1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu đề xuất giải pháp quản lý chất lượng thi công đê trụ rỗng tiêu giảm sóng bảo vệ bờ biển tại vùng đồng bằng sông cửu long

110 33 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 110
Dung lượng 2,72 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuy nhiên các công trình trên trong quá trình thử nghiệm cần hoàn thiện về công tác quản lý chất lượng thi công nhằm tăng hiệu quả giảm sóng bảo vệ bờ biển, đảm bảo chất lượng cho công t

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI

NGUYỄN HUY HÙNG

NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP QUẢN LÝ

CHẤT LƯỢNG THI CÔNG ĐÊ TRỤ RỖNG TIÊU GIẢM SÓNG BẢO VỆ BỜ BIỂN TẠI VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG

LUẬN VĂN THẠC SĨ

HÀ NỘI, NĂM 2020

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI

NGUYỄN HUY HÙNG

NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP QUẢN LÝ

CHẤT LƯỢNG THI CÔNG ĐÊ TRỤ RỖNG TIÊU GIẢM SÓNG BẢO VỆ BỜ BIỂN TẠI VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG

Chuyên ngành: Quản lý xây dựng

Mã số: 8580302

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC 1 PGS TS Nguyễn Trọng Tư

2 TS Trần Văn Thái

HÀ NỘI, NĂM 2020

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN Tác giả xin cam đoan đề tài luận văn: “Nghiên cứu đề xuất giải pháp quản lý chất lượng thi công đê trụ rỗng tiêu giảm sóng bảo vệ bờ biển tại vùng đồng bằng sông Cửu Long” là công trình nghiên cứu của bản thân tác giả Các kết quả nghiên cứu và

các kết luận trong luận văn là trung thực, không sao chép từ bất kỳ một nguồn nào và dưới bất kỳ hình thức nào Việc tham khảo các nguồn tài liệu (nếu có) đã được thực hiện trích dẫn và ghi nguồn tài liệu tham khảo đúng quy định

Hà Nội, ngày …tháng …năm 2020

Tác giả luận văn

Nguyễn Huy Hùng

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Sau một thời gian thu thập tài liệu, nghiên cứu và thực hiện đề tài, đến nay tác giả đã

hoàn thành luận văn thạc sĩ: “Nghiên cứu đề xuất giải pháp quản lý chất lượng thi

công đê trụ rỗng tiêu giảm sóng bảo vệ bờ biển tại vùng đồng bằng sông Cửu

Long” Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc tới PGS TS Nguyễn

Trọng Tư và TS Trần Văn Thái đã tận tình hướng dẫn khoa học, tạo điều kiện thuận

lợi, giúp đỡ tác giả trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn

Tác giả xin trân trọng cảm ơn các thầy, cô giáo Trường Đại học Thủy lợi, đặc biệt là

các cán bộ, giảng viên Khoa Công trình, phòng Đào tạo đã giúp đỡ, tạo điều kiện cho

tác giả trong quá trình học tập, nghiên cứu tại Nhà trường

Tác giả xin trân trọng cảm ơn Ban lãnh đạo và các nghiên cứu viên tại Viện Thủy

công – Viện Khoa học Thủy lợi Việt Nam, đặc biệt là NCS ThS Nguyễn Hải Hà đã

tận tình giúp đỡ, cung cấp hồ sơ và các số liệu quý giá để tác giả có thể hoàn thành

tốt luận văn

Xin trân trọng cảm ơn./

Hà Nội, ngày …tháng …năm 2020

Tác giả luận văn

Nguyễn Huy Hùng

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH v

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ vi

DANH MỤC BẢNG BIỂU vii

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG THI CÔNG CÔNG TRÌNH BẢO VỆ BỜ BIỂN 5

1.1 Tổng quan về chất lượng công trình và quản lý chất lượng thi công công trình 5 1.1.1 Khái niệm về chất lượng công trình xây dựng và quản lý chất lượng công trình xây dựng 5

1.1.2 Tổ chức quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình 6

1.1.3 Vai trò của giai đoạn thi công ảnh hưởng đến chất lượng công trình xây dựng… 8

1.2 Đặc điểm làm việc của công trình bảo vệ bờ biển 9

1.2.1 Thực trạng chung về công trình bảo vệ bờ biển 9

1.2.2 Đặc điểm tình hình về công trình bảo vệ bờ biển 10

1.2.3 Những giải pháp khoa học – công nghệ bảo vệ bờ khu vực ven biển Nam Bộ Việt Nam 16

1.3 Đánh giá chung về chất lượng thi công công trình bảo vệ bờ biển ở Việt Nam… 18

1.4 Đánh giá về trách nhiệm của các bên liên quan đến chất lượng thi công công trình bảo vệ bờ biển ở Việt Nam 22

1.4.1 Đánh giá thực trạng về trách nhiệm của các bên liên quan đến chất lượng thi công công trình bảo vệ bờ biển tại Việt Nam 22

1.4.2 Vai trò và trách nhiệm của các bên liên quan đến chất lượng thi công công trình bảo vệ bờ biển tại Việt Nam 26

Kết luận Chương 1 31

CHƯƠNG 2 CƠ SỞ KHOA HỌC TRONG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG THI CÔNG CÔNG TRÌNH ĐÊ TRỤ RỖNG TIÊU GIẢM SÓNG 32

2.1 Cơ sở pháp lý trong quản lý chất lượng thi công đê trụ rỗng tiêu giảm sóng 32

2.1.1 Các quy định của Nhà nước 32

2.1.2 Các quy chuẩn, tiêu chuẩn trong quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình đê trụ rỗng tiêu giảm sóng 38

2.2 Đặc điểm kết cấu công trình đê trụ rỗng tiêu giảm sóng 40

2.2.1 Giới thiệu chung về dạng công trình 40

2.2.2 Nguyên lý giảm sóng của đê trụ rỗng 40

Trang 6

2.2.3 Bố trí tổng thể và phương án kết cấu 41

2.2.4 Ưu điểm của dạng kết cấu công trình 44

2.3 Yêu cầu kỹ thuật trong thi công đê trụ rỗng tiêu giảm sóng 45

2.3.1 Yêu cầu trong thi công chế tạo cấu kiện 45

2.3.2 Yêu cầu trong thi công lắp đặt cấu kiện 49

2.4 Các nhân tố ảnh hưởng tới chất lượng thi công đê trụ rỗng tiêu giảm sóng 52

2.4.1 Nhóm các yếu tố chủ quan 52

2.4.2 Nhóm các yếu tố khách quan 55

Kết luận Chương 2 56

CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG THI CÔNG CÔNG TRÌNH ĐÊ TRỤ RỖNG TIÊU GIẢM SÓNG BẢO VỆ BỜ BIỂN TẠI VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG 57

3.1 Giới thiệu chung về công trình xây dựng đê trụ rỗng tiêu giảm sóng bảo vệ bờ biển tại vùng đồng bằng sông Cửu Long 57

3.1.1 Giới thiệu tổng quan về dự án 57

3.1.2 Giới thiệu về sự cần thiết của công trình đê trụ rỗng tiêu sóng 60

3.2 Thực trạng về công tác quản lý chất lượng thi công xây dựng đê trụ rỗng tiêu giảm sóng bảo vệ bờ biển tại vùng đồng bằng sông Cửu Long 62

3.2.1 Thực trạng cơ cấu tổ chức quản lý chất lượng thi công xây dựng 63

3.2.2 Thực trạng quản lý chất lượng thi công xây dựng đê trụ rỗng tiêu giảm sóng bảo vệ bờ biển tại vùng đồng bằng sông Cửu Long 68

3.2.3 Đánh giá chung về thực trạng quản lý chất lượng thi công đê trụ rỗng tiêu giảm sóng bảo vệ bờ biển tại vùng đồng bằng sông Cửu Long 80

3.3 Đề xuất giải pháp quản lý chất lượng thi công xây dựng đê trụ rỗng tiêu giảm sóng bảo vệ bờ biển tại vùng đồng bằng sông Cửu Long 81

3.3.1 Giải pháp về cơ cấu tổ chức quản lý chất lượng thi công xây dựng 81

3.3.2 Giải pháp nâng cao chất lượng thi công chế tạo cấu kiện đê trụ rỗng 86

3.3.3 Giải pháp nâng cao chất lượng thi công nền móng đê trụ rỗng 89

3.3.4 Giải pháp nâng cao chất lượng thi công lắp đặt cấu kiện đê trụ rỗng 92

Kết luận Chương 3 97

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 98

DANH MỤC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ 100

TÀI LIỆU THAM KHẢO 101

Trang 7

DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH

Hình 1.1 Hình dạng mặt cắt ngang đê biển 12

Hình 1.2 Mặt cắt ngang công trình gia cố bờ 13

Hình 1.3 Hệ thống đập mỏ hàn (đập đinh) 15

Hình 1.4 Đê trụ rỗng tiêu giảm sóng 16

Hình 1.5 Mái kè biển bị sạt lở nghiêm trọng tại bờ biển 19

Hình 2.1 Chính diện điển hình tuyến đê trụ rỗng 41

Hình 2.2 Mặt cắt ngang điển hình 42

Hình 2.3 Kết cấu đê trụ rỗng 43

Hình 2.4 Kết cấu đoạn khóa đầu tuyến 44

Hình 2.5 Chất lượng bê tông mặt ngoài và thí nghiệm nén mẫu sản phẩm 48

Hình 2.6 Rải đá cấp phối lót nền 50

Hình 2.7 Lắp đặt cấu kiện tiêu giảm sóng 51

Hình 2.8 Thả đá trong lòng cấu kiện và thả gia cố chân đê 51

Hình 3.1 Mô hình công nghệ đê trụ rỗng 59

Hình 3.2 Chính diện tuyến và mặt cắt ngang đê trụ rỗng 59

Hình 3.3 Đê trụ rỗng tiêu giảm sóng tại tỉnh Cà Mau 62

Hình 3.4 Kết cấu ván khuôn ngoài 70

Hình 3.5 Kết cấu ván khuôn trong 70

Hình 3.6 Hệ thống cẩu cấu kiện trong bãi đúc 76

Hình 3.7 Vận chuyển bằng xà lan 77

Hình 3.8 Biện pháp thi công lắp đặt 78

Hình 3.9 Đề xuất cơ giới hóa trong thi công nền móng công trình 91

Hình 3.10 Thiết bị san gạt chuyên dụng gắn sau sà lan 92

Hình 3.11 Xây dựng bến đỗ sà lan và công nghệ vận chuyển cấu kiện 94

Hình 3.12 Các thông số ổn định của sà lan 95

Hình 3.13 Giải pháp xếp cấu kiện trên sà lan 96

Trang 8

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1.1 Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu 17

