1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án Lớp 4 - Tuần 20 - Năm học 2009-2010 - Nguyễn Tiến Hải

20 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 273,31 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

I - MUÏC TIEÂU : -Biết được thương của phép chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên khác 0 có thể viết thành một phân số: tử số là số bị chia, mẫu số là số chia.. Mỗi em được mấy quả ca[r]

Trang 1

LỊCH BÀI GIẢNG TUẦN 20

Thứ, ngày Tiết chương Tiết

1 20 ĐĐ Kính trọng biết ơn người lao động (tiết 2) Thứ hai 2 39 TĐ Bốn anh tài (tt)

18/01/2010

4 20 LS Chiến thắng Chi Lăng

5 20 CC Chào cờ đầu tuần

1 20 CT Nghe - viết: Cha đẻ của chiếc lốp xe đạp Thứ ba 2 97 T Phân số và phép chia số tự nhiên

3 39 LT&C Luyện tập về câu kể Ai làm gì ? 19/01/2010

4 39 KH Không khí bị ô nhiễm

5 39 TD Đi chuyển hướng: phải, trái

1 40 TĐ Trống đồng Đông Sơn Thứ tư 2 98 T Phân số và phép chia số tự nhiên (tt)

20/01/2010

4 39 TLV Miêu tả đồ vật (Kiểm tra viết)

5 20 KT Vật liệu và dụng cụ trồng rau, hoa

1 20 KC Kể chuyện đã nghe, đã đọc

3 40 LT&C MRVT: Sức khỏe 21/01/2010

4 20 MT Vẽ tranh: Đề tài ngày hội quê em

5 40 TD Đi chuyển hướng: phải, trái

1 40 KH Bảo vệ bầu không khí trong sạch Thứ sáu 2 40 TLV Luyện tập giới thiệu địa phương

3 100 T Phân số bằng nhau 22/01/2010

4 20 ÂN Ôn tập bài hát: "Chúc mừng" …

5 20 SHTT Sinh hoạt lớp cuối tuần

Trang 2

Ngaứy daùy : 18/01/2010

ẹAẽO ẹệÙC TIEÁT 20:KÍNH TROẽNG, BIEÁT ễN NGệễỉI LAO ẹOÄNG

( Tieỏt 2 )

I - MUẽC TIEÂU

- Biết vì sao cần phảI kính trọng và biết ơn người lao động

- Bước đầu biết cư xử lễ phép với những người lao động và biết trân trọng, giữ gìn thành quả lao

động của họ

- Biết nhắc nhở các bạn kính trọng và biết ơn người lao động

II - ẹOÀ DUỉNG HOẽC TAÄP

 GV : - SGK

- Moọt soỏ ủoà duứng cho troứ chụi ủoựng vai

 HS : - SGK

III – CAÙC HOAẽT ẹOÄNG DAẽY HOẽC CHUÛ YEÁU

1’

5’

1’

14’

1 Khụỷi ủoọng:

2 KTBaứi cuừ:: Kớnh troùng, bieỏt ụn

ngửụứi lao ủoọng

- Vỡ sao caàn kớnh troùng vaứ bieỏt ụn

ngửụứi lao ủoọng

-Caàn theồ hieọn loứng kớnh troùng vaứ bieỏt

ụn ngửụứi lao ủoọng nhử theỏ naứo ?

Gv nhaọn xeựt chung

3 Baứi mụựi: Kớnh troùng vaứ bieỏt ụn

ngửụứi lao ủoọng

Hoaùt ủoọng 1 :

- GV giụựi thieọu baứi- ghi baỷng

Hoaùt ủoọng 2 : ẹoựng vai ( BT 4 )

- Chia lụựp thaứnh 4 nhoựm, giao moói

nhoựm thaỷo luaọn vaứ chuaồn bũ ủoựng vai

moọt tỡnh huoỏng trong baứi taọp ụỷ SGK

GV nhaọn xeựt

- GV phoỷng vaỏn caực HS ủoựng vai

+ Thaỷo luaọn lụựp :

- Caựch cử xửỷ vụựi ngửụứi lao ủoọng trong

moói tỡnh huoỏng nhử vaọy ủaừ phuứ hụùp

chửa ? Vỡ sao ? - Em thaỏy nhử theỏ naứo

khi ửựng xửỷ nhử vaọy ?

