- Phân biệt được văn kể chuyện với nhưngc loại văn khác. - Biết xây dựng một bài văn kể chuyện theo tình huống cho sẵn II. CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC Thảo luận nhóm.. IV.[r]
Trang 1TUẦN 1
NS: 03/09/2020
NG: Thứ hai ngày 7 tháng 9 năm 2020
CHÀO CỜ -
TẬP ĐỌC
I - MỤC TIÊU
1) Đọc thành tiếng
- Đọc đúng các tiếng, từ khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ
Phía Bắc: Cánh bướm non, năm trước, lương ăn, mới lột, nữa
- Đọc trôi chảy được toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ, nhấn giọng ở các từ ngữ gợi tả, gợi cảm
- Đọc diễn cảm toàn bài, thể hiện giọng đọc phù hợp với nội dung
2) Đọc hiểu
- Hiểu các từ ngữ: cỏ xước, Nhà Trò, bự, lương ăn, ăn hiếp, mai phục
- Hiểu nội dung: Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp- bênh vực người yếu, xóa
bỏ áp bức, bất công
* Giáo dục giới và quyền trẻ em: Bình đẳng giữa kẻ mạnh và người yếu
II- CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI.
Thể hiện được sự cảm thông, có nhận thức về bản thân và xác định được giá trị
III - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 4 SGK
- Máy chiếu
- Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn hướng dẫn luyện đọc
- Tập truyện Dế Mèn phiêu lưu kí – Tô Hoài
IV CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC
- Giới thiệu khái quát nội dung chương trình
phân môn Tập đọc của HKI lớp 4
- Y/c HS mở mục lục SGK và đọc tên các
chủ điểm
- Giới thiệu chủ điểm: “Thương người như
thể thương thân”( Từ xa xưa ông cha ta đã
có câu Thương người như thể thương thân, Các chủ điểm: Thương người như thể
Trang 2đó là truyền thống cao đẹp của dân tộc Việt
Nam Các bài học môn Tiếng Việt tuần 1, 2,
3 sẽ giúp các em thêm hiểu và tự hào về
truyền thống cao đẹp này)
B DẠY BÀI MỚI :
1 Giới thiệu bài : ( 1p)
- Treo tranh minh họa bài tập đọc
Hỏi : Em có biết hai nhân vât trong bức
tranh này là ai, ở tác phẩm nào không ?
- GV vào bài : Giờ học hôm nay chúng ta
cùng tìm hiểu đoạn trích Dế Mèn bênh vực
kẻ yếu trong tác phẩm Dế Mèn phiêu lưu kí.
2 Luyện đọc: ( 10p)
- Đọc mẫu : Gọi 1 HS giỏi đọc toàn bài Cả
lớp theo dõi SGK
- GV chia thành 4 đoạn
* GV mời học sinh đọc nối tiếp đoạn lần 1
- GV uốn nắn sửa sai cho học sinh đọc sai,
+ Tìm từ trái nghĩa với từ “ ăn hiếp”
+ Đặt câu với từ “ ăn hiếp”
* GV hướng dẫn học sinh đọc đoạn văn dài
cần ngắt, nghỉ, nhấn giọng
- Treo bảng phụ có ghi đoạn văn:
Gọi 2 HS đọc HS nêu cách đọc? ngắt nghỉ
chỗ nào? Từ cần nhấn giọng?
- Gv yêu cầu học sinh ghi kí hiệu ngắt, nghỉ
thương thân, Măng mọc thẳng, Trên đôi cánh ước mơ, Có chí thì nên, Tiếng sáo diều.
- Dế Mèn và chị Nhà Trò hai nhân vật
chính trong tác phẩm Dế Mèn phiêu lưu kí của nhà văn Tô Hoài
- HS lắng nghe
- HS đánh dấu vào sách
- Đoạn 1 : Hai dòng đầu
- Đoạn 2 : Năm dòng tiếp theo
- Đoạn 3 : Năm dòng tiếp theo
- Đoạn 4 : Phần còn lại
- Hs nối tiếp đọc đoạn
- Các từ : cánh bướm non, mới lột, lương ăn, nữa.
