4. Có ý thức tôn trọng, bảo vệ các thành quả lao động của con người. Kĩ năng : - Bước đầu viết được đoạn kết bài cho bài văn kể chuyện theo cách mở rộng. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ Y[r]
Trang 11 Kiến thức : - Đọc lưu loát, trôi chảy toàn bài Biết đọc bài văn với giọng kể
chậm rãi; bước đầu birts đọc diễn cảm đoạn văn
2 Kĩ năng : - Hiểu nội dung: Ca ngợi Bạch Thái Bưởi, từ một cậu bé mồ côi
cha, nhờ giàu nghị lực và ý chí vươn lên trở thành một nhà kinh doanh nổi tiếng
3 Thái độ : - Ý thức vươn lên trong cuộc sống.
+ Niềm tự hào dân tộc - Người Việt Nam dùng hàng Việt Nam
Quyền trẻ em : Nhận thức được bản thân để có ý thức vươn lên
II CÁC KĨ NĂNG SỐNG CỎ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI
- Xác định giá trị: (Nhận biết được có ý chí và nghị lực, lòng quyết tâm cầnthiết đối với mỗi con người ntn)
- Tự nhận thức bản thân( Biết đánh giá đúng ưu điểm, nhược điểm của bảnthân để có hành động đúng)
- Đặt mục tiêu: (Hiểu ý nghĩa của việc đặt mục tiêu phấn đấu)
III ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ, tranh Sgk, máy chiếu.
IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CƠ BẢN
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A Kiểm tra bài cũ (5'):
- Đọc thuộc bài: Có chí thì nên
+ Các câu tục ngữ khuyên ta điều gì ?
- Gv chia bài làm 4 đoạn, yêu cầu hs đọc
nối tiếp đoạn
- Gv kết hợp sửa lỗi - Giảng từ (trong lần
đọc nối tiếp lần 2)
- GV hướng dẫn cách đọc chung và đọc
diễn cảm cả bài
3 Tìm hiểu bài (10'):
- Bạch Thái Bưởi xuất thân như thế nào ?
- Trước khi chạy tàu thuỷ, Bạch Thái
B-ưởi làm công việc gì ?
- Chi tiết nào cho thấy ông rất có ý chí ?
+ Thư kí, buôn gỗ, ngô, mở hiệu
- Có lúc trắng tay nhưng ông không nản
Trang 2- Yêu cầu hs đọc + trao đổi bàn.
- Bạch Thái Bưởi mở công ti vào thời
điểm nào ?
- Bạch Thái Bưởi làm gì để cạnh tranh
với chủ tàu người nước ngoài ?
- Thành công của Bạch Thái Bưởi như
thế nào ?
- Theo em, nhờ đâu mà Bạch Thái Bưởi
thành công ?
Gv tiểu kết, chuyển ý
Liên hệ giáo dục: niềm tự hào dân tộc -
Người Việt Nam dùng hàng Việt Nam
HSG: Em hiểu thế nào là "Một bậc anh
hùng kinh tế"
- Câu chuyện muốn ca ngợi ai?
- Người ta thường nói: thiên tài được tạo
nên bởi 1% năng khiếu bẩm sinh, 99%
do khổ công rèn luyện Chính vì ông
chịu khó khổ luyện mà ông đã thành
công
Ghi ý chính
* Quyền trẻ em: Nhận thức được bản
thân để có ý thức vươn lên
4 Đọc diễn cảm (8'):
- Yêu cầu các em đọc nối tiếp đoạn
- Gv đưa bảng phụ đoạn:“Bưởi mồ côi
Câu chuyện muốn ca ngợi ai?
- Em học được điều gì ở Bạch Thái
B-ưởi?
- Nhận xét tiết học
Về nhà Luyện đọc bài- Đặt mục tiêu phấn
đấu về quyết tâm vươn lên của bản thân
- Chuẩn bị bài: Vẽ trứng
1 Bạch Thái Bưởi có chí lớn
- Mở công ti vào lúc những con tàu người Hoa độc chiếm đường sông miền Bắc
- Cho người đến bến tàu diễn thuyết, trên tàu dán chữ :“ Người ta đi tàu ta”
- Khách đi tàu ngày một đông, nhiều chủ tàu bán tàu lại cho ông
+ Khơi dậy niềm tự hào dân tộc
2 Sự thành công của Bạch Thái Bưởi
- Là những người kinh doanh giỏi mang lại lợi ích cho quốc gia
- Ca ngợi Bạch Thái Bưởi giàu nghị lực, có ý chí vươn lên trở thành ông vua tàu thuỷ
Trang 32 Kĩ năng : - Vận dụng để tính nhanh, tính nhẩm.
3 Thái độ : - Rèn cho HS ý thức học tập tốt.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Vbt, bảng phụ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A Kiểm tra bài cũ (5'):
- Tính giá trị của biểu thức:
- Y/c tính giá trị của 2 biểu thức trên
- Vậy giá trị của 2 biểu thức trên như
thế nào so với nhau?
- Vậy ta có: 4 (3 + 5) = 4 3 + 4
5
c) Quy tắc nhân một số với một tổng
- chỉ vào biểu thức 4 (3 + 5) nêu: 4
là một số, (3 + 5) là một tổng Vậy biểu
thức 4 (3 + 5) có dạng tích của một
số (4) với một tổng (3 + 5)
- Yêu cầu HS đọc biểu thức phía bên
phải dấu bằng: 4 3 + 4 5
- Gọi số đó là a, tổng là (b + c), hãy viết
biểu thức a nhân với tổng đó
- Biểu thức có dạng là 1 số nhân với 1
tổng, khi thực hiện tính gtrị của biểu
- 2 hs lên bảng làm bài- lớp làm nháp( Mỗi dãy một phép tính)
- Lớp nhận xét
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớplàm bài vào nháp
Trang 4Bài tập 1(5'): Tính gtrị của biểu thức
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- GV treo bảng phụ có viết sẵn nội dung
của bài tập và yêu cầu HS đọc các cột
trong bảng
- Chúng ta phải tính giá trị của các biểu
thức nào?
- Yêu cầu HS tự làm bài
- GV hỏi để củng cố lại quy tắc một số
nhân với một tổng:
+ Nếu a = 4, b = 5, c = 2 thì giá trị của 2
biểu thức a (b + c) và a x b + a c
như thế nào với nhau?
- GV hỏi tương tự với 2 trường hợp còn
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- GV hướng dẫn: Để tính giá trị của biểu
thức theo 2 cách ta phải áp dụng quy tắc
một số nhân với một tổng
- Trong 2 cách tính trên, em thấy cách
nào thuận tiện hơn?
- GV yêu cầu HS tự tính giá trị biểu
- HS viết và đọc lại công thức
- HS nêu như phần bài học trong SGK
Trang 5- Chuẩn bị: nhân 1 số với 1 hiệu.
nhân lại có thể nhẩm được
- Là tổng của hai tích
- Khi thực hiện nhân một tổng với một
số chúng ta có thể lấy từng số hạngcủa tổng nhân với số đó rồi cộng cáckết quả lại với nhau
-ĐẠO ĐỨC Tiết 12: HIẾU THẢO VỚI ÔNG BÀ CHA MẸ ( TIẾT 1)
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức : - Biết được:Con cháu phải hiếu thảo với ông bà cha mẹ để
đền đáp công lao ông bà, cha mẹ đã sinh thành, nuôi dạy mình
2 Kĩ năng : - Hiếu thảo với ông bà cha mẹ là biết quan tâm, chăm sóc ông
bà cha mẹ, làm giúp ông bà cha mẹ những việc phù hợp
3 Thái độ : - HS có ý thức giúp đỡ gia đình những công việc vừa sức.
* Quyền bổn phận trẻ em: Trẻ em có quyền có gia đình,quyền được gia đình
quan tâm,chăm sóc Trẻ em có bổn phận yêu quý,chăm sóc,giúp đỡ ông bà cha mẹ
II CÁC KĨ NĂNG SỐNG ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI
- Kĩ năng xác định giá trị tình cảm của ông bà, cha mẹ dành cho con cháu.
- Kĩ năng lắng nghe lời dạy bảo của ông bà, cha mẹ
- Kĩ năng thể hiện tình cảm yêu thương của mình với ông bà, cha mẹ
III ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK,VBT, thẻ màu.
IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CƠ BẢN
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A Kiểm tra bài cũ (5')
Vì sao phải tiết kiệm thời gian?
Đọc thời gian biểu mình đã lập? em đã
thực hiện nó ntn?
B Bài mới:
3 Hs trả lời Lớp nx
Trang 61 Giới thiệu bài (1'):
Hưng trong câu chuyện ?
- Theo em, bà bạn Hưng sẽ cảm thấy thế
nào trước việc làm của Hưng ?
- Chúng ta phải đối xử với ông bà cha
mẹ thế nào ? Vì sao ?
* Ghi nhớ: Sgk
Hoạt động 2(7'): Bày tỏ ý kiến
- Yêu cầu hs đặt thẻ màu lên bàn
- Gv đọc từng tình huống, yêu cầu hs
chú ý lắng nghe và bày tỏ thái độ bằng
thẻ màu
- Theo em, việc làm thế nào là thể hiện
hiếu thảo với ông bà cha mẹ ?
*Quyền trẻ em:?Theo con trong gia
đình trẻ em có quyền gì?
Hoạt động 3(7'): Liên hệ bản thân
- Yêu cầu hs làm việc cặp đôi: Kể
những việc đã làm thể hiện hiếu thảo
với ông bà, cha mẹ
- Khi ông bà, cha mẹ ốm ta phải làm gì ?
- Khi ông bà, cha mẹ đi xa ta phải làm
gì ?
* Quyền trẻ em: ? Trong gia đình trẻ
em có bổn phận gì ?
3 Củng cố, dặn dò(5').
- Em hãy kể một số việc thường làm thể
hiện sự hiếu thảo với ông bà, cha mẹ ?
- Gv nhận xét tiết học
- Vn sưu tầm những truyện thơ, bài hát
nói về lòng hiếu thảo.Thể hiện lòng hiếu
thảo của mình bằng những v/l cụ thể
- Hs chú ý lắng nghe
Nghe kể chuyện
- Hoạt động nhóm 6 để tìm câu trả lời
- Bạn Hưng rất yêu bà, biết quan tâm, chăm sóc bà
- Bà Hưng rất vui
-Quan tâm tới ông bà cha mẹ
Đại diện các nhóm trình bày
- Lớp nhận xét, bổ sung
- 2 học sinh đọc
- 1 hs đọc yêu cầu bài
- Hs thể hiện thái độ bằng giơ thẻ màu.-giải thích lý do chọn màu
- Quan tâm, chăm sóc thể hiện những việc làm vừa sức
-Trẻ em có quyền có gia đình , quyền được gia đình quan tâm , chăm sóc
- 1 hs đọc yêu cầu bài
- Trong gia đình trẻ em có bổn phận yêu quý, chăm sóc
- Hs nối tiếp kể những việc làm thực của mình
-KHOA HỌC
SƠ ĐỒ VÒNG TUẦN HOÀN CỦA NƯỚC TRONG TỰ NHIÊN
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức : - Củng cố kiến thức về vòng tuần hoàn của nước trong tự
nhiên dưới dạng sơ đồ
2 Kĩ năng : - Vẽ và trình bày vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên.
Trang 73 Thái độ : - Có ý thức giữ gìn vệ sinh môi trường nước xung quanh mình.
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
- Hình minh hoạ trang 48, 49 / SGK (phóng to) máy chiếu
- Các tấm thẻ ghi: Bay hơi Mưa Ngưng tụ
- HS chuẩn bị giấy A4, bút màu
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A Kiểm tra bài cũ: 5’ GV kiểm tra việc
hoàn thành phiếu của HS
+ Mây được hình thành như thế nào ?
+ Hãy nêu sự tạo thành tuyết ?
+ Hãy trình bày vòng tuần hoàn của nước
trong tự nhiên ?
- GV nhận xét
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài: 1’ Bài học hôm nay sẽ
củng cố về vòng tuần hoàn của nước trong
tự nhiên dưới dạng sơ đồ
2 * Hoạt động 1: Vòng tuần hoàn của
nước trong tự nhiên 10’
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm
theo định hướng
- Yêu cầu HS quan sát hình minh hoạ
48 / SGK và thảo luận trả lời các câu hỏi:
1) Những hình nào được vẽ trong sơ đồ ?
2) Sơ đồ trên mô tả hiện tượng gì ?
3) Hãy mô tả lại hiện tượng đó ?
* Bay hơi, ngưng tụ, mưa của nước
* Nước từ suối, làng mạc chảy rasông, biển Nước bay hơi biến thànhhơi nước Hơi nước liên kết vớinhau tạo thành những đám mâytrắng Càng lên cao càng lạnh, hơinước ngưng tụ lại thành những đámmây đen nặng trĩu nước và rơixuống tạo thành mưa Nước mưachảy tràn lan trên đồng ruộng, sôngngòi và lại bắt đầu vòng tuần hoàn
- Mỗi HS đều phải tham gia thảo
Trang 8
- Gọi 1 nhóm trình bày, các nhóm khác bổ
sung, nhận xét
- ?Ai có thể viết tên thể của nước vào hình
vẽ mô tả vòng tuần hoàn của nước ?
- GV nhận xét, tuyên dương HS viết đúng
* Hoạt động 2: Em vẽ: “Sơ đồ vòng tuần
hoàn của nước trong tự nhiên” 9’
- GV tổ chức cho HS hoạt động cặp đôi
- Hai HS ngồi cùng bàn thảo luận, quan
sát hình minh hoạ trang 49 và thực hiện
yêu cầu vào giấy A4
- GV giúp đỡ các em gặp khó khăn
- Gọi các đôi lên trình bày
- Yc tranh vẽ tối thiểu phải có đủ 2 mũi tên
và các hiện tượng: bay hơi, mưa, ngưng tụ
- GV nxét, tuyên dương các nhóm vẽ
đẹp, đúng, có ý tưởng hay
- Gọi HS lên ghép các tấm thẻ có ghi chữ
vào sơ đồ vòng tuần hoàn của nước trên
bảng
- GV gọi HS nhận xét
* Hoạt động 3: Trò chơi: Đóng vai 9’
- GV có thể chọn các tình huống sau đây
để tiến hành trò chơi Với mỗi tình huống
có thể cho 2 đến 3 nhóm đóng vai để có
được các cách giải quyết khác nhau phù
hợp với đặc điểm của từng địa phương
* Tình huống 1: Bắc và Nam cùng học
bỗng Bắc nhìn thấy ống nước thải của một
gia đình bị vỡ đang chảy ra đường Theo
em câu chuyện giữa Nam và Bắc sẽ diễn
ra như thế nào ? Hãy đóng vai Nam và
Bắc để thể hiện điều đó
* Tình huống 2: Em nhìn thấy một phụ
nữ đang rất vội vứt túi rác xuống con
mương cạnh nhà để đi làm Em sẽ nói gì
với bác ?
* Tình huống 3: Lâm và Hải trên đường đi
học về, Lâm thấy một bạn đang cho trâu
vừa uống nước vừa phóng uế xuống sông
Hải nói: “Sông này nhỏ, nước không chảy
ra biển được nên không sợ gây ô nhiễm”
Theo em Lâm sẽ nói thế nào cho Hải và
luận
- HS bổ sung, nhận xét
- HS lên bảng viết tên
- HS lắng nghe
- Thảo luận đôi
- Thảo luận, vẽ sơ đồ, tô màu
- Vẽ sáng tạo
- 1 HS cầm tranh, 1 HS trình bày ýtưởng của nhóm mình
Trang 9bạn nhỏ kia hiểu.
3 Củng cố- dặn dò: (5’)
- GV nhận xét tiết học, tuyên dương
những HS, nhóm HS tích cực tham gia xây
dựng bài, nhắc nhở HS còn chưa chú ý
- Dặn HS về nhà vẽ lại sơ đồ vòng tuần
hoàn của nước mang cây trồng từ tiết
trước để chuẩn bị bài 24
-LỊCH SỬCHÙA THỜI LÍ
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Biết được những biểu hiện về sự phát triển củ đạo Phật thời Lý
+ Nhiều vua nhà Lý theo đạo Phật
+ Thời Lý, chùa được xây dựng ở nhiều nơi
+ Nhiều nhà sư được giữ cương vị quan trọng trong triều đình
2 Kĩ năng : Mô tả được ngôi chùa.
3 Thái độ : GDHS có ý thức bảo vệ di tích lịch sử.
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
- Ảnh chụp phóng to chùa Một Cột, chùa Keo, tượng phật A-di-đà
- Phiếu học tập của hs, máy chiếu
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
A KTBC: 5’ Nhà Lý dời đô ra Thăng
Long
Gọi hs lên bảng trả lời
1) Vì sao Lý Thái Tổ chọn vùng đất Đại
La làm kinh đô?
2) Em biết Thăng Long còn có những tên
gọi nào khác?
1 - Tống Bình: Tống Bình là tên đất trị
sở của thế lực đô hộ phương Bắc thời
Tuỳ, (581-618) Trước đó, trị sở đô hộ
phương Bắc đóng ở vùng Long Biên (tức
Bắc Ninh ngày nay), đến đời Tuỳ, mới
chuyển đến Tống B ình
2 - Long Đỗ: Truyền thuyết kể rằng, lúc
Cao Biền nhà Đường, đang đắp thành
Đại La, phát hiện thần nhân hiện lên tự
- 2 hs lần lượt lên bảng trả lời1) Vì Lý Thái Tổ thấy đây là vùng đất
ở trung tâm đất nước, đất rộng lạibằng phẳng, dân cư không khổ vìngập lụt, muôn vật phong phú tốt tuơi
và ông nghĩ muốn cho con cháu đờisau xây dựng được cuộc sống ấm nothì phải đô từ Hoa Lư về Đại La
- Thăng Long Hà Nội…
Trang 10xưng là thần Long Đỗ Do vậy, sử sách thường gọi Thăng Long là đất Long Đỗ
3 - Đại La: Năm 866, Cao Biền bồi đắp cho Đại La thành rộng và vững ch ãi h
ơn trước Từ đó, có tên gọi thành Đại
La
4 - Thăng Long: Sách "Đại Việt sử ký to
àn thư" chép: "Mùa thu, tháng 7 năm Canh Tuất (1010), vua Lý Thái Tổ từ thành Hoa L ư dời đô ra Kinh phủ thành Đại La, tạm đỗ thuyền dưới thành, có rồng vàng hiện lên ở thuyền ngự, nhân
đó đổi tên thành gọi là thành Thăng Long" Đây là tên gọi có tính văn
chương nhất, gợi cảm nhất trong các tên
về Hà Nội
5 - Đông Đô: Trong "Khâm định Việt sử thông giám cương mực" có ghi r õ: " Đông Đô tức Thăng Long, lúc ấy gọi Thanh Hoá là Tây Đô, Thăng Long là Đông Đô"
6 - Đông Quan: Quan quân nhà Minh gọiThăng Long là Đông Quan với hàm nghĩa kỳ thị Kinh đô của nước ta chỉ được ví là "cửa quan phía Đông" của Nhà nước phong kiến Trung Hoa Theo
sử sách, năm 1408, quân Minh xâm lược nước ta đ ã đóng đô ở thành Đông Đô, đổi tên thành Đông Quan
7 - Đông Kinh: Thời Lê, v ì Thanh Hoá
có Tây Đô, cho nên gọi thành Thăng Long là Đông Kinh
8 - Bắc Thành: Đời Tây Sơn 1802) v ì kinh đô đóng ở Phú Xuân (Huế), nên gọi Thăng Long là Bắc
(1787-Thành
9 - Thăng Long: Năm 1802, vua Gia Long quyết định đóng đô ở Phú Xuân (Huế), không ra Thăng Long Tên ThăngLong đ ã có từ lâu đời, nên Gia Long thấy không tiện bỏ đi, vẫn giữ tên Thăng Long, nhưng đổi chữ Long là Rồng thành chữ Long là thịnh vượng, lấy cớ rằng rồng là tượng trưng cho nhà vua, nay vua không ở đây th ì không được
Trang 11dùng chữ Long là rồng Việc thay đổi nói
trên xảy ra năm 1805
10 - Hà Nội: "Năm 1831, vua Minh
Mạng đem kinh thành Thăng Long cũ
hợp với mấy phủ huyện xung quanh như
huyện Từ Liêm, phủ ứng Hoà, phủ Lý
Nhân và phủ Th ường Tín lập thành tỉnh
Hà Nội, lấy khu vực kinh thành Thăng
Long cũ làm tỉnh lỵ của Hà Nội"
Ngoài những tên chính quy được chép
trong sử sách do các triều đại phong kiến
Nhà nước Việt Nam đặt ra, Hà Nội c òn
có những tên gọi không chính quy được
dùng trong văn thơ, ca dao như:
Trường An (Tràng An), Phượng Thành
(Phụng Thành), Long Biên, Long Thành,
Hà Thành, Hoàng Diệu
Nhận xét
B Dạy - học bài mới:
1 Giới thiệu bài: 1’ Gọi hs nêu tên một
số chùa mà em biết
- Trên đất nước ta, hầu như làng nào
cũng có chùa, chùa là nơi thờ phật Vậy
tại sao đạo Phật và chùa chiền ở nước ta
lại phát triển như vậy? Các em cùng tìm
hiểu qua bài học hôm nay
2 Bài mới:
* Hoạt động 1: Đạo phật khuyên làm
điều thiện, tránh điều ác 8’
- Gọi hs đọc từ "Đạo phật thịnh đạt"
- Đạo Phật dạy chúng ta điều gì? Vì sao
dân ta tiếp thu đạo phật? Các em hãy
thảo luận nhóm đôi để trả lời câu hỏi
trên
- Gọi đại diện nhóm trả lời
+ Đạo phật dạy chúng ta điều gì?
+ Vì sao nhân dân ta nhiều người theo
đạo Phật?
Kết luận: Đạo Phật có nguồn gốc từ Ấn
Độ, đạo Phật du nhập vào nước ta từ thời
PK phương Bắc đô hộ Vì giáo lý của
đạo Phật có nhiều điểm phù hợp với cách
- HS nêu theo một số chùa
- lắng nghe
- 1 hs đọc to trước lớp
- Lắng nghe, chia nhóm thảo luận
- Đại diện nhóm trả lời+ Khuyên người ta phải biết yêuthương đồng loại, phải biết nhườngnhịn nhau, giúp đỡ người gặp khókhăn , không được đối xử tàn ác vớiloài vật,
+ Vì giáo lý của đạo Phật phù hợp vớilối sống và cách nghĩ của nhân dân tanên sớm được nhân
- HS lắng nghe
Trang 12nghĩ, lối sống của nhân dân ta nên sớm
được nhân dân tiếp nhận
* Hoạt động 2: Sự phát triển của đạo
Phật dưới thời Lý 8’
- Đến thời Lý đạo Phật rất thịnh đạt,
nhiều chùa mọc lên Các em hãy đọc
trong SGK để TLCH: Những sự việc nào
cho ta thấy dưới thời Lý đạo phật rất
phát triển?
Kết luận: Dưới thời Lý, đạo phật rất
phát triển và được xem là Quốc giáo hay
nói cách khác đạo Phật là tôn giáo của
quốc gia
* Hoạt động 3: Chùa trong đời sống
sinh hoạt của nhân dân 8’
- Gọi hs đọc y/c BT
- Gọi hs lên điền dấu x vào ý đúng nhất
- Gọi hs đọc lại các ý đúng
KL: Chùa gắn mật thiết với sinh hoạt
của nhân dân Đó là nơi tu hành của các
nhà sư, là nơi tổ chức tế lễ đặc biệt chùa
còn là trung tâm văn hóa của làng xã
* Hoạt động 4: Tìm hiểu một số ngôi
chùa thời Lý 7
- Treo tranh 2 chùa Một Cột và Chùa
Keo và tượng phật A-di-đà lên bảng
- Các em hãy hoạt động nhóm 6 quan sát
tranh và làm việc theo y/c sau:
Chùa là nơi tổ chức văn nghệ
- Lắng nghe
- Quan sát
- Chia nhóm 6 thảo luận theo y/c
- Đại diện nhóm trình bày+ Chùa Một Cột được xây dựng trênmột cột đá lớn, dựng giữa hồ, tượngtrưng cho bông sen nở trên mặt nước+ Chùa Keo được xây 2 tầng, xungquanh có 2 tháp nhỏ
+ Tượng cao khoảng 3 m bằng 1 toàsen, bà đang ngồi thiền, vẻ mặt bàphúc hậu, ở dưới bậc đá có những conrồng uốn lượn và có những cánh sennhỏ ở phía dưới
- Đến thời Lý đạo Phật rất phát triển
Trang 133 Củng cố, dặn dò: 3’
- Khi đi du lịch đến thăm các chùa, các
em nhớ quan sát kĩ đề về nhà kể cho cô
và các bạn nghe
- Bài sau: Cuộc kháng chiến chống quân
Tống xâm lược lần thứ hai
I MỤC TIÊU Giúp học sinh:
1 Kiến thức : - Hệ thống hoá, tìm hiểu sâu hơn các từ ngữ nói về ý chí,nghị
lực của con người Bước đầu biết xếp các từ Hán Việt theo hai nhóm nghĩa Hiểu nghĩa từ nghị lực
2 Kĩ năng : - Hiểu ý nghĩa chung của một số câu tục ngữ theo chủ điểm đã
học
3 Thái độ : - Rèn kĩ năng dùng từ.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ, Vbt, từ điển.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CƠ BẢN
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A Kiểm tra bài cũ: (4’)
- Tính từ là gì ? Lấy ví dụ ?
- Chữa bài tập 3 Vbt
Gv nhận xét
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài: (1’) Trong bài học
ngày hôm nay các em sẽ đợc củng cố
kiến thức về từ ngữ thuộc chủ điểm: Có
chí thì nên
2 Hướng dẫn làm bài:
Bài tập 1: (6’)
- Yêu cầu học sinh trao đổi xếpcác từ
Có tiếng chí vào hai nhóm
- Gv quan sát giúp đỡ các nhóm
- Gv nhận xét, kết luận
Bài tập 2: (7’)
- Yêu cầu hs làm việc cá nhân
- 2 hs phát biểu, 1 hs lên làm bài
- Lớp nhận xét
- Hs chú ý lắng nghe
- 1 hs đọc yêu cầu bài
- Hs trao đổi nhóm làm vào bảng phụ
- Đại diện các nhóm báo cáo
- Lớp nhận xét, chữa bài
- 2HS đọc lại các từ
- HS giỏi đặt câu với từ vừa tìm được
- 1 hs đọc yêu cầu bài
- Hs tự làm
- Hs nối tiếp đọc bài làm
- Lớp nhận xét-bổ sung
Trang 14- Gv nhận xét, sửa sai cho học sinh.
- Về nhà hòan thiện bài làm trên lớp
- Chuẩn bị bài sau
- HS giỏi đặt câu
- 1 hs đọc yêu cầu bài
- Hs tự làm bài vào vở
- 1HS giỏi làm giấy
- chữa bài - nhận xét bổ sung
- 1Hs đọc đoạn văn đã hoàn chỉnh ước lớp
2 Kĩ năng : - Biết giải bài toán và tính giá trị của biểu thức liên quan đến
phép nhân một số với một hiệu,nhân một hiệu với một số
3 Thái độ : - Vận dụng để tính nhanh, tính nhẩm.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Sgk, Vbt - Bảng phụ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CƠ BẢN
Hoạt động của giáo viên
A Kiểm tra bài cũ: (4’)
2 Nhân một số với một hiệu: (12’)
- Yêu cầu hs tính và so sánh giá trị hai
Trang 15-? Qua ví dụ con có nhận xét gì?
Gv giới thiệu với hs: Giá trị biểu thức
bên trái dấu bằng là nhân một số với một
hiệu, biểu thức bên phải dấu bằng là
hiệu giữa các tích của số đó với số trừ và
nhân với một hiệu để làm bài
- Gv theo dõi, hướng dẫn hs làm bài
K4 mua nhiều hơn K3 quyển ?
- Yêu cầu 2 hs lên làm bài, hs dưới lớp
= 19350 - 3870 = 15480
b, 137 13 - 137 3 = 137 (13 3)
= 137 10 = 1370
538 12 - 538 2 = 538 (12 - 2)
= 538 10 = 5380
4 280 = 1120 (quyển) Khối 4 mua nhiều hơn khối 3 là:
1360 - 1120 = 240 (quyển)C2:
Khối 4 mua nhiều hơn khối 3 số vở là
4 (340 - 280) = 240
(quyển) Đáp số: 240 quyển
- HS giỏi : C2 ngắn gọn hơn
Trang 16- Yêu cầu hs lên giải theo 2 cách.
- Gv nhận xét, củng cố 2 cách giải
4 Củng cố, dặn dò: (3’)
- Nêu t/chất nhân một số với một hiệu ?
- Nhận xét giờ học-về nhà làm bài tập
Sgk - Chuẩn bị bài sau
- 1 hs đọc yêu cầu bài
C2: HS giỏi:
Xe lửa chở nhiều hơn ôtô số kg gạo là
50 (480 - 50) = 21500 (kg)Đổi 21500 kg = 215 tạ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU
A KTBC: 5’ Gọi hs lên bảng đọc thuộc
lòng 4 câu thơ, câu văn ở BT3 và viết
các câu đó trên bảng
- Nhận xét
B Dạy - học bài mới:
1 Giới thiệu bài: Tiết chính tả hôm nay
các em sẽ nghe viết đoạn văn Người
chiến sĩ giàu nghị lực và làm bài tập
chính tả phân biệt ươn/ương 1’
2 HD nghe - viết: 20’
* Tìm hiểu nội dung đoạn văn:
- GV đọc bài Người chiến sĩ giàu nghị
Trang 17(?) Đoạn văn viết về ai?
(?) Câu chuyện về Lê Duy Ứng kể về
chuyện gì cảm động?
* HD viết từ khó:
- Y/c hs đọc thầm bài phát hiện những
danh từ riêng , từ khó viết dễ lẫn trong
- Y/c hs đổi vở để kiểm tra
- Nhận xét lỗi viết sai, chữ viết, trình bày
3 HD hs làm bài tập chính tả: 10’
Bài 2a: Gọi hs đọc y/c
- Y/c các tổ lên thi tiếp sức, mỗi em chỉ
điền vào một chỗ trống
- Gọi hs theo dõi, nhận xét
- Kết luận lời giải đúng
- Gọi hs đọc truyện: “Ngư Ông dời núi”
- Ngu Công là người như thế nào, em
học tập được ở ông điều gì ?
4 Củng cố, dặn dò: 4’
(?) Khi viết những danh từ riêng ta cần
viết như thế nào?
- Dặn hs về kể lại truyện “Ngư Ông dời
núi” cho gia đình, bạn bè, người thân
nghe
- GV nxét giờ học, chuẩn bị bài sau:
Người tìm đường lên các vì sao
- Đọc thầm và phát hiện: Sài Gòn, LêDuy Ứng, quệt, xúc động, triển lãm
- Đọc thầm, ghi nhớ các danh từriêng, từ khó, cách trình bày
- Nêu tư thế ngồi,cách cầm bút, trìnhbày bài
- Viết vào vở
- Soát lại bài
- Đổi vở nhau kiểm tra
+ Là người có quyết tâm cao, kiên trì,không quản ngại khó khăn
+ Ông là một con người giàu nghị lực
và quyết tâm cao+ Viết hoa những danh từ riêng
Trang 181 Kiến thức : - Khâu viền được đường gấp mép vải bằng mũi khâu đột thưa
đúng qui trình, đúng kĩ thuật.Các mũi khâu tương đối đều nhau, đường khâu có thể
bị dúm
2 Kĩ năng : - Rèn kĩ năng gấp, khâu.
3 Thái độ : - Yêu thích sản phẩm mình làm được.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Vải trắng, len, kim khâu, kéo, bút chì.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CƠ BẢN
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A Kiểm tra bài cũ (5'):
- Yêu cầu hs nêu cách gấp mép vải &
khâu viền đường gấp mép vải bằng mũi
khâu viền đường gấp mép vải
- Yêu cầu hs nhắc lại phần ghi nhớ và
thực hiện các thao tác gấp mép vải
- Gv nhận xét, củng cố cách khâu theo
các bước:
+ Bước 1: Gấp mép vải
+ Bước 2: Khâu viền đường gấp mép vải
bằng mũi khâu đột
- Gv kiểm tra dụng cụ và vật liệu đã
chuẩn bị của học sinh
- Gv tổ chức cho hs trưng bày sản phẩm
- Gv nêu các tiêu chuẩn đánh giá sản
phẩm:
+ Gấp được mép vải Đường gấp mép
tương đối thẳng, phẳng, đúng kĩ thuật
+ Khâu viền được đường gấp mép vải
bằng mũi khâu đột
- Hs trưng bày sản phẩm của mình
- Hs chú ý lắng nghe
- Hs nhận xét
- HS khéo tay:Đường khâu ít bị dúm.