- Nhận diện và vận dụng được những thao tác cơ bản: quan sát, tưởng tượng, so sánh, nhận xét trong đọc và viết văn miêu tả.. Gv: Soạn bài.[r]
Trang 1Tiết 73 Ngày soạn: 1/1/2014
BÀI HỌC ĐƯỜNG ĐỜI ĐẦU TIÊN
“Trích Dế Mèn phiêu lưu kí”
Tô Hoài
-I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
- Hiểu được nội dung, ý nghĩa của Bài học đường đời đầu tiên.
- Thấy được tác dụng của một số biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong đoạn trích
II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG
1 Kiến thức
- Nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong một văn bản truyện viết cho thiếu nhi
- Dế Mèn: một hình ảnh đẹp của tuổi trẻ sôi nổi nhưng tính tình bồng bột kiêu ngạo
- Một số biện pháp nghệ thuật xây dựng nhân vật đặc sắc trong đoạn trích
2 Kỹ năng
- Văn bản truyện hiện đại có yếu tố tự sự kết hợp với yếu tố miêu tả
- Phân tích các nhân vật trong đoạn trích
- Vận dụng được các biện pháp nghệ thuật so sánh, nhân hóa khi viết miêu tả
III CHUẨN BỊ
1 Gv: Soạn bài, đọc sách tham khảo
2 Hs: soạn bài
IV TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra bài cũ (Kiểm tra vở soạn)
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài : Tô Hoài là nhà văn chuyên viết chuyện ngắn cho thiếu
nhi Các tác phẩm của ông đều mang màu sắc tưởng tượng phong phú Dế mèn phiêu
lưu kí cũng là một trong những tác phẩm như vậy Truyện vô cùng hấp dẫn nên đã được
chuyển thành phim và dịch ra nhiều thứ tiếng trên thế giới
Hoạt động 2 Tìm hiểu chung về tác phẩm.
Hướng dẫn HS đọc
- Đ1: - Giọng hào hứng, kiêu hãnh, to, vang.
- Nhấn mạnh ở các động từ, tính từ miêu tả.
- Đ2: - Chú ý giọng đối thoại:
+ DMèn: trịnh thượng, khó chịu
+ DChoắt: yếu ớt, rên rẩm
+ Chị Cốc: đáo để, tức giận
I Đọc- tìm hiểu chung
1 Tác giả tác phẩm
- Tên khai sinh: Nguyễn Sen
- Sinh 1920 lớn lên ở quê ngoại, Hoài Đức- Hà Tây (cũ), nay là Cầu
Giấy HN
-Viết văn trước cách mạng tháng 8.
Viết nhiều cho trẻ em
Trang 2- Đ3: đọc chậm, buồn, sâu lắng (bi thương)
? Giới thiệu đôi nét về Tô Hoài?
Hs thảo luận sử dụng kĩ thuật khăn phủ bàn
? Hãy kể tên một số tác phẩm văn học của ông?
- Võ sĩ bọ ngựa; Đàn chim quý; Cá đi ăn thề …
- Vợ chồng A Phủ; Người ven thành
? Hãy tìm xuất xứ đoạn trích?
? Tác phẩm sáng tác theo thể loại nào?
? Giải thích từ Mẫm: Đầy đặn, mập mạp
? Bố cục của bài được chia làm mấy phần? Nêu
nội dung chính của từng phần?
? Phần nội dung kể về bài học đường đời đầu
tiên của Dế Mèn có những sự việc chính nào?
- Dế Mèn coi thường Dế Choắt
- Dế Mèn trêu chị Cốc dẫn đến cái chết của Dế
Choắt
- Sự ân hận của Dế Mèn.
? Truyện được kể bằng lời của nhân vật nào?
Và được kể ở ngôi thứ mấy?
Hoạt động 3
? Cho biết nội dung chính của phần 1
? Hình ảnh của chú Dễ Mèn được miêu tả qua
những nét cụ thể nào?
? Những chi tiết nào miêu tả hình dáng(ngoại
hình) của Dế Mèn?
? Vậy theo em Dế Mèn có vẻ đẹp như thế nào?
? Đẹp cường tráng là đẹp ntn?- Đẹp - Khoẻ
mạnh
? Vẻ đẹp cường tráng còn được thể hiện ntn
trong từng hành động của chú Dế? Hãy tìm
những từ ngữ miêu tả hành động của Dế Mèn?
Thảo luận nhóm:
? Em hãy cho biết trình tự và cách miêu tả của
tác giả ?