- Kẻ mạnh ăn hiếp kẻ yếu.
- Hs nêu cách ngắt, nghỉ các câu văn
- Năm trước, gặp khi trời làm đói kém, mẹ em phải vay lương ăn của bọn nhện Sau đấy, không may mẹ
em mất đi còn lại thui thủi có mình
em Mà em ốm yếu , kiếm bữa cũng chẳng đủ Bao năm nghèo túng vẫn hoàn nghèo túng Mấy bận bọn nhện
đã đánh em Hôm nay bọn chúng
Trang 3* Đọc trong nhóm ( cặp)
- Chia nhóm : nhóm 4 ( các nhóm tự cử
nhóm trưởng điều khiển nhóm )
- Các nhóm đọc nối tiếp đoạn GV quan sát,
* GV đọc mẫu toàn bài với giọng chậm rãi,
chuyển giọng linh hoạt phù hợp với diễn
biến của câu chuyện, với lời lẽ tính cách của
- GV nhân xét và chốt: Vậy qua đoạn 1
chúng ta đã thấy được hình dáng yếu ớt của
- GV theo dõi, uốn nắn học sinh đọc sai
- Hs thi đọc đoạn 3 theo các nhóm
- Đoạn 1 : Hình dáng yếu ớt đến tội nghiệp của chị Nhà Trò.
Trang 4- GV nhận xét và chốt
- Gọi 1HS đọc đoạn 3, trả lời câu hỏi 3
SGK:
- Những lời nói và cử chỉ nào nói lên tấm
lòng nghĩa hiệp của Dế Mèn ?
- Lời nói và việc làm đó cho em biết Dế Mèn
là người như thế nào ?
- Đoạn 3 ca ngợi ai? Ca ngợi về điều gì?
- GV yêu cầu học sinh nêu nội dung của
- Cử chỉ và hành động : xòe hai càng
ra, dắt Nhà Trò đi.
- Có tấm lòng nghĩa hiệp, dũng cảm, không đồng tình với những kẻ độc ác cậy khỏe ức hiếp kẻ yếu
- Ca ngợi tấm lòng nghĩa hiệp của Dế Mèn
- Đoạn 3 : Hành động nghĩa hiệp, dũng cảm của Dế Mèn
* Nội dung : Ca ngợi tấm lòng hào hiệp, thương yêu người khác, sẵn sàng bênh vực kẻ yếu, xóa bỏ những bất công của Dế Mèn.
- HS nêu
- Em thích hình ảnh Dế Mèn dắt Nhà Trò đi
- Em thích hình ảnh Dế Mèn xòe hai càng động viên Nhà Trò đi
Trang 5- HS luyện đọc theo cá nhân
- Gv tổ chức học sinh thi đọc diễn cảm đoạn
luyện đọc bài, chuẩn bị bài sau
- Nhận xét tiết học, tuyên dương những HS
học tập tích cực
- Dặn dò HS chuẩn bị bài sau : “ Mẹ ốm ”
giọng
- HS đánh dấu
Tôi xòe cả hai càng ra,bảo Nhà Trò:
- Em đừng sợ Hãy trở về cùng với tôi đây Đứa độc ác không thể cậy khỏe
ăn hiếp kẻ yếu Rồi tôi dắt Nhà Trò
đi Đi được một quãng thì tới chỗ mai phục của bọn nhện.
- HS luyện đọc diễn cảm đoạn 3
Liên hệ: Mọi người trong xã hội đều
có quyền bình đẳng như nhau
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
A Kiểm tra bài cũ : (5p)
Kiểm tra sách vở, đồ dùng của học
sinh
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài ( 1p)
Chuẩn bị đồ dùng, sách vở
- HS lắng nghe
Trang 6(?) Hai hàng liền kề có quan hệ với
nhau như thế nào?
