C/ Các hoạt động dạy học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Bài cũ : - Gïọi hai em lên bảng làm BT 3 tiết - Hai học sinh lên bảng làm bài trước.. - Lớp theo dõi nhận xét..[r]
Trang 1
TUẦN 13
Thứ hai ngày 26 tháng 11 năm 2012
*****************************************************
NGƯỜI CON CỦA TÂY NGUYÊN
A/ Mục tiêu:
1/ KT,KN :
TĐ : - Đọc đúng rành mạch, biết nghỉ hơi hợp lí sau dấu chấm, dấu phẩy và giữa
các cụm từ
- Bước đầu thể hiện tình cảm, thái độ của nhân vật qua lời đối thoại
- Hiểu ý nghĩa câu chuyện : Ca ngợi anh hùng Núp và dân làng Kông Hoa đã lập
nhiều thành tích trong khánh chiến chống thực đân pháp (trả lời được các CH trong
SGK)
KC : Kể lại được một đoạn của câu chuyện
2/ TĐ : Biết ơn và khâm phục anh hùng Núp
B/ Chuẩn bị :
- Ảnh anh hùng Núp trong sách giáo khoa
III/ Các hoạt động dạy học :
1.Ổn định:
2.Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 3 em đọc thuộc lòng bài: Cảnh đẹp
non sông?
- Giáo viên nhận xét , ghi điểm
3.Bài mới:
.1.Giới thiệu bài:
- GV nêu MĐ, YC của tiết học
.2.Luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ:
* Đọc diễn cảm toàn bài
* HD luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ:
- Viết các từ khó: bok pa, hướng dẫn
HS đọc
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp từng câu
trước lớp, GV sửa sai cho HS
- Yêu cầu HS đọc từng đoạn trước lớp
- Lắng nghe nhắc nhớ ngắt nghỉ hơi
đúng, đọc đoạn văn với giọng thích hợp
- Kết hợp giải thích các từ khó trong
sách giáo khoa (Bok , Núp , càn quét ,
lũ làng , sao Rua , mạnh hung , người
Thượng )
- 3 HS đọc thuộc lòng các câu ca dao và TLCH.( Lan, Thư, Thưởng)
- Cả lớp theo dõi bạn đọc bài
- Hs nghe
- Lớp lắng nghe đọc mẫu
- Nối tiếp nhau đọc từng câu, kết hợp luyện đọc các từ khó
- Nối tiếp đọc từng đoạn trước lớp, kết hợp tìm hiểu nghĩa của các từ ở mục chú giải SGK
- Luyện đọc từng đoạn trong nhóm
- Các nhóm thi đọc
Trang 2- Yêu cầu HS đọc từng đoạn trong
nhóm
+ Cả lớp đọc đồng thanh phần đầu
đoạn 2
+ Một học sinh đọc đoạn còn lại
3.3.Hướng dẫn tìm hiểu bài :
- Yêu cầu đọc thầm đoạn 1 của bài và
TLCH:
+ Anh Núp được tỉnh cử đi đâu?
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2 và
TLCH:
+ Ở đại hội về, anh Núp kể cho dân làng
biết những gì?
+ Chi tiết nào cho thấy đại hội rất khâm
phục thành tích của làng Kông Hoa ?
+ Những chi tiết nào cho thấy người dân
làng Kông Hoa rất vui và tự hào với
thành tích của mình?
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 3
+ Đại hội tặng dân làng Kông Hoa
những gì?
+ Khi xem những vật đó, thái độ của
mọi người ra sao ?