2 Tác phẩm
- Trích từ tác phẩm DMPLK
- Thể loại: Tiểu thuyết
- Từ khó: SGK
- Ngôi kể: Dế Mèn tự kể - Ngôi thứ
nhất
3 Bố cục: 2 phần
- Đ1:Từ đầu thiên hạ rồi: Miêu tả
hình dáng tính cách Dế Mèn
- Đ2: Còn lại: Bài học đường đời đầu
tiên của Dế Mèn truyện Dế Mèn phiêu lưu kí
II Đọc, tìm hiểu chi tiết
1 Hình ảnh của Dế Mèn
a Hình dáng (Ngoại hình):
- Càng: mẫm bóng
- Vuốt: nhọn hoắt
- Cánh: dài
- Thân người: màu nâu bóng mỡ
- Đầu: to, nổi từng mảng
- 2 răng: đen nhánh
- Râu: dài, uốn cong.
Vẻ đẹp cường tráng
b Hành động:
- Đạp phành phạch
- Nhai ngoàm ngoạp
- Trịnh trọng vuốt râu
- Ăn uống điều độ
- Làm việc chừng mực
-> NT: động từ, tính từ - miêu tả khá
chính xác về tập tính loài dế
Chàng Dế: hùng dũng, đẹp đẽ,
đầy sức sống, tự tin, yêu đời và hấp
Trang 3- Lần lượt từng biện pháp, gắn liền miêu tả từ
ngoại hình tới hành động khiến hình ảnh Dế
Mèn hiện lên mỗi lúc một rõ nét
? Khi miêu tả, tác giả đã sử dụng những từ loại
nào? Em hãy nhận xét cách dùng những từ loại
này?
? Có thể thay thế những tính từ trong phần nay
bằng những tính từ khác
? Đoạn văn miêu tả đã làm hiện lên một chàng
Dế ntn trong tưởng tượng của em?
? Và Dế Mèn lấy “làm hãnh diện với bà con”
về vẻ đẹp của mình Theo em Dế Mèn có
quyền hãnh diện như thế không? Vì sao?
- Có, vì đó là tình cảm chính đáng
- Không, vì nó tạo thành một thói tự kiêu, có
hại cho Dế Mèn sau này
? Tính cách của Dế Mèn được miêu tả qua các
chi tiết nào? Về hành động và ý nghĩ?
? Khi nói về mình, Dế Mèn tự nhận mình là
“tợn lắm”, “ xốc nổi”, và “ngông cuồng” Em
hiểu những lời đó của Dế Mèn như thế nào?
- Dế tự thấy mình liều lĩnh, thiếu cho mình là
nhất, không coi ai ra gì
? Qua đây, ta thấy Dế Mèn có tính cách ntn?
? Qua phần vừa tìm hiểu trên em hãy rút ra
những nhận xét của mình về Dế Mèn?
- Việc miêu tả ngoại hình đã bộc lộ tính nết,
thái độ của nhân vật Tất cả các chi tiết đều thể
hiện được vẻ đẹp cường tráng, trẻ trung, chứa
chất sức sống mạnh mẽ của tuổi trẻ ở Dế Mèn
Nhưng đồng thời cũng cho thấy những nét chưa
đẹp, chưa hoàn thiện trong tính cách, trong
nhận thức và hành động của Dế ở tuổi mới lớn
Đó là tính kiêu căng, tự phụ, xem thường mọi
người, hung hăng, xốc nổi Nét chưa đẹp ấy
chúng ta sẽ tìm hiểu ở phần sau của đoạn trích
dẫn
c.Tính cách
- Đi đứng oai vệ như con nhà võ
- Cà khịa với tất cả hàng xóm
- Quát mấy chị Cào Cào
- Đá mấy anh Gọng Vó
- Tưởng mình sắp đứng đầu thiên hạ
- Chê bai kẻ khác
Kiêu căng, tự phụ, hợm hĩnh
=>Dế Mèn có một vẻ đẹp cường tráng, đầy sức sống, tự tin, yêu đời Nhưng cũng đầy kiêu căng, hợm hĩnh.
4 Củng cố
1.Chi tiết nào sau đây không thể hiện được vẻ đẹp cường tráng của dế Mèn?
Trang 4A Đôi càng mẫm bóng vói những cái vuốt nhọn hoắt
B Hai cái răng đen nhánh nhai ngoàm ngoạp
C Cái đầu nổi từng tảng rất bướng
Đ Nằm khểnh, bắt chân chữ ngũ trong hang.