=> Keỏt luaọn veà caựch ửựng xửỷ phuứ hụùp

cho moói tỡnh huoỏng

Haựt

2HS leõn baỷng traỷ baứi

HS nhaọn xeựt

HS nhaộc laùi tửùa baứi

- HS thaỷo luaọn nhoựm vaứ chuaồn bũ ủoựng vai -ẹaùi dieọn tửứng nhoựm leõn ủoựng vai Caỷ lụựp trao ủoồi , nhaọn xeựt

HS traỷ lụứi

HS tửù do phaựt bieồu

Trang 3

5’

1’

Hoạt động 3 : Trình bày sản phẩm

( Bài tập 5 , 6 SGK )

- GV nhận xét chung về nhóm vẽ

tranh đẹp, viết bài kể về người lao

động hay, sưu tầm được nhiều ca dao,

tục ngữ

=> Kết luận chung

4 - Củng cố

- HS đọc ghi nhớ

-Liên hệ thực tế GD:

o Thực hiện các việc làm kính trọng

và biết ơn người lao động

o Thực hiện nội dung trong mục

thực hành của SGK

5 Dặn dò

-Về nhà học bài

- Chuẩn bị : Lịch sự với mọi người

-HS trình bày sản phẩm của mình theo nhóm

-HS đọc một số câu ca dao, tục ngữ, thành ngữ nói về người lao động

+ Ăn quả nhớ kẻ trồng cây + Cày đồng đang buổi ban trưa Mồ hôi thánh thót như mưa ruộng cày

Ai ơi bưng bát cơm đầy Dẻo thơm một hạt đắng cay muôn phần + Bàn tay ta làm nên tất cả

Có sức người sỏi đá cũng thành cơm

- Cả lớp nhận xét

2HS đọc

MÔN: TẬP ĐỌC

39 BỐN ANH TÀI (tt)

I Mục tiêu:

-Đọc rành mạch, trơi chảy ; biết đọc với giọng kể chuyện, bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn phù hợp với nội dung câu chuyện

-Hiểu ND: Ca ngợi sức khoẻ, tài năng, tinh thần đồn kết chiến đấu chống yêu tinh, cứu dân bản của bốn anh em Cẩu Khây (trả lời được các câu hỏi trong SGK)

II Đồ dùng dạy học

- Anh minh hoạ bài Tập đọc trong SGK.

- Bảng phụ viết những câu, đoạn vane luyện đọc.

III Các hoạt động dạy học:

1’

4’ 1 Oån định: 2 KTBài cũ:

- GV gọi 3 HS đọc thuộc lòng bài:

Hát

- 3 hs đọc thuộc lòng bài thơ & TLCH

Trang 4

10’

“Truyện cổ tích về loài người &

TLCH.

- GV nhận xét, cho điểm.

3 Bài mới:

a GV giới thiệu

b HD HS luyện đọc:

- GV cho 1 hs đọc

- Bài chia mấy đoạn?

- 2 hs đọc nối tiếp

- GV kết hợp sửa sai & giảng nghĩa

- Cho hs luyện đọc nhóm đôi cả bài

- GV đọc diễn cảm cả bài

c Tìm hiểu bài:

- Cho hs thảo luận & TLCH

+ Tới nơi yêu tinh ở, anh em Cẩu Khây

gặp ai & đã được giúp đỡ ntn?

+ Yêu tinh có phép thuật gì đặc biệt?

+ Thuật lại cuộc chiến đấu của 4 anh

em chống yêu tinh

+ Vì sao anh em Cẩu Khây chiến

- Lớp dò theo bạn đọc

- 2 đoạn:

+ Đoạn 1: 6 dòng đầu + Đoạn 2: phần còn lại

- Mỗi hs đọc 1 câu + HS phát hiện từ khó đọc: núc nác, núng thế

+ HS phát hiện từ khó hiểu:

- HS đọc nhóm đôi

- HS lắng nghe & phát hiện giọng đọc

+ Anh em Cẩu Khây chỉ gặp 1 bà cụ còn sống sót Bà cụ nấu cơm cho họ ăn và cho họ ngủ nhờ.