4 Luyện đọc lại :
- Đọc diễn cảm đoạn 3
- Hướng dẫn HS đọc đúng đoạn 3: giọng
chậm rãi, trang trọng, cảm động
- Mời 2 em thi đọc đoạn 3
- Mời 3 HS nối tiếp thi đọc 3 đoạn của
bài
- Theo dõi nhận ghi điểm
- HS nhận xét bình chọn nhóm đọc hay nhất
+ Cả lớp đọc đồng thanh phần đầu đoạn 2
+ Một học sinh đọc lại đoạn 3
- Cả lớp đọc thầm đoạn 1 câu chuyện
+ Anh Núp được tỉnh cử đi dự đại hội thi đua toàn quốc
- Học sinh đọc thầm đoạn 2
+ Đất nước mình giờ mạnh lắm, mọi người Kinh, Thượng, gái, trai, già trẻ đều đoàn kết đánh giặc giỏi
+ Núp được mời lên kể chuyện làng Kông Hoa Sau khi nghe Núp kể về thành tích chiến đấu của dân làng, nhiều người chạy lên, đặt Núp trên vai, công Kênh đi khắp nhà
- Đọc thầm phần cuối đoạn
+ Lũ làng rất vui đứng dậy nói: Đúng đấy
! Đúng đấy!
- Lớp đọc thầm đoạn 3
+ Gửi tặng ảnh Bok Hồ và cuốc để làm rẫy , lá cờ , huân chương, một bộ quần áo của Bok Hồ
+ Mọi người xem những mòn quà ấy là những tặng vật thiêng liêng nên “ rửa tay thật sạch” trước khi xem, họ cầm lên từng thứ, coi đi, coi lại, coi đến mãi nửa đêm
- Lớp lắng nghe giáo viên đọc mẫu
- 2 em thi đọc đoạn 3
- 3 em nối tiếp thi đọc diễn cảm 3 đoạn
- Lớp lắng nghe bình chọn bạn đọc hay nhất
Trang 3
*Kể chuyện:
1.Giáo viên nêu yêu cầu: Hãy chọn và kể
một đoạn câu chuyện “ người con Tây
Nguyên“ theo lời một nhân vật trong
truyện
2.HDHS kể bằng lời nhân vật:
- Gọi một em đọc yêu cầu của bài và
đoạn văn mẫu
- Yêu cầu cả lớp đọc thầm lại đoạn văn
mẫu
+ Trong đoạn văn mẫu (SGK) người kể
nhập vai nhân vật nào để kể đoạn 1?
- Yêu cầu từng cặp học sinh tập kể
- Gọi 3 em tiếp nối nhau thi kể trước lớp
- Nhận xét tuyên dương em kể hay nhất
3.Củng cố dặn dò :
+ Truyện có ý nghĩa gì?
- Nhận xét đánh giá tiết học
- Dặn về nhà tập kể lại câu chuyện và
xem trước bài Cửa Tùng
- Lắng nghe nhiệm vụ của tiết học
- 1HS đọc yêu cầu của bài và đoạn văn mẫu
- Cả lớp đọc thầm lại đoạn văn mẫu
+ Nhập vai anh Núp kể lại câu chuyện
- HS tập kể từng đoạn theo cặp
- Lần lượt 3 em thi kể từng đoạn trước lớp
- Lớp theo dõi bình chọn bạn kể hay nhất
+ Truyện ca ngợi anh hùng Đinh Núp và dân làng Kông Hoa đã lập được nhiều thành tích trong kháng chiến chống Pháp
_
TiÕt 61 : SO SÁNH SỐ BÉ BẰNG MỘT PHẦN MẤY SỐ LỚN
I/ Mục tiêu:
- Học sinh biết cách so sánh số bé bằng một phần mấy số lớn
- Bài tập cần làm: bài 1, bài 2, bài 3( cột a, b)
II/ Chuẩn bị:
- Tranh vẽ minh họa bài toán như sách giáo khoa
III/ Các hoạt động dạy học:
1.Ổn định:
2.Bài cũ :
a) 15cm gấp mấy lần 3cm?
b) 48kg gấp mấy lần 8kg?
- Nhận xét đánh giá
3.Bài mới:
3.1.Giới thiệu bài:
- 2 em lên bảng làm bài, mỗi em làm 1 câu ( My, Linh )
- Lớp theo dõi nhận xét
Trang 4- GV nêu MĐ, YC của tiết học.
3.2 HD HS tìm hiểu bài:
a)HĐ1:GV nêu bài toán 1 và vẽ sơ đồ
A 2cm B
C 6cm D
+ Độ dài đoạn thẳng CD gấp mấy độ dài
đoạn thẳng AB?