Sơ đồ 2.1 Sơ đồ trình tự chế tạo cấu kiện tiêu sóng đỉnh 45

Sơ đồ 3.1 Mô hình cơ cấu tổ chức quản lý dự án của chủ đầu tư 63

Sơ đồ 3.2 Mô hình tổ tư vấn giám sát 65

Sơ đồ 3.3 Sơ đồ trình tự thi công đê trụ rỗng 68

Sơ đồ 3.4 Cơ cấu tổ chức của Ban chỉ huy công trường 83

Sơ đồ 3.5 Sơ đồ kiểm tra vật tư, vật liệu đầu vào 88

Trang 9

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 1.1 Bảng tổng hợp về hiện trạng công trình bảo vệ bờ biển tại Việt Nam 10

Bảng 3.1 Sai số cho phép khi thi công ván khuôn cấu kiện tiêu sóng 69

Bảng 3.2 Bảng sai số cho phép của cấu kiện 74

Bảng 3.3 Sai số cho phép khi lắp ghép các cấu kiện tiêu sóng hình trụ rỗng 80

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Công trình bảo vệ bờ biển là công trình thuộc nhóm hạ tầng kỹ thuật có vai trò quan trọng trong việc đảm bảo an toàn cho hoạt động khai thác tài nguyên biển, canh giữ bảo

vệ lãnh thổ lãnh hải của đất nước, bảo vệ môi trường, phòng chống thiên tai và đáp ứng nhu cầu sản xuất nông nghiệp Vì vậy việc quy hoạch để hình thành các trung tâm kinh

tế biển theo hướng phát triển tổng hợp phải gắn liền với các công trình bảo vệ bờ biển Công trình bảo vệ bờ biển bao gồm các công trình sau: Đê biển, kè bảo vệ đê, công trình gia cố bờ, công trình giảm sóng bảo vệ rừng, bảo vệ đê, công trình tiêu giảm sóng bảo

vệ đất đai ven biển và giáp danh duyên hải Là nhóm công trình quan trọng với mục đích khai thác tiềm năng và lợi thế của mình để bảo vệ các khu vực giáp ranh với biển

Tuy nhiên các công trình bảo vệ bờ biển cũng có những nguy cơ tiềm ẩn, thiệt hại sẽ là rất lớn nếu như một tuyến công trình tiêu giảm sóng gặp sự cố mà nguyên nhân chính

là do quy trình quản lý chất lượng không được quan tâm đúng mức Bởi vậy, song song với sự phát triển quy mô hệ thống công trình bảo vệ bờ biển thì cũng cần phải nâng cao công tác quản lý chất lượng thi công công trình

Tại vùng đồng bằng sông Cửu Long, do tác động của biến đổi khí hậu và hiện tượng nước biển dâng, tình hình sạt lở bờ biển diễn ra ngày càng nghiêm trọng Tình trạng sạt

lở bờ biển diễn ra cả ở ven biển Đông và biển Tây “Mức độ sạt lở bờ biển xảy ra từ năm 2007 đến nay trung bình là 15m/năm, cá biệt có những nơi lên đến 50m/năm Theo thống kê, có 80% đường bờ biển (kể cả bờ biển Đông và Tây) bị sạt lở với diện tích khoảng 300 ha rừng phòng hộ bị mất mỗi năm” [1] Để phòng chống diễn biễn phức tạp của thời tiết và giảm nhẹ tác động của biến đổi khí hậu, trong những năm vừa qua, các tỉnh vùng đồng bằng sông Cửu Long đã huy động mọi nguồn lực của địa phương và sự

hỗ trợ của Trung ương để xây dựng một số công trình tại các vị trí sạt lở xung yếu, đe dọa an toàn tuyến đê biển Một số giải pháp từ bán kiên cố đến kiên cố đã được thực hiện như: kè cừ tràm, dừa, kè nhựa, rọ đá, bê tông… Các công trình sau khi xây dựng đã

ít nhiều có tác dụng bảo vệ được bờ biển, tuy nhiên vẫn còn một số tồn tại như với các công trình bằng bê tông kiên cố (kè lát mái cấu kiện đúc sẵn, kè cọc bê tông ly tâm ),

Trang 11

giá thành xây lắp khá cao, nguồn ngân sách khó gánh nổi, quy trình thi công phức tạp, đòi hỏi đơn vị thi công phải có trình độ cao Do vậy, cấp thiết phải hoàn thiên quy trình quản lý chất lượng thi công các công trình bảo vệ bờ biển nhằm phát huy hiệu quả tiêu giảm sóng, tăng tuổi thọ công trình

Năm 2016, Viện Thủy công – Viện Khoa học thủy lợi Việt Nam đã đề xuất giải pháp xây dựng mô hình công nghệ Đê trụ rỗng tiêu giảm sóng bảo vệ bờ biển, đến nay đã có

03 dự án đi vào thực tế: Công trình số 1 là 180m đê trụ rỗng tại biển Tây huyện Trần Văn Thời tỉnh Cà Mau hoàn thành tháng 04/2017; công trình số 02 là 60m đê trụ rỗng tại biển Đông thuộc phường Nhà Mát, thành phố Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liệu hoàn thành tháng 11/2018; công trình số 03 là 500m đê trụ rỗng tại phía bắc Vàm Đá Bạc, thuộc biển Tây tỉnh Cà Mau hoàn thành tháng 04/2019 Tuy nhiên các công trình trên trong quá trình thử nghiệm cần hoàn thiện về công tác quản lý chất lượng thi công nhằm tăng hiệu quả giảm sóng bảo vệ bờ biển, đảm bảo chất lượng cho công trình, tăng tuổi thọ công trình, giảm thiểu các rủi ro, sự cố, chi phí duy tu bảo dưỡng, đẩy nhanh tiến

độ thi công và đáp ứng những yêu cầu quản lý chất lượng thi công xây dựng

Xuất phát từ tình hình đó, với mục đích xây dựng và hoàn thiện giải pháp quản lý chất lượng thi công đê trụ rỗng tiêu giảm sóng, bảo vệ bờ biển tại vùng đồng bằng sông Cửu Long Tác giả sau khi tìm hiểu và nghiên cứu nội dung trên xin lựa chọn đề tài luận văn thạc sĩ: “Nghiên cứu đề xuất giải pháp quản lý chất lượng thi công đê trụ rỗng tiêu giảm sóng bảo vệ bờ biển tại vùng đồng bằng sông Cửu Long”

2 Mục đích của đề tài

Phân tích cơ sở lý luận và thực trạng công tác quản lý chất lượng thi công công trình, từ

đó đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý chất lượng thi công công trình đê trụ rỗng tiêu giảm sóng, bảo vệ bờ biển, ứng dụng tại vùng đồng bằng sông Cửu Long

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Công tác quản lý chất lượng thi công đê trụ rỗng tiêu giảm sóng, bảo vệ bờ biển tại vùng đồng bằng sông Cửu Long

Trang 12

- Phạm vi nghiên cứu: Phạm vi của đề tài tập trung nghiên cứu hoàn thiện công tác quản lý chất lượng thi công đê trụ rỗng tiêu giảm sóng, bảo vệ bờ biển tại vùng đồng bằng sông Cửu Long

4 Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu

- Cách tiếp cận: Các thông tư, nghị định, luật nhà nước, khảo sát thực tế, dự án thực tế, tài liệu nội bộ, tạp chí khoa học, sách, báo, báo điện tử

- Các phương pháp nghiên cứu:

- Phương pháp chuyên gia;

- Phương pháp lý thuyết;

- Phương pháp điều tra thu thập thông tin;

- Phương pháp thống kê, tổng hợp, phân tích, so sánh

5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

- Ý nghĩa khoa học: Nghiên cứu hệ thống những vấn đề lý luận liên quan đến công tác quản lý chất lượng thi công công trình và những lý luận chung của công tác quản

lý chất lượng thi công đê trụ rỗng tiêu giảm sóng, bảo vệ bờ biển tại vùng Đồng bằng sông Cửu Long

- Ý nghĩa thực tiễn: Kết quả nghiên cứu của luận văn có thể áp dụng để quản lý chất lượng thi công đê trụ rỗng tiêu giảm sóng, bảo vệ bờ biển tại vùng Đồng bằng sông Cửu Long

Trang 13

- Nghiên cứu, đề xuất các giải pháp có tính khả thi nhằm hoàn thiện quy trình quản lý chất lượng thi công đê trụ rỗng tiêu giảm sóng, bảo vệ bờ biển tại vùng đồng bằng sông Cửu Long

Trang 14

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG THI CÔNG CÔNG TRÌNH BẢO VỆ BỜ BIỂN