(?) Hãy nêu các số tròn trăm, tròn
(?) Hai số đứng liền nhau trên tia số
hơn kém nhau bao nhiêu đơn vị ?
- Gv treo bảng phụ để học sinh đối
chiếu với kết quả đúng
Yêu cầu 2 hs ngồi cạnh nhau đổi
chéo vở kiểm tra
- HS đọc số và viết số
- Tám mươi ba nghìn hai trăm năm mươi mốt
- Tám mươi ba nghìn không trăm linh một
- Tám mươi nghìn hai trăm linh một
- Tám mươi nghìn không trăm linh một
HS nêu:
- 1 chục bằng 10 đơn vị, 1 trăm bằng 10chục
42571 4 2 5 7 1 Bốn mươi hai
nghìn năm trăm bảy mươi mốt
Sáu mươi ba nghìn tám trăm năm mươi
Trang 8- Hiểu được ý nghĩa của câu chuyện: Giải thích sự hình thành hồ Ba Bể Qua
đó, ca ngợi những con người giàu lòng nhân ái và khẳng định những người giàu lòngnhân ái sẽ được đền đáp xứng đáng
* Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường, khắc phục hậu quả do thiên nhiên gây nên(lũ lụt)
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
- Các tranh minh hoạ câu chuyện (phóng to)
- Các tranh cảnh về hồ Ba Bể hiện nay
- Máy chiếu
III CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC
Thảo luận nhóm
IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
A Kiểm tra sự chuẩn bị tiết học.
( 4p)
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài:( 1p)
Cho học sinh xem tranh (cảnh) về hồ
Ba Bể hịên nay và giải thích: Hồ Ba
Bể là một cảnh đẹp của tỉnh Bắc Cạn
Khung cảnh ở đây rất nên thơ và sinh
động Vậy hồ có từ bao giờ ? Do đâu
mà có ? Các em cùng theo dõi câu
chuyện sự tích hồ Ba Bể
2 GV kể câu chuyện ( 12p)
- Gv kể lần 1: Giọng kể thong thả, rõ
ràng, nhanh hơn ở đoạn kể về tai hoạ
trong đêm hội, trở lại khoan thai ở
đoạn kết
- Gv kể lần 2: Vừa kể vừa chỉ vào
tranh minh hoạ phóng to
- Yêu cầu học sinh giải nghĩa các từ:
Cầu phúc, giao long, bà goá, làm việc
thiện, bâng quơ
- Bà cụ ăn xin xuất hiện như thế nào?
- Mọi người đối xử với bà như thế
- Mọi người đều xua đuổi bà
Trang 9nào?
- Ai đã cho bà cụ ăn và nghỉ?
- Chuyện gì đã xảy ra trong đêm?
- Khi chia tay bà cụ dặn mẹ con bà
- Chia nhóm bốn học sinh dữa vào
tranh minh hoạ và các câu hởi tìm
hiểu, kể lại từng đoạn cho các bạn
nghe
- Yêu cầu mỗi nhóm một đại diện kể
trước lớp
- Nhận xét: Đúng nội dung, đúng trình
tự không? lời kể đã tự nhiên chưa ?
4 Hướng dẫn kể toàn bộ câu
- Câu chuyện cho biết điều gì?
- Theo con người giải thích sự hình
thành hồ Ba Bể, câu chuyện còn mục
đích nào khác không?