- KL: Độ dài đoạn thẳng CD gấp độ dài
đoạn thẳng AB Ta nói rằng: Độ dài đoạn
thẳng AB bằng độ dài đoạn thẳng CD
+ Vậy muốn biết đoạn thẳng AB bằng 1
phần mấy độ dài đoạn thẳng CD ta làm
thế nào?
b)HĐ3: GV nêu bài toán 2
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
+ Muốn biết tuổi con bằng 1 phần mấy
tuổi Mẹ ta làm thế nào?
c)HĐ3: Luyện tập:
*Bài 1: - Gọi 1HS nêu yêu cầu của bài
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Mời 1 số em nêu miệng kết quả
- Giáo viên nhận xét chữa bài
*Bài 2 : -Yêu cầu đọc bài tập
+ Bài toán cho biết ?
+ Bài toán hỏi gì?
- Lớp lắmg nghe giới thiệu bài
- Phân tích và vẽ sơ đồ minh họa theo gợi
ý của giáo viên
- Đo bằng cách lấy đoạn thẳng ngắn AB đặt lên đoạn dài CD lần lượt từ trái sang phải
+ Đoạn thẳng CD dài gấp 3 lần đoạn AB.Ta thực hiện phép chia 6 : 2 = 3 ( lần )
+ Cần phải tìm độ dài đoạn thẳng CD gấp mấy lần độ dài đoạn thẳng AB ta lấy 6 :
2 = 3(lần) Sau đó trả lời: Độ dài đoạn thẳng AB bằng độ dài đoạn thẳng CD
- 1HS đọc bài toán
- Thực hiện vẽ sơ đồ
+ Mẹ 30 tuổi, con 6 tuổi
+ Tuổi con bằng 1 phần mấy tuổi Mẹ?
+ Tìm tuổi Mẹ gấp mấy lần tuổi con, sau
đó trả lời
- HS tự làm bài
- 1HS lên bảng giải, cả lớp bổ sung
Giải:
Tuổi mẹ gấp tuổi con số lần là :
30 : 6 = 5 ( lần ) Vậy tuổi con bằng tuổi mẹ
5 1
-Nêu yêu cầu bài tập 1
- Cả lớp tự làm bài
- 1 số em nêu miệng kết quả, cả lớp bổ sung
8 : 2 = 4 (lần ) ; 8 gấp 2 là 4 lần
Số 2 bằng số 8, rồi điền số 4 vào cột số
4 1 lớn gấp và điền số 2 vào cột số bé
- Một học sinh nêu bài toán
3 1
3 1
Trang 5
- Chấm vở 1 số em, nhận xét chữa bài
*Bài 3:(cột a,b)-
Gọi một em nêu bài tập 3
- Yêu cầu HS làm nhẩm
- Gọi HS trả lời miệng
- Nhận xét chữa bài
4.Củng cố - Dặn dị:
- Nhận xét tiết học
+ ngăn trên cĩ 6 quyển sách, ngăn dưới
cĩ 24 quyển sách
+ Số sách ngăn trên bằng 1 phần mấy số sách ngăn dưới
- Cả lớp thực hiện vào vở
- Một học sinh lên bảng làm, lớp bổ sung
Giải :
Số sách ngăn dưới gấp số sách ngăn trên
số lần là : 24 : 6 = 4 (lần ) Vậy số sách ngăn trên bằng số sách
4 1
ngăn dưới
- 1HS đọc yêu cầu bài, cả lớp đọc thầm
- Tự làm nhẩm sau đĩ trả lời miệng
a) 5 : 1 = 5 (lần) : Số ơ vuơng màu xanh bằng số ơ vuơng màu trắng
b) 6 : 2 = 3 (lần) bằng màu trắng
Thứ ba ngày 27 tháng 11năm 2012
Bµi 25 : ĐỘNG TÁC ĐIỀU HOÀ CỦA BÀI THỂ DỤC
PHÁT TRIỂN CHUNG
I/ MỤC TIÊU
_ Ôn 7 động tác vươn thở , tay , chân , lườn , bụng , toàn thân và nhảy của bài
thể dục phát triển chung Yêu cầu thực hiện động tác tương đối chính xác