1.1 Tổng quan về chất lượng công trình và quản lý chất lượng thi công công trình

1.1.1 Khái niệm về chất lượng công trình xây dựng và quản lý chất lượng công trình xây dựng

Chất lượng công trình xây dựng là những yêu cầu tổng hợp đối với đặc tính về an toàn, bền vững, kỹ thuật và mỹ thuật của công trình, phù hợp với quy chuẩn xây dựng, tiêu chuẩn kỹ thuật, phù hợp với hợp đồng kinh tế và pháp luật hiện hành của Nhà nước Chất lượng không tự nhiên sinh ra, nó là kết quả của sự tác động giữa hàng loạt yếu tố

có liên quan chặt chẽ với nhau Muốn đạt được chất lượng mong muốn cần phải quản

lý một cách đúng đắn các yếu tố này Quản lý chất lượng công trình xây dựng là một khía cạnh của chức năng quản lý và thực hiện chính sách chất lượng Hoạt động quản

lý chất lượng trong lĩnh vực xây dựng được gọi là quản lý chất lượng xây dựng

Quản lý chất lượng xây dựng công trình là việc tổ chức, phối hợp, giám sát các hoạt động trong xây dựng nhằm tạo ra công trình xây dựng đảm bảo chất lượng Quản lý chất lượng công trình xây dựng là nhiệm vụ, trách nhiệm của tất cả các chủ thể tham gia hoạt động xây dựng công trình [2]

Một số thuật ngữ trong Quản lý chất lượng xây dựng được hiểu như sau:

- “Chính sách chất lượng” là định hướng về chất lượng do nhà nước hoặc doanh nghiệp công bố

- “Hoạch định chất lượng” là các hoạt động nhằm thiết lập các mục tiêu và yêu cầu đối với chất lượng và để thực hiện các yếu tố của hệ thống chất lượng

- “Kiểm soát chất lượng” là các kỹ thuật và các hoạt động tác nghiệp được sử dụng để thực hiện các yêu cầu chất lượng

- “Đảm bảo chất lượng” là mọi hoạt động có kế hoạch và có hệ thống chất lượng được khẳng định để đem lại lòng tin thỏa mãn các yêu cầu đối với chất lượng

Trang 15

- “Hệ thống chất lượng” là bao gồm cơ cấu tổ chức, thủ tục, quy trình và nguồn lực cần thiết để thực hiện công tác quản lý chất lượng

Như vậy, tuy còn tồn tại nhiều định nghĩa khác nhau về quản lý chất lượng xây dựng, nhưng sau khi tổng hợp và đúc kết, khái niệm và tính chất của công tác quản lý chất lượng xây dựng bao gồm:

- Quản lý chất lượng là hệ thống các hoạt động, các biện pháp (hành chính, tổ chức, kinh tế, kỹ thuật, xã hội) Quản lý chất lượng là nhiệm vụ của tất cả mọi người, mọi thành viên trong xã hội, trong doanh nghiệp, là trách nhiệm của tất cả các cấp

- Mục tiêu trực tiếp của quản lý chất lượng là đảm bảo chất lượng và cải tiến chất lượng phù hợp với nhu cầu thị trường với chi phí hợp lí

- Thực chất của quản lý chất lượng là tổng hợp các hoạt động của chức năng quản lý như: hoạch định, tổ chức, kiểm soát và điều chỉnh Nói cách khác, quản lý chất lượng gắn liền với chất lượng của quản lý [2]

1.1.2 Tổ chức quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình

Quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình bao gồm các hoạt động quản lý chất lượng của Nhà thầu thi công xây dựng, giám sát thi công xây dựng, giám sát tác giả của nhà thầu thiết kế và nghiệm thu công trình của Chủ đầu tư

1.1.2.1 Nội dung công tác quản lý chất lượng thi công xây dựng bao gồm:

- Quản lý chất lượng đối với vật liệu, sản phẩm, cấu kiện, thiết bị

- Quản lý chất lượng của nhà thầu thi công xây dựng công trình

- Giám sát thi công xây dựng công trình

- Nghiệm thu công việc xây dựng

- Giám sát tác giả của nhà thầu thiết kế trong quá trình thi công xây dựng công trình

- Thí nghiệm đối chứng, kiểm định chất lượng, thí nghiệm khả năng chịu lực của kết cấu công trình trong quá trình thi công xây dựng

- Nghiệm thu, bàn giao công trình cho đơn vị vận hành khai thác

Trang 16

Chất lượng thi công xây dựng công trình phải được kiểm soát từ công đoạn thiết kế tổ chức thi công, mua sắm, sản xuất, chế tạo các sản phẩm xây dựng, vật liệu xây dựng, cấu kiện và thiết bị được sử dụng vào công trình cho tới công đoạn thi công xây dựng, chạy thử và nghiệm thu đưa hạng mục công trình, công trình hoàn thành vào sử dụng

1.1.2.2 Trình tự và trách nhiệm thực hiện của các chủ thể được quy định như sau:

- Quản lý chất lượng đối với vật liệu, sản phẩm, cấu kiện, thiết bị sử dụng cho công trình xây dựng

+ Tổ chức thực hiện thí nghiệm kiểm tra chất lượng và các chứng chỉ, chứng nhận, các thông tin, tài liệu có liên quan tới sản phẩm xây dựng theo quy định của hợp đồng xây dựng, quy định của pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa và quy định của pháp luật khác có liên quan;

+ Kiểm tra chất lượng, số lượng, chủng loại của sản phẩm phù hợp với yêu cầu của hợp đồng xây dựng;

- Quản lý chất lượng của nhà thầu trong quá trình thi công xây dựng công trình

- Giám sát thi công xây dựng công trình của chủ đầu tư, kiểm tra và nghiệm thu công việc xây dựng trong quá trình thi công xây dựng công trình

- Nhà thầu lập thiết kế kỹ thuật đối với trường hợp thiết kế ba bước, nhà thầu lập thiết

kế bản vẽ thi công đối với trường hợp thiết kế một bước hoặc hai bước có trách nhiệm giám sát tác giả của nhà thầu thiết kế trong thi công xây dựng công trình

- Thí nghiệm đối chứng, thí nghiệm thử tải và kiểm định xây dựng trong quá trình thi công xây dựng công trình

- Nghiệm thu giai đoạn thi công xây dựng, bộ phận (hạng mục) công trình xây dựng (nếu có)

- Nghiệm thu hạng mục công trình, công trình hoàn thành để đưa vào khai thác, sử dụng

- Kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng của cơ quan nhà nước có thẩm quyền

Trang 17

- Lập hồ sơ hoàn thành công trình xây dựng, lưu trữ hồ sơ của công trình và bàn giao công trình xây dựng [2]

1.1.3 Vai trò của giai đoạn thi công ảnh hưởng đến chất lượng công trình xây dựng

Trong quá trình thực hiện dự án, giai đoạn thi công có vai trò vô cùng quan trọng quyết định đến chất lượng công trình xây dựng Để công trình xây dựng đạt chất lượng tốt nhất thì giai đoạn thi công cần chú trọng thực hiện các công tác như: Quản lý chất lượng của chủ đầu tư với nhà thầu thi công, giám sát thi công xây dựng công trình và nghiệm thu công trình xây dựng

Trong giai đoạn thi công, máy móc thiết bị có tác dụng để giải phóng con người khỏi những công việc nặng nhọc, còn những vấn đề liên quan đến chất lượng đều do con người trực tiếp thực hiện Quá trình thi công từ khi khởi công đến khi hoàn thành, bàn giao đưa vào sử dụng chia làm nhiều giai đoạn, mỗi giai đoạn lại chia thành nhiều công việc khác nhau Vì vậy do quá trình thi công thường diễn ra ngoài trời nên chịu nhiều ảnh hưởng của điều kiện thời tiết, khí hậu và địa chất khu vực tác động đến con người

Bên cạnh đó, những yếu tố còn tồn tại trong quá trình thi công gây ảnh hưởng đến chất lượng xây dựng công trình như:

- Vật liệu xây dựng trên thị trường hiện nay do chưa được kiểm soát chặt chẽ về chủng loại nên chất lượng còn kém, sản phẩm vật liệu xây dựng chưa có tính ổn định và hợp chuẩn cao Vì vậy chất lượng vật liệu xây dựng nếu không được kiểm soát chặt chẽ sẽ ảnh hưởng tới chất lượng công trình xây dựng

- Công tác kiểm tra, kiểm định, giám sát chất lượng cấu kiện và công trình xây dựng đóng vai trò quan trọng, ảnh hưởng đến chất lượng công trình Vì vậy Chủ đầu tư cần tích cực, chủ động tổ chức thực hiện nhằm mục đích đánh giá chất lượng và kiểm định khả năng chịu lực của kết cấu công trình

Khi công trình xảy ra sự cố liên quan đến an toàn trong thi công, chất lượng có vấn đề thì việc phân định trách nhiệm, xử lý vụ việc đối với các bên liên quan không rõ ràng

Trang 18

- Quy định về năng lực của Chủ đầu tư còn nhiều thiếu sót, dù không đủ năng lực quản

lý vẫn được giao làm Chủ đầu tư của công trình xây dựng, tất sẽ dẫn đến công tác quản

lý dự án không đảm bảo

- Vai trò của tư vấn giám sát là rất quan trọng, trong khi đó công tác đào tạo đội ngũ tư vấn giám sát ở nước ta chưa được quan tâm đúng mức dẫn đến chất lượng tư vấn giám sát không đảm bảo yêu cầu Sự phối hợp giữa các đơn vị giám sát như tư vấn giám sát, giám sát chủ đầu tư, giám sát tác giả, giám sát sử dụng, giám sát cộng đồng ở một số công trình chưa được chặt chẽ

- Công tác kiểm tra, giám sát chất lượng công trình xây dựng của cơ quan Nhà nước còn chưa sâu sát, ít quan tâm đến giai đoạn thực hiện dự án Việc phân giao trách nhiệm, quyền hạn chưa rõ ràng cho các đơn vị chức năng ở các cấp

Vì vậy để nâng cao chất lượng công trình xây dựng, trong giai đoạn thi công ta cần phải có một cơ chế quản lý hiệu quả từ tất cả các lĩnh vực, nhằm khắc phục các vấn đề còn tồn tại nêu trên Mỗi chủ thể, tổ chức tham gia quá trình quản lý chất lượng thi công xây dựng cần đặt trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ lên hàng đầu nhằm đảm bảo cho công trình xây dựng đạt chất lượng tốt nhất