Giáo dục ý thức bảo vệ môi
trường, khắc phục hậu quả do thiên
nhiên gây nên (lũ lụt)
- Mẹ con bà goá đã đưa bà về nhà, lấycơm cho bà ăn và mời bà nghỉ lại
- Chỗ bà cụ ăn xin nằm sáng rực lên Đókhông phải là bà cụ mà là một con giaolong lớn
- Bà cụ nói sắp có lụt và đưa cho mẹ con
bà goá một gói tro và hai mảnh vỏ trấu
- Lũ lụt xảy ra, nước phun lên Tất cả mọivật đều chìm nghỉm
- Mẹ con bà goá dùng thuyền từ hai vỏtrầu để đi khắp nơi cứu người bị nạn
- Chỗ đất sụt là hồ Ba Bể, nhà hai mẹ conthành một hòn đảo nhỏ giữa hồ
- Nhóm bốn học sinh, lần lượt từng em kểtừng đoạn Các em khác nghe sau đó nhậnxét lời kể của bạn
- Ca ngợi những con người giàu lòng nhân
ái, biết giúp đỡ người khác sẽ gặp nhiềuđiều tốt lành
Trang 10
- Viết đúng đẹp tên riêng: Dế Mèn, Nhà Trò
- Làm đúng bài tập chính tả phân biệt l/n hoặc an/ang và tìm đúng tên vật chứa tiếngbắt đầu bằng l/n hoặc an/ ang
1 Giới thiệu bài: (1 phút)
- GV nêu mục tiêu bài học
2 Hướng dẫn nghe viết (16 phút)
a HD chính tả:
- GV đọc đoạn văn cần viết chính tả
? Nội dung của đoạn cần viết
- Gv yêu cầu học sinh đọc thầm đoạn văn, tìm
những từ dễ viết sai
- Gv yêu cầu học sinh viết bảng con các từ viết
sai
- Gv yêu cầu học sinh nêu cách trình bày bài
- GV yêu cầu học sinh nêu tư thế ngồi viết, cách
cầm bút
- Nhận xét, bổ sung
- Đọc lại đoạn văn ( 1 lượt )
- GV đọc cho học sinh viết ( đọc từng câu hoặc
cụm từ ), mỗi câu đọc 2 lượt
- Hs viết bài
Trang 11- Gv đọc chậm toàn bài cho học sinh soát lỗi.
- Gv yêu cầu học sinh đổi vở soát lỗi theo cặp
- Gv thu châm từ 5 - 7 bài, nhận xét, chữa lỗi
chung trước lớp
3.Hướng dẫn làm bài tập (10 phút)
* Bài 2a: Điền vào chỗ trống l hay n:
- Treo bảng phụ ghi sẵn nội dung bài
- Gv yêu cầu học sinh nêu yêu cầu bài
- GV yêu cầu học sinh tư làm bài vào vở, 3 học
sinh lên bảng điền
- GV nhận xét, chữa bài
*Bài 3a : Giải câu đố
Muốn tìm Nam Bắc Đông Tây
Nhìn mặt tôi, sẽ biết ngay hướng nào
- Gv yêu cầu học sinh nêu yêu cầu bài
- GV yêu cầu học sinh tư làm bài vào vở
- Hs nêu yêu cầu
- HS tự làm thi giải câu đố
nhanh, đúng, viết ra giấy nháp,phát biểu
- Thành thạo khi thực hiện các phép tình cộng, trừ, nhân , chia và so sánh các số đến
100 000 Đọc bảng thống kê và tình toán về thống kê số liệu…
- Có ý thức khi làm toán, tự giác khi làm bài tập
IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
1 Kiểm tra bài cũ : ( 5p)
Trang 12Gọi 3 HS lên bảng làm bài
3 Dạy bài mới:
a Giới thiệu bài.( 1p)
- GV nêu mục tiêu tiết học
- Gv yêu cầu học sinh tính nhẩm
trong đầu, sau đó ghi kết quả ra vở
GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập và
cho HS tính nhẩm và viết kết quả vào
+ Tám nghìn chia cho hai = bốn nghìn
- HS nêu yêu cầu bài tập và làm bài
- HS chữa bài vào vở