+ Yêu tinnh có phép thuật phun nước như mưa làm nước dâng ngập cả cánh đồng, làng mạc,

+ VD: Yêu tinh trở về nhà, đập cửa ầm ầm Bốn anh em đã chờ sẵn Cẩu Khây hé cửa yêu tinh thò đầu vào, lè cái lưỡi dài như quả núc nác, trợn mắt xanh lè Nắm Tay Đóc Cọc đấm 1 cái làm nó gãy gần hết hàm răng Yêu tinh bỏ chạy Bốn anh em Cẩu Khây đuổi theo nó Cẩu Khây nhổ cây bên đường quật túi bụi Yêu tinh đau quá, phun nước ngập cánh đồng Nắm Tay Đóc Cọc be bờ ngăn nước Lấy Tay Tát Nước, tát nước ầm ầm Móng Tay Đục Máng khơi dòng nước mặt đê lập tức cạn khô Yêu tinh túng thế phải quy hành.

+ Vì có sức khoẻ và tài năng phi thường đánh nó bị thương phá phép

Trang 5

5’

thắng được yêu tinh?

- Ý nghĩa của câu chuyện này là gì?

d HD đọc diễn cảm:

- 2 HS đọc nối tiếp đoạn 1 & 2

- GV hd hs tìm giọng đọc bài văn.

- GV hd hs đọc đoạn “Cẩu Khây hé

cửa yêu tinh… tối sầm lại”

- Cho hs đọc nhóm đôi và thi đua đọc

4 Củng cố dặn dò:

- Gọi hs nhắc lại ND bài

-GV nhận xét

- GV liên hệ

- Về đọc bài & chuẩn bị bài sau

thần thông của nó Họ dũng cảm, đồng tâm, hiệp lực nên đã thắng yêu buộc nó quy hàng.

+ Ca ngợi sức khoẻ, tài năng tinh thần đoàn kết hiệp lực chiến đấu quy phục yêu tinh, cứu dân bản của các anh em Cẩu Khây.

- 2 hs đọc

- HS tìm

- HS đọc theo hs của GV & tìm ra nhấn giọng các từ…

- HS nhắc lại

TOÁN

TIẾT 96: PHÂN SỐ

I MỤC TIÊU :

Bước đầu nhận biết về phân số; biết phân số cĩ tử số, mẫu số ; biết đọc, viết phân số

HS làm được bài tập 1, 2

II – ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

GV: Phiếu học tập, bảng phụ ghi nội dung BT2

HS: SGK, bảng con

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

1’

5’

1’

10’

1 Khởi động:

2.Bài cũ: Luyện tập

Gọi HS sửa bài tập ở nhà( bài 3a)

Nhận xét - ghi điểm

3.Bài mới : Phân số

GV giới thiệu – ghi tựa bài lên bảng

Hoạt động 1: Giới thiệu phân số

-HS quan sát hình tròn được chia làm 6

Hát

2 HS lên bảng sửa bài

HS nhận xét

-HS nhắc lại tựa

Trang 6

phần bằng nhau

GV nói: Chia hình tròn thành 6 phần

bằng nhau, tô màu 5 phần Ta nói đã

tô màu hình tròn được viết thành

6

5

6 5

được gọi là phân số HS nhắc lại

6

5

-Phân số có tử số là 5, mẫu là 6 Cho

6 5

HS nhắc lại

-Mẫu số viết dưới dấu gạch ngang

Mẫu số cho biết hình tròn được chia

thành 6 phần bằng nhau 6 là số tự

nhiên khác 0

-Tử số viết trên dấu gạch ngang Tử số

cho biết đã tô màu 5 phần bằng nhau

đó 5 là số tự nhiên

-Làm tương tự với các phân số ; ;

2

1 4 3

; rồi cho HS nhận xét: Mỗi phân số

7

4

đều có tử số và mẫu số Tử số là số tự

nhiên viết trên gạch ngang Mẫu số là

số tự nhiên khác 0 viết dưới gạch

ngang

Hoạt động 2: Thực hành

Bài tập1:

Gọi HS nêu yêu cầu từng phần a), b)

Sau đó cho HS làm bài và chữa bài

GV nhận xét, sửa bài

Bài tập 2:

Gọi HS đọc yêu cầu bài

GV phát cho mỗi nhóm một phiếu học

tập, yêu cầu HS làm trên phiếu

-Học sinh đọc : Năm phần sáu

HS nhắc lại

HS nhắc lại nhiều lần

- Phân số có tử là 1và mẫu số là 2

2 1

- Phân số có tử số là 3 và mẫu số là 4

4 3

- Phân số có tử số là 4và mẫu số là 7

7 4

HS làm bài vào vở nháp – nêu miệng kết quả

H1: (Hai phần năm);H2: (Năm phần

5

2

8 5

tám) H3: (Ba phần tư) H4: (Bảy

4

3

10 7

phầnmười)

H5: (Ba phần sáu) H6: (Ba phần

6

3

7 3

bảy)

HS đọc yêu cầu bài, thảo luận làm bài vào phiếu học tập – HS trình bày

Phân số Tử số Mẫu số

11

Trang 7

1’

GV nhận xét – tuyên dương nhóm

thắng cuộc

Bài tập 3; 4: Khuyến khích hs khá,

giỏi làm bài

GV chốt ý: Mọi số tự nhiên có thể

viết thành một phân số có tử số là số

tự nhiên đó và mẫu số bằng 1

4 Củng cố:

Gọi HS nhắc lại phần nhận xét?

Liên hệ GD: HS có tính cẩn thận, vận

dụng vào cuộc sống

Nhận xét tiết học

5 Dặn dò: Học bàiø, làm BT2

- Chuẩn bị: Phân số và phép chia số

tự nhiên

10

12

3/ a) b) c)

5

2

12

11

9 4

d) e)

10

9

84 52

4/ : Năm phần chín; :Tám phần

9

5

17 8

mười bảy : Ba phần hai mươi bảy

27 3

: mười chín phần ba mươi ba

33 19

: Tám mươi phần một trăm

100 80

2HS nhắc lại

HS nhận xét tiết học

LỊCH SỬ

TIẾT 20: CHIẾN THẮNG CHI LĂNG

I MỤC TIÊU :

-Nắm được một số sự kiện về sự suy yếu của nhà Trần:

+Vua quan ăn chơi sa đoạ ; trong triều một số quan lại bất bình, Chu Văn An dâng sớ xin chém 7 tên quan coi thường phép nước

+Nơng dân và nơ tì nổi dậy đấu tranh

-Hồn cảnh Hồ Quý Ly truất ngơi vua Trần, lập nên nhà Hồ:

Trước sự suy yếu của nhà Trần, Hồ Quý Ly - một đại thần của nhà Trần đã truất ngơi nhà Trần, lập nên nhà Hồ và đổi tên nước là Đại Ngu

*HS khá, giỏi:

+Nắm được nội dung một số cải cách của Hồ Quý Ly: quy định lại số ruộng cho quan lại, quý tộc

; quy định lại số nơ tì phục vụ trong gia đình quý tộc

+Biết lí do chính dẫn tới cuộc kháng chiến chống quân Minh của nhà Hồ Quý Ly thất bại: khơng đồn kết được tồn dân để tiến hành kháng chiến mà chỉ dựa vào lực lượng quân đội

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

-GV: Hình trong SGK phóng to

Trang 8

- Phiếu học tập của HS

-HS: SGK

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

TG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS

1’

5’

1’

7’

8’

7’

1.Khởi động:

2.Bài cũ: Nước ta cuối thời Trần

-Đến giữa thế kỉ thứ XIV, vua quan nhà Trần

sống như thế nào?

-Hồ Quý Ly truất ngôi vua Trần, lập nên nhà

Hồ có hợp lòng dân không? Vì sao?

