- Hiểu nội dung chính của từng đoạn, nội dung của cả bài; nhận biết được một số hình ảnh, chi tiết có ý nghĩa trong bài; bước đầu biết nhận xét về nhân vật trong văn bản tự sự.. II.[r]
Trang 1- Đọc rành mạch, trôi chảy bài tập đọc đó học theo tốc độ qui định giữa HKI (khoảng
75 tiếng/phút); bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn, đoạn thơ phù hợp với nội dung đoạn đọc
- Hiểu nội dung chính của từng đoạn, nội dung của cả bài; nhận biết được một số hình ảnh, chi tiết có ý nghĩa trong bài; bước đầu biết nhận xét về nhân vật trong văn bản tự sự
IV Các hoạt động dạy và học cơ bản:
Hoạt động của giáo viên
1 Giới thiệu bài:(3p)
- Gv nêu mục đích yêu cầu tiết học
2 Hướng dẫn ôn tập:(30p)
a, Kiểm tra đọc.
- Gv yêu cầu hs bốc thăm bài
+ nêu câu hỏi về nội dung bài em vừa đọc
- Gv sửa lỗi cho từng em, nhận xét
b, Làm bài tập:
Bài tập 2
Những bài Tập đọc như thế nào là truyện
kể?
-Hãy kể tên những bài tập đọc là truyện kể
thuộc chủ điểm “ Thương người như thể
thương thân”( Tuần 1,2,3 )
-GV yêu cầu HS đọc lại hai bài này
- GV phát phiếu học tập cho HS làm bài
cá nhân
Hoạt động của học sinh
- Hs chú ý lắng nghe
- Hs bốc thăm bài
- Hs đọc bài, trả lời câu hỏi
- 1 hs đọc yêu cầu bài
-Đó là những bài kể về một chuỗi sự việc cóđầu, có cuối, liên quan đến một hay một sốnhân vật để nói lên một điều có ý nghĩa
+Dế Mèn bênh vực kẻ yếu+Người ăn xin
HS đọc thầm lại hai bài này
HS nhận phiếu và làm bài tập theo phiếu.-HS trình bày kết quả
-HS khác nhận xét
Trang 2-GV nhận xét, chốt nội dung đúng
Bài tập 3:
- Yêu cầu hs suy nghĩ phát biểu
GV yêu cầu HS tìm nhanh trong hai bài
tập đọc trên đoạn văn tương ứng với các
HS đọc yêu cầu bài tập 3
- HS tìm trong hai bài tập đọc trên đoạn văntương ứng với các giọng đọc
- Là đoạn cuối của truyện Người ăn xin: “ Tôi chẳng biết …của ông lão”
-Là đoạn Nhà Trò ( Dế Mèn bênh vực kẻyếu phần I ) kể nổi khổ của mình: “Nămtrước …ăn thịt em”
- Là đoạn Dế Mèn đe doạ bọn nhện, bênhvực Nhà Trò (Dế Mèn bênh vực kẻ yếu phần
II ): “Tôi thét …đi không?”
