1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án lớp 4 tuần 12 năm học 2020-2021

49 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 49
Dung lượng 79,57 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Nhận biết được từ ngữ biểu thị mức độ của đặc điểm, tính chất (BT1 mục III); bước đầu tìm được một số từ ngữ biểu thị mức độ của đặc điểm, tính chất và tập đặt câu với từ vừa tìm đựơc.[r]

Trang 1

1 KT: Biết cách thực hiện nhân một số với một tổng, nhân một tổng với một số.

2 KN: Thực hiện nhân một số với một tổng nhanh, đúng, vận dụng tính chất đó để

a Giới thiệu bài:

b.Tính và so sánh GT của hai biểu thức

- GV viết lên bảng 2 biểu thức :

4 x ( 3 + 5) và 4 x 3 + 4 x 5

- Y/c HS tính giá trị của 2 biểu thức trên

+ Vậy giá trị của 2 biểu thức trên như thế

nào so với nhau ?

- Y/c HS đọc BT phía bên phải dấu bằng

- 2HS lên bảng làm bài và giải thích,

HS dưới lớp theo dõi nhận xét bàilàm của bạn

- HS nghe

- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớplàm bài vào nháp

+ Bằng nhau

- Hs chú ý lắng nghe, theo dõi

Trang 2

4 x 3 + 4 x 5

- GV nêu: Tích 4 x 3 là tích của số thứ

nhất trong BT nhân với một số hạng của

tổng Tích thứ hai 4 x 5 là tích của số thứ

nhất trong BT nhân với số hạng còn lại

của tổng Như vậy BT chính là tổng của

các tích giữa số thứ nhất trong BT với các

- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?

- Chúng ta phải tính giá trị của các biểu

thức nào ?

- Yêu cầu HS tự làm bài

- Nhận bài, cho HS chữa bài

- GV hỏi để củng cố lại quy tắc một số

nhân với một tổng :

+ Lấy số đó nhân với từng số hạngcủa tổng rồi cộng các kết quả lại vớinhau

+ a x (b + c)

+ a x b + a x c

- HS viết và đọc lại công thức

- HS nêu như phần bài học trongSGK

+ Nhận bài và đọc YC: Tính giá trịcủa BT rồi viết vào ô trống theomẫu

a x ( b+ c) và a x b + a x c

HS làm bài, gửi cho GV

* 3 x (4 + 5) = 27 ;

3 x 4 + 3 x 5 = 27

Trang 3

+ Nếu a = 4 , b = 5 , c = 2 thì giá trị của

2 biểu thức như thế nào với nhau ?

- GV hỏi tương tự với 2trường hợp còn lại

- Như vậy giá trị của 2 biểu thức luôn thế

nào với nhau khi thay các chữ a, b, c bằng

cùng một bộ số ?- GV yêu cầu HS tự làm

bài

+ Trong 2 cách tính trên, em thấy cách

nào thuận tiện hơn ?

- GV viết lên bảng BT: 38 x 6 + 38 x 4

- Y/c HS tính giá trị của BT theo 2 cách

- GV giảng cho HS hiểu cách làm thứ 2 :

Biểu thức có dạng là tổng của 2 tích Hai

tích này có chung thừa số là 38 vì thế ta

đưa được biểu thức về dạng một số (là

thừa số chung của 2 tích) nhân với tổng

của các thừa số khác nhau của hai tích

- Y/c HS tiếp tục làm các phần còn lại của

bài

- Trong 2 cách làm trên, cách nào thuận

tiện hơn, vì sao ?