5 Hướng dẫn về nhà
- Học thuộc bài phần I
- Soạn câu hỏi còn lại theo câu hỏi sgk Chuẩn bị phần II
- Vẽ tranh theo sgk.
Tiết 74 Ngày soạn: 1/1/2014
BÀI HỌC ĐƯỜNG ĐỜI ĐẦU TIÊN
Tô Hoài
I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
- Hiểu được nội dung, ý nghĩa của Bài học đường đời đầu tiên.
- Thấy được tác dụng của một số biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong đoạn trích
II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG
1 Kiến thức
- Nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong một văn bản truyện viết cho thiếu nhi
- Dế Mèn : một hình ảnh đẹp của tuổi trẻ sôi nổi nhưng tính tình bồng bột kiêu ngạo
- Một số biện pháp nghệ thuật xây dựng nhân vật đặc sắc trong đoạn trích
2 Kỹ năng
- Văn bản truyện hiện đại có yếu tố tự sự kết hợp với yếu tố miêu tả
- Phân tích các nhân vật trong đoạn trích
- Vận dụng được các biện pháp nghệ thuật so sánh, nhân hóa khi viết miêu tả
III CHUẨN BỊ
1 GV: Giáo án, tài liệu tham khảo; Tranh ảnh
2 HS: Soạn bài
IV TIẾN TRÌNH DẠY-HỌC
1 Ổn định lớp.
2 Kiểm tra bài cũ:
? Em hãy miêu tả lại hình ảnh của chú Dế Mèn và cho biết chú là nhân vật như thế
nào?
3 Bài mới.
Hoạt động 1 GV giới thiệu tiếp
Hoạt động 2
GV: Em hãy tóm tắt các sự việc chính trong
đoạn 2?
- Dế mèn coi thường Dế Choắt
II Đọc- tìm hiểu chi tiết
2 Bài học đường đời đầu tiên
Trang 5- Dế Mèn trêu chị Cốc dẫn đến cái chết của Dế
Choắt
- Dế Mèn ân hận và rút ra bài học đường đời đầu
tiên
? Cái tên Dế Choắt do đâu mà có? Do Dế Mèn
đặt- một cách chế giễu và trịnh thượng.
? Hãy tìm những chi tiết miêu tả hình ảnh, tính
nết của Dế Choắt?
? Vậy dưới con mắt của Dế Mèn, Dế Choắt hiện
lên ntn?
? Khi nói chuyện với Dế Choắt, Dế Mèn đã xưng
hô với Dế Choắt ntn? Hãy n/x cách xưng hô của
Dế Mèn với Dế choắt ?
? Khi Dế Choắt có ý định nhờ vả Dế Mèn, Dế
Mèn đã có thái độ ntn? Thái độ đó đã tô đậm
thêm tính cách gì của Dế Mèn?
? Vì tính hung hăng đó, Dế Mèn đã gây ra
chuyện gì?
? Vì sao Dế Mèn dám gây sự với chị Cốc to lớn
hơn mình ?
- Hết coi thường Dế Choắt, Dế Mèn lại gây sự
với chị Cốc, vì muốn ra oai với Dế Choắt và
muốn chứng tỏ mình sắp đứng đầu thiên hạ
? Hãy n/x thái độ của Dế Mèn khi gây sự với chị
Cốc bằng câu hát?
? Việc Dế Mèn dám gây sự với Cốc lớn khoẻ
hơn mình có phải là hành động dũng cảm không?
? Vì sao?
- Không dũng cảm mà ngông cuồng Vì nó sẽ
gây ra hậu quả nghiêm trọng cho Dế Choắt
? Thái độ của Dế Mèn thay đổi như thế nào khi
Dế Choắt chết ?
? Thái độ ấy cho ta hiểu thêm gì về Dế Mèn ?
- Quỳ xuống, nâng Dế Choắt lên mà than, đắp
mộ to cho Dế Choắt, đứng lặng hồi lâu nghĩ về
bài học đường đời đầu tiên
? Thái độ ấy cho ta hiểu thêm gì về Dế Mèn?
– Còn có t/c đồng loại, biết ăn năn hối lỗi
? Theo em sự ăn năn của Dế Mèn có cần thiết
không ? Có thể tha thứ được không ?
