- Giáo dục trẻ phải biết chăm sóc và bảo vệ các con vật nuôi trong gia đình. Cung cấp biểu tượng kết hợp thao tác mẫu: a[r]
Trang 1Tuần thứ : 16 TÊN CHỦ ĐỀ LỚN
Thời gian thực hiện : Số tuần: 4 tuần Tên chủ đề nhánh 2: Thời gian thực hiện: 1 tuần
A.TỔ CHỨC CÁC Hoạt
+Trẻ biết cất đồ dùng cá nhân đúng nơi quy định +Trẻ biết tên, đặc điểm, ích lợi của các con vật nuôi trong gia đình 4 chân
đẻ con+Trẻ biết tập cùng cô các động tác thể dục
-Thái độ:Trẻ yêu quý, chăm sóc, bảo vệ các con vật nuôi trong gia đình
+Trẻ thường xuyên tập thểdục
- Lớp học sạch sẽ,
đồ chơi ngăn lắp, gọn gàng
-Tranh ảnh về chủ đề
- Sân tập
- Sổ theo dõi trẻ, bút
Trang 2- Cô niềm nở tạo cảm giác thoải mái phấn khởi cho
trẻ, nhắc trẻ chào cô giáo, ông bà bố mẹ, hoặc người
thân trong gia đình
- Cô hướng dẫn trẻ cất đồ dùng cá nhân vào đúng nơi quy
định
- Cho trẻ chơi đồ chơi cùng với các bạn
- Cô trao đổi ngắn với phụ huynh về tình hình sức
khỏe của trẻ ở nhà
2 Trò chuyện cùng trẻ về chủ điểm
- Cho trẻ hát bài “Gà trống, mèo con và cún con”
- Hỏi trẻ vừa hát bài hát có nhắc tới các con vật gì?
- Những con vật này được nuôi ở đâu?
- Cô cho trẻ xem tranh những con vật 4 chân đẻ con
sống trong gia đình
- Hỏi trẻ về tên gọi, đặc điểm, ích lợi, tiếng kêu của
các con vật đó: Con mèo, con chó, con lợn, trâu,
bò…
- GD trẻ: Biết yêu quý, bảo vệ và chăm sóc các con
vật nuôi trong gia đình
3 Thể dục sáng
* Khởi động
- Cô cho trẻ khởi động đi thành vòng tròn vừa đi vừa hát
bài vui đến trường kế hợp với các kiểu chân
- Cô gọi tên trẻ theo sổ theo dõi trẻ,
- Cô báo xuất ăn
- Trẻ chào cô
- Trẻ cất đồ dùng cá nhân vào đúng nơi quy đinh
- Trẻ hát
- Con gà, con mèo, con chó
- Trong gia đình
- Trẻ quan sát-Trẻ trả lời
- Trẻ lắng nghe
- Trẻ khởi động
- Trẻ tập đều các động tác cùng cô
-Trẻ đi nhẹ nhàng
- Trẻ đứng dậy dạ cô
TỔ CHỨC CÁC
Trang 3+Trẻ biết phân vai chơi.
+Trẻ biết chơi với đồ chơi xây dựng,tạo ra sản phẩm chơi
+Trẻ biết giở tranh, biết nặn các con vật
Đồ chơi lắp ghép,hàng dào, các convật:Chó, mèo, lợn
Tranh ảnh, đất nặn
- Tranh ảnh về các con vật: Bốn chân, đẻ con
Trang 4HOẠT ĐỘNG
Hướng dẫn của giáo viên Hoạt động của trẻ 1.Ổn định tổ chức.
- Cô cùng trẻ hát bài:“Ai cũng yêu chú mèo”
- Bài hát nói về con gì?
- Con Mèo là con vật được nuôi ở đâu?
- Mèo có ích gì đối với gia đình mình?
- Ngoài con Mèo ra trong gia đình nhà chúng mình còn
nuôi con vật gì 4 chân đẻ con nữa không?
- Giáo dục: Trẻ yêu quý, chăm sóc, bảo vệ con vật nuôi
trong gia đình, vì đó là những con vật rất có ích
2 Nội dung
* Hoạt động 1: Thỏa thuận trước khi chơi.
- Các con quan sát xem hôm nay cô đã chuẩn bị cho các
con những góc chơi nào?
- Ở góc đó có những đồ chơi gì?