-HS thi đọc diễn cảm các đoạn văn đó
- Lớp nhận xét, bình chọn các bạn đọc hay nhất
- Con người cần biết yêu thương, cảm thông
- Hệ thống hóa các quy tắc viết hoa tên riêng
- Nghe – viết đúng chính tả , trình bày đúng bài Lời hứa
- Có ý thức viết đúng , viết đẹp Tiếng Việt
Trang 31, Giới thiệu bài :
Trong tiết ôn tập thứ hai , các em sẽ
luyện nghe – viết đúng chính tả , trình bày
đúng một truyện ngắn kể về phẩm chất đáng
quý của một cậu bé Tiết học còn giúp các
em ôn lại các quy tắc viết tên riêng
2, Hướng dẫn HS nghe – viết
- Đọc bài thơ Lời hứa , giải nghĩa từ trung sĩ
- Nhắc HS : Ghi tên bài thơ vào giữa dòng
Sau khi chấm xuống dòng , chữ đầu dòng nhớ
viết hoa , có thể viết sát lề vở cho đủ chỗ
+ Xem lại kiến thức cần ghi nhớ trong các tiết
LTVC tuần 7 để làm bài cho đúng
+ Phần quy tắc cần ghi vắn tắt
- Phát riêng phiếu cho vài em
- Dán tờ phiếu viết sẵn lời giải đúng cho vài
- Nhắc HS đọc trước , chuẩn bị nội
dung tiết sau
Hoạt động của HS
Hoạt động lớp
- Cả lớp theo dõi trong SGK
- Đọc thầm lại bài văn, chú ý những từ ngữ mình dễ viết sai, cách trình bày bài, các viết các lời thoại
- Viết bài vào vở
Trang 4THỰC HÀNH VẼ HÌNH VUÔNG I/ Mục tiêu:
Vẽ được hình chữ nhật, hình vuông ( Bằng thước kẻ và ê ke)
- Giáo dục học sinh cách cầm thước vẽ hình một cách nhanh nhẹn và chính xác hơn
II/ Đồ dùng dạy-học:
Thước kẻ và ê ke
III/ Các hoạt động dạy-học:
1/ KTBC: 5’Vẽ hai đường thẳng song
song
- Gọi 2 hs lên bảng
+ HS 1: vẽ đường thẳng CD đi qua điểm
E và song song với đường thẳng AB cho
trước
+ HS 2: Vẽ đường thẳng đi qua đỉnh A
của hình tam giác ABC và song song với
cạnh BC
- Nhận xét
2/ Dạy-học bài mới: 30’
1 Giới thiệu bài: Tiết toán hôm nay các
Trang 5- Ta có thể xem hình vuông như hình chữ
nhật đặc biệt có chiều dài 3 cm Dựa vào
cách vẽ hình chữ nhật, bạn nào hãy nêu
-GV yêu cầu HS nêu rõ từng bước vẽ
+ Vẽ đường thẳng vuông góc với DC tại
D và đường thẳng vuông góc với DC tại
C Trên mỗi đường thẳng vuông góc đólấy đoạn thẳng DA = cm, CB = 3 cm+ Nối A với B ta được hình vuông ABCD
- Cả lớp vẽ hình vuông vào vở nháp -HS vẽ hình vuông ABCD theo từng bướchướng dẫn của GV
A B
-HS nêu các bước như phần bài học củaSGK
-Chu vi của hình chữ nhật là:
(5 + 3) x 2 = 16 (cm)
- 1 em nêu cách tính chu vi hình chữ nhật.-HS làm bài cá nhân
Bài1 /HS đọc yêu cầu bài
-HS làm bài vào vở 1 em lên bảng thựchiện
+ Chu vi của hình vuông là:
4 x 4 = 16 (cm)+Diện tích của hình vuông là:
Trang 6của mình.
Bài 2 ( trang 55 ) ( bỏ)
Bài 3: (hoạt động nhóm)
-GV yêu cầu HS tự vẽ hình vuông
ABCD có độ dài cạnh là 5 cm và kiểm tra
xem hai đường chéo có bằng nhau
không, có vuông góc với nhau không
-GV yêu cầu HS báo cáo kết quả kiểm
tra về hai đường chéo của mình
-GV kết luận: Hai đường chéo của hình
vuông luôn bằng nhau và vuông góc với
+Dùng thước thẳng có vạch chia mét để đo độ dài hai đường chéo
xăng-ti-+Dùng ê ke để kiểm tra các góc tạo bởihai đường chéo
-Hai đường chéo của hình vuông ABCDbằng nhau và vuông góc với nhau
- Phương pháp thảo luận nhóm
IV Các hoạt động dạy và học cơ bản:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Trang 7A Kiểm tra bài cũ:
Trên đôi cánhước mơ
-dối trá, giantrá, gian lận,gian manh,gian ngoan,gian giảo, giantrá, lừa bịp, lừadối, bịp bợm,
…
Ước mơ , aoước ,ước mong,mơ ước, ước
tưỏng,…
Bài tập 2:
- Yêu cầu hs tìm các câu thành ngữ, tục ngữ
- Gv theo dõi giúp đỡ hs nếu các em lúng túng
- Thương người như thể thương thân, Măng mọc thẳng, Trên đôi cánh ước mơ.