- Cần, vì kẻ biết lỗi sẽ tránh được lỗi - Cần
nhưng khó tha thứ vì hối lỗi không thể cứu được
mạng người đã chết - Có thể tha thứ vì t/c của Dế
- Dế choắt: Người gầy gò, cánh ngắn ngủn, râu một mẩu, mặt mũi ngẩn ngơ, hôi, có lớn mà không có
khôn => Yếu ớt, xấu xí, lười nhác,
đáng khinh
- Dế Mèn: Gọi Choắt là chú mày
xưng ta
=> Trịnh thượng, kẻ cả, khinh rẻ
–“ hếch răng lên xì một hơi rõ
dài”- lớn tiếng mắng mỏ => Kiêu
căng, không quan tâm, giúp đỡ
- Trêu chị Cốc
=> Muốn ra oai với Dế Choắt
Vặt lông cái Cốc cho tao Tao nấu tao nướng tao xào tao
ăn
=> Xấc xược, ác ý, ngông cuồng
- Khi Dế choắt chết : Dế Mèn hối
hận và xót thương
=> Dế Mèn đã biết ăn năn hối lỗi, xót thương Dế Choắt và nghĩ đến việc thay đổi cách sống của mình
Trang 6Mèn rất chân thành
? Cuối truyện là hình ảnh Dế Mèn đứng lặng giờ
lâu trước nấm mồ bạn Em thử hình dung tâm
trạng của Dế Mèn lúc này ?
- Cay đắng vì lỗi lầm của mình, xót thương Dế
Choắt, mong Dế Choắt sống lại, nghĩ đến việc
thay đổi cách sống của mình
? Bài học rút ra của Dế Mèn là gì ?
- Học sinh đọc lời khuyên của Dế choắt đối với
Dế Mèn
GV: Như vậy, qua câu chuyện trêu Cốc để rồi Dế
Choắt phải chết oan, Dế Mèn đã rút ra được bài
học: kẻ kiêu căng có thể làm hại người khác
khiến phải hận suốt đời Nên biết sống đoàn kết,
có tình thân ái
Hoạt động 3
? Em hãy cho biết nội dung đoạn trích?
? Theo em, có đặc điểm nào của con người được
gán cho các con vật trong truyện này?
+ Dế Mèn: kiêu căng nhưng biết hối lỗi
+ Dế Choắt: yếu đuối nhưng biết tha thứ
+Cốc : tự ái, nóng nảy
? Em học tập được gì từ nghệ thuật miêu tả của
tác giả trong văn bản này ?
- Học sinh đọc mục ghi nhớ
Hoạt động 4
- Phần luyện tập : HS đọc đoạn Dế Mèn trêu Chị
Cốc
Bài học về thói kiêu căng, bài học về tình thân ái
III Tổng kết
1 Nội dung
- Vẻ đẹp cường tráng - tính cách
kiêu căng của Dế Mèn – Bài học đường đời đầu tiên của Dế Mèn
2 Nghệ thuật
- Miêu tả sinh động, cách kể chuyện tự nhiên, hấp dẫn, ngôn ngữ chính xác
* Ghi nhớ: (sgk/T11)
IV Luyện tập
Cốc gây ra cái chết thảm thương cho Dế Choắt
4 Củng cố: Nêu ý nghĩa của văn bản ? Nghệ thuật của văn bản
5 Hướng dẫn học bài:
- Luyện tập theo yêu cầu Học ghi nhớ
- Chuẩn bị bài : Phó từ
-Tiết 75 Ngày soạn: 2/1/2014
PHÓ TỪ
I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
- Nắm được các đặc điểm của phó từ
- Nắm được các loại phó từ
II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG
1 Kiến thức
- Khái niệm phó từ :
+ Ý nghĩa khái quát của phó từ
Trang 7+ Đặc điểm ngữ pháp của phó từ (khả năng kết hợp của phó từ,chức vụ ngữ pháp
của phó từ)
- Các loại phó từ
2 Kỹ năng
- Nhận biết phó từ trong văn bản
- Phân biệt các loại phó từ
- Sử dụng phó từ để đặt câu
III CHUẨN BỊ
1 Gv: Đọc sách giáo viên và sách bài soạn Bảng phụ viết VD
2 Hs: Soạn bài
IV TIẾN TRÌNH DẠY-HỌC
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
? Hãy xác định tên các loại cụm từ va đt,tt trung tâm sau:
- Đã đi nhiều nơi -Thật lỗi lạc
- Cũng ra những câu đố oái oăm - Rất ưa nhìn
- Vẫn chưa thấy có người nào - Rất bướng
3 Bài mới
Hoạt động 1: GV dựa vào vd trên để dẫn vào bài
Hoạt động 2
* GV cho HS đọc VD- bảng phụ
? Các từ in đậm bổ sung ý nghĩa cho những từ
nào?