- Hôm nay cô cho các con chơi ở 4 góc chơi (trong tuần
cô cho trẻ chơi xen kẽ các góc chơi)
+ Góc HĐVĐV:Các con hãy giúp gia đình mình xếp
chuồng cho các con vật!, xếp trang trại chăn nuôi cho bác
nông dân
+ Góc thao tác vai: Chúng ta sẽ đóng vai bác có cửa hàng
bán các con vật nuôi, bác chăn nuôi giỏi, bác sỹ thú y
chăm sóc các con vật
+ Góc nghệ thuât: Hát các bài hát về chủ đề và nặn những
con vật mà các con biết!
+Góc sách truyện: Xem tranh ảnh về các con vật: Bón
chân, đẻ con
- Cô cho trẻ nhận vai chơi và về góc chơi mà mình thích
Trong khi chơi các con phải chơi thế nào?
* Hoạt động 2:Quá trình chơi.
- Cô đi từng nhóm trẻ quan sát trẻ chơi, đặt câu hỏi gợi
mở giúp trẻ chơi
- Động viên khuyến khích trẻ chơi hợp tác cùng nhau,
hướng dẫn, giúp đỡ trẻ khi cần
- Đổi góc chơi cho trẻ nếu trẻ muốn
- Cô nhập vai chơi cùng trẻ Liên kết các nhóm chơi
c.Hoạt động 3: Nhận xét sau khi chơi
- Cô nhận xét ngay trong quá trình trẻ chơi
- Sau đó cô tập trung trẻ lại một góc có nhiều sản phẩm và
đồ chơi đẹp, gợi ý cho trẻ nhận xét sản phẩm chơi
- Cho trẻ thu dọn đồ chơi cùng cô
- Trẻ cất đồ chơi cùng cô
Trang 5cơ thể Biết rửa tay, rửa mặt trước khi ăn
- Kỹ năng: Hình thành cho trẻ cókỹ năng rửa tay,rửa mặt ,biết mời trước khi ăn Rèn cho trẻ
có thói quen ngủ trưa
-Thái độ: Khi ăn không
để cơm rơi vã, không nói truyện Không đùa nghịchbạn khi đi ngủ, khi ăn
-Xà phòng, nước rửatay, khăn mặt Khăn tay, đĩa đựng cơm rơi
bạn-từ, tư duy cho trẻ
-Tranh thơ, truyện
- Đồ chơi các góc
Trang 6HOẠT ĐỘNG
Hướng dẫn của giáo viên Hoạt động của trẻ
1 Ăn chính:
- Cho trẻ vệ sinh cá nhân trước khi ăn
- Hướng dẫn trẻ thực hiện các thao tác rửa tay, rửa mặt
- Cho trẻ ngồi vào bàn ăn
- Cô giới thiệu các món ăn và chất dinh dưỡng có
trong các món ăn
- Cô chia cơm và chia thức ăn cho trẻ
- Trẻ đọc bài thơ “giờ ăn” cô mời trẻ ăn cơm
- Cô nhắc nhở trẻ ăn ngon miệng ăn hết xuất, khi ăn
không nói truyện, không rơi vã cơm….Trẻ ăn xong để
bát vào đúng nơi quy định, sau đó đi lau miệng, uống
nước, đi vệ sinh, cất ghế
2 Ngủ trưa
- Cô cho trê xếp hàng vào chỗ ngủ, nằm đúng tư thế
- Cho trẻ đọc bài thơ “giờ đi ngủ”
- Khi trẻ ngủ cô luôn có mặt ở trong phòng để bao quát trẻ
ngủ, nhắc nhở trẻ không nói truyện riêng làm ảnh hưởng
đến các bạn xung quanh
- Khi trẻ ngủ dậy cô phải cho trẻ thức dậy từ từ cho tỉnh
ngủ.Trẻ đi vệ sinh cá nhân Cô buộc tóc chải đầu cho trẻ
- Cho trẻ vận động bài đu quay
3 Ăn phụ
- Cho trẻ ngồi vào bàn ăn bữa phụ
- Trẻ rửa tay, rửa mặt
* Hoạt động có mục đích, ôn kiến thức đã học:
- Cô ccho trẻ ôn lại các kiến thức đã học buổi sáng
- Ôn Truyện: Chú mèo con , Thơ: Chú heo con
- Nhận xét sau khi ôn
* Cho trẻ chơi tự do trong góc
- Cô cho trẻ vào trong góc chơi mà trẻ thích