1.2 Đặc điểm làm việc của công trình bảo vệ bờ biển

1.2.1 Thực trạng chung về công trình bảo vệ bờ biển:

Bờ biển Việt Nam có chiều dài khoảng 3.260 km chưa tính đường bờ của hải đảo, với tổng chiều dài công trình bảo vệ bờ là 451 km, như vậy tỷ lệ đường bờ biển có công trình bảo vệ bờ là hơn 14% [3] Vì nước ta có đường bờ biển trải dài dọc 29 tỉnh từ Quảng Ninh đến Kiên Giang nên tỷ lệ đường bờ biển có kè là tương đối lớn Các công trình này đảm bảo an toàn cho người dân trước những thiên tai như bão, lũ, sạt lở đất,…

Nhờ sự quan tâm đầu tư của Đảng và Nhà nước ta đối với sự an toàn về tính mạng và tài sản của nhân dân nên mật độ các công trình bảo vệ bờ không ngừng tăng lên theo từng năm, đặc biệt trong các năm gần đây

Trang 19

- Về kết cấu công trình bảo vệ bờ: Kè gia cố bờ (loại công trình bị động) chiếm tỷ lệ lớn với 2.370 công trình trên tổng số 2.616 công trình trong cả nước (chiếm 90,6%);

Kè mỏ hàn (loại công trình chủ động) chiếm tỷ lệ nhỏ với 246 công trình trên tổng số 2.616 công trình trong cả nước (chiếm 9,4%); Các công trình có kết cấu kiên cố ở miền Bắc và miền Trung – Tây Nguyên chiếm tỷ lệ lớn, ở miền Nam – đồng bằng sông Cửu Long thì các công trình có kết cấu bán kiên cố và thô sơ chiếm tỷ lệ lớn [3] Bảng 1.1 Bảng tổng hợp về hiện trạng công trình bảo vệ bờ biển tại Việt Nam

1.2.2 Đặc điểm tình hình về công trình bảo vệ bờ biển

Bờ biển Việt Nam bao gồm hai vùng đồng bằng sông lớn được hình thành từ trầm tích Holocene: Đồng bằng sông Hồng ở phía Bắc và đồng bằng sông Cửu long ở phía Nam Bờ biển là địa bàn, căn cứ thực hiện tất cả các hoạt động khai thác tài nguyên biển, canh giữ, bảo vệ lãnh thổ, lãnh hải của đất nước Vì vậy các công trình bảo vệ bờ biển có vai trò rất quan trọng đối với sự phát triển của một quốc gia

Công trình bảo vệ bờ biển được thực hiện theo nhiều mô hình, phương pháp, chức năng với những kết cấu rất đa dạng như: Đê biển, kè bảo vệ đê, công trình giảm sóng bảo vệ rừng và bảo vệ đê, công trình bảo vệ đất đai ven biển và giáp ranh duyên hải Trong giai đoạn gần đây, các giải pháp xây dựng công trình bảo vệ bờ (gần bờ hoặc xa bờ) nhằm mục đích bảo vệ khu vực phía bên trong của công trình đang được nghiên cứu sâu rộng và đầu tư phát triển mạnh mẽ Các giải pháp này phù hợp trong điều kiện đầu tư xây dựng các công trình bảo vệ bờ có chi phí thấp hơn so nguồn lợi thu (phục

vụ cho các địa phương còn hạn chế về kinh phí đầu tư) hoặc ở những vị trí có vai trò quan trọng trong công tác đảm bảo an ninh – quốc phòng

Số công trình bị

hư hỏng

Trang 20

Các biện pháp công trình bảo vệ bờ được chia thành một số nội dung như chống xói

lở, chống lũ lụt, thoát nước vùng nội địa, bảo vệ vùng bãi ngập lũ ven biển và khu dân

cư Nhưng những sự can thiệp lên hệ thống bờ biển đều gây ra những phản ứng, do vậy phải giảm thiểu tối đa những tác động tiêu cực Trước khi thực hiện biện pháp bảo

vệ bờ biển, cần phải mô tả chi tiết hiện trạng địa điểm và các vấn đề trọng tâm cần giải quyết, nhằm đảm bảo cho phương án lựa chọn công trình bảo vệ bờ biển được hiệu quả nhất

Công trình bảo vệ bờ biển bao gồm các dạng công trình phổ biến sau:

1.2.2.1 Đê biển

Đê biển là loại công trình xây dựng dọc theo bờ biển để ngăn triều cường, chắn sóng nhằm chống ngập mặt cho đất đai ven biển, bảo vệ đất liền khi xuất hiện bão, nước biển dâng, đồng thời lấn biển, bảo vệ vùng đất ven biển tạo điều kiện phát triển kinh tế trong vùng Đây là biện pháp chủ yếu của công trình bảo vệ bờ và được áp dụng rộng rãi tại Việt Nam (từ tỉnh Quảng Ninh đến tỉnh Quảng Nam) Tuy nhiên trong trường hợp xói lở gây ra bởi dòng ven thì đê biển không có tác dụng chống xói đường bờ Đê biển thường được đắp bằng đất, mặt và đáy đê phía biển có tác dụng chống sóng và nước dâng, phía bờ có bố trí rãnh thoát nước Mái đê có nhiệm vụ chính là ngăn sóng tràn và thấm xuyên qua đê, tránh gây ngập lụt và xâm nhập mặn vào phần phía sau đê

Ở Việt Nam, có một số dạng mặt cắt đê như sau: Đê không chịu sóng tràn, đê chịu sóng tràn, đê xây dựng ở vùng có điều kiện sóng hạn chế (bãi nông, bãi có rừng ngập mặn), đê hai tuyến cho phép sóng tràn tuyến ngoài

Trang 21

Hình 1.1 Hình dạng mặt cắt ngang đê biển

1.2.2.2 Gia cố bờ (Kè biển)

Đây là loại công trình bảo vệ mái dốc chống lại sự phá hoại của sóng và dòng chảy tại

vị trí mái công trình, chống lại hiện tượng vật liệu công trình bị rửa trôi trên thân đê, đảm bảo sự ổn định cho đê biển và toàn bộ vùng bờ biển Kè biển là bộ phận ở phía ngoài cùng mái dốc đê biển, có tác dụng chính là bảo vệ mái dốc không bị xói lở, biến dạng Nhược điểm của công trình gia cố bờ (kè biển) là không ngăn được xói lở thường xuyên, nên theo tính chất thời gian dòng ven bờ có khả năng hư hại đến chân công trình và sau đó gây hư hỏng toàn bộ công trình

Do tác dụng của sóng gió, giới hạn chịu tải của kè cần phải xét đến tổ hợp bất lợi của sóng gió và thủy triều, trong đó kể cả độ dâng cao mực nước do gió bão Với các đoạn

bờ biển không có sự che chắn của hải đảo và rừng cây ngập mặn, sóng biển dội vào bờ thường có xung lực rất lớn, mức độ phá hoại mạnh, nên kết cấu kè biển thường phải rất kiên cố và tiêu tốn nhiều vật liệu Ở Việt Nam hiện nay vẫn chưa có các tiêu chuẩn quy định việc sử dụng cấu kiện bảo vệ mái kè biển và kết cấu bảo vệ chân kè, nên tại một số địa phương sử dụng kết cấu công trình chưa thực sự phù hợp, gây ảnh hưởng đến chất lượng công trình, lãng phí chi phí đầu tư

g

Trang 22

Hình 1.2 Mặt cắt ngang công trình gia cố bờ Các hình thức kè biển bảo vệ bờ ở Việt Nam chủ yếu sử dụng các loại sau đây:

a Kè mái bằng bê tông:

- Kè mái bằng bê tông đổ tại chỗ: Sử dụng bê tông tấm lớn đổ tại chỗ có khớp nối, kích thước và trọng lượng được tính toán cho từng công trình cụ thể, có thể bố trí them các lỗ thoát nước để giảm áp lực đẩy nổi

- Kè mái tấm bê tông lắp ghép: Đây là dạng kết cấu được sử dụng rộng rãi cho mái kè, bao gồm các hình dạng và kích thước khác nhau, như: tấm lắp ghép bản nhỏ mặt hình vuông, tấm lắp ghép lập phương, tấm bê tông lắp ghép liên kết một chiều, ngàm hai chiều, ba chiều…

b Kè mái bằng đá lát khan:

Đây là phương pháp kè bảo vệ bờ phổ biến tại vùng biển phía Bắc nước ta, vật liệu được sử dụng là đá hộc có kích thước từ 0,25 – 0,3m, đá được xếp chặt theo lớp nhằm bảo vệ mái, đảm bảo ổn định dưới tác dụng của sóng và dòng chảy dâng Với bề mặt

gồ ghề, độ nhám lớn phương pháp kè này giúp giảm sóng leo lên mái, giảm vận tốc rút dòng, giảm áp lực đẩy nổi và đảm bảo cho liên kết mềm chuyển vị theo độ lún của nền

Trang 23

Trong yếu tố kỹ thuật, quá trình thi công và sửa chữa hư hỏng của dạng công trình này luôn được thực hiện một cách dễ dàng

c Kè mái bằng đá xây – đá chít mạch:

Đây là phương pháp kè được sử dụng nhiều ở vùng biển tỉnh Thái Bình và Nha Trang Đối với kè mái bằng đá xây ta đổ vữa lót nền và xây từng viên đá có liên kết tấm lớn chiều rộng 2m, tạo khớp nối bằng bao tải nhựa đường; còn đối với kè mái bằng đá chít mạch ta xếp đá chèn chặt và đổ vữa chít mạch ở phía trên (vật liệu sử dụng là đá hộc kích thước 0,25 – 0,3m)