? Những từ được bổ sung ý nghĩa thuộc từ loại
nào?
? Những từ được bổ sung ý nghĩa, có từ nào là
danh từ không ?
- Không có DT được bổ sung ý nghĩa
? Những từ chuyên đi kèm ĐT, TT để bổ sung ý
nghĩa cho ĐT, TT gọi là gì ?
? Phó từ là gì?
* Xét các VD sau:
- Nó đã đi; Tôi cũng ra;
- Tôi vẫn chưa thấy.
? Hãy cho biết ý nghĩa của các từ đã, cũng, vẫn,
chưa…?
- Phó từ chỉ thời gian: đã, (đang, sẽ…)
- Chỉ sự tiếp diễn tương tự: cũng, đều, vẫn, chưa…
I Phó từ là gì?
1 Ví dụ:
a Các từ: đã, cũng, vẫn chưa, thật bổ sung ý nghĩa cho các từ đi,
ra, thấy, lỗi lạc
b Các từ: được, rất, ra, rất bổ
sung ý nghĩa cho các từ: soi
gương, ưa nhìn, to, bướng
- Từ loại:
+ Động từ: đi, ra, thấy, soi
+ Tính từ: lỗi lạc, ưa, to, bướng
=> Phó từ là những từ chuyên đi
kèm ĐT, TT để bổ sung ý nghĩa cho ĐT, TT.
* Chú ý:
Trang 8-> Những phó từ trên không có khả năng gọi tên sự
vật, hành động( là hư từ)
? Hãy nhận xét vị trí của phó từ trong các VD sau?
* VD: Đã đi, cũng ra, chưa thấy, thật lỗi lạc, soi
gương được, rất ưa nhìn, to ra, rất bướng.
* Bài tập nhanh( Bảng phụ) Xác định vị trí của
phó từ trong 2 VD sau:
a Ai ơi chua ngọt đã từng
Gừng cay muối mặn ta đừng quên nhau.
( Ca dao)
b Thế rồi Dế Choắt tắt thở Tôi thương lắm
(Tô Hoài)
HS đọc ghi nhớ
Hoạt động 3
* GV treo bảng phụ
* GV cho HS đọc ví dụ
? Hãy tìm phó từ đi kèm với các ĐT, TT: Chóng,
trêu, trông thấy, loay hoay?
? Điền các phó từ vừa tìm được vào bảng Cho biết
có những loại phó từ nào?
- Phó từ (cùng với lượng từ) là những hư từ chuyên đi kèm với các thực từ (ĐT, TT) để bổ sung ý nghĩa các thực từ Phó từ chỉ có ý nghĩa ngữ pháp, không có ý nghĩa
từ vựng
- Phó từ thường làm phụ ngữ trong các CĐT CTT
=> Phó từ đứng trước hoặc sau động từ và tính từ.
Ghi nhớ: SGK- tr 12.
II Các loại phó từ:
1 Các phó từ bổ sung ý nghĩa cho ĐT, TT
a Chóng lớn lắm.
b Đừng trêu.
c Không trông thấy; đã trông thấy; đang loay hoay
2 Điền các phó từ đã tìm được vào bảng sau:
Ý nghĩa PT đứng
trước
PT đứng sau
Chỉ q/h thời gian
đã, đang
Chỉ mức độ thật, rất lắm Chỉ sự tiếp diễn
tương tự
cũng
Chỉ sự phủ định không Chỉ sự cầu
khiến
đừng
Chỉ k/q và hướng
được, ra
Chỉ khả năng vẫn,chưa
Ghi nhớ: SGK- tr14
Hoạt động 4 III Luyện tập
Trang 9Bài tập1: Tìm và nêu tác dụng của các phó từ trong đoạn văn:
a - Đã: phó từ chỉ quan hệ thời gian.