+ Tính giá trị của BT theo 2 cách

- HS nghe

- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớplàm bài vào vở

-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớplàm bài vào nháp

- 2 HS lên bảng làm bài , HS cả lớplàm bài vào vở

Trang 4

- HD cách làm

- YC HS làm và chữa bài

- Nhận xét chốt kết quả đúng

4 Củng cố- Dặn dò:2’

- Y/c HS nêu lại tính chất một số nhân

với một tổng, một tổng nhân với một số

- GV nhận xét tiết học, dặn dò HS về nhà

làm các bài tập 2b và CB bài cho tiết sau

+ Cách 2 thuận tiện hơn vì khi đưabiểu thức về dạng một số nhân vớimột tổng, ta tính tổng dễ dàng hơn, ởbước thực hiện phép nhân có thểnhân nhẩm

- 1 HS lên bảng, HS cả lớp làm bàivào vở

- 2 HS nêu trước lớp, HS cả lớp theodõi và nhận xét

1 Kiến thức: Đọc đảm bảo tốc độ Hiểu nội dung bài: Ca ngợi Bạch Thái Bưởi từ

một cậu bé mồ côi cha, nhờ giàu nghị lực và vươn lên đã trở thành một nhà kinh doanh nổi tiếng.

2 Kĩ năng: Đọc rành, mạch trôi chảy; biết đọc bài văn với giọng kể chậm rãi;

bước đầu biết đọc diễn cảm bài văn Hiểu đúng ND bài, trả lời đúng các câu hỏi

3 Thái độ : Yêu thích môn học, học tập được tấm gương biết vươn lên.

II GIÁO DỤC KNS:

- Xác định giá trị - Tự nhận thức bản thân - Đặt mục tiêu.

III ĐD DẠY - HỌC: UDCNTT (MT, MC)

IV CÁC HĐ DẠY- HỌC

Trang 5

1 Ổn định tổ chức : 1’

2 Kiểm tra bài cũ: 4’

- Gọi HS đọc thuộc 7 câu tục ngữ

trong bài Có chí thì nên

+ Nêu ý nghĩa của một số câu tục

-Trước khi chạy

tàu thuỷ, ông đã

mẹ gánh hàngrong

- Năm 21 tuổiông làm thư kýcho một hãngbuôn, sau buôn

*Ca ngợi Bạch

Thái Bưởi giàu nghị lực có ý chí vươn lên đã trở thành vua tàu

Trang 6

+ Gọi HS đọc lại đoạn vừa luyện.

+ Y/c HS luyện đọc nhóm đôi

- HS luyện đọc trong nhóm đôi

- 3 HS thi đọc đoạn vừa luyện đọc

Kĩ thuật

Bài: KHÂU VIỀN ĐƯỜNG GẤP MÉP VẢI

BẰNG MŨI KHÂU ĐỘT ( tiết 2 – 3 )

Trang 7

I MỤC TIÊU :

1.Kiến thức: Biết cách khâu viền đường gấp mép vải bằng mũi khâu đột thưa 2.Kĩ năng: Khâu viền được đường gấp mép vải bằng mũi khâu đột thưa Các mũi

khâu tương đối đều nhau Đường khâu ít bị dúm

Với học sinh khéo tay :

3 Thái độ: Yêu thích môn học.

II CHUẨN BỊ :

- Mẫu đường gấp mép vải được khâu viền bằng các mũi khâu đột (quần, áo, túi xách, bao gối )

- Vật liệu và dụng cụ cần thiết :

+ Một mảnh vải trắng hoặc màu có kích thước 20cm x 30cm

+ Len hoặc sợi khác với màu vải

+ Kim khâu len, kéo cắt vải, bút chì, thước

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU

I / Ổn định tổ chức

II / Kiểm tra bài cũ Tiết 1

- Nêu thao tác kĩ thuật

III / Bài mới:

a Giới thiệu bài: Tiết 2, 3

b Hướng dẫn:

+ Hoạt động 1: HS thực hành khâu viền

đường gấp mép vải

- Gọi 1 HS nhắc lại phần ghi nhớ và thực

hiện thao tác gấp mép vải

- GV nhận xét, củng cố các bước:

+ Bước 1: Gấp mép vải

+ Bước 2: Khâu viền đường gấp mép vải

bằng mũi khâu đột

- Kiểm tra vật liệu, dụng cụ thực hành của

HS và nêu yêu cầu, thời gian hoàn thành sản

Trang 8

- Quy định thời gian hoàn thành sản phẩm 20

- không đùa nghịch khi thực hành

+ Hoạt động 4: Đánh giá kết quả học tập.