1.2.2.3 Hệ thống đập mỏ hàn (đập đinh)

Đập mỏ hàn là công trình chống xói lở nằm ngang bờ biển giúp làm giảm đáng kể quá trình vận chuyển trầm tích dọc bờ biển Đây là những công trình hẹp được xây vuông góc với bờ biển, với những chức năng chính như: Làm giảm lưu tốc dòng chảy; giảm vận chuyển bùn cát dọc bờ; tạo vùng nước tĩnh hoặc xoáy nhẹ để giữ vùng cát lại gây bồi cho vùng bờ, bãi bị xói; che chắn cho bờ khi sóng xuyên truyền tới; giảm lực xung kích của sóng tác dụng vào bờ; hướng dòng chảy ven bờ đi lệch ra xa tránh gây xói bờ Đặc biệt đối với vùng bãi biển bị xâm thực và tại đó không trồng được cây chắn sóng, giải pháp bảo vệ bãi là xây dựng công trình giảm sóng, chống xói, tạo bãi Các dạng công trình thường áp dụng là đập mỏ hàn

Trong nhiều trường hợp, hệ thống công trình này đã đạt được những kết quả tích cực, tuy nhiên trong một số trường hợp khác hiệu quả này bị hạn chế, nơi các mỏ hàn đã bị

hư hỏng, gây ra những thiệt hại lớn do tình trạng xói lở cuối dòng, sau công trình Để giảm thiểu tình trạng xói lở cuối dòng, chiều dài của đập mỏ hàn phía cuối bãi phải giảm dần cho đến khi bằng ¼ chiều dài dự kiến ban đầu, đồng thời xây thêm các mỏ hàn thấm nước để cho phép quá trình vận chuyển trầm tích dọc bờ biển ở một mức nhất định

Trang 24

Hình 1.3 Hệ thống đập mỏ hàn (đập đinh)

1.2.2.4 Công trình đê rỗng tiêu giảm sóng

Là dạng công trình tác giả tập trung nghiên cứu, tiếp cận với các giải pháp kết cấu đê phá sóng được xây dựng ở Nhật Bản và Trung Quốc có hình dạng Đê bán nguyệt bằng

bê tông cốt thép trên đống đá đổ Các tác giả của Viện thủy công đã ứng dụng linh hoạt và đề xuất Đê trụ rỗng đặt trên nền đất yếu tại bờ biển vùng đồng bằng sông Cửu Long Đê trụ rỗng có khả năng tiêu giảm sóng tốt, giảm áp lực sóng tác động lên công trình, kết cấu được chế tạo hoàn chỉnh trong nhà máy và thi công lắp ghép nên đảm bảo chất lượng, giảm thời gian thi công Công trình có các nguyên lý tiêu giảm sóng như sau: Đê trụ rỗng có buồng tiêu sóng, hấp thu phần lớn năng lượng sóng, khi nước khi lọt vào các lỗ rỗng có hướng tâm sẽ bị xé ra và pha trộn với không khí, bị va đập vào nhau phân tán, ma sát, triệt tiêu bớt năng lượng sóng Một phần nhỏ năng lượng sóng truyền qua đê trụ rỗng và hình thành sóng mới, phần khác thành sóng phản xạ Công trình thường được bố trí song song và xa phía bờ, nhằm ứng dụng công nghệ tiêu tán, hấp thụ, giảm năng lượng sóng, chống xói bờ biển khu vực bên trong Với sự phát triển tiến bộ khoa học trong các năm gần đây, mô hình công trình trên đã mang lại những kết quả hết sức thiết thực, với chi phí thấp, thiết kế phù hợp với điều kiện tự nhiên, quy trình thi công bài bản và khoa học đã giúp công trình trở thành một nghiên cứu mũi nhọn trong các giải pháp khoa học bảo vệ bờ biển, giúp giảm thiểu các ảnh hưởng của hiện tượng biến đổi khí hậu, nước biển dâng và tình trạng xói lở bờ

Trang 25

Hình 1.4 Đê trụ rỗng tiêu giảm sóng

Trang 26

tình hình đó, nhiều giải pháp khoa học – công nghệ nhằm bảo vệ bờ đã được đưa ra nhằm hạn chế tác động rủi ro của thiên tai

Cách tiếp cận nghiên cứu và giải pháp bảo vệ bờ:

Sơ đồ 1.1 Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu

Ví dụ như: Đề xuất các loại vật liệu, công nghệ mới ứng dụng cho công trình bảo vệ bờ:

- Các loại vật liệu mới: Thảm bê tông FS; thảm bê tông tự chèn lưới thép; vải địa kỹ thuật; cừ bản bê tông cốt thép ứng suất trước; cừ bản nhựa Vinyl; sử dụng khối Tetrapod cho công trình ngăn cát, giảm sóng; cỏ chống xói mòn Vetiver…

- Các công nghệ mới: Công nghệ thi công trải vải địa kỹ thuật dưới nước; công nghệ thi công thả thảm đá dưới nước; công nghệ thi công đóng cọc chiều dài lớn; xử lý chống xói bờ biển bằng công nghệ STABIOLAGE

Trang 27

1.3 Đánh giá chung về chất lượng thi công công trình bảo vệ bờ biển ở Việt Nam

Được sự quan tâm của Đảng, Nhà nước và toàn xã hội, cùng với sự phát triển vượt bậc của tiến bộ khoa học công nghệ, công tác đầu tư xây dựng công trình bảo vệ bờ biển

đã đảm bảo tương đối về chất lượng và số lượng Hàng năm có rất nhiều hội thảo chuyên đề, những đề tài sáng kiến, những ứng dụng khoa học mới của các tổ chức và

cá nhân trong và ngoài nước nghiên cứu và công bố về lĩnh vực này, bao gồm những loại vật liệu mới, kết cấu công trình mới, phát minh kỹ thuật mới được công bố rộng rãi, góp phần thúc đẩy quá trình nghiên cứu sáng tạo, thiết kế các công trình bảo vệ bờ biển trong cả nước Tuy nhiên, công trình bảo vệ bờ biển là một dạng công trình mang tính đặc thù, quá trình thi công phức tạp nên đòi hỏi cần một cơ chế quản lý chất lượng phù hợp

Độ bền của kết cấu công trình bảo vệ bờ biển là kết quả tổng hợp của các công đoạn, bao gồm: Thiết kế, thi công, giám sát chất lượng và quản lý sử dụng công trình Trong

đó, giai đoạn quan trọng nhất là giai đoạn thi công xây dựng, vấn đề này liên quan đến trình độ khoa học và công nghệ thi công ở nước ta Để nâng cao chất lượng thi công xây dựng công trình cần đi sâu và xem xét về quản lý chất lượng, cụ thể là trong giai đoạn thi công:

a Về nguyên nhân:

- Do chất lượng thi công xây dựng công trình còn chưa cao, nhiều công đoạn còn làm thủ công nên khó đảm bảo chất lượng xây lắp Lớp bê tông bảo vệ của nhiều kết cấu chưa đảm bảo, nhiều chỗ mỏng hơn 10mm, nên không thể đảm bảo khả năng chống ăn mòn cho kết cấu cho thời gian từ 10 - 15 năm

- Công tác giám sát thi công, quản lý chất lượng và nghiệm thu công trình chưa được duy trì chặt chẽ và thường xuyên Đặc biệt trong một số công trình sử dụng cát biển và nước biển để chế tạo cấp phối bê tông thì chỉ sau 2 – 3 năm công trình sẽ bị hư hỏng trầm trọng

Bên cạnh đó còn nhiều tồn tại về chất lượng thi công công trình bảo vệ bờ biển, đặc biệt là khi trải qua những tác động của thiên nhiên (bão, sóng), khí hậu và ảnh hưởng

Trang 28

của thời tiết cực đoan, một số công trình bảo vệ bờ biển đã bộc lộ nhiều hạn chế về chất lượng thi công

Trong giai đoạn lập dự án đầu tư, đơn vị tư vấn thiết kế đã tính toán các tác động của bão, sóng và ảnh hưởng của yếu tố nước biển dâng, xâm thực có thể gây nguy hại đến chất lượng công trình, từ đó đề ra các biện pháp, tiêu chuẩn kỹ thuật cần thiết Tuy nhiên, trong quá trình thi công xây dựng các nhà thầu do không đáp ứng, thực hiện đủ các yêu cầu kỹ thuật cơ bản hoặc do còn chủ quan khi đánh giá chất lượng công trình nên đã buông lỏng một số công tác quan trọng, dẫn đến việc một số công trình theo thời gian bị hư hỏng nghiêm trọng Những vấn đề mà nhà thầu thi công công trình bảo vệ bờ biển hay gặp phải như:

- Chất lượng bê tông, mác bê tông, vật liệu xây dựng không đảm bảo, không phù hợp với môi trường điều kiện tự nhiện, thời tiết khí hậu vùng biển, dẫn đến sau một thời gian làm việc cấu kiện bê tông bị phá hủy, gây sạt lở nghiêm trọng

Hình 1.5 Mái kè biển bị sạt lở nghiêm trọng tại bờ biển

- Trong quá trình tác động của sóng biển, sau khi sóng rút gây ra hiện tượng sụt lún mảng gia cố do sự lôi cuốn vật liệu Quá trình lôi cuốn vật liệu này xảy ra do xuất hiện chuyển vị vượt quá giá trị cho phép của mảng gia cố, dưới áp lực đẩy ngược từ trong

Trang 29

thân đê (kè) khi sóng rút Nguyên nhân của vấn đề này là do chất lượng thi công còn kém, chưa đảm bảo sự ổn định đất đắp trên mái kè, chân khay kè không đảm bảo nên bị sóng phá vỡ nhiều đoạn làm thân và mái kè bị sụt lún, hay đơn thuần là thiếu các công trình hạ tầng thoát nước từ khu dân cư ra biển