GV nhận xét ghi điểm Nhận xét chung

3.Bài mới: Chiến thắng Chi Lăng

Giới thiệu – ghi bảng

Hoạt động1: Hoạt động cả lớp

- GV trình bày bối cảnh dẫn đến trận Chi

Lăng : Cuối năm 1406, quân Minh xâm

lược nước ta Nhà Hồ không đoàn kết

được toàn dân nên cuộc kháng chiến thất

bại (1407) Dưới ách đô hộ của nhà Minh,

nhiều cuộc khởi nghĩa của nhân dân ta đã

nổ ra, tiêu biểu là cuộc khởi nghĩa Lam

Sơn do Lê Lợi khởi xướng

Năm 1418, từ vùng núi Lam Sơn (Thanh

Hoá), cuộc khởi nghĩa Lam Sơn ngày

càng lan rộng ra cả nước Năm 1426,

quân Minh bị quân khởi nghĩa bao vây ở

Đông Quan (Thăng Long) Vương Thông,

tướng chỉ huy quân Minh hoảng sợ, một

mặt xin hoà, mặt khác bí mật sai người về

nước xin cứu viện Liễu Thăng chỉ huy 10

vạn quân kéo vào nước ta theo đường

Lạng Sơn.

Hoạt động2: Hoạt động cả lớp

- GV hướng dẫn HS quan sát hình trong

SGK và đọc các thông tin trong bài để

thấy được khung cảnh của Ải Chi Lăng.

Hoạt động 3: Hoạt động nhóm

- Đưa ra câu hỏi cho HS thảo luận nhóm

+ Khi quân Minh đến trước aÛi Chi Lăng,

Hát

2-3 HS nêu

HS nhắc lại

HS chú ý lắng nghe

- HS quan sát hình 15 và đọc các thông tin trong bài để thấy được khung cảnh Ải Chi Lăng

- HS thảo luận nhóm

- Kị binh ta ra nghênh chiến rồi quay

Trang 9

3’

1’

kị binh ta đã hành động như thế nào?

+ Kị binh nhà Minh đã phản ứng thế nào

trước hành động của kị quân ta?

+ Kị binh của nhà Minh đã bị thua trận ra

sao?

+ Bộ binh nhà Minh thua trận như thế nào?

GV nhận xét biểu dương các nhóm

Hoạt động 4 : Hoạt động cả lớp

+ Nêu câu hỏi cho HS thảo luận

- Trong trận Chi Lăng , nghĩa quân Lam Sơn

đã thể hiện sự thông minh như thế nào ?

-Sau trận Chi Lăng, thái độ của quân Minh

và nghĩa quân ra sao ?

-Nhận xét rút nội dung bài học

4.Củng cố:

-Trận Chi Lăng chứng tỏ sự thông minh của

nghĩa quân Lam Sơn ở những điểm nào?

Liên hệ GD: HS thêm yêu quê hương đất

nước Học tập tốt

Nhận xét giờ học

5 Dặn dò

-Về nhà học bài

- Chuẩn bị bài: Nhà hậu Lê và việc tổ chức

quản lí đất nước

đầu nhử Liễu Thăng cùng đám quân kị vào ải

- Ham đuổi nên bỏ xa hàng vạn quân đang lũ lượt chạy bộ

-Kị binh nhà Minh lọt vào giữa trận địa “mưa tên”, Liễu Thăng & đám quân bị tối tăm mặt mũi, Liễu Thăng

bị một mũi tên phóng trúng ngực -Bị phục binh của ta tấn công, bị giết hoặc quỳ xuống xin hàng

- Dựa vào dàn ý trên thuật lại diễn biến chính của trận Chi Lăng

-Nghĩa quân Lam Sơn dựa vào địa hình và sự chỉ huy tài giỏi của Lê Lợi -Quân Minh đầu hàng, rút về nước -HS nêu bài học

2-3 HS nêu

Ngày dạy : 19/01/2010

MÔN: CHÍNH TẢ (nghe viết) CHA ĐẺ CỦA CHIẾC LỐP XE ĐẠP

I Mục tiêu:

- Nghe-viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi.

- Làm đúng BTCT phương ngữ (2)b ; (3)b.

II Đồ dùng dạy học:

Trang 10

- 1 số bảng phụ viết nd bài tập 2b & 3b.

- Tranh minh hoạ truyện bài tập 3a SGK.