- 1 hs đọc yêu cầu bài
- Hs thảo luận nhóm 4, trao đổi thảo luận làm bài
- Đại diện báo cáo kết quả, nhận xét
bổ sung
- 1 hs đọc yêu cầu bài
- Hs làm bài vào phiếu học tập
- Báo cáo kết quả, nhận xét bổ sung
Trang 8+ Em hiểu như thế nào là thương người như thể
thương thân?
+ Em hiểu như thế nào là măng mọc thẳng?
+ Em hiểu như thế nào là trên đôi cánh ước mơ?
- Khuyến khích hs đặt câu với các câu thành ngữ tục
ngữ đó
Bài tập 3:
- Yêu cầu HS nếu tác dụng củadấu hai chấm, dấu
ngoặc kép
+ Dấu hai chấm: báo hiệu bộ phận đứng sau nó là
lời nói của nhân vật hoặc lời giải thích cho bộ phận
đứng trước.
+ Dấu ngoặc kép:dùng để dẫn lời nói trực tiếp của
nhân vật hoặc của người nào đó.
- 1 hs đọc lại các câu thành ngữ, tụcngữ đó
HS phát biểuLớp nhận xét
- Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như ở Tiết 1
- Nắm được nội dung chính, nhân vật và giọng đọc các bài tập đọc là truyện kể thuộc chủ điểm Măng mọc thẳng
- Phương pháp thảo luận nhóm
IV Các hoạt động dạy và học cơ bản:
Hoạt động của giáo viên
A Kiểm tra bài cũ:
B Bài mới:
Hoạt động của học sinh
Trang 91 Gtb (1p): Gv nêu mục đích yêu cầu giờ học
2 Kiểm tra tập đọc & học thuộc lòng(19p)
3 Bài tập 2: (16p)
- Yêu cầu hs tìm các bài tập đọc là truyện kể thuộc chủ
điểm Măng mọc thẳng.
- Gv gợi ý hs tìm bài ở phần Mục lục.
- Gv phát phiếu cho 2 hs lên làm, dưới lớp làm vào Vbt
- Gv theo dõi, quan sát giúp đỡ hs nếu các em lúng túng
- Gv lưu ý hs nên kẻ bảng cho dễ quan sát, khoa học
- Gv có thể ghi sẵn tên của 4 bài tập đọc đó lên bảng để
hs dễ quan sát và làm bài cho thuận tiện
như măng luôn mọc thẳng.
- Gv mời một số học sinh thi đọc diễn cảm một đoạn
văn, minh hoạ giọng đọc phù hợp với nội dung của bài
- 1 hs đọc yêu cầu bài
- Hs đọc kĩ yêu cầu bài, suy nghĩ làm bài
Cần sống trung thực và tự trọng
-TOÁN LUYỆN TẬP
IV Các hoạt động dạy và học cơ bản:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Trang 10A Kiểm tra bài cũ:(5p)
- YC hs kiểm tra các góc trong các hình, phân biệt
góc tù, góc nhọn, góc bẹt, góc vuông- ghi tên các
góc theo yc của bài- chữa bài.
Trang 11II Đồ dùng dạy học: - Giáo viên: Sgk, Vbt, bảng phụ.