Ngoài ra chất lượng thi công công trình còn do các yếu tố khác tác động đến như: Con người, nguyên vật liệu, biện pháp thi công, quản lý và tổ chức thi công, khí hậu thời tiết… Bởi vậy, để nâng cao chất lượng cho công trình bảo vệ bờ biển, ta cần chú trọng đến khâu kiểm soát chất lượng trong quá trình thi công Trong khâu kiểm soát chất lượng, tất cả các bên tham gia, bao gồm: Chủ đầu tư, tư vấn thiết kế, tư vấn giám sát, nhà thầu thi công đều phải có trách nhiệm cao trong việc thực hiện công việc của mình Đồng thời phải tuân thủ chặt chẽ các tiêu chuẩn, quy chuẩn, các quy định về chất lượng xây dựng do nhà nước ban hành

b Các biện pháp đảm bảo chất lượng thi công công trình bảo vệ bờ biển ở Việt Nam:

- Đảm bảo yêu cầu về quản lý chất lượng vật liệu đầu vào, chế tạo cấp phối bê tông và

bê tông cốt thép bao gồm: Xi măng, cốt liệu, nước trộn, phụ gia, cốt thép cần tuân thủ các yêu cầu tiêu chuẩn

- Đảm bảo yêu cầu về quy trình thi công:

Thi công chính là giai đoạn thể hiện các ý đồ thiết kế trên công trường Đây là mắt xích rất quan trọng để đảm bảo chất lượng công trình Do vậy phải tuân thủ nghiêm ngặt các qui phạm thi công, nghiệm thu và giám sát chất lượng công trình đã ban hành

Thực tế đã chứng minh rằng, do trình độ công nghệ thi công chưa cao, tổ chức thi công không chặt chẽ, tay nghề và ý thức công nhân kém, giám sát kỹ thuật lỏng lẻo là những nguyên nhân dẫn đến chất lượng bê tông trên các công trình đã xây dựng ở vùng biển Việt Nam không đồng đều, nhiều kết cấu không đạt sự đồng nhất cao về cường độ bê tông và chiều dày lớp bảo vệ dẫn tới ăn mòn cục bộ

Quy trình thi công bê tông trong môi trường ven biển nói chung tương tự như trong vùng nội địa TCVN 4453:1995, chỉ ở vùng nước thuỷ triều lên xuống và vùng ngập

Trang 30

nước là cần áp dụng công nghệ thi công đặc biệt nhằm đảm bảo bê tông không bị nhiễm mặn

- Đảm bảo yêu cầu về quản lý sử dụng và bảo trì công trình:

Công tác quản lý sử dụng và bảo trì công trình có tầm quan trọng đặc biệt trong việc đảm bảo và duy trì độ bền công trình Đây là một công việc lâu dài, bắt đầu từ khi bàn giao đưa công trình vào sử dụng đến khi hết thời hạn sử dụng công trình

Thực tế đã cho thấy, rất nhiều công trình đã xây dựng ở nước ta đều không được quản

lý sử dụng tốt, công năng và mục đích sử dụng bị thay đổi là một trong những nguyên nhân dẫn đến ăn mòn và phá huỷ kết cấu, làm công trình hư hỏng sớm Bên cạnh đó, chế độ bảo trì công trình chưa được thể chế hoá bằng các văn bản Nhà nước, thường chỉ khi nào thấy hỏng tới mức nghiêm trọng mới tiến hành khảo sát, đánh giá nguyên nhân

hư hỏng và tìm kiếm phương án khắc phục Việc làm này gây tốn kém và hiệu quả sử dụng công trình không cao

- Các biện pháp kiểm soát chất lượng trong quá trình thi công, bao gồm vai trò của các chủ thể: Chủ đầu tư, tư vấn giám sát, giám sát tác giả và nhà thầu xây lắp

Kết luận: Các số liệu tin cậy, số liệu tính toán không chỉ thể hiện ở các thí nghiệm, kiểm định nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị mà còn ở quá trình thực hiện công nghệ thi công, chất lượng thực hiện công việc xây dựng của đội ngũ kỹ sư, người lao động Tại Việt Nam, với sự tiến bộ vượt bậc của khoa học công nghệ, đến nay đã sáng chế nhiều công trình bảo vệ bờ biển vô cùng thiết thực, cùng với đó là quá trình thực hiện công tác thi công xây dựng đảm bảo chất lượng, thực hiện đúng những tiêu chuẩn thiết

kế đề ra, giúp công trình đạt hiệu quả chất lượng tốt nhất Đặc biệt tại các tỉnh vùng đồng bằng sông Cửu Long, hiện nay đang áp dụng nhiều giải pháp khoa học công nghệ mới nhằm ứng phó với tình trạng sạt lở bờ biển, cùng với quá trình thi công đảm bảo chất lượng, sự chung tay của toàn xã hội, mọi chủ thể tham gia quản lý chất lượng xây dựng nên các công trình đã mang lại những giá trị vô cùng lớn, đảm bảo an toàn cho đất liền và vùng duyên hải, đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế xã hội, đảm bảo an ninh – quốc phòng cho đất nước

Trang 31

1.4 Đánh giá về trách nhiệm của các bên liên quan đến chất lượng thi công công trình bảo vệ bờ biển ở Việt Nam

1.4.1 Đánh giá thực trạng về trách nhiệm của các bên liên quan đến chất lượng thi công công trình bảo vệ bờ biển tại Việt Nam

1.4.1.1 Chức năng quản lý của các bên liên quan

Trong quá trình thi công các công trình bảo vệ bờ biển tại Việt Nam, quá trình quản lý chất lượng thi công xây dựng được thực hiện bởi nhiều chủ thể, bao gồm: Chủ đầu tư xây dựng; tư vấn thiết kế (trong giám sát tác giả); tư vấn giám sát (trường hợp chủ đầu

tư thuê tư vấn giám sát độc lập); nhà thầu thi công xây dựng; đơn vị kiểm định chất lượng công trình Mỗi chủ thể đều có chức năng, cơ cấu tổ chức và quy trình quản lý chất lượng thi công công trình riêng biệt, trong các giai đoạn riêng biệt của dự án

Do công trình bảo vệ bờ biển là công trình mang tính đặc thù, nên cán bộ, công nhân viên tham gia quản lý chất lượng thi công xây dựng của chủ đầu tư phải là những người có năng lực chuyên môn, kinh nghiệm; đã tham gia quản lý dự án các công trình

có quy mô tương tự (công trình thủy lợi, thủy điện hay các công trình thủy công) hay năng lực quản lý phải đảm bảo yêu cầu cần thiết Trường hợp chủ đầu tư không đủ năng lực có thể thuê đơn vị tư vấn quản lý dự án ngoài, tuy nhiên chủ đầu tư phải kiểm tra, giám sát tư vấn quản lý dự án nhằm quản lý chất lượng thi công công trình

Trường hợp chủ đầu tư thuê tư vấn giám sát thì nhà thầu tư vấn giám sát phải có đủ năng lực chuyên môn theo quy định (năng lực của nhà thầu thể hiện ở năng lực cá nhân trong tổ chức đó theo quy định) Cán bộ tư vấn giám sát phải là những người có năng lực chuyên môn cao, có kinh nghiệm thực tế trong thi công công trình bảo vệ bờ hay các công trình thủy công lớn để có thể kiểm soát toàn bộ hoạt động thi công của nhà thầu thi công, thay mặt chủ đầu tư xử lý các vấn đề hiện trường liên quan đến chất lượng công trình Tránh việc nhà thầu tùy tiện thi công không đúng quy trình quy phạm

kỹ thuật, không đảm bảo yêu cầu kỹ thuật Về mặt pháp lý, khi chủ đầu tư thuê tư vấn giám sát thì đơn vị tư vấn giám sát chịu trách nhiệm hoàn toàn về chất lượng công trình trước chủ đầu tư và trước pháp luật Vì vậy, yếu tố con người của tư vấn giám sát có vai trò tương đối quan trọng trong hoạt động quản lý chất lượng công trình

Trang 32

Trong giai đoạn thi công, nhà thầu thiết kế đóng vai trò giám sát tác giả và xử lý mọi vấn đề vướng mắc liên quan đến sản phẩm thiết kế của mình Chất lượng công trình không đảm bảo khi thi công không đúng theo hồ sơ thiết kế được duyệt Với yêu cầu

đó, yếu tố con người tham gia giám sát tác giả là quan trọng và cần thiết

Nhà thầu thi công phải đệ trình nhân sự tham gia thi công từ khi lập hồ sơ dự thầu (hay

hồ sơ đề suất) Trong đó, nhà thầu thể hiện biện pháp thi công và quy trình quản lý chất lượng của mình Yếu tố con người thể hiện ở vị trí chỉ huy trưởng công trình (phải đảm bảo yêu cầu về chuyên ngành, kinh nghiệm thực tế hay đã từng thi công các công trình tương tự) năng lực cán bộ kỹ thuật và công nhân xây dựng

Ngoài ra, đơn vị kiểm định độc lập, đơn vị thí nghiệm và các bên có liên quan khác phải có đủ yêu cầu năng lực về nhân sự trong quản lý chất lượng theo quy định

1.4.1.2 Phương pháp quản lý của các bên liên quan

Năng lực quản lý chất lượng nói chung và năng lực quản lý chất lượng thi công công trình nói riêng là một trong những nhân tố cơ bản góp phần nâng cao chất lượng công trình Mỗi chủ thể tham gia trong hoạt động thi công xây dựng cần có sự đồng bộ, thống nhất giữa các bộ phận, chức năng để tạo thành mô hình tổ chức quản lý; có chiến lược tối ưu và khả thi Cho dù là chủ đầu tư, nhà thầu thi công hay các nhà tư vấn thì cần đặt mục tiêu rõ ràng và cụ thể Chất lượng đối với doanh nghiệp đi đôi với hiệu quả kinh tế, điều đó phụ thuộc vào trình độ, phương pháp quản lý của doanh nghiệp đó Ở khía cạnh nhất định, chất lượng quản lý đi kèm với chất lượng công trình xây dựng

Về lĩnh vực kiểm soát chất lượng thi công:

a Yếu tố con người:

Con người là yếu tố quan trọng nhất trong quá trình tạo ra chất lượng sản phẩm Với chủ đầu tư nếu năng lực quản lý yếu kém hoặc không đủ năng lực quản lý các nhà thầu trong giai đoạn thi công xây dựng thì chất lượng công trình khó đảm bảo Với Nhà thầu tư vấn giám sát được chủ đầu tư thuê thì đơn vị tư vấn giám sát đóng vai trò là người kiểm soát toàn bộ chất lượng công trình trong giai đoạn thi công Khi năng lực

Trang 33

của cán bộ tư vấn giám sát không đáp ứng được yêu cầu công việc, yếu trong chuyên môn và quy trình quản lý thi công của nhà thầu không đảm bảo thì trách nhiệm về việc đảm bảo chất lượng công trình thuộc về các nhà tư vấn giám sát thi công Bởi vậy, để giám sát thi công xây dựng công trình bảo vệ bờ thì các tư vấn giám sát phải có kinh nghiệm ít nhất 5 năm trong lĩnh vực tư vấn, đã tham gia giám sát thi công ít nhất một công trình bảo vệ bờ và có chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng chuyên ngành kỹ thuật biển

Nhà thầu thi công xây dựng với vai trò là người trực tiếp tạo ra sản phẩm xây dựng thì yêu cầu về yếu tố con người rất quan trọng Nếu công nhân không là thợ lành nghề, không có đạo đức nghề nghiệp hay quan trọng là không có kinh nghiệm thi công thì chất lượng công trình sẽ bị ảnh hưởng Vì vậy khi tuyển chọn công nhân, các chủ thầu xây dựng ngoài sức khỏe cần ưu tiên những công nhân có trình độ chuyên môn và kinh nghiệm thi công công trình bảo vệ bờ biển Các thao tác trong mỗi công đoạn thi công cần phải chính xác, đúng và đảm bảo kỹ thuật như kỹ thuật đổ bê tông vào khoảnh đổ,

kỹ thuật đầm bê tông trong khoảnh đổ, kỹ thuật thi công bê tông RCC, Bên cạnh đó, yếu tố về cán bộ kỹ thuật, cán bộ quản lý góp phần lớn trách nhiệm trong việc kiểm tra, hướng dẫn công nhân tạo ra một sản phẩm xây dựng có chất lượng

Ngoài ra còn phải xét đến năng lực cá nhân của đơn vị kiểm định chất lượng công trình, tư vấn thiết kế Lực lượng này đóng vai trò là cán cân kiểm soát chất lượng công trình giữa nhà thầu với chủ đầu tư, tư vấn giám sát

Con người là nhân tố tạo ra sản phẩm, cũng là nhân tố kiểm tra, kiểm soát sản phẩm đó trước khi bàn giao đưa vào sử dụng Vấn đề kiểm soát chất lượng đòi hỏi các chủ thể tham gia quản lý cần nâng cao trách nhiệm trong quá trình lãnh đạo, chỉ đạo thi công

b Mô hình tổ chức và quản lý:

Chủ đầu tư với vai trò chính và là đơn vị cuối cùng chịu trách nhiệm về sản phẩm xây dựng trước khi bàn giao sử dụng, phải xây dựng và hoàn thiện bộ máy quản lý để đáp ứng tốt yêu cầu công việc Việc quản lý của chủ đầu tư phải được phối hợp nhịp nhàng giữa các chủ thể tham gia (Tư vấn giám sát; nhà thầu thi công; tư vấn thiết kế) trong giai đoạn thi công để đảm bảo tính thống nhất Nếu chủ đầu tư quản lý không tốt quá

Trang 34

trình thi công của nhà thầu, hay việc tin tưởng hoàn toàn tư vấn giám sát trong việc kiểm soát chất lượng thì sẽ không thể biết được sản phẩm có chất lượng như thế nào Đối với nhà thầu thi công xây dựng, việc quản lý của nhà thầu (doanh nghiệp) thể hiện

ở việc: quản lý con người, máy móc, vật tư trong thi công vì đó là các yếu tố trực tiếp tạo ra chất lượng sản phẩm Họ nhận thức rất rõ tầm quan trọng của nền kinh tế tri thức, lấy con người làm trọng tâm Do đó họ luôn chú trọng vào công tác đào tạo, xây dựng đội ngũ kỹ sư, kỹ thuật, cán bộ quản lý hiểu biết pháp luật, tinh thông nghề nghiệp và có kỹ năng kinh doanh giỏi, cùng lực lượng công nhân lành nghề có kỷ luật lao động cao, sẵn sàng làm chủ công nghệ tiên tiến Trong quá trình quản lý và thi công, Công ty luôn ứng dụng tiến bộ kỹ thuật, công nghệ mới, tăng cường hợp tác với các tổ chức trong và ngoài nước Đầu tư thiết bị thi công và sản xuất vật liệu tiên tiến, hiện đại, làm chủ thị trường về công nghệ thi công bê tông đập bản mặt, công nghệ thi công bê tông đầm lăn; công nghệ khoan nổ mìn

Việc áp dụng những công nghệ mới nâng cao tỷ lệ trí tuệ trong sản phẩm, đảm bảo tiến

độ, chất lượng, an toàn lao động và nâng cao chất lượng sản phẩm góp phần hoàn thành nhiệm vụ, nâng cao hiệu quả, uy tín của mỗi nhà thầu trong xây lắp Công tác quản lý yếu kém ở bất kỳ khâu nào đều ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động thi công ngoài hiện trường

Các chủ thể khác như: Tư vấn giám sát; Tư vấn thiết kế (vai trò giám sát tác giả) cũng phải có biện pháp quản lý nhân lực của mình tại công trường, biện pháp quản lý chất lượng với nhà thầu và trách nhiệm trước chủ đầu tư khi tham gia thi công xây dựng, cũng là trách nhiệm, nghĩa vụ trong hợp đồng với chủ đầu tư và trước pháp luật Với chức năng chính trong việc giám sát, kiểm soát chất lượng công trình trên công trường,

tư vấn giám sát (nhà thầu giám sát) phải có biện pháp quản lý toàn bộ hoạt động của nhà thầu thi công xây dựng trong mọi trường hợp, trong mọi điều kiện thi công như tiến hành nghiệm thu ngay sau khi hạng mục công trình hoàn thành, giám sát chặt chẽ quy trình thi công hiện trường (làm thí nghiệm hiện trường, đắp đập RCC, thao tác đổ bê tông khối lớn CVC, ) Trường hợp tư vấn giám sát yếu kém trong khâu quản lý, giám sát để nhà thầu thi công ẩu, hay không đảm bảo chất lượng mà không có biện pháp xử

lý thì việc chất lượng công trình không đảm bảo thuộc về tư vấn giám sát

Trang 35

1.4.2 Vai trò và trách nhiệm của các bên liên quan đến chất lượng thi công công trình bảo vệ bờ biển tại Việt Nam

Để dự án đầu tư xây dựng công trình bảo vệ bờ biển đạt chất lượng thi công tốt nhất, tất cả các chủ thể tham gia vào quá trình tổ chức thi công đều phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định của nhà nước, đáp ứng đủ các yêu cầu về kỹ thuật, đảm bảo đúng tiến độ đề ra và thực hiện đầy đủ các chức trách nhiệm vụ của từng chủ thể

1.4.2.1 Đối với Chủ đầu tư:

- Chịu trách nhiệm toàn bộ về chất lượng của công trình xây dựng thuộc dự án đầu tư

do mình quản lý Nếu thành lập Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng, lãnh đạo Ban Quản lý dự án phải có đầy đủ điều kiện năng lực quản lý theo quy định của Nhà nước Chỉ được ký kết hợp đồng giao nhận gói thầu xây lắp đối với những tổ chức, doanh nghiệp, đơn vị tư vấn – thi công có đủ năng lực hoạt động trong lĩnh vực xây dựng theo quy định hiện hành

- Được quyền yêu cầu những đơn vị liên quan, căn cứ theo hợp đồng, giải trình về chất lượng vật liệu, thiết bị, công việc… và có quyền từ chối nghiệm thu Khi chủ đầu tư không đủ điều kiện năng lực tư vấn, cần thuê đơn vị tư vấn có đủ năng lực thực hiện các công việc liên quan đến quá trình đầu tư xây dựng như: Giám sát thi công xây lắp

và lắp đặt thiết bị, quản lý chất lượng tại công trường, công tác nghiệm thu (cấu kiện, giai đoạn, hoàn thành và việc đưa ra quyết định đình chỉ thi công trong những trường hợp cần thiết)

- Lựa chọn các tổ chức, cá nhân đủ điều kiện, năng lực để thực hiện các hợp đồng xây dựng Đàm phán, ký kết hợp đồng, theo dõi và giám sát việc thực hiện hợp đồng, chấp thuận các nhà thầu phụ tham gia hoạt động xây dựng chung do nhà thầu chính hoặc tổng thầu xây dựng đề xuất theo quy định của hợp đồng xây dựng (được nêu trong điều khoản hợp đồng)

- Thỏa thuận về ngôn ngữ sử dụng tại các văn bản, tài liệu, hồ sơ có liên quan trong quá trình thi công xây dựng công trình Trường hợp có yếu tố nước ngoài thì ngôn ngữ

sử dụng trong các văn bản, tài liệu hồ sơ là tiếng Việt hay ngoại ngữ do các bên tự

Trang 36

thỏa thuận lựa chọn; trường hợp không thỏa thuận được thì ngôn ngữ sử dụng là tiếng Việt và tiếng Anh

- Đối với công tác thi công xây dựng công trình:

+ Tổ chức thực hiện giám sát thi công xây dựng công trình theo quy định tại Điều 26 Nghị định 46/2015/NĐ-CP và các nội dung khác theo quy định của hợp đồng; [4] + Tổ chức thực hiện thí nghiệm đối chứng, kiểm định chất lượng, thí nghiệm khả năng chịu lực của kết cấu công trình trong quá trình thi công xây dựng theo quy định tại Điều 29 Nghị định 46/2015/NĐ-CP; [4]