- Không: sự phủ định
- Còn: sự tiếp diền tương tự
- Đã: thời gian
- Đều: sự tiếp diễn
- Đương, sắp: thời gian
- Lại: tiếp diễn
- Ra: kết quả và hướng
- Cũng: sự tiếp diễn
- Sắp : thời gian
b- Đã: thời gian
- Được: kết quả
Bài tập 2
* GV: Hướng dẫn HS viết đoạn văn:
- Nội dung: Thuật lại việc DM trêu chị Cốc dẫn đến cái chết của Dế Choắt
- Độ dài: 3 đến 5 câu
- Kĩ năng : có ý thức dùng PT
* Mẫu: Một hôm tôi nhìn thấy chị Cốc đang rỉa cánh gần hang mình Tôi nói với Choắt
trêu chọc chị cho vui Choắt rất sợ, chối đây đẩy Tôi hát cạnh khoé khiến chị Cốc điên
tiết và tìm ra Dế Choắt Chị Cốc đã mổ cho Choắt những cú trời giáng khiến cậu ta
ngắc ngoải vô phương cứu sống
- Phó từ:
+ Đang, đã: thời gian; + Rất : mức độ; + Ra: kết quả
4 Củng cố:
- Học bài, thuộc ghi nhớ
- Hoàn thiện bài tập
5 Hướng dẫn học ở nhà
- Học thuộc lòng 2 mục ghi nhớ.Làm bài tập 2,3 ở nhà
- Soạn bài mới:Tìm hiểu chung về văn miêu tả
Tìm hiểu chung về văn miêu tả
I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
- Biết được hoàn cảnh cần sử dụng văn miêu tả
- Những yêu cầu cần đạt đối với một bài văn miêu tả
- Nhận diện và vận dụng văn miêu tả khi nói và viết
II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG
1 Kiến thức
- Mục đích của miêu tả
- Cách thức miêu tả
2 Kỹ năng
Trang 10- Nhận diện được đoạn văn , bài văn miêu tả.
- Bước đầu xác định được nội dung của một đoạn văn hay bài văn miêu tả, xác định đặc
điểm nổi bật của đối tượng được miêu tả trong đoạn văn hay bài văn miêu tả
III CHUẨN BỊ
1 Gv: Soạn bài Bảng phụ viết tình huống
2 Hs: Soạn bài Bảng phụ để hoạt động nhóm
IV.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
3 Bài mới
Hoạt động 1 Giới thiệu bài- ở Tiểu học các em đã được học về văn miêu tả Các em đã
viết 1 bài văn miêu tả: tả người, vật, phong cảnh thiên nhiên
Hoạt động 2
* GV treo bảng phụ
- Yêu cầu HS đọc 3 tình huống
- Trong 3 tình huống này, tình huống nào
cần sử dụng văn miêu tả? Vì sao?
? Vậy văn miêu tả có cần thiết không?
? Em hãy chỉ ra 2 đoạn văn tả Dế Mèn và
Dế Choắt?
? Hai đoạn văn trên cho ta hình dung ntn
về hai chú dế?
? Qua đoạn văn trên, em thấy DM có đặc
điểm gì nổi bật?
? Những chi tiết hình ảnh nào cho thấy
điều đó?
? Dế Choắt có đặc điểm gì khác DM, tìm
chi tiết hình ảnh đó?
? Em hãy rút ra những điều ghi nhớ về
văn miêu tả?
- Văn miêu tả rất cần thiết trong đời sống
con người và không thể thiếu trong tác
I Thế nào là văn miêu tả
1 Tìm hiểu VD:
* Cả 3 tình huống đều sử dụng văn miêu tả
vì căn cứ vào hoàn cảnh và mục đích giao tiếp:
- Tình huống 1: tả con đường và ngôi nhà
để người khác nhận ra, không bị lạc
- Tình huống 2: tả cái áo cụ thể để người bán hàng không bị lấy lẫn, mất thời gian
- Tình huống 3: tả chân dung người lực sĩ
để người ta hình dung người lực sĩ như thế nào
Việc sử dụng văn miêu tả ở đây là hết sức cần thiết
* Hai đoạn văn tả DM và DC rất sinh động:
- Đoạn tả DM: "Bởi tôi ăn uống điều
độ đưa cả hai chân lên vuốt râu "
- Đoạn tả DC: "Cái anh chàng DC nhiều
ngách như hang tôi "
* Hai đoạn văn trên giúp ta hình dung đặc điểm của hai chàng Dế rất dễ dàng
* Những chi tiết và hình ảnh:
- DM: Càng, chân, khoeo, vuốt, đầu, cánh,
răng, râu những động tác ra oai khoe
sức khoẻ
- DC: Dáng người gầy gò, dài lêu
nghêu những so sánh: gã nghiện thuốc phiện, như người cởi trần mặc áo ghi-lê những động tính từ chỉ sự yếu đuối.
2 Ghi nhớ: SGK - tr16