-GV yêu cầu HS nói
tên, số trang của 6
bài tập đọc trong
chủ điểm
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
- HS lần lượt lên bốc thăm
- HS đọc trong SGK ( hoặc đọc thuộc lòng) 1 đoạn đoạn hoặc cả bài theo chỉ định trong phiếu
- HS trả lời
- HS khác nhận xét
-HS đọc yêu cầu bài tập 2-HS đọc thầm các bài tập đọc thuộc chủ điểm “Trên đôi cánh ước mơ” ghi những điều cần nhớ vào bảng
- Tuần 7:
+ Trung thu độc lập / 66+ Ở Vương quốc Tương Lai / 70
- Tuần 8:
+ Nếu chúng mình có phép lạ / 76+Đôi giày ba ta màu xanh / 81-Tuần 9:
+ Thưa chuyện với mẹ / 85+ Điều ước của vua Mi-đát / 90
HS làm phiếu học tập
HS trình bày, HS khác nhận xét
Trang 12-Mơ ước của cácbạn nhỏ về một cuộcsống đầy đủ ,hạnhphúc Ở đó trẻ em lànhững nhà pháminhgóp sức phục vụcuộc sống
-Mơ ước của các emnhỏ muốn có phép lạ
để làm cho thế giớitrở nên tốt đẹp hơn
-Để vận động em bé lang thang đi học ,chị phụ trách đã làmcho cậu bé xúc động, vui sướng vì đã thưởng cho cậu bé đôi giày mà cậu mơ ước
-Cương mơ ước trởthành thợ rèn đểkiếm sống, giúp đỡgia đình nên em đãthuyết phục được
-Nhẹ nhàng ,thể hiệnniềm tự hào ,tin tưởng
-Hồn nhiên,háohức ,ngạc nhiên,thán phục, tự tin,tựhào
-Hồn nhiên ,vui tươi
-Chậm rãi ,nhẹ nhàng
- Giọng Cương lễphép, nài nỉ, thiếttha Giọng mẹCương ngạc nhiênkhi cảm động, nhẹnhàng
Trang 13mẹ đồng tình với
em, em không xemnghề thợ rèn là nghềhèn kém
-Vua Mi-đát muốnmọi vật mình chạmvào đều biến thànhvàng, cuối cùng ônghiểu ra rằng: Nhữngước muốn tham lamkhông bao giờ manglại hạnh phúc chocon người
-Đổi giọng linh hoạtphù hợp với giọngcủa từng nhân vật:phấn khởi, thoảmãn, sang hoảnghốt, khan cầu, hốihận, lời phán oai vệ
“Trên đôi cánh ước
mơ” vừa học giúp
em hiểu điều gì?
Nhận xét tiết học
-HS đọc yêu cầu bài tập 3
- Đôi giày ba ta màu xanh
- Thưa chuyện với mẹ
- Điều ước của vua Mi-đát
- Chị phụ trách đội: nhân hậu ,muốn giúp trẻ lang thang ,quan tâm
và thông cảm với ước mơ của trẻ -Chú bé Lái ; Hồn nhiên ,tình cảm thích được đi giày đẹp
- Mẹ Cương: dịu dàng, thương con
- Cương: Hiếu thảo, thương mẹ, muốn đi làm để kiếm tiền giúpmẹ
- Vua Mi-đát: Tham lam nhưng biết hối hận-Thần Đi-ô-ni-dốt:Thông minh , biết dạy cho vua Mi-đát một bàihọc
-Con người cần sống có ước mơ, cần quan tâm đến ước mơ củanhau Những ước mơ cao đẹp và sự quan tâm đến nhau sẽ làm chocuộc sống them tươi vui, hạnh phúc Những ước mơ tham lam ,tầm thường, kì quặc sẽ mang lại bất hạnh
Trang 14
-LUYỆN TỪ VÀ CÂU- TẬP LÀM VĂN
ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I (tiết 6 )
I Mục tiêu:
- Xác định được tiếng chỉ có vần và thanh, tiếng có đủ âm đầu, vần và thanh trong
đoạn văn; nhận biết được từ đơn, từ ghép, từ láy, danh từ (chỉ người, vật, khái niệm),
động từ trong đoạn văn ngắn
II Đồ dùng dạy học:
- Giáo viên : Sgk, Vbt, bảng phụ ghi mô hình đầy đủ của âm tiết
- Học sinh : Vbt, Sgk
III Các hoạt động dạy và học cơ bản:
Hoạt động của giáo viên
A Kiểm tra bài cũ:
-GV yêu cầu cả lớp đọc thầm đoạn văn tả
chú chuồn chuồn, tìm tiếng ứng với mô
hình, chỉ cần tìm một tiếng
-GV –HS nhận xét ,sửa sai
Bài tập 3:
- Thế nào là từ đơn, thế nào là từ ghép ?