_ Học động tác điều hoà Yêu cầu thực hiện động tác cơ bản đúng
_ Chơi trò chơi “ Chim về tổ” Yêu cầu biết cách chơi và biết tham gia chơi
một cách tương đối chủ động
II/ ĐỊA ĐIỂM , PHƯƠNG TIỆN
_ Địa điểm: Trên sân trường
_ Phương tiện : Còi , kẻ sân
III/ NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
1/ Phần mở đầu
_ GV nhận lớp phổ biến nội dung ,
yêu cầu giờ học
_ Chạy chậm thành vòng tròn xung
quanh sân
_ Đứng tại chỗ khởi động các khớp
5 p
5 1
3 1
Trang 6_ Trò chơi “ Kết bạn”
+ HS chạy chậm thành vòng tròn
GV hô “ Hai” thì hai em năm tay
nhau , hô “ Ba” thì 3 em nắm tay
nhau
2/ Phần cơ bản
a/ Ôn luyện 7 động tác vươn thở , tay
, chân , lườn , bụng , toàn thân và
nhảy của bài TDPTC
_ GV nêu tên động tác, sau đó
hướng dẫn cho HS tập, cán sự điều
khiển
_ GV nhắc nhở uốn nắn HS
_ Cán sự lớp điều khiển
_ Chia tổ cho HS thi đua
_ GV nhận xét sửa sai
b/ Học động tác điều hoà
_ GV nêu tên động tác, sau đó vừa
làm mẫu vừa giải thích động tác, cho
HS tập theo
_ GV nhắc nhở HS
_ Cán sự lớp điều khiển
_ Chia tổ cho HS thi đua
_ GV nhận xét sửa sai
c/ TC “ Chim về tổ”
_GV nêu tên trò chơi
_ Gv nêu mục đích trò chơi
_ GV phổ biến luật chơi và cách
chơi
_ GV tổ chức cho HS chơi nháp
_ GV tổ chức cho HS chơi thi đua
_ GV quan sát nhận xét
3/ Phần kết thúc
_ Thả lỏng
_ Nhận xét tiết học
_ Chuẩn bị bài sau
20 p
5 p
5 p
_
TiÕt 62 : LUYỆN TẬP
Trang 7
I Mục tiêu:
- Biết so sánh số lớn gấp mấy lần số bé, số bé bằng một phần mấy số lớn
- Biết giải bài toán có lời văn bằng hai phép tính
- Bài tập cần làm : Bài 1,2,3,4
II Đồ dùng dạy học: Nội dung bài dạy
III Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ:
GV đưa ra một vài cặp số để HS so
sánh và trả lời
* Nhận xét
2 Dạy học bài mới:
.1 Giới thiệu bài:
.2 Hướng dẫn luyện tập
Bài 1: GV dán bảng phụ lên bảng
* GV nhận xét và điền kết quả vào bảng
phụ
Bài 2:
- Gọi học sinh đọc đề bài
- Muốn biết số trâu bằng một phần mấy
số bò ta phải biết được điều gì ?
- Yêu cầu HS tính số bò ?
- Vậy số bò gấp mấy lần số trâu ?
- Vậy số trâu bằng một phần mấy số bò
- Yêu cầu HS trình bày bài giải vào vở
* GV chấm 10 vở, nhận xét
Bài 3: Làm vào vở
- Gọi 1 HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS tự làm bài
* GV nhận xét, chữa bài, ghi điểm
Bài 4:
- 2 HS làm bài trên bảng (My, Lan)
- Cả lớp dùng bảng con tính kết quả từng cột và giơ bảng
- HS đọc đề bài sgk
- Phải biết số bò gấp mấy lần số trâu ?
- Số con bò là: 7 + 28 = 35 ( con )
- Số con bò gấp 35 : 7 = 5 lần số trâu
- Số trâu bằng 1/5 số bò
Bài giải
Số con bò có là:
7 + 28 = 35 ( con )
Số con bò gấp số con trâu một lần là:
35 : 7 = 5 ( lần ) Vậy số con trâu bằng 1/5 số con bò
Đáp số: 1/5
- HS đọc đề bài sgk
- 1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào vở
Bài giải
Số con vịt đang bơi ở dưới ao là:
48 : 8 = 6 ( con vịt )
Số con vịt đang bơi ở trên bờ là:
48 – 6 = 42 ( con vịt ) Đáp số: 42 con vịt
Trang 8- Cho HS mang hình tam giác trong bộ
đồ dùng ra xếp hình theo nhóm đôi
- Nhận xét
3 Củng cố - dặn dò:
* GV củng cố nội dung bài học
* Nhận xét tiết học
* Bài sau: Bảng nhân 9
- HS nêu y/c
- HS q/s hình vẽ sgk, tự xếp hình
Tiết 3: Đạo đức:
TÍCH CỰC THAM GIA VIỆC LỚP VIỆC TRƯỜNG
( TIẾT 2)
I/ Mục tiêu:
- HS phải có bổn phận tham gia việc lớp, việc trường
- Tự giác tham gia việc lớp, việc trường phù hợp với khả năng và hoàn thành được
những nhiệm vụ được phân công
- Biết tham gia việc lớp, việc trường vừa là quyền, vừa là bổn phận của HS
- Có ý thức nhắc nhở bạn bè cùng tham gia việc lớp, việc trường
* GDKNS
+ KN lắng nghe tích cực ý kiến của lớp và tập thể.
+ KN trình bày suy nghĩ, ý tưởng của mình về các việc trong lớp
+ KN tự trọng và đảm nhận trách nhiệm khi nhận việc của lớp giao
*GDBVMT: Tích cực tham gia và nhắc nhở các bạn tham gia vào các hoạt động
bảo vệ môi trường do nhà trường, lớp tổ chức
II /Chuẩn bị : Các bài hát về chủ đề nhà trường; các tấm bìa xanh, đỏ, trắng
III/ Hoạt động dạy học :
1.Ổn định:
2.Bài mới:
2.1.Giới thiệu bài:
- Gv nêu MĐ, YC của tiết học
2.2.HD HS tìm hiểu bài:
* HĐ 1: Xử lí tình huống:
- Chia lớp thành các nhóm –Yêu cầu học
sinh các nhóm thảo luận, mỗi nhóm xử lí 1
tình huống (BT 4 )
- Yêu cầu các nhóm giải quyết các tình
huống đã nêu rồi cử đại diện lên trình bày
cách ứng xử
- Yêu cầu cả lớp theo dõi và nhận xét
- KL: a) Khuyên Tuấn đừng từ chối
b) Xung phong giúp các bạn
c) Nhắc hở các bạn không được làm ồn
d) Nhờ người trong gia đình hoặc bạn bè
mang lọ hoa đến lớp
- Hát
- Hs nghe
- Chia thành 4 nhóm để thảo luận theo yêu cầu của giáo viên
- Các nhóm thảo luận theo từng tình huống giáo viên đưa ra
- Đại diện các nhóm lên trình bày cách
xử lí tình huống
- Cả lớp nhận xét bổ sung
Trang 9
* HĐ 2: Đăng kí tham gia làm việc lớp việc
trường
- Nêu yêu cầu bài tập: Hãy suy nghĩ và ghi
ra giấy những việc lớp , việc trường mà em
có khả năng tham gia và mong muốn được
tham gia ?