+ Chủ trì, phối hợp với các bên liên quan giải quyết những vướng mắc, phát sinh trong quá trình thi công xây dựng công trình và xử lý, khắc phục sự cố theo quy định tại Nghị định 46/2015/NĐ-CP và các quy định khác có liên quan;

+ Đề nghị dừng thi công xây dựng công trình và yêu cầu khắc phục hậu quả khi nhà thầu thi công xây dựng vi phạm các quy định về chất lượng công trình, an toàn lao động và vệ sinh môi trường;

+ Tổ chức nghiệm thu công việc xây dựng, nghiệm thu giai đoạn hoặc bộ phận công trình xây dựng (nếu có);

+ Tổ chức nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng;

+ Việc giám sát thi công xây dựng, nghiệm thu của chủ đầu tư hoặc nhà thầu giám sát thi công xây dưng không thay thế và không làm giảm trách nhiệm của nhà thầu thi công về chất lượng thi công xây dựng công trình do nhà thầu thực hiện

- Kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện bảo hành công trình xây dựng theo quy định tại Điều 35, Điều 36 nghị định 46/2015/NĐ-CP [4]

- Tổ chức lập và phê duyệt quy trình bảo trì công trình xây dựng theo quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 126 Luật Xây dựng năm 2014 [5]; tổ chức bảo trì hạng mục công trình, công trình xây dựng theo quy định tại Khoản 3 Điều 15 của Thông tư 26/2016/TT-BXD

Trang 37

- Tổ chức bàn giao đưa công trình vào khai thác, sử dụng theo quy định tại Điều 34 Nghị định 46/2015/NĐ-CP; bàn giao các tài liệu phục vụ bảo trì công trình xây dựng cho chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình

- Lưu trữ hồ sơ theo quy định tại Điều 12 Thông tư 26/2016/TT-BXD và các quy định khác của pháp luật có liên quan [6]

- Thực hiện các yêu cầu của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật trong quá trình đầu tư xây dựng công trình

- Bồi thường thiệt hại khi lựa chọn tư vấn giám sát không đủ điều kiện năng lực giám sát thi công xây dựng, nghiệm thu khối lượng không đúng, sai thiết kế và các hành vi

vi phạm khác gây thiệt hại do lỗi của mình gây ra

1.4.2.2 Đối với đơn vị tư vấn giám sát thi công:

- Thực hiện quá trình giám sát thi công ngay từ khi khởi công xây dựng công trình

- Thường xuyên và liên tục giám sát quá trình thi công xây dựng trên căn cứ vào thiết

kế được duyệt, quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng áp dụng

- Phải có bộ phận chuyên trách (có thể là doanh nghiệp tư vấn) đảm bảo duy trì hoạt động giám sát một cách có hệ thống toàn bộ quá trình thi công xây lắp, từ khi khởi công đến khi nghiệm thu, bàn giao

- Phải phân định nhiệm vụ, quyền hạn của giám sát trưởng, các giám sát viên chuyên trách cho từng công việc và thông báo công khai tại công trường và đảm bảo việc giám sát được thường xuyên, liên tục

- Lập hệ thống quản lý chất lượng phù hợp với yêu cầu của dự án, có tinh thần trung thực, khách quan, không vụ lợi

- Kiểm tra các điều kiện khởi công; điều kiện về năng lực các nhà thầu, thiết bị thi công (phù hợp hồ sơ dự thầu), phòng thí nghiệm của nhà thầu hay những cơ sở sản xuất, cung cấp vật liệu xây dựng (khi cần thiết); kiểm tra chứng chỉ xuất xưởng, chứng chỉ chất lượng thiết bị công trình

- Lập đề cương, kế hoạch và biện pháp thực hiện giám sát

Trang 38

- Kiểm tra chất lượng, khối lượng, tiến độ, an toàn, môi trường của công trình, hạng mục công trình

- Tổ chức kiểm định sản phẩm xây dựng khi cần thiết

- Kiểm tra và xác nhận bản vẽ hoàn công

- Giúp chủ đầu tư tập hợp, kiểm tra và trình đơn vị quản lý Nhà nước về chất lượng công trình xây dựng kiểm tra hồ sơ, tài liệu nghiệm thu, trước khi tổ chức nghiệm thu (giai đoạn, chạy thử, hoàn thành)

- Giúp chủ đầu tư lập báo cáo thường kỳ về chất lượng công trình xây dựng

- Giúp chủ đầu tư (hay được ủy quyền) dừng thi công, lập biên bản khi nhà thầu vi phạm chất lượng, an toàn, môi trường xây dựng

- Đề xuất với chủ đầu tư những bất hợp lý về thiết kế để kịp thời sửa đổi

- Nghiệm thu xác nhận khi công trình đã thi công bảo đảm đúng thiết kế, theo quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng và đảm bảo chất lượng

- Từ chối nghiệm thu các sản phẩm không đảm bảo chất lượng, lý do từ chối phải thể hiện trong văn bản

1.4.2.3 Đối với nhà thầu thi công xây dựng:

- Từ chối thực hiện những yêu cầu xây dựng trái pháp luật

- Đề xuất với chủ đầu tư sửa đổi thiết kế sao cho phù hợp với thực tế nhằm đảm bảo chất lượng và hiệu quả công trình

- Lập hệ thống quản lý chất lượng phù hợp với yêu cầu, tính chất, quy mô công trình xây dựng, trong đó quy định trách nhiệm của từng cá nhân, bộ phận thi công xây dựng công trình trong việc quản lý chất lượng công trình xây dựng

- Thực hiện thí nghiệm kiểm tra vật liệu, cấu kiện, vật tư, thiết bị công trình, thiết bị công nghệ trước khi xây dựng và lắp đặt vào công trình xây dựng theo tiêu chuẩn và yêu cầu thiết kế

Trang 39

- Lập đầy đủ, đúng quy định nhật ký thi công xây dựng công trình

- Chỉ được phép thay đổi, bổ sung vật liệu, khối lượng khi được Chủ đầu tư chấp thuận (có biên bản chấp nhận giữa các bên liên quan)

- Báo cáo đầy đủ quy trình tự kiểm tra chất lượng vật liệu, cấu kiện, sản phẩm xây dựng

- Phối hợp với Chủ đầu tư và đơn vị giám sát, chuẩn bị đầy đủ hồ sơ nghiệm thu

- Báo cáo thường xuyên với chủ đầu tư về tiến độ, chất lượng, khối lượng, an toàn và môi trường xây dựng

- Tổ chức nghiệm thu nội bộ trước khi mời đại diện Chủ đầu tư và tư vấn giám sát nghiệm thu

- Đảm bảo an toàn trong thi công xây dựng cho người, thiết bị và những công trình lân cận, kể cả hệ thống hạ tầng kỹ thuật khu vực

- Lập hồ sơ hoàn công theo quy định hiện hành

1.4.2.4 Đối với nhà thầu tư vấn thiết kế:

- Cử người có đủ năng lực để giám sát tác giả theo quy định; người được nhà thầu tư vấn thiết kế cử thực hiện nhiệm vụ giám sát tác giả phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về những hành vi vi phạm của mình trong quá trình thực hiện nghĩa vụ giám sát tác giả và phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại do lỗi của mình gây ra

- Tham gia nghiệm thu xây dựng theo yêu cầu của chủ đầu tư xây dựng công trình

- Xem xét xử lý theo đề nghị của chủ đầu tư về những bất hợp lý trong tư vấn thiết kế

- Phát hiện và thông báo kịp thời cho chủ đầu tư xây dựng công trình về việc thi công sai với thiết kế được duyệt của nhà thầu thi công xây dựng công trình và kiến nghị biện pháp khắc phục, xử lý

Trang 40

Kết luận Chương 1

Việt Nam là quốc gia có 3.260km bờ biển nên là đất nước dễ bị tổn thương trước các tác động của thiên tai, vì vậy công trình bảo vệ bờ biển có vai trò vô cùng quan trọng trong công tác bảo vệ cơ sở hạ tầng vùng ven biển, nhằm phục vụ quá trình phát triển kinh tế - xã hội và đảm bảo an ninh – quốc phòng Dạng công trình này có hệ thống kết cấu đa dạng, làm việc trong môi trường vô cùng phức tạp, liên tục biến đổi do các tác nhân môi trường và các tác động mạnh của bão, sóng gió, thủy triều gây nên…, đó cũng chính là các nguyên nhân gây hư hỏng công trình bảo vệ bờ Tại Chương 1, tác giả giới thiệu khái quát tổng quan công tác quản lý chất lượng thi công công trình bảo

vệ bờ biển, trong đó giới thiệu những nội dung chính về chất lượng và quản lý chất lượng công trình, mô tả chi tiết đặc điểm làm việc và đánh giá chung về chất lượng thi công công trình bảo vệ bờ biển, đồng thời phân tích đánh giá trách nhiệm của các bên liên quan trong quá trình đảm bảo chất lượng thi công xây dựng

Việc nghiên cứu các giải pháp công trình bảo vệ bờ mới sẽ giúp giảm thiểu các tác hại

do thiên nhiên gây ra đối với vùng ven biển Đồng thời việc quản lý chất lượng thi công các công trình này đóng vai trò quan trọng nhằm đảm bảo chất lượng cho công trình, tăng tuổi thọ công trình, giảm thiểu các rủi ro, sự cố, chi phí duy tu bảo dưỡng, đẩy nhanh tiến độ thi công và đáp ứng những yêu cầu quản lý chất lượng thi công xây dựng Trong chương 2, tác giả sẽ tập trung phân tích cơ sở khoa học trong quản lý chất lượng thi công công trình, bao gồm những đặc điểm về dạng kết cấu công trình, yếu tố kỹ thuật trong thi công và các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng thi công công trình

Ngày đăng: 25/06/2021, 12:53

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w