- GV tổ chức cho HS trưng bày sản phẩm

thực hành

- Các tiêu chuẩn đánh giá

+ Gấp được mảnh vải phẳng, đúng kĩ thuật

+ Khâu viền bằng mũi khâu đột

+ Mũi khâu tương đồi đều, phẳng

- HS trưng bày các sản phẩm của mình đã hoàn thành

- HS tự đánh giá sản phẩm

HĐNG

TỔ CHỨC HỌC BÀI HÁT VỀ THẦY CÔ GIÁO

I MỤC TIÊU

- Giúp các em HS biết về công lao của thầy cô giáo và nhiệm vụ của HS đối vớicác thầy cô giáo

Trang 9

- HS nắm được lời, giai điệu của 2 bài hát về thầy cô, mái trường (Thầy cô cho emước mơ, Biết ơn thầy cô).

II CHUẨN BỊ: MT, loa.

II TIẾN HÀNH

- GV cho HS nghe lần lượt từng bài hát, nêu nội dung, ý nghĩa của từng bài hát

- T/c cho HS tập hát bài hát theo nhóm, tổ, cả lớp

- T/c cho HS xung phong lên biểu diễn trước lớp

- GV nhận xét, tuyên dương

LỊCH SỬ

Tiết 12 CHÙA THỜI LÝ

I MỤC TIÊU Học xong bài này, học sinh biết.

1.KT: Đến thời Lý, đạo phật phát triển thịnh đạt nhất.

- Thời Lý, chùa được xây dựng ở nhiều nơi

- Chùa là công trình kiến trúc đẹp

2.KN: Học sinh kể được tên một sô chùa thời Lý

3.TĐ:GD học sinh tự hào về trình độ văn hóa và nghệ thuật của cha ông để lại

*HĐ1: GV GT thời gian đạo Phật vào

nước ta và giải thích tại sao nhân dân ta

nhiều người theo đạo Phật

Trang 10

- Chùa là nơi tu hành của các nhà sư

- Chùa là nơi tổ chức tế lễ của đạo phật

- Giáo viên nhận xét, chốt kết quả đúng

*HĐ4: GV mô tả chùa Một cột, Keo,…

1 Kiến thức: Nghe - viết bài chính tả ; Làm bài tập chính tả 2a

2 Kĩ năng: Trình bày và viết đúng đoạn văn, đúng chính tả; làm đúng các BT.

3 Thái độ : Yêu thích môn học Rèn tính cẩn thận.

*GDANQP: Ca ngợi tinh thần vượt mọi khó khăn, gian khổ, hy sinh để hoàn thành

nhiệm vụ của các chú bộ đội và công an

II ĐD DẠY- HỌC: Bảng phụ.

III CÁC HĐ DẠY- HỌC

1 Kiểm tra bài cũ (5’)

- Gọi HS viết lại 4 câu tục ngữ

Trang 11

- GTB: nêu MT tiết học- ghi đề lên bảng

*HĐ1 HD nghe-viết chính tả: 14’

- Gọi HS đọc đoạn văn trong SGK

+ Đoạn văn viết về ai ?