- Yêu cầu hs ghi lại vào trong vở: 3 từ đơn,
3 từ ghép
- Gv củng cố
Bài tập 4:
- Gv yêu cầu hs tự làm bài
- Thế nào là danh từ, thế nào là động từ ?
- Yêu cầu hs thảo luận nhóm đôi làm bài
Hoạt động của học sinh
- Hs chú ý lắng nghe
HS theo dõi, đọc yêu cầu bài
-HS đọc đoạn văn bài tập 1
- HS đọc yêu cầu bài tập 2
-Cả lớp đọc thầm đoạn văn tả chú chuồn chuồn, tìm tiếng ứng với mô hình
- Làm vào phiếu học tập
a)-aob)-dưới-tầm -cánh
dtc
aoươiâmanh
ngangsắc huyềnsắc
- 1 hs đọc yêu cầu bài
- Hs tự làm bài vào vở bài tập
- Báo cáo kết quả, nhận xét
- Động từ là những từ chỉ hoạt động ,trạng thái của sư vật
- Hs làm bài theo cặp
Trang 15- Chuẩn bị bài sau.
- Hs báo cáo kết quả
+ danh từ:cánh,lũy tê, bờ ao,
+ động từ:gặm, bay, hiện,
-TOÁN LUYỆN TẬP CHUNG
I Mục tiêu:
- Thực hiện được cộng , trừ các số có đến sáu chữ số
- Nhận biết được hai đường thẳng vuông góc
- Giải được bài toán tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó liên quan đến hìnhchữ nhật
IV Các hoạt động dạy và học cơ bản:
Hoạt động của giáo viên
A Kiểm tra bài cũ:(5p)
Bài 2: Tính bằng cách thuận tiện nhất.
- Cho hs tự làm bài rồi chữa bài.
? Bài toán cho biết gì?
Hoạt động của học sinh
Trang 16? Bài toán yêu cầu gì?
? Tổng số đo chiều dài và số đo chiều rộng là
a Hướng dẫn hs nhận biết các góc được tạo
bởi từ đoạn thẳng BH với các cạnh: CD; MN;
Bài giải:
Chiều rộng của hình chữ nhật là:
( 36- 8) : 2 = 14(cm) Chiều dài của hình chữ nhật là:
I Mục tiêu:
- Nêu được ví dụ về tiết kiệm thời giờ
- Biết được lợi ích của tiết kiệm thời giờ
- Bước đầu biết sử dụng thời gian học tập, sinh hoạt, hàng ngày một cách hợp lí
*Các KNS cơ bản được giáo dục.
-KN xác định giá trị của thời gian là vô giá.
-KN lập kế hoạchkhi làm việc, học tập để sử dụng tời gian hợp lý.
-KN quản lý thời gian trong sinh hoạt và học tập hàng ngày
- KNbình luận , phê phán làm phí thời gian.
II.Các phương pháp dạy học, kỹ thuật có thể sử dụng
-Tự nhủ
Trang 17IV Các hoạt động dạy và học cơ bản:
Hoạt động của giáo viên
A Kiểm tra bài cũ:(5p)
- Vì sao chúng ta cần phải tiết kiệm thời giờ ?
- Em tán thành hay không tán thành việc làm của
từng bạn nhỏ trong mỗi tình huống dưới đây ? Vì
sao ?
- Gv yêu cầu hs bằng cách giơ thẻ màu
- Yêu cầu hs trình bày trước lớp
* Kết luận: Việc làm a, c, d là tiết kiệm thời giờ.
Các việc làm b, đ, e là chưa tiết kiệm thời giờ.