III Các hoạt động dạy học:

1’

4’

20’

10’

5’

1 Oån định:

2 KTBài cũ:

- Cho hs viết 1 số từ mới hs viết sai ở tiết

trước.

- Gv cho lớp nhận xét

- GV nhận xét

3 Bài mới:

a GV giới thiệu

b HD hs nghe – viết

- GV đọc bài

- Cho hs đọc thầm & tìm những từ khó viết

- Cho hs gấp sách lại và gv đọc từng câu

(GV nhắc hs ngồi khi viết) (Mỗi câu đọc 2

lượt).

- GV đọc toàn bài

- GV chấm bài

- GV nhận xét chung

c HD hs làm bài tập:

- Bài 2b:

- Cho hs nêu y/c

+ Cho hs đọc thầm khổ và làm bài tập

- Bài 3b: Cho hs đọc y/c

4 Củng cố dặn dò:

- Gv nhận xét tiết học

+ Y/c hs nhớ truyện để kể lại cho người

thân& ư4.

- Dặn hs viết lại những từ viết sai, chuẩn bị

bài tuần 21.

Hát

- 3 hs viết, lớp nhận xét

- HS qsát SGK + HS tìm & viết nháp: Đân – lớp; nước Anh; XIX, 1880, nẹp sắt, rất xóc, cao su, suýt ngã, lớp, săm,…

- HS nghe & viết

- HS soát lỗi

- 7-10 hs nộp

- HS đọc y/c + HS làm (thi đua 2 đội)

b/ cuốc, buộc, thuốc, chuột

- HS chơi trò chơi tiếp sức b/ Vị thuốc quý:thuốc bổ Cuộc đi bộ, buộc ngài.

TOÁN

TIẾT 97: PHÂN SỐ VÀ PHÉP CHIA SỐ TỰ NHIÊN

Trang 11

I - MỤC TIÊU :

-Biết được thương của phép chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên khác 0 cĩ thể viết thành một phân số: tử số là số bị chia, mẫu số là số chia

- HS làm được bài tập 1, 2(2 ý đầu), 3

II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

-GV: Bảng phụ, phiếu học tập

- HS: SGK, bảng con

III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1’

5’

1’

12’

1 Khởi động:

2.KTBài cũ: Phân số

-Gọi 2HS lên bảng làmbài tập 2

GV nhận xét - ghi điểm

3.Bài mới: Phân số và phép chia số

tự nhiên

GV giới thiệu bài - ghi bảng

Hoạt động 1: HD nhận xét

GV nêu từng vấn đề rồi hướng dẫn HS

tự giải quyết vấn đề

-Có 8 quả cam, chia đều cho 4 em

Mỗi em được mấy quả cam

-GV hỏi: Các số 8, 4, 2 được gọi là các

số gì?

Nhận xét : Kết quả của phép chia một

số tự nhiên cho một số tự nhiên khác 0

có thể là một số tự nhiên

* Trường hợp thương là phân số

-Có 3 cái bánh, chia đều cho 4 em Hỏi

mỗi em được bao nhiêu phần của cái

bánh?

- Muốn biết mỗi em được bao nhiêu

phần của cái bánh ta làm thế nào?

-Em có thể thực hiện chia phép chia

3 : 4 được không?

Hướng dẫn HS chia như SGK

3 : 4 = (cái bánh )

4 3

- GV viết bảng: 3 : 4 =

4 3

- GV hỏi: Thương trong phép chia 3: 4

= có gì khác so với thương trong

4

3

phép chia 8: 4 = 2?

Hát

2 HS lên bảng làm bài

HS nhận xét

HS nhắc lại tựa

-HS trả lời: Có 8 quả cam, chia đều cho 4

em thì mỗi em được:

8 : 4 = 2( quả) -Là các số tự nhiên -HS nhắc lại

-HS nghe và tìm cách giải quyết

HS trả lời: Ta lấy 3 chia cho 4 ( 3:4 = )

HS trả lời

HS nhắc lại: 3 chia 4 bằng

4 3

- Thương của nó là một phân số

Ngày đăng: 29/03/2021, 19:43

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w