- Cô giáo dục trẻ chơi đoàn kết với bạn, biết lấy cất đồ
chơi vào đúng nơi quy định
- Trẻ đọc thơ, kể chuyện
- Trẻ chơi
- Cùng cô thu dọn đồ chơi
Trang 7có lợi cho cơ thể Biết rửa tay, rửa mặt trước khi ăn
- Kỹ năng: Hình thành cho trẻ cókỹ năng rửa tay,rửa mặt ,biết mời trước khi ăn
-Thái độ: Khi ăn không
để cơm rơi vã, không nói truyện
-Xà phòng, nước rửa tay, khăn mặt Khăn tay, đĩa đựng cơm rơi
- Biết noi gương bạn ngoan Trẻ biết chào cô,chào bạn khi ra về
- Kỹ năng: Phát triển kỹnăng ghi nhớ,tập trung, chú ý
- Thái độ: Trẻ chăm chỉ
đi học đúng giờ,đầu tóc gọn gàng,sạch sẽ
- Bảng bé ngoan
- Đồ chơi
- Đồ dùng cá nhân
HOẠT ĐỘNG
Trang 8Hướng dẫn của giáo viên Hoạt động của trẻ
* Vệ sinh
- Cô cho trẻ xêp hàng đi rửa tay, rửa mặt
- Cho trẻ ngồi vào bàn ăn
- Chia đồ ăn cho trẻ
- Cô giới thiệu món ăn, giá trị dinh dưỡng trong các
món ăn
- Trẻ mời cô mời bạn ăn
- Cô nhắc nhở trẻ ăn ngon miệng ăn hết xuất, khi
ăn không nói truyện, không rơi vã cơm….Trẻ ăn
xong để bát vào đúng nơi quy định, sau đó đi lau
miệng, uống nước, đi vệ sinh
- Thực hiện
- Trẻ ăn
- Trẻ thực hiện
- Cô cho trẻ chơi tự do với đồ chơi
- Giáo dục trẻ khi chơi không tranh giành đồ chơi
với bạn
* Văn nghệ
- Cô cho trẻ nghe những bài hát có trong chủ điểm,
động viên trẻ hát cùng, động viên trẻ vỗ tay theo
nhịp, hoặc theo phách
*.Nêu gương cuối ngày, cuối tuần
- Cô giới thiệu các tiêu chuẩn dể đạt được bé ngoan
trong ngày, trong tuần
Trang 9TÊN HOẠT ĐỘNG : Thể dục:VĐCB :Ném bóng về phía trước.
TCVĐ: Mèo đuổi chuột
Hoạt động bổ trợ: Câu đố con mèo
I Mục đích - Yêu cầu:
1 Kiến thức:
- Trẻ biết tên vận động “Ném bóng về phía trước”
- Trẻ biết thực hiện vận động: “Ném bóng về phía trước”
- Trẻ biết cách chơi trò chơi và hứng thú trong khi chơi trò chơi:”Mèo đuổi chuột”
- Trẻ hứng thú tham gia hoạt động cùng các bạn
- Giáo dục trẻ thường xuyên tập thể dục
II Chuẩn bị:
1 Đồ dùng cho giáo viên và trẻ.
- Xắc xô, 2 vạch xuất phát, 2 chiếu, đích nằm ngang
2 Địa điểm tổ chức:
- Ngoài sân trường
III Tổ chức hoạt động:
Hướng dẫn của giáo viên Hoạt động của trẻ
1 Tạo hứng thú cho trẻ đến hoạt động
- Cô đọc câu đố về con mèo:
Con gì tai thính, mắt tinh
Nấp trong bống tối ngồi rình chuột qua
Là con gì?
- Gia đình chúng ta có nuôi mèo không?
- Con thấy mèo giúp ích cho gia đình mình?
- Ngoài ra gia đình con còn nuôi con vật nào nữa
không?
- Những con vật nuôi trong gia đình đều là những con
vật gần gũi, có ích cho con người
- Giáo dục trẻ chăm sóc, bảo vệ các con vật nuôi trong
- Cô kiểm tra sức khỏe của trẻ
- Cô cho trẻ khởi động theo bài hát “đoàn tàu nhỏ xíu”
đi kết hợp các kiểu tay,chân đi thành một vòng tròn
Trang 10Giới thiệu tên bài tập “Ném bóng về phía trước”.