Hoạt động 2: Bài tập 4
*KNS :Kĩ năng lập kế hoạch khi làm việc ,học tập
để sử dụng thời gian hiệu quả.Kĩ năng quản lí thời
gian trong sinh hoạt và học tập hằng ngày
PP:Thảo luận/ KT:Trình bày cá nhân
*Cách tiến hành:
- GV nhận xét , khen ngợi những HS đã biết tiết
kiệm thời giờ và nhắc nhở các HS còn sử dụng
lãng phí thời giờ
-> Kết luận :
+ Thời giờ là thứ quý nhất, cần phải sử dụng tiết
kiệm
+ Tiết kiệm thời giờ là sử dụng thời giờ vào các
Hoạt động của học sinh
HS từng cặp một trao đổi với nhau
về việc bản thân đã sử dụng thờigiờ như thế nào và dự kiến thờigian biểu của cá nhân trong thờigian tới
- Vài HS trinh bày trước lớp
- Lớp trao đổi, chất vấn, nhận xét -HS lắng nghe
Trang 18việc có ích một cách hợp lí, có hiệu quả
- Gv chốt ý: Khen ngợi những hs đã biết sử dụng
tiết kiệm thời giờ và nhắc nhở những hs còn lãng
- Thời giờ là cái quí nhất, cần phải sử dụng tiết
kiệm Tiết kiệm thời giờ là sử dụng thời giờ vào
các việc có ích một cách hợp lí, hiệu quả.
3 Củng cố, dặn dò.(4p)
- Em đã thực hiện tiết kiệm thời giờ chưa ?
-Tại sao chúng ta cần phải tiết kiệm thời giờ ?
- Gv nhận xét tiết học
-HS theo dõi
- Hs trình bày, giới thiệu các tranh
vẽ, bài viết, của các em về tiết kiệm thời giờ
- Cả lớp trao đổi, thảo luận về ý nghĩa của các tranh vẽ, ca dao tục ngữ, truyện, tấm gương vừa trình bày
- Hs chú ý lắng nghe
- 2 học sinh trả lời
- Vn học bài, làm bài đầy đủ
- Chuẩn bị bài sau
-KHOA HỌC
ÔN TẬP: CON NGƯỜI VÀ SỨC KHỎE (Tiếp theo)
I MỤC TIÊU:
Giúp HS ôn tập các kiến thức về:
- Sự trao đổi chất giữa cơ thể người với môi trường
- Các chất dinh dưỡng có trong thức ăn và vai trò của chúng
- Cách phòng tránh một số bệnh do ăn thiếu hoặc ăn thừa chất ding dưỡng và cácbệnh lây qua đường tiêu hóa
- Phiếu bài tập của học sinh
III Các phương pháp, kỹ thuật dạy học có thể sử dụng
- Kĩ thuật đặt câu hỏi
2 Kiểm tra bài cũ:4-5’ Kiểm tra
việc hoàn thành phiếu của HS
Hoạt động của HS
- Tổ trưởng báo cáo tình hình chuẩn bị
Trang 19- HS nhắc lại tiêu chuẩn về một bữa ăn
cân đối
- 2 HS ngồi cùng bàn đổi phiếu cho
nhau để đánh giá
3 Dạy bài mới: 25-27’
* Giới thiệu bài:
* Hoạt động 1: Thảo luận chủ đề: Con
người và sức khỏe
Mục tiêu: HS có khả năng: Áp dung
những kiến thức đã học và việc lựa chọn
thức ăn hàng ngày
Cách tiến hành:
- Chia ra nhiều nhóm nhỏ thảo luận
một số câu hỏi sau:
H1: Phối hợp thức ăn như thế nào để
được đầy đủ mà không bị chán?
H5: cần nên sử dụng muối gì? Và lượng
muối như thế nào cho hợp lí với cơ thể?
H6: sử dụng thức ăn như thế nào là an
toàn? Và cần ăn thêm nhiều loại gì hằng
ngày?
H7: cần thức ăn gì để tăng cường can –
xi?
H8:để chế biến thức an được đảm bảo
cần sử dụng nước như thế nào?
H9: làm thế nào để biết được sức khoẻ
được duy trì?
H10: để con người cầc những điều kiện
nào trong cuộc sống?
- Giáo viên kết luận và treo bảng phụ
10 lời khuyên trên bảng
3 Củng cố- dặn dò: 2-3’
- Gọi 2 HS đọc 10 điều khuyên dinh
dưỡng hợp lý
- Về nhà mỗi HS vẽ 1 bức tranh để nói
- HS nhắc lại: Một bữa ăn hợp lí là mộtbữa ăn cân đối
- Lớp theo dõi và bổ sung
- Học sinh lần lượt đọc 10 lời khuyên