+ Câu chuyện kể về Lê Duy Ứng có gì

- Dặn về nhà kể lại truyện Ngu Công dời

núi cho gia đình nghe và chuẩn bị bài sau

- HS nhắc lại đề

- 1 HS đọc

+ Viết về hoạ sĩ Lê Duy Ứng

+ Lê Duy Ứng đã vẽ bức chân dungBác Hồ bằng máu chảy từ đôi mắt

- Lắng nghe và ghi nhớ

NS:20/11/2020

NG: Thứ ba ngày 24 tháng 11 năm 2020

THỂ DỤC GIÁO VIÊN CHUYÊN

Trang 12

TOÁN

Tiết 57 NHÂN MỘT SỐ VỚI MỘT HIỆU

I MỤC TIÊU

1 KT: Biết thực hiện phép nhân một số với một hiệu, nhân một hiệu với một số.

- Biết giải bài toán và tính giá trị của biểu thức liên quan đến phép nhân một số với một hiệu, nhân một hiệu với một số

2 KN: Vận dụng tính chất nhân một số với một hiệu nhanh, đúng.

3 TĐ: Yêu thích môn học, rèn tính ham học.

II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC: UDPHTM (BT1)

- Vậy giá trị của 2 biểu thức trên

như thế nào khi so sánh với nhau ?

GV nêu : Vậy ta có :

3 x ( 7- 5 ) = 3 x 7 - 3 x 5

*QT một số nhân với một hiệu

- 2HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp làm

Trang 13

- GV hỏi : Vậy khi thực hiện nhân

một số với một hiệu, chúng ta có

thể làm thế nào?

- GV nêu : vậy ta có

a x (b-c) = a x b – a x c

- GV y/c HS nêu lại quy tắc một số

nhân với một hiệu

*HĐ2: Thực hành 15’

Bài 1 :

- Gửi bài cho HS y/c HS đọc các

cột trong bảng

- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?

- Chúng ta phải tính giá trị của các

biểu thức nào ?

- Y/c HS tự làm bài

- Nhận bài, cho HS chữa bài

- GV: Như vậy GT của 2 BT a x (b

- Giá trị của hai BT ntn?

- Vậy khi thực hiện nhân một hiệu

HS làm bài, gửi cho GV

+ GT của 2 BT này luôn bằng nhau

- 1 HS đọc Bài giải

Số giá để trứng còn lại sau khi bán là:

40 –10 = 30 (giá)

Số quả trứng còn lại là:

175 x 30 = 5250 (quả) Đáp số: 5250 quả

+ Tính và so sánh GT của hai BT (7 - 5) x 3 = 6

a b c a x (b - c) a x b - a x c

6 9 5 6 x (9 - 5)

=24

6 x 9 - 6 x 5 = 24

a b c a x (b - c) a x b - a x c

6 9 5 6 x (9 - 5)

=24

6 x 9 - 6 x 5 = 24

Trang 14

+ Khi nhân một hiệu với một số ta có thể lần lượt nhân số bị trừ, số trừ của hiệu với

số đó rồi trừ hai kết quả với nhau

- Vài HS nhắc lại

- Lắng nghe và ghi nhớ

LUYỆN TỪ VÀ CÂU

-Tiết 23 MỞ RỘNG VỐN TỪ: Ý CHÍ - NGHỊ LỰC

I MỤC TIÊU

1 KT: Biết được một số từ, câu tục ngữ nói về ý chí, nghị lực của con người.

- Mở rộng và hệ thống hoá vốn từ nói về ý chí, nghị lực

- Hiểu ý nghĩa của một số câu tục ngữ nói về ý chí, nghị lực của con người

2 KN: Biết cách sử dụng từ thuộc chủ điểm trên một cách sáng tạo, linh hoạt Hiểu

đúng nghĩa của các từ thuộc chủ điểm

Bài 1: Sử dụng chức năng phân

phối và thu thập tập tin

- Gửi bài cho HS và y/c HS đọc đầu

- 3 HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi

- Nhận xét

Trang 15

- YC HS làm bài

- Nhận bài, cho HS chữa bài

- Gọi HS nhận xét, chữa bài

- Nhận xét, kết luận lời giải đúng

chí : là rất, hết sức

(biểu thị mức độ

cao nhất)

chí phải, chí lý, chí thâ

Bài 2: Y/c: Sử dụng chức năng câu

hỏi Khảo sát của PHTM

- Đưa ra câu hỏi khảo sát

- Gửi bài trắc nghiệm cho HS

- Gọi Hs đọc y/c - Y/c HS tự làm

bài

- Cho HS quan sát bài của bạn,

nh.xét, chữa bài cho bạn

- Nhận xét, kết luận lời giải đúng

- Nhận bài, 1 HS đọc thành tiếng

- Làm bài rồi gửi bài cho GV

- Nh.xét, bổ sung bài của bạn trên bảng

- Chữa bài (nếu sai)

- HS làm bài khảo sát

+ Dòng b (Sức mạnh tinh thần làm cho con người kiên quyết trong hành động, không lùi bước trước mọi khó khăn) là đúng nghĩa

nghĩa của từ chí tình, chí nghĩa.

- Quan sát vào bài tập

- 1 HS đọc thành tiếng

- Làm bài

- Nhận xét và bổ sung bài của bạn trênbảng

Trang 16

- Gọi HS đọc đ.văn đã hoàn chỉnh.

Bài 4: - Gọi HS đọc y/c và ND

- Y/c HS trao đổi thảo luận về ý

nghĩa của 2 câu tục ngữ

- Giải nghĩa đen cho HS

a/ Thử lửa vàng, gian nan thử sức.

1 Kiến thức: Dựa vào gợi ý (SGK), biết chọn và kể lại được câu chuyện (mẩu

chuyện, đoạn truyện) đã nghe, đã đọc nói về một người có nghị lực, có ý chí vươnlên trong cuộc sống - Hiểu câu chuyện và nêu được nội dung chính của truyện

2 Kĩ năng: Kể được câu chuyện đúng chủ đề, kể sáng tạo, hay Hiểu và nêu đúng

Trang 17

- Gọi 2 HS kể lại chuyện “Bàn chân kỳ

diệu” và nêu ý nghĩa.

- GV phân tích đề bài, gạch chân những

từ ngữ trọng tâm: được nghe, được đọc,

có nghị lực.

- Gọi HS đọc gợi ý

- Gọi HS giới thiệu những truyện em đã

được đọc, được nghe về người có nghị

- GV khuyến khích HS lắng nghe và hỏi

lại bạn về những tình tiết và ý nghĩa câu

- HS giới thiệu truyện:

+ Bác Hồ trong truyện “Hai bàn tay”.+ Bạch Thái Bưởi trong truyện “Vuatàu thủy Bạch Thái Bưởi”

+ Lê Duy Ứng trong truyện “Ngườichiến sĩ giàu nghị lực”

+ Nguyễn Ngọc Ký trong truyện “Bànchân kỳ diệu”

- Lần lượt 3 - 5 HS giới thiệu về nhânvật mình định kể

- 2 HS ngồi cùng bàn kể chuyện, traođổi về ý nghĩa câu chuyện với nhau

- 5 HS thi kể và trao đổi ý nghĩa củatruyện

Trang 18

dẫn nhất.

C Củng cố - dặn dò (1')

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện mà

em đã nghe, đã đọc cho người thân nghe

Bài 6 HIẾU THẢO VỚI ÔNG BÀ,CHA MẸ (Tiết 1)

I/ Mục tiêu: Học xong bài này HS biết được :

1.KT: Con cháu phải hiếu thảo với ông bà, cha mẹ để đền đáp công lao ông bà, cha

mẹ đã sinh thành, nuôi dạy mình

2.KN: Biết thực hiện những hành vi, những việc làm thể hiện lòng hiếu thảo với

ông bà,cha mẹ trong cuộc sống

3.TĐ: Yêu thích môn học.

GDKNS-Kỹ năng xác định giá trị tình cảm của cha mẹ dành cho con cái

-Kỹ năng lắng nghe lời dạy bảo của cha mẹ

-Kỹ năng thể hiện tình cảm yêu thương của mình với cha mẹ

II/ Chuẩn bị: Đồ dùng hoá trang tiểu phẩm

III/ Hoạt động trên lớp

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1/ Kiểm tra bài cũ: Tiết kiệm thời giờ

2/ Bài mới : Giới thiệu bài

- Cả lớp tập thể bài “ Cả nhà thương nhau”

HĐ1: Tìm hiểu nội dung tiểu phẩm.

Gv giới thiệu câu chuyện “Phần thưởng”

Gv hướng dẫn HS tìm hiểu nội dung :

- Em có nhận xét gì về việc làm của bạn

Kiểm tra 2 HSKiểm tra vở BT 4 HS

HS hoạt động nhóm đôi Nhóm HS đã chuẩn bị lên đóng vai theo nội dung câu chuyện.Các nhóm thảo luận và nêu nhận

Trang 19

Hưng khi mời bà ăn những chiếc bánh mà

bạn Hưng vừa được thưởng?

- Theo em trước việc làm của Hưng bà của

Hưng sẽ cảm thấy như thế nào trước việc

làm ấy?

Gv kết luận: Hưng kính yêu bà, chăm sóc

bà ,Hưng là cậu bé hiếu thảo.

- Vì sao ta phải hiếu thảo với ông bà,cha mẹ?

- Bạn nào đã làm được việc thể hiện sự quan

tâm chăm sóc ông bà, cha mẹ?

HĐ3 : Thảo luận nhóm (bài tập 2/tr18)

Gv nêu yêu cầu giao nhiệm vụ cho các nhóm

Hs hoạt động nhóm đôi,xác định cách ứng xử của mỗi bạn là đúng hay sai? Vì sao?

Đại diện các nhóm trình bày,các nhóm khác nhận xét, bổ sung

HS hoạt động nhóm đôi quan sát tranh đặt tên tranh và nhận xét

về việc làm của các bạn trong tranh

Đại diện các nhóm trình bày

HS trả lời

Ngày soạn: 21/11/2020

Ngày giảng: Thứ tư ngày 25 tháng 11 năm 2020

TOÁN

Trang 20

Tiết 58 LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức: Vận dụng được tính chất giao hoán, tính chất kết hợp của phép nhân,

nhân một số với một tổng (hiệu)

2 Kĩ năng: Vận dụng các tính chất vào làm bài tập nhanh, đúng.

3 Thái độ : Yêu thích môn học, rèn tính nhanh nhạy, cẩn thận.

+ Bài toán yêu cầu chúng ta làm gì?

- Yc của bài tập, sau đó cho HS tự làm bài

- Gọi HS nhắc lại các tính chất của phép nhân

- Viết lên bảng biểu thức: 134 x 4 x 5

- Y/c HS tính giá trị của BT bằng cách thuận

tiện (Áp dụng T/c k.hợp của phép nhân)

+ Theo em, cách làm trên thuận tiện hơn cách

làm thông thường là thực hiện phép tính theo

- Đọc ghi nhớ nhân một hiệuvới một số

- HS nêu: Tính

- 2 HS lên bảng làm bài, cả lớplàm vào vở

- HS nêu: Tính giá trị của biểuthức bằng cách thuận tiện

+ Tính chất kết hợp của phépnhân

- HS tính

+ Vì tính tích 4 x 5 là tích trongbảng, tích thứ hai có thể nhẩmđược

Trang 21

thứ tự từ trái sang phải ở điểm nào ?

- YC HS tự làm các phần còn lại

- Chữa bài và yêu cầu HS đổi chéo vở để kiểm

tra bài của nhau

+ Cách làm trên thuận tiện hơn cách chúng ta

thực hiện các phép tính nhân trước, phép tính

cộng sau ở điểm nào ?

+ Chúng ta đã áp dụng tính chất nào để tính

giá trị của biểu thức ?

+ Muốn nhân một số với một tổng ta làm thế

+ Bài toán cho ta biết gì?

+ Bài toán hỏi gì?

+ Muốn tính chu vi của hcn ta làm thế nào?

+ Muốn tính diện tích của hcn ta làm thế nào?

- GV cho HS tự làm bài

- 2 HS lên bảng làm bài, HS cảlớp làm bài vào vở

+ Tính theo mẫu

- 1 HS lên bảng tính, HS cả lớplàm vào BC

145 x 2 + 145 x 98

= 145 x (2 + 98)

= 145 x 10

= 1450+ Chúng ta chỉ việc tính tổng (2 + 98) rồi thực hiện nhânnhẩm

+ Nhân một số với một tổng

- HS nêu: Ta có thể nhân số đóvới từng số hạng của tổng, rồicộng các kết quả với nhau

- 2 hs lên bảng làm, cả lớp làmvào vở

- 1 HS đọc đề

+ Chiều dài: 180 m + Chiều rộng: ½ chiều dài+ Tính chu vi và diện tích + Ta lấy chiều dài cộng vớichiều rộng rồi nhân với 2

+ Ta lấy chiều dài nhân vớichiều rộng

- 1 lên bảng làm bài Cả lớp làmbài vào vở

Bài giải

Trang 22

180 x 90 = 16 200 ( m2) Đáp số : 540 m

2 Kĩ năng: Đọc trôi chảy, đọc đúng tên riêng nước ngoài (Lê-ô-nác-đô đa Vin-xi,

Vê-rô-ki-ô); bước đầu đọc diễn cảm được lời thầy giáo (nhẹ nhàng, khuyên bảo âncần) Trả lời đúng các câu hỏi

3 Thái độ : Yêu thích môn học

II ĐD DẠY- HỌC: MT, MC

III CÁC HĐ DẠY- HỌC

Trang 23

1 Ổn định tổ chức : 1’

2 Kiểm tra bài cũ: 4’

- Gọi 2hs đọc bài “Vua tàu thủy”

Bạch Thái Bưởi và TLCH của bài

+ Đoạn 1 cho biết gì?

- Y/c HS đọc đoạn 2, trao đổi và

trả lời câu hỏi

+ Vì suốt mười mấy ngày cậu chỉ vẽ trứng,hết quả này lại vẽ quả khác

+ Vì theo thầy không có quả trứng nàogiống nhau, mỗi quả đều có nét riêng phảikhổ công mới vẽ được

* Lê-ô-nác-đô khổ công vẽ trứng theo lời khuyên của thầy

- 2HS nhắc lại ý chính

-1 HS đọc thành tiếng HS cả lớp đọc thầmtrao đổi và trả lời câu hỏi

+ Lê-ô-nác-đô trở thành danh hoạ kiệt xuất,các tác phẩm của ông được trưng bày ở

Trang 24

+ Theo em những nguyên nhân

nào khiến cho Lê-ô trở thành hoạ

sĩ nổi tiếng ?

+ Ý đoạn 2 là gì ?

+ Theo em nhờ đâu mà

Lê-ô-nác-đô thành đạt đến như vậy?

- Câu chuyện về danh hoạ

Lê-ô-nác-đô giúp em hiểu điều gì?

- GV nhận xét giờ học

- Dặn HS về học bài + CB bài sau

Người tìm đường lên các vì sao.

nhiều bảo tàng …+ Ông nổi tiếng nhờ: ông ham thích vẽ và

có tài bẩm sinh…

* Sự thành đạt của Lê-ô-nác-đô đa Vin-xi.

- HS nhắc lại ý đoạn 2

+ Ông thành đạt là nhờ sự khổ công rènluyện

* Bài văn ca ngợi sự khổ công rèn luyện của Lê-ô-nác-đô-đa Vin-xi, nhờ đó ông đã trở thành danh hoạ nổi tiếng.

- HS nhắc lại

- Hs theo dõi, quan sát

- Hs thực hiện

- 2 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn của bài

- Cả lớp theo dõi phát hiện giọng đọc toànbài - Chú ý lắng nghe

Ngày đăng: 11/04/2021, 12:07

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w