- tính nhẩm các số tròn nghìn
Trang 13- GV yêu cầu học sinh làm vào vở,
một HS làm bài, trình bày trên bảng
- GV nhận xét, chốt kết quả đúng
- HS nêu yêu cầu bài tập và làm bài
- Ta đặt tính sao cho các chữ số trong cùng
một hàng thẳng cột với nhau + Khi cộng, trừ ta thực hiện tính từ phảisang trái
+ Khi thực hiện phép tính chia ta thực hiệnchia từ trái sang phải
- Lớp làm vở, 4 Hs chữa bài trên bảng
nên 5 870 < 5 890+ Vậy viết 5 870 < 5 890
- HS làm bài
4327 > 3742 28 676 = 28 676
25968 3
19 8656 16
18 0
7035
- 2316 4719
325
x 3 975
4637 + 8245 12882
Trang 14-Yêu cầu HS nêu yêu cầu của bài tập,
hướng dẫn HS phân tích và làm bài
Bài 5: ( 5p) Bác Lan ghi chép việc
mua hàng theo bảng sau:
- Treo bảng phụ ghi sẵn nội dung bài
- Gọi hs đọc đề bài
- GV lần lượt hỏi HS theo từng loại
hàng và giá tiền sau đó yêu cầu HS:
a) Nêu số tiền đã mua từng loại
b) Bác Lan mua tất cả hết bao nhiêu
tiền?
c) Nếu có 100000 đồng thì sau khi
mua số hàng trên bác Lan còn bao
- HS tự so sánh các số và sắp xếp theo thứtự
a 56 371 ; 65 371 ; 67 531 ; 75 631
Bát Đường Thịt
2500đồng 1 kg 6400đồng 1 kg
Trang 15chuẩn bị bài sau: “ Ôn tập các số đến
100 000 – tiếp theo”
- Lắng nghe
- Ghi nhớ -
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Tiết 1 : CẤU TẠO CỦA TIẾNG
I MỤC TIÊU
- Biết được cấu tạo cơ bản của tiếng gồm 3 bộ phận: âm đầu, vần, thanh
- Biết nhận diện các bộ phận của tiếng Biết tiếng nào cũng phải có vần vàthanh
- Biết được phần vần của các tiếng bắt vần với nhau trong thơ
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
- Vẽ sẵn sơ đồ cấu tạo của tiếng VD
- Các thẻ có ghi các chữ cái và dấu thanh
III CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC
Thảo luận nhóm
IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
A Kiểm tra bài cũ ( 2p)
- Kiểm tra đồ dùng tiết học
B Bài mới
1 Giới thiệu bài:( 1p) Bài học hôm
nay giúp các em hiểu vể cấu tạo của
tiếng
2 Bài mới
a) Tìm hiểu ví dụ ( 10p)
Bầu ơi thương lấy bí cùng
Tuy rằng khác giống nhưng chung một
giàn
- Yêu cầu học sinh đọc thầm và đếm
xem câu tục ngữ có bao nhiêu tiếng?
- Yêu cầu học sinh đếm thành tiếng
từng dòng
- Gọi hai học sinh nói lại kết quả làm
việc
- Yêu câu 1 học sinh đánh vần tiếng
bầu và ghi lại cách đánh vần.
- Giáo viên ghi vào sơ đồ
- Yêu cầu học sinh quan sát và thảo
- Cả lớp
- Học sinh đọc thầm và đếm Câu tục ngữ có 14 tiếng
- Bầu ơi thương lấy bí cùng: 6 tiếng
- Tuy rằng khác giống nhưng chung mộtgiàn: 8 tiếng
- Cả hai câu thơ trên có 14 tiếng
- Một học sinh viết bảng, 2 – 3 học sinhđọc; Bờ - âu - bâu - huyền - bầu
- Quan sát
- Tiếng bầu gồm có ba bộ phận:
Trang 16âm đầu + vần + thanh.
- Yêu cầu học sinh phân tích các tiếng
- Trong tiếng bộ phân nào không thể
thiếu? Bộ phận nào có thể thiếu?
* KL: Trong mỗi tiếng bắt buộc phải
có vần và dấu thanh Thanh ngang
không được đánh dấu khi viết
b) Ghi nhớ ( 5p)
- Yêu cầu học sinh đọc thầm ghi nhớ
(SGK)
- Yêu cầu 1 học sinh lên bảng chỉ vào
sơ đồ nói lại phần ghi nhớ
- KL: Các dấu thanh của tiếng đều
được đánh dấu ở phía trên hoặc phía
dưới âm chính của vần
c Luyện tập( 17 phút )
Bài 1: Phân tích các bộ phận cấu tạo
của từng tiếng trong câu tục ngữ dưới
đây Ghi kết quả phân tích vào bảng
âm đầu + vần + thanh
- Một học sinh lên bảng trả lời, chỉ trực tiếp vào sơ đồ từng bộ phận
- Mỗi bàn học sinh phân tích 2 đến 3 tiếng
- Học sinh lên chữa
2) Tiếng nào cũng phải có vần và thanh
Có tiếng không có âm đầu
Nhiễu điều phủ lấy giá gương Người trong một nước phải thương nhau cùng
- HS đọc nội dung bài tập
- Hs chia nhóm thảo luận
Trang 17- GV chữa bài, nhấn mạnh các chữ
cùng vần trong câu tục ngữ
Bài 2:
Giải câu đố
Để nguyên lấp lánh trên trời
Bớt đầu , thành chỗ cá bơi hằng ngày
( Là chữ gì ? )
- GV yêu cầu học sinh nêu yêu cầu BT
- Gv yêu cầu học sinh trao đổi cặp
- GV mời đại diện nhóm nêu lời giải
- Giao bài tập về nhà cho HS ( xem
trước bài trang 12 )
- Định nghĩa đơn giản về bản đồ
- Một số yếu tố về bản đồ: Tên, phương hướng, tỉ lệ, kí hiệu bản đồ,…
- Các kí hiệu của một số đối tượng địa lý thể hiện trên bản đồ
*GDQP&AN: Giới thiệu Bản đồ hành chính Việt Nam và khẳng định hai Quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa là của Việt Nam
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
- Một số loại bản đồ: Thế giới, châu lục, Việt Nam,…
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A Kiểm tra bài cũ: ( 5p)
(?) Môn địa lý giúp các em hiểu được điều
gì ?
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài: ( 1p)
Nêu mục tiêu giờ học
2 Nội dung bài: ( 30P)
1 Bản đồ:
- 2 học sinh trả lời
Trang 18
Hoạt động 1: Làm việc cả lớp.
+ Bước 1: Treo các loại bản đồ lên bảng
theo thứ tự: Thế giới, châu lục, Việt Nam,
- Đọc tên các bản đồ treo trên bảng
- Nêu phạm vi lãnh thổ được thể hiệntrên bản đồ
+ Bản đồ thế giới được thể hiện toàn
bộ bề mặt trái đất
+ Bản đồ châu lục thể hiện một bộphận lớn bề mặt trái đất – các chuâlục
+ Bản đồ Việt Nam thể hiện một bộphận nhỏ hơn bề mặt trái đất, nướcViệt Nam
Hoạt động 2: Làm việc cá nhân
- Học sinh quan sát hình 1,2 và chỉ rõ hồ
Hoàn Kiếm và đền Ngọc Sơn
- Đọc SGK và trả lời câu hỏi:
(?) Ngày nay, muốn vẽ bản đồ chúng ta
thường làm như thế nào?
(?) Tại sao cùng vẽ về Việt Nam mà bản
đồ hình 3 SGK lại nhỏ hơn bản đồ địa lý tự
nhiên Việt Nam treo tường?
- Gọi 3-4 học sinh trả lời, nhận xét
- Quan sát và chỉ trên từng hình
- Đọc SGK và trả lời
- Sử dụng ảnh chop từ máy bay hay vệtinh; nghiên cứu vị trí của đối tượngcần thể hiện như Hồ Hoàn Kiếm,… + Do thu nhỏ theo tỷ lệ
2 Một số yếu tố của bản đồ
Hoạt động 3: Làm việc theo nhóm
- Yêu cầu học sinh đọc SGK, quan sát bản
đồ trên bảng và thảo luận
(?) Tên bản đồ cho ta điều gì ?
- Hoàn thành bảng sau:
- Đọc SGK, quan sát bản đồ trên bảngrồi thảo luận
- Biết tên của khu vực và những thôngtin chủ yếu của khu vực đó được thểhiện trên bản đồ
Bản đồ địa lý tự nhiên Việt
Vị trí, giới hạn, hình dáng nước ta, thủ đô, một số thành phố, núi, sông,…
Trang 19(?) Trên bản đồ người ta thường quy định
các hướng B, N, Đ, T như thế nào ?
- Giáo viên giải thích thêm về tỷ số
- Kết luận: Một số yếu tố của bản đồ mà
các em vừa tìm hiểu đó là tên của bản đồ,
phương hướng, tỷ lệ và kí hiệu bản đồ
- Phía trên bản đồ là hướng B, phíadưới là hướng N, bên phải là hướng Đ,phái trái là hướng T
+ 2 học sinh chỉ trong nhóm
+ 1 cm ứng với 20000 cm trên thực tế.+ Học sinh nhận xét theo yêu cầu
- Đại diện nhóm lên trình bày
- Bổ sung và hoàn thiện
* Thực hành vẽ một số kí hiêu bản đồ
+ Bước 1: Làm việc cá nhân
- Cho học sinh quan sát bảng chú giải ở
hình 3 và vẽ một số kí hiệu của một số đối
tượng địa lý như: Đường biên giới quốc
gia, núi, sông, thủ đô, thành phố, mỏ
khoáng sản,…
+ Bước 2: Làm việc theo cặp
- Học sinh quan sát và vẽ kí hiệu
- Hai em thi đố cùng nhau: 1 em vẽ kíhiệu, 1m nói kí hiệu đó thể hiện cái
Trang 20- Đọc trôi chảy được toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng nhịp thơ, nhấn giọng ở các từngữ gợi tả, gợi cảm.
- Đọc diễn cảm toàn bài với giọng nhẹ nhàng, thể hiện tình cảm yêu thương sâusắc của người con với người mẹ
3) Học thuộc lòng bài thơ
II CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI.
- Kĩ năng thể hiện sự thông cảm, xác định giá trị, tự nhận thức về bản thân
III ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tranh minh hoạ bài tập đọc tranh 9 SGK
- Máu chiếu
- Bảng phụ viết sẵn khổ thơ 4, 5
- Tập thơ góc sân và khoảng trời - Trần Đăng Khoa
IV CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC
- Trải nghiệm
- Trình bày ý kiến cá nhân
IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A Kiểm tra bài cũ (5p)
“Dế Mèn bênh vực kẻ yếu”
H1: Đọc đoạn 1 và 2 trả lời câu hỏi : Em
hãy tìm những chi tiết nói lên tình cảnh
G: Bài thơ Mẹ ốm của nhà thơ Trần
Đăng Khoa giúp các em hiểu thêm được
tình cảm sâu nặng giữa con và mẹ, giữa
những người hàng xóm láng giềng với
- Yêu cầu học sinh mở SGK trang 9
- GV yêu cầu học sinh đọc mẫu lần 1 - 7 học sinh tiếp nối đọc, mỗi học sinh
Trang 21- Gọi 7 học sinh tiếp nối nhau đọc bài.
- Giáo viên sửa lỗi phát âm, ngắt giọng
cho học sinh
- 7 học sinh tiếp nối nhau đọc bài
- Gv yêu cầu học sinh đọc chú giải
* Đọc trong nhóm:
- Chia nhóm : nhóm 4 ( các nhóm tự cử
nhóm trưởng điều khiển nhóm )
- Các nhóm đọc nối tiếp đoạn GV quan
* GV đọc mẫu toàn bài
- Giáo viện đọc mẫu : chú ý toàn bài đọc
lặp trong đời mẹ, ngọt ngào, lần giờ,
ngâm thơ, kể chuyện, múa ca, diễn kịch,
cả ba…
3 Tìm hiểu bài ( 10p)
(?) Bài thơ cho chúng ta biết chuyện gì?
- Bạn nhỏ trong bài chính là nhà thơ Trần
Đăng Khoa khi còn nhỏ Lúc mẹ ốm, chú
Khoa đã làm gì để thể hiện tình cảm của
Lá trầu khổ giữa cơi trầu
Truyện kiều gấp lại trên đầu bất nay.
- 7 học sinh tiếp nối đọc
- Học sinh tìm hiểu nghĩa của các từ : cơitrầu, y sĩ
- chia nhóm
- đọc giữa các nhóm
- Hs thi đọc
- HS nhận xét
- Học sinh theo dõi
- Chuyện mẹ bạn nhỏ bị ốm, mọi ngườirất quan tâm, lo lắng cho mẹ, nhất là bạnnhỏ
- Muốn nói rằng mẹ chú Khoa bị ốm: là trầu nằm khô giữa cơi trầu vì mẹ ốm không ăn đước, ruộng vườn vắng bóng
mẹ, mẹ nằm trên giường vì rất mệt
Trang 22ốm thì lá trầu, Truyện kiếu, ruộng vườn
sẽ như thế nào ?
- Giảng: những câu thơ “ lá trầu… sớm
trưa” gợi lên hình ảnh không bình
thường của lá trầu, Truyện kiều, ruộng
vườn, cánh màn khi mẹ ốm…
(?) Em nào hiểu nghĩa của từ lặn trong
đời mẹ ?
- Yêu cầu học sinh đọc thầm khổ thơ 3
(?) Sự quan tâm chăm sóc của xóm làng
đối với mẹ của bạn nhỏ được thể hiện
qua những câu thơ nào?
(?) Những việc làm đó cho em biết điều
gì?
(?) Vậy tình cảm của bạn nhỏ với mẹ thì
sao? Đọc thầm các đoạn còn lại và trả lời
câu hỏi: “Những câu thơ nào trong bài
thơ bộc lộ tình yêu thương sâu sắc của
bạn nhỏ đối với mẹ? Vì sao em cảm nhận
được điều đó?
- Lá trầu xanh mẹ ăn hàng ngày, Truyện kiều sẽ được mẹ đọc hàng ngày, ruộng vườn sớm trưa sẽ có bóng mẹ làm lụng
- Có nghĩa là những vất vả nơi ruộngvườn đồng ruộng qua ngày tháng đã đểlại trong mẹ và đã làm mẹ ốm
- Đọc thầm
- Những câu thơ: “ Mẹ ơi! cô bác xómlàng đến thăm; Người cho trứng, ngườicho cam; và anh y sĩ đã mang thuốc vào
- Cho thấy tình làng nghĩa xóm thật sâunặng, đậm đà, đầy nhân ái
- Nối tiếp nhau trả lời Mỗi học sinh một
ý kiến+ Nắng mưa từ những ngày xưaLặn trong đời mẹ đến giờ chưa tan
Bạn nhỏ thương mẹ đã làm lụng vất vả
từ những ngày xưa Những vất vả trênkhuôn mặt, dáng người mẹ
+ Cả đời đi gió đi sương
Hôm nay mẹ lại lần gường tập đi
Bạn nhỏ xót thương khi nhìn thấy mẹyếu phải lần giường để đi cho…
+ Vì con mẹ khