Kiến thức: Học sinh biết giúp đỡ người khuyết tật, người già, trẻ nhỏ khi đi đường là thể hiện nếp sống văn minh,biết được sự yêu thương chân tình đối với mọi người?. Kĩ năng: Học sinh[r]
Trang 1TUẦN 13 Ngày soạn: 25/ 11/2020 Ngày giảng: Thứ hai ngày 30 tháng 11 năm 2020
KĨ NĂNG SỐNG
BÀI 3: KĨ NĂNG GIẢI QUYẾT MÂU THUẪN
I MỤC TIÊU
Thực hành xong bài này, HS:
- Biết được các dấu hiệu của mâu thuẫn và ý nghĩa của kĩ năng giải quyết mâu thuẫn
- Hiểu được một số yêu cầu, các bước giải quyết mâu thuẫn
- Vận dụng một số yêu cầu, các bước trên để giải quyết mâu thuẫn trong học tập vàcuộc sống
II CÁC HOẠT ĐỘNG
A HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN
1 Trải nghiệm:
- Bài tập yêu cầu gì?
- Yêu cầu HS làm bài vào vở
- Khi có mâu thuẫn em cần làm gì?
- Ý nghĩa của việc giải quyết mâu thuẫn
- HS đọc yêu cầu
- HS làm bài vào vở
- Thứ tự các từ: Mất khôn; chín; voi; đá nhau
- HS đọc yêu cầu
- HS thảo luận nhóm đôi
- Từng nhóm HS đọc bài làm, nêu cách phản hồi của mình, HS nhận xét
Trang 21 Kiến thức: Biết cách nhân nhẩm số có hai chữ số với 11.
2 Kĩ năng: Làm được bài tập 1,3
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
chữ số, nên cần nhân nhẩm thế nào?
- Yêu cầu HS đặt tính rồi tính
- 2 HS chữa bảng lớp + HS khác nhận xét
số của 2 và 7.
- HS nhân nhẩm và thấy:
4 + 8 = 12
- Đặt tính và tính:
Trang 3+ Y/c HS từ đó rút ra cách nhân nhẩm
đúng
HĐ3 :Thực hành : (15')
Bài1 : Củng cố về nhân nhẩm với 11
- Gọi HS đọc y/c bài
- Y/c HS nêu cách nhẩm từng phép tính
- GV nhận xét
Bài3
- Gọi HS đọc y/c bài
? Bài toán cho biết gì?
? Bài toán hỏi gì ?
- Y/C HS có cách giải khác
C2:+Tìm tổng số hàng của cả 2 khối lớp
15 + 17 = 32 (hàng) + Tìm số HS của cả 2 khối lớp:
32 x 11 = 352(HS) ĐS: 352 HS
48 528
- HS nêu: 4 + 8 = 12
- Nhận xét: Viết xen 2 vào giữa 4 và
8 được 428 Thêm 1 vào 4 của 428 được 528
1 Kiến thức: Hiểu ND: Ca ngợi nhà khoa học vĩ đại Xi-ôn-cốp-xki nhờ nghiên
cứu kiên trì, bền bì suốt 40 năm, đả thực hiện thành công mơ ước tìm đường lêncác vì sao
2 Kĩ năng: Đọc đúng tên riêng nước ngoài ( Xi-ôn-cốp-xki ); biết đọc phân biệt
lời nhân vật và lời người dẫn chuyện
3 Thái độ: Yêu thích môn Tiếng Việt
Trang 4* Tích hợp GDQTE:Ca ngợi nhà khoa học vĩ đại Xi-ôn-cốp-xki nhờ nghiên cứukiên trì, bền bì suốt 40 năm, đã thực hiện thành công mơ ước tìm đường lên các vìsao
II CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI:
IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
- GV yêu cầu HS chia đoạn
- GV yêu cầu HS đọc nối tiếp đoạn lần
c.Hướng dẫn tìm hiểu bài:( 8')
- Y/c HS đọc bài và trả lời các câu hỏi
? Xi - ôn - cốp - xki mơ ước điều gì?
? Ông kiên trì thực hiện mơ ước của
- HS đọc và trả lời các câu hỏi
- Xi - ôn - cốp - xki từ nhỏ đã mơ ướcđược bay lên bầu trời
- Ông sống rất kham khổ, để dành dụmtiền mua sách vở, dụng cụ thínghiệm…
- Vì ông có ước mơ chinh phục các vìsao, có nghị lực, quyết tâm thực hiệnước mơ
Trang 5- GV giới thiệu thêm về Xi-ôn-côp-xki:
Khi còn là sinh viên ông được mọi
người gọi là nhà tu khổ hạnh vì ông ăn
uống rất đạm bạc… Sau khi Cách
mạng tháng Mười Nga thành công, tài
năng của ông mới được phát huy
? Em hãy đặt tên khác cho truyện
* ND bài tập đọc ca ngợi ai ?
d.HD HS đọc diễn cảm : (12')
- Y/c HS đọc nối tiếp đoạn lần 3 và tìm
đúng giọng đọc từng đoạn
+ GV hướng dẫn HS luyện đọc diễn
cảm đoạn 1 của bài
+ Y/c HS thi đọc diễn cảm Đ1
+ GV nhận xét, tuyên dương
3 Củng cố, dặn dò :(3' )
- Câu chuyện giúp em hiểu điều gì?
?Các con học tập được gì ở nhà khoa
học Xi- ôn - cốp –xki?
- Nhận xét tiết học
- Về nhà học bài và chuẩn bị bài “ Văn
hay chữ tốt”
- Lắng nghe
+VD: Người chinh phục các vì sao / Từ
mơ ước bay lên bầu trời…
- HS nêu được nội dung (Như mục 1)
+ HS đọc nối tiếp : Nhấn giọng những
từ ngữ nối về ý chí, nghị lực, khát khaohiểu biết của Xi - ôn
+ HS luyện đọc và thi đọc diễn cảm1đoạn của bài
- Trình bày đúng đoạn văn trong bài
- Làm đúng BT2a,b hoặc BT3a,b
3 Thái độ: Có ý thức viết đúng, viết đẹp.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tờ phiếu to viết nội dung BT 2b; 2tờ phiếu – BT3b
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1 KTBC: (5')
-Viết đúng chính tả các từ: châu báu,
con trâu, chân thành, trân trọng
Trang 6b Hướng dẫn HS nghe- viết ( 22')
- GV đọc đoạn văn cần viết trong bài
“Người tìm đường lên các vì sao”
+ Y/C nêu nội dung đoạn viết
+ Chú ý các tiếng dễ viết sai, cách trình
bày
- GV đọc từng câu để HS viết
+ GV đọc lại bài
* GV đọc cho HS viết bài
- Gv quan sát, uốn nắn cho HS
- GV đọc lại toàn bài chính tả một lượt
- GV chấm, chữa bài, nhận xét bài
- HS theo dõi vào SGK
+ Đọc thầm lại bài chính tả và nêunội dung bài viết
+ Chú ý cách viết tên riêng : Xiôn cốp - xki
-Từ dễ viết sai : nhảy, rủi ro
- HS gấp sách, viết bài, trình bày bàicẩn thận
+ HS rà soát bài + HS soát lỗi chéo+ HS sữa lỗi.(nếu có)
- HS đọc và làm bài :+ HS trao đổi theo cặp, làm bài vàophiếu
+ Dán KQ lên bảng nghiêm, minh,kiên , nghiệm, nghiên , điện …
- HS làm vào vở, 2HS làm vào phiếu KQ: kim khâu, tiết kiệm, tim,…
- Lắng nghe
ĐẠO ĐỨC
TIẾT 13: HIẾU THẢO VỚI ÔNG BÀ , CHA MẸ(t.t)
I MỤC TIÊU : Học xong bài này, HS có khả năng:
1 Kiến thức:
- HS hiểu công lao sinh thành, dạy dỗ của ông bà, cha mẹ & bổn phận của con cháu đối với ông bà , cha mẹ
2 Kĩ năng:
- Biết thực hiện những hành vi, những việc làm thể hiện lòng hiếu thảo với ông
bà, cha mẹ trong cuộc sống
3 Thái độ:
- Giáo dục HS lòng kính yêu ông bà, cha me
II MỤC TIÊU GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG:
1.KN giao tiếp – tự nhận thức :HS biết công lao sinh thành, dạy dỗ của ông bà,
cha mẹ và bổn phận của con cháu đối với ông bà, cha mẹ
Trang 72.KN xác định giá trị: HS biết xác định những hành vi, việc làm thể hiện lòng
hiếu thảo đối với ông bà, cha mẹ trong cuộc sống hàng ngày
3.KN ra quyết định: HS biết lựa chọn những hành vi đúng.
III CHUẨN BỊ:
GV : SGK - Sưu tầm tư liệu
HS : SGK , VBT
IV HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
1.Khởi động:
2.Bài cũ: Hiếu thảo với ông
bà,cha mẹ
- Tại sao chúng ta phải hiếu thảo
với ông bà , cha mẹ ?
- Em hãy nêu một số việc làm cụ
thể nói lên lòng hiếu thảo với ông
Mục tiêu : Qua đóng vai HS nhận
biết được các tình huống đúng – sai
.Từ đó biết được việc nào nên làm
- - GV chia nhóm và giao nhiệm
vụ cho nhóm thảo luận và đóng vai
Mục tiêu : HS biết nêu nhữnghành
vi cụ thể nói lên sự quan tâm đến
ông bà , cha mẹ
- GV yêu cầu HS đọc bài tập 4 /
20
- Hát
- Ông bà , cha mẹ là những người
đã sinh thành , nuôi dưỡng chúng tanên người Vì vậy , chúng ta phải hiếu thảo với ông bà , cha mẹ
- Khi ông bà , cha mẹ nghỉ ngơi ,
em không làm ồn + …
- HS nêu lại tựa bài
Hoạt động nhóm
- Các nhóm thảo luận và đóng vai
- Hành động của cháu chưa đúng
vì cháu chưa tôn trọng và quan tâm đến ông bà , cha mẹ khi ông và bố đang xem thời sự … xem kênh khác theo ý muốn của cháu
- Người con rất ngoan , biết chăm sóc mẹ khi mẹ bị ốm , …thấy con biết độngviên , an ủi khi mẹ ốm
Hoạt động nhóm đôi
- HS đọc bài 4 / 20
- HS thảo luận nhóm đôi, trình bày
- Khi thời tiết thay đổi , bà hay bị đau lưng , em đấm lưng cho bà + Em thường xâu chỉ giúp bà
Trang 8- GV khen những HS đã biết hiếu
thảo với ông bà, cha mẹ và nhắc
nhở các HS khác học tập các bạn
Hoạt động 3: Trình bày, giới thiệu
các sáng tác, tư liệu sưu tầm được
Mục tiêu : Nêu được những câu
chuyện , ca dao , bài thơ nói về
lòng hiếu thảo với ông bà , cha mẹ
- Yêu cầu HS đọc bài 5 / 20
- Em hãy thực hiện những việc cụ
thể hàng ngày để bày tỏ lòng hiếu
thảo đối với ông bà, cha mẹ
- Chuẩn bị: Biết ơn thầy giáo, cô
- Về lòng hiếu thảo :+ Mẹ già ở túp lều tranh Sớm thăm , tối viếng mới là đạo con
+ …
Hoạt động lớp
- Hằng ngày , em sẽ giúp mẹ những công việc vặt trong gia đình , để mẹ có thêm chút thời gian nghỉ ngơi
- Em cần có những hành vi , lời nói thể hiện quan tâm đến ông bà , cha mẹ
-Ngày giảng: Thứ ba ngày 1 tháng 12 năm 2020
TOÁN
Trang 9III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
? Các tích riêng được viết như thế nào?
Giới thiệu: 164 là tích riêng thứ 3
164 x 123 = 164 x ( 100 + 20 + 3 ) = 164 x 100 + 164 x 20 + 164 x 3 = 20172
- Vậy: 164 x 123 = 20127
+ HS nhận định cách làm, nêu cách đặt tính và tính :
- Phải viết tích riêng thứ hai lùi sangtrái một cột so với tích riêng thứ nhất
- Phải viết tích riêng thứ ba sang tráihai cột so với tích riêng thứ nhất
- 2 HS nêu lại
Trang 10- Y/C HS đặt tính rồi tính
- GV theo dõi giúp đỡ HS yếu
- Y/c HS nêu cách thực hiện
- GV nhận xét
Bài 3
- Gọi HS đọc y/c bài
? Bài toán cho biết gì ? Hỏi gì ?
+ Y/C HS làm bài vào vở Một em lên
1 Kiến thức: Biết thêm một số từ ngữ nói về ý chí, nghị lực của con người;
bước đầu biết tìm từ (BT1), đặt câu (BT2) viết đoạn văn ngắn (BT3) có sử dụngcác từ ngữ hướng vào chủ điểm đang học
2 Kĩ năng: Biết vận dụng kiến thức làm các bài tập và biết viết đoạn văn về
chủ điểm ý chí, nghị lực
3 Thái độ: HS yêu thích môn Tiếng Việt.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Một số phiếu kẻ sẵn cột a,b ( ND bài 1)
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
1.KTBC : (5')
? Có mấy cách thể hiện mức độ của
đặc điểm, tính chất ? VD
- GV nhận xét
2 Dạy bài mới
a.Giới thiệu bài (2')
Trang 11+ Các từ nêu lên những thử thách đối
với ý chí nghị lực của con người
- Gọi HS nêu y/c bài
+ Viết đoạn văn nói về người có ý chí,
nghị lực nên đã vượt qua nhiều thử
- Chốt lại nội dung và nhận xét giờ học.
- Ôn bài Chuẩn bị bài “ Câu hỏi và
dấu chấm hỏi”
+ Khó khăn, gian khó, gian khổ, giannan, gian lao, gian truân, thử thách ,thách thức, chông gai,…
- Các nhóm dán kết quả lên bảng , cáctrưởng nhóm ghi đúng sai
* HS đọc y/c đề bài và làm việc độc lập
+ HS nối tiếp nêu câu
VD: Công việc ấy rất gian khổ
- 1 HS đọc Y/c đề bài+ HS có thể kể về 1 người em biết nhờsách, báo, nghe ai đó kể lại
+ Có thể mở đầu hoặc kết thúc đọanvăn bằng một thành ngữ, tục ngữ
+ 1 – 2 HS nhắc lại các TN, TN đãđược học
- HS viết đoạn văn vào vở
- Hiểu câu chuyện và nêu được nội dung chính của truyện.
2 Kĩ năng: Lời kể tự nhiên, sáng tạo, kết hợp nét mặt, điệu bộ HS và GV sưu
tầm truyện có nội dung nói về một người có nghị lực
3 Thái độ: Biết nhận xét, đánh giá nội dung truyện, lời kể của bạn
* Tích hợp nội dung “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”:
Bác Hồ là tấm gương sáng về ý chí và nghị lực,vượt qua mọi khó khăn để đạt đượcmục đích
* Tích hợp quyền trẻ em: quyền tự do biểu đạt và tiếp nhận thông tin.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Câu chuyện, bảng phụ
Trang 12III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
- Gọi HS giới thiệu những truyện em đã
được đọc, được nghe về người có nghị
lực và nhận xét
-Gọi HS giới thiệu về câu chuyện mình
định kể
? Con học tập điều gì qua các nhân vật
trong câu chuyện các con định kể ?
- Thi kể từng đoạn của câu chuyện
- Thi kể lại toàn bộ câu chuyện
- Cả lớp và GV nhận xét, bình chọn
nhóm, cá nhân kể chuyện hấp dẫn nhất;
- HS đọc-Lần lượt giới thiệu truyện : + Bác Hồ trong truyện Hai bàn tay + Bạch Thái Bưởi trong truyện Vuatàu thủy Bạch Thái Bưởi
+ Lê Duy Ứng trong truyện Ngườichiến sĩ giàu nghị lực
+ Đặng Văn Ngữ trong truyện Ngườitrí thức yêu nước
+ Ngu Công trong truyện Ngu Côngdời núi
+ Nguyễn Ngọc Kí trong truyện Bànchân kì diệu
-Vài em giới thiệu
-HS kể chuyện, trao đổi ý nghĩachuyện
- HS phát biểu
- HS kể theo nhóm (Nhóm 3 HS kể theo đoạn.)
- HS kể toàn chuyện
+ HS thi kể trước lớp theo đoạn
- HS kể lại toàn bộ câu chuyện và liên
hệ xem học được ở nhân vật trongchuyện những gì
- HS bình chọn, tuyên dương
Trang 13ngưới nhận xét lời kể của bạn đúng nhất.
?Câu chuyện con vừa kể nói lên điều
gì?
3 Củng cố - dặn dò : (4')
- GV nhận xét tiết học
- Về kể lại câu chuyện trên cho người
thân nghe
- Chuẩn bị bi mới
- HS phát biểu
- Lắng nghe và ghi nhận
BỒI DƯỠNG TOÁN
LUYỆN TÂP CHUNG
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Củng cố cho học sinh các kiến thức về nhân với số có 3 chữ số; nhân
nhẩm với 11
2 Kĩ năng: Giúp học sinh thực hiện tốt các bài tập củng cố và mở rộng.
3 Thái độ: Sáng tạo, hợp tác, cẩn thận.
* Phân hóa: Học sinh trung bình chỉ làm tự chọn 2 trong 4 bài tập; học sinh khá
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
1 Giáo viên: Bảng phụ, phiếu bài tập
2 Học sinh: Đồ dung học tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Hoạt động khởi động (5 phút):
- Ổn định tổ chức
- Giới thiệu nội dung rèn luyện
2 Các hoạt động rèn luyện:
a Hoạt động 1: Giao việc (5 phút):
- Giáo viên giới thiệu các bài tập trên phiếu
yêu cầu học sinh trung bình và khá tự chọn
đề bài
- Giáo viên chia nhóm theo trình độ
- Phát phiếu luyện tập cho các nhóm
- Hát
- Lắng nghe
- Học sinh quan sát và chọn đề bài
- Học sinh lập nhóm
- Nhận phiếu và làm việc
b Hoạt động 2: Thực hành ôn luyện (20 phút):
Bài 1 Đặt tính rồi tính:
a) 217 x 212 b) 314 x 205 c) 1152 x 124 d) 2165 x 107
……… ……… ……… ………
……… ……… ……… ………
……… ……… ……… ………
……… ……… ……… ………
Bài 2 Tính nhẩm :
Trang 14Bài 3 Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống:
a) 24 x 11 = ……… b) 84 x 11 = ………
36 x 11 = ……… 58 x 11 = ………
18 x 11 = ……… 76 x 11 = ………
326 203 978 652 7498 326 203 978 652 1630 326 203 978 652 66178 Bài 4 Khu vườn nhà bác Quang trồng 15 hàng nhãn, mỗi hàng có 11 cây và 19 hàng vải mỗi hàng cũng có 11 cây Hỏi vườn nhà bác Quang trồng được tất cả bao nhiêu cây nhãn và vải? Bài giải ………
………
………
………
………
c Hoạt động 3: Sửa bài (10 phút): - Yêu cầu đại diện các nhóm lên bảng - Đại diện các nhóm sửa bài trên bảng sửa bài lớp - Giáo viên chốt đúng - sai - Học sinh nhận xét, sửa bài 3 Hoạt động nối tiếp (3 phút): - Yêu cầu học sinh tóm tắt nội dung - Học sinh phát biểu rèn luyện - Nhận xét tiết học Nhắc học sinh chuẩn bị bài
-Ngày giảng: Thứ tư ngày 2 tháng 12 năm 2020
TOÁN
NHÂN VỚI SỐ CÓ BA CHỮ SỐ ( TIẾP)
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Biết cách nhân với số có ba chữ số mà chữ số hàng chục là 0.
2 Kĩ năng:
- Làm được BT1, BT2
- Rèn tính cẩn thận
3 Thái độ:
Trang 15- Luyện tính cẩn thận và kiên trì.
- Bồi dưỡng lòng ham mê học Toán
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Kẻ bảng phụ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1 KTBC : (5')
- HS lên bảng làm lại bài 1
- Củng cố về kĩ năng nhân với số có 3
chữ số
- GV nhận xét
2 Dạy bài mới
a.Giới thiệu bài ( 2’)
b, Các hoạt động
HĐ1: Giới thiệu cách đặt tính và
tính (10')
- Y/c HS đặt tính và tính :
258 x 203
- Nhận xét bài
+ Y/c HS nhận xét về các tích riêng
+ GV lưu ý : Có thể bỏ bớt ,không cần
viết tích riêng này mà vẫn dễ dàng thực
hiện phép cộng.( Ta chỉ cần viết tích
riêng thứ ba lùi sang bên trái hai cột so
với tích riêng thứ nhất)
- Gọi 1 HS lên bảng đặt tính lại theo
cách ngắn gọn
HĐ2 : Thực hành: (20')
Bài 1
Củng cố KN về nhân với số có 3 chữ
số ( trường hợp c/s hàng chục là 0)
+ Y/C HS tự đặt tính rồi tính
+ Y/c 3 HS lên chữa
- 2 HS lên bảng làm
- HS khác nhận xét
- Lắng nghe
+ 1 HS làm bảng lớp HS khác làm vào
nháp
258
x 203 774
000
516
52374
+ Tích riêng thứ 2 gồm toàn chữ số 0 258 + HS viết : x 203 774
516
52374
+ HS khác nhắc lại cách nhân này - HS đọc và làm bài - HS làm vào vở rồi chữa bài 523 563 1309 x 305x 203 x 202 2615 1689 2618 1569 1126 2618
Trang 16- Y/c HS nêu cách đặt tính và tính.
- GVnhận xét
Bài 2
Phát hiện phép nhân nào đúng , phép
nhân nào sai ? Vì sao ?
+ Y/C HS thảo luận và làm vào vở
- HS thảo luận theo cặp + 1HS lên làm bảng lớp
KQ : Phép tính thứ 3 đúng vì các tíchriêng thứ 3 đặt đúng
- Phép tính còn lại sai vì các tích riêngđặt sai
1 Kiến thức: Hiểu ND: Ca ngợi tính kiên trì, quyết tâm sửa chữa chữ viết xấu để
trờ thành người viết chữ đẹp của Cao Bá Quát ( trả lời được CH trong SGK )
2 Kĩ năng: Biết đọc bài văn với giọng kể chậm rãi, bước đầu biết đọc diễn cảm
đoạn văn
3 Thái độ: HS yêu thích môn học
* Tích hợp GD QTE: ca ngợi tính kiên trì, quyết tâm sửa chữ viết xấu để trở
thành người viết chữ đẹp của Cao Bá Quát
II.CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI:
IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1 KTBC : (5')
? Đọc và nêu nội dung bài “Người tìm
đường lên các vì sao ”
Trang 17b Hướng dẫn HS luyện đọc: (12')
- GV yêu cầu 1 HS đọc bài.
- Yêu cầu HS chia đoạn.
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp đoạn lần 1, kết
- GV đọc diễn cảm toàn bài.( đọc với
giọng từ tốn , đọc phân biệt lời các nhân
vật: bàcụ - khần khoản khi nhờ Cao Bá
Quát viết đơn; giọng Cao Bá Quát vui
vẻ, xởi lởi Đổi giọng linh hoạt phù hợp
với diễn biến câu chuyện.Nhấn giọng ở
những từ ngữ: rất xấu, khẩn khoản, oan
? Thái độ của Cao Bá Quát thế nào khi
nhận lời giúp bà cụ viết đơn ?
- Y/c cả lớp đọc lướt toàn bài
- Y/c thảo luận cặp đôi trả lời câu hỏi
? Tìm đoạn mở bài, thân bài, kết bài
trong câu chuyện?
- Đại diện các cặp trả lời
- Giảng bài: Mỗi đoạn chuyện đều nói
- 1 HS đọc cả bài
- Chia bài thành 3 đoạn + Đ1 : Từ đầu ….xin sẵn lòng + Đ2 : Tiếp ….chữ sao cho đẹp + Đ3: Phần còn lại
+ HS đọc nối tiếp đoạn lần 1, sửa lỗiphát âm
- Các cặp luyện đọc
- Đại diện các cặp đọc
- Nhận xét
- Lắng nghe
- HS đọc thầm trả lời câu hỏi
+ Vì ông viết chữ rất xấu dù bài văncủa ông viết rât hay
+ Vui vẻ nói : Tưởng việc gì khó ,chứviệc ấy cháu xin sẵn lòng
- 1 HS đọc+ Lá đơn của Cao Bá Quát vì chữ quáxấu, quan không đọc đượcnên thétlính đuổibà cụ về, khiến bà cụ khônggiải được nỗi oan
- HS đọc thầm và trả lời
+ Sáng sáng ông cầm que viết lên cộtnhà luyện chữ ,mỗi tối viết xong 10trang mới đi ngủ …
-1 HS đọc thành tiếng câu hỏi 4
- Thảo luận cặp đôi trong thời gian 2phút
- Đại diện các cặp trả lời
Trang 18lên 1 sự việc.
+ Đoạn mở bài (2 dòng đầu) nói lên chữ
viết xấu gây bất lợi cho Cao Bá Quát
thuở đi học
+ Đoạn thân bài kể lại chuyện Cao Bá
Quát ân hận vì chữ viết xâu của mình đã
làm hỏng việc của bà cụ hàng xóm nên
quyết tâm luyện viết cho chữ đẹp
+ Đoạn kết bài: Cao Bá Quát thành công,
nỉi danh là người văn hay chữ tốt
*ND : Bài tập đọc ca ngợi ai ? Ca ngợi
điều gì ?
HĐ3 : HD đọc diễn cảm ( 10')
- Y/c HS đọc nối tiếp đoạn lần 3 và nêu
cách đọc từng đoạn
- Y/c HS luyện đọc diễn cảm đoạn văn
sau theo cách phân vai :
+ Thân bài:Một hôm, có bà cụ hàng xóm sang…kiếu chữ khác nhau.
+ Kết bài:Kiên trì luyện tập…là người văn hay chữ tốt.
- Nêu được nội dung ( như mục I)
+ HS đọc nối tiếp đoạn và nêu cách đọc:
Lời bà cụ : khẩn khoản Cao Bá Quát : giọng xởi lởi Hai câu kết : đọc với cảm hứng ngợi
ca , sảng khoái + Thi đọc diễn cảm theo kiểu phânvai
NƯỚC BỊ Ô NHIỄM
I MỤC TIÊU :
1 Kiến thức: Nhận biết được nước bị ô nhiễm
2 Kĩ năng: Nêu được đặc điểm chính của nước sạch và nước bị ô nhiễm:
- Nước sạch: Trong suốt, không màu, không mùi, không vị, không chứa các vi sinhvật hoặc các chất hòa tan có hại cho sức khỏe con người
- Nước bị ô nhiễm: có màu, có chất bẩn, có mùi hôi, chứa các vi sinh vật nhiều quámức cho phép, chứa các hòa tan có hại cho sức khỏe
3 Thái độ: Yêu thích môn khoa học.
*GDBVMT: tích cực tham gia và nhắc nhở bạn bè tham gia vào các hoạt động
BVMT do nhà trường , lớp tổ chức
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV+HS : 1 lọ nước giếng và một lọ nước sông, bông
Trang 19III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
HĐ1:Tìm hiểu về một số đặc điểm của
nước trong tự nhiên (15')
*Thí nghiệm: Hình1- SGK
- Y/C HS quan sát và giải thích hiện
tượng nước trong và nước đục
+ GVkết luận giả thiết của các nhóm
* GVKL: ( Như SHD/123)
HĐ2: Xác định tiêu chuẩn đánh giá
nước bị ô nhiễm và nước sạch (11')
- GV đưa ra các tiêu chuẩn đánh giá :
Màu, mùi, vị, vi sinh vật, các chất hoà
tan
-Y/C HS quan sát H3,4 SGK làm việc
? Thế nào là nước sạch ?
? Thế nào là nước bị ô nhiễm ?
? Ở gia đình có những nguồn nước
sạch , nước ô nhiễm nào ?
- GV kết luận
? Ơ trường con đã từng được tham gia
các hoạt động nào nhằm bảo vệ môi
trường?
3.Củng cố, dặn dò : (3')
- Chốt nội dung và củng cố giờ học
- Nhận xét tiết học
- Về nhà học bài và chuẩn bị bài
“Nguyên nhân làm cho nước bị ô nhiễm”
+ Nước sông đục hơn vì chứa nhiềuchất không tan
+ Đại diện các nhóm trình bày KQ
* Thảo lụân theo cặp đôi
- HS theo dõi nắm được tiêu chí
- HS thảo luận theo cặp và nêu được:
- Nước sạch là nước không màu, không sắc, không mùi, không vị, vi sinh vật không có hoặc rất ít … + Nước bị ô nhiễm là nước có màuđục, có mùi, vi sinh vật nhiều quámức cho phép
+ HS tự liên hệ bản thân
( từ 3 – 4 em)+ Nhắc lại nội dung bài học
- HS phát biểu
- Lắng nghe