- Cho cả lớp, tổ phát âm tên vận động
- Muốn đến tham gia hội thi bé khỏe bé ngoan các con
phải có sức khỏe tốt Muốn có sức khỏe tốt bây giờ cô
và các con cùng tập bài vận động“Ném bóng về phía
- Cô đứng trước vạch chuẩn, hai tay cầm bóng, khi có
hiệu lệnh của cô, các con cầm bóng đưa lên cao qua
đầu sau đó ném về phía trước
- Cô làm mẫu lần 3: Toàn bộ động tác
- Trẻ thực hiện:
+ Cô mời hai trẻ lên làm mẫu
+ Cô nhận xét và phân tích, sửa sai kĩ năng động tác
cho trẻ
+ Cho trẻ xếp hàng theo tổ và thực hiện vận động
+ Cho trẻ thi đua giữa các tổ xem tổ nào thực hiện
đúng
- Cô động viên khuyến khích trẻ tập
- Cô củng cố lại vận động, nhận xét, khen ngợi, động
viên trẻ
3 Luyện tập, củng cố.
- Trò chơi “Mèo đuổi chuột”
- Cô giới thiệu trò chơi, cho trẻ nhắc lại tên trò chơi
- Cô hướng dẫn cách chơi cho trẻ: Cô cho trẻ đứng
thành vòng tròn cầm tay nhau, giơ tay lên cao ngang
đầu, cô cho 2 bạn lên đóng giả bạn mèo đuổi bạn
chuột
- LC : Chuột và mèo phải chạy qua các bạn đứng xung
quanh
- Cô chơi mẫu
- Cô cho trẻ chơi 3- 4 lần
- Cô quan sát, động viên khuyến khích trẻ chơi
- Củng cố lại trò chơi
- Trẻ tập các động tác theo cô
Trang 11- Nhận xét sau khi chơi, tuyên dương trẻ.
* Hồi tĩnh.
- Cho trẻ đi chạy nhẹ nhàng quanh sân tập
- Các con vừa cùng cô thực hiện vận động gì?
- Chúng mình được chơi trò chơi gì?
4.Kết thúc.
- Giáo dục trẻ thường xuyên tập luyện thể dục để cơ
thể khỏe mạnh
- Nhận xét, tuyên dương trẻ
-Trẻ đi nhẹ nhàng
- Ném bóng về phía trước
- Mèo đuổi chuột
- Trẻ lắng nghe
* Đánh giá trẻ hàng ngày( Đánh giá những vấn đề nổi bật: tình trạng sức khỏe; trạng
thái cảm xúc thái độ và hành vi của trẻ; kiến thức kỹ năng của trẻ):
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Thứ 3 ngày 24 tháng 12 năm 2019
Trang 12TÊN HOẠT ĐỘNG: Văn học:Truyện: Chú mèo con
Hoạt động bổ trợ: VĐTN: Gà trống, mèo con và cún con
Bài hát: Ai cũng yêu chú mèo
I.Mục đích – yêu cầu
1 Kiến thức:
- Trẻ nhớ tên truyện “Chú mèo con”
- Trẻ hiểu nội dung câu chuyện:Kể về chú mèo con quên cách kêu và được các con vậtkhác giúp đỡ
- Trẻ biết nghe và vận động nhịp nhàng theo nhạc cùng cô
2 Kỹ năng
- Rèn kỹ năng kể chuyện diễn cảm cho trẻ, chú ý lắng nghe
- Phát triển ngôn ngữ cho trẻ, rèn cho trẻ nói to, rõ ràng
3 Giáo dục thái độ:
- Trẻ ý thức, tích cực tham gia giờ học, lắng nghe cô giáo
- Giáo dục trẻ biết yêu qúy, bảo vệ và chăm sóc các con vật
II Chuẩn bị
1/ Đồ dùng cho giáo viên và trẻ:
- Tranh minh họa nội dung câu chuyện, mô hình truyện các con vật
- Âm thanh, đài loa, nhạc bài hát
2/ Địa điểm tổ chức:
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG
Hướng dẫn của giáo viên Bb Hoạt động của trẻ
1 Tạo hứng thú cho trẻ đến hoạt động.
- Cô cho trẻ hát bài: Ai cũng yêu chú mèo
+ Bài hát có nhắc tới con gì ?
+ Con mèo kêu như thế nào?
+ Con mèo là con vật có 2 chân hay 4 chân?
+ Ngoài con mèo ra còn có con gì 4 chân đẻ con nữa nào?
À đúng rồi con mèo và con chó là những con vật có 4 chân
đẻ con đấy Ngoài ra còn có con lợn, con bò, con trâu Là
những con vật nuôi trong gia đình
- Và bài học hôm nay có một câu truyện kể về các con vật
nuôi trong gia đình chúng mình có muốn biết đó là chuyện gì
không?
2 Cung cấp biểu tượng kết hợp làm mẫu.
a Hoạt động 1: Cô kể mẫu
- Cô giới thiệu tên truyện: Chú mèo con
- Cho cả lớp, tổ, cá nhân trẻ nhắc lại tên truyện
* Cô kể lần 1: cô kể diễn cảm, chậm rãi.
- Cô vừa kể cho các con nghe câu chuyện gì ?
* Cô kể lần 2: Kết hợp với tranh minh họa câu chuyện.
*Tóm tắt nội dung: Câu chuyện kể về bạn mèo con bị đói
nhưng quên cách kêu để được ăn, được các con vật khác dạy
Trang 13cách kêu.
* Cô kể lần 3:Kết hợp mô hình
b Hoạt động 2: Đàm thoại.
- Các con vừa nghe câu chuyện gì?
- Chú mèo con bị làm sao?
- Chú mèo có nhớ cách kêu không?
- Những con vật nào đã dạy mèo cách kêu? Những con vật
đó kêu như thế nào?
- Cuối cùng mèo con nghe lời ai?
- Khi gặp cô chủ mèo con kêu như thế nào?
- Cô chủ làm gì khi mèo con kêu?
- Cô GD: Hàng ngày các con phải biết chăm sóc các con vật
nuôi trong gia đình mình
c.Hoạt động 3:Dạy trẻ kể chuyện
- Trẻ kể theo cô từng câu một(2-3 lần)
Cho cả lớp kể (2-3 lần)
- Cho cả lớp, tổ, nhóm, cá nhân trẻ thi đua
- Cô gợi ý để trẻ nhớ nội dung câu chuyện - Bao quát sửa sai ngữ điệu, nói ngọng cho trẻ - Khuyến khích trẻ mạnh dạn, kể chuyện to, rõ lời, diễn cảm - Nhận xét động viên trẻ 3 Luyên tập, củng cố. - Cô thấy các con học rất ngoan và giỏi, cô sẽ thưởng cho chúng mình một bài hát , các con có thích nghe không ? - Cô giới thiệu bài hát “ Gà trống, mèo con và cún con ” - Cho trẻ nhắc lại tên bài hát - Cho cả lớp đứng lên hát và vận động cùng cô theo bài hát - Cô bao quát, động viên trẻ mạnh dạn tự tin lên - Hỏi trẻ vừa vận động theo bài hát gì? Được kể chuyện gì? - Cô giáo dục trẻ qua câu chuyện 4 Kết thúc - Về nhà các con hãy kể chuyện cho cả nhà nghe nhé! - Cô nhận xét động viên khuyến khích trẻ - Chú mèo con - Quên cách kêu - Không ạ - Con vịt, con chó, con bò
- Cô mèo mướp - Meo meo - Lấy cơm cho mèo ăn - Trẻ lắng nghe - Trẻ kể theo cô - Trẻ kể chuyện - Có ạ - Trẻ lắng nghe - Trẻ VĐTN - Chú mèo con - Trẻ lắng nghe - Vâng ạ * Đánh giá trẻ hàng ngày( Đánh giá những vấn đề nổi bật: tình trạng sức khỏe; trạng thái cảm xúc thái độ và hành vi của trẻ; kiến thức kỹ năng của trẻ): ………
………
………
………
………
………
………
Thứ 4 ngày 25 tháng 12 năm 2019
TÊN HOẠT ĐỘNG: NBTN: Tên gọi, một số đặc điểm nổi bật của con mèo, con chó.
Trang 14Hoạt động bổ trợ: Trò chơi “ Con gì biến mất ”.
Bài hát: Gà trống, mèo con và cún con
I.Mục đích- yêu cầu
1 Kiến thức:
- Trẻ biết tên gọi, đặc điểm nổi bật của con mèo, con chó
- Trẻ biết lợi ích của các con vật
- Trẻ biết cách chơi trò chơi
2 Kỹ năng:
- Rèn luyện khả năng khéo léo, trí nhớ, sự chú ý của trẻ
- Rèn cho trẻ nói to, rõ ràng, phát triển vốn từ cho trẻ
3 Giáo dục thái độ:
- Giáo dục trẻ biết chăm sóc, bảo vệ các con vật
- Trẻ tích cực tham gia giờ học
II.Chuẩn bị
1/ Đồ dùng cho giáo viên và trẻ:
- Tranh ảnh về các con vật, con vật bằng đồ chơi: Con mèo, con chó, con trâu, con lợn
- Que chỉ, câu hỏi đàm thoại , loa ,nhạc
- Cô cho trẻ hát bài “ Gà trống, mèo con và cún con’
- Bài hát vừa rồi nhắc tới những con vật gì nào?
À đúng rồi trong bài hát có nhắc tới con gà trống,
con mèo con và con cún con đấy
-Thế trong gia đình nhà các con nuôi những con vật
gì nào ?
- Đó là những con vật được nuôi ở đâu?
- Những con vật bốn chân đẻ con hay đẻ trứng?
- Giáo dục trẻ chăm sóc, bảo vệ, yêu quý các con
vật.Vì chúng rất có ích cho gia đình
2 Cung cấp biểu tượng kết hợp thao tác mẫu:
a Hoạt động 1: Nhận biết con chó:
- Các con lắng nghe cô đọc câu đố về con vật sau
đây, các con đoán xem đó là con gì nhé!
Suốt ngày giữ nhàNgười lạ nó sủaNgười quen nó mừng
Là con gì nhỉ ?
- Cô treo tranh con chó cho trẻ quan sát.
- Cho cả lớp, tổ, cá nhân trẻ phát âm“ con chó”
Trang 15- Con chó nó sủa như thế nào ?
( Cô cho cả lớp bắt chước tiếng kêu.)
- Chó có lông màu gì?
+ Cô lần lượt chỉ một số đặc điểm nổi bật của con
chó, hỏi trẻ:
- Cô chỉ vào các bộ phận của con chó và hỏi trẻ, cho
trẻ phát âm nhiều lần tên các bộ phận
- Chó có mấy chân? ( cho trẻ chỉ và đếm số chân)
+ Cô chỉ vào đuôi chó hỏi trẻ:
- Đây là cái gì? Đuôi
- Con chó giúp ích gì cho gia đình chúng ta?
- Chó là con vật đẻ con hay đẻ trứng?
+ Khuyến khích cá nhân, tập thể trả lời các câu hỏi
của cô to, rõ ràng
=> Giáo dục trẻ: con chó là một con vật nuôi trong
gia đình, có 4 chân, đẻ con, con chó rất thông minh
nó biết được người lạ và người quen, nên chúng ta
nuôi chó để giữ nhà đấy
b, Hoạt động 2: Nhận biết con mèo:
Các con ơi! “Trời tối rồi”
-Cô treo tranh con mèo lên cho trẻ quan sát
+ “Trời sáng rồi”:
+ Các con có biết đây là tranh con vật gì không nào?
- Con mèo có bộ lông màu gì?
- Con mèo kêu như thế nào?
- Các con có biết con mèo có những bộ phận gì
không nào? (Cô chỉ vào từng bộ phận và hỏi trẻ -
Đầu, mình,đuôi)
+ Đây là cái gì? ( Cô chỉ vào đầu mèo)
+Trên đầu của mèo có những gì ? ( Cho trẻ đọc to tai,
mắt ,mồm, mũi )
-Con mèo có mấy chân? ( Cô cho trẻ đếm )
- Mèo là con vật đẻ con hay đẻ trứng?
- Ban đêm mèo thường làm gì?
- Chúng ta cho mèo ăn gì?
- Các con biết mèo được nuôi ở đâu không nhỉ?
- Nuôi mèo có lợi ích gì?
->Mắt của mèo rất tinh, nên mèo thường bắt chuột
- Trẻ bắt chước tiếng kêu