- Yêu cầu cả lớp độc lập làm bài
- Yêu cầu mỗi tổ cử đại diện đọc to các
phiếu của các bạn trong tổ
- Mời các tổ lên cam kết làm các công việc
đã nêu
- Giáo viên kết luận chung: Tham gia việc
trường, việc lớp vừa là quyền vừa là bổn
phận của mỗi HS
3.Củng cố dặn dò:
- Giáo dục HS ghi nhớ và thực theo bài học
- Đọc lập làm BT trên phiếu
- Lần lượt lên nêu ra những công việc
mà mình có khả năng làm như : giữ vệ sinh trường lớp , trồng cây cho bóng mát , bảo vệ trường lớp sạch đẹp …vv
- Cả lớp theo dõi nhận xét
- Đại diện các tổ lên kí vào bản cam kết
- Cả lớp hát bài : Lớp chúng ta đoàn kết
(CÔ THỦY DẠY ) _
ChiÒu thứ t ngày 28 tháng 11 năm2012
Tiết 1: To¸n:
TiÕt 63: BẢNG NHÂN 9
I Mục tiêu:
- Bước đâu thuộc bảng nhân 9 và vận dụng được phép nhân trong giải toán, biết
đếm thêm 9
- Bài tập 1,2,3,4
II Đồ dùng dạy học:
- 10 tấm bìa hình tròn có số lượng là 9
- Bảng phụ viết sẵn bảng nhân 9 ( không ghi kết quả các phép nhân )
III Các hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra bài tập VBT về nhà của HS
- Nhận xét
B Dạy học bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 Hướng dẫn thành lập bảng nhân 9
- Gắn 1 tấm bìa có 9 hình tròn lên bảng và
hỏi: Có mấy hình tròn ?
- 9 hình tròn được lấy mấy lần ?
- 9 được lấy mấy lần ?
- 9 được lấy 1 lần nên ta lập được phép
- Có 9 hình tròn
- 9 hình tròn được lấy 1 lần
- 9 được lấy 1 lần
- HS đọc phép nhân
Trang 10nhân: 9 x 1 = 9 ( ghi lên bảng )
- Gắn tiếp hai tấm bìa lên bảng và hỏi: Có
hai tấm bìa, mỗi tấm bìa có 9 hình tròn,
vậy 9 hình tròn được lấy mấy lần?
- Vậy 9 được lấy mấy ?
- Hãy lập phép tính tương ứng với 9 được
lấy 2 lần
- 9 nhân 2 bằng mấy ?
- Vì sao em biết 9 nhân 2 bằng 18 ?
( Hãy chuyển phép nhân 9 x 2 thành phép
cộng tương ứng rồi tìm kết quả )
- Viết lên bảng phép nhân: 9 x 2 = 18 và
cho HS đọc
* Với các phép tính còn lại GV tiến hành
tượng choa HS nêu kết quả của từng phép
tính nhân rồi ghi vào bảng nhân
- Chỉ vào bảng và nói: Đây là bảng nhân 9
Các phép nhân trong bảng đều có thừa số
là 9, thừa số còn lại lần lượt là các số
1,2,3,…… 10
- Cho HS đọc bảng nhân 9 vừa lập được,
sau đó cho học sinh thời gian để tự học
thuộc lòng bảng nhân này
- Xoá dần bảng cho học sinh tự đọc thuộc
lòng
- Tổ chức cho học sinh thi đọc thuộc lòng
3 Luyện tập
Bài 1:
* Bài tập yêu cầu gì?
- GV cho HS làm bài M
- GV nhận xét, ghi bảng
Bài: 2
- HS nêu y/c
- GV hướng dẫn gọi 3 HS lên bảng
làm 3 phép tính đầu Lớp làm b/c
phép tính cuối
- Nhận xét b/c, bảng lớp Chữa bài
- 9 hình tròn được lấy 2 lần
- 9 được lấy 2 lần
- 9 x 2 = 18
- Vì 9 x 2 = 9 + 9 mà 9 + 9 = 18 nên
9 x 2 = 18
- 9 nhân 2 bằng 18
- HS lập phép tính
- Cả lớp đọc bảng nhân 2 lần, sau đó
tự học thuộc lòng bảng nhân
- Đọc bảng nhân
- Tính nhẩm
- HS nêu M
- Tính
- 3 em làm bảng lớp lớp làm bảng con
- HS đọc đề bài
- HS tự làm bài
Tóm tắt
1 tổ: ………9 bạn
4 tổ: ………? bạn
Bài giải Lớp 3B có số học sinh là:
9 x 4 = 36 ( học sinh ) Đáp số: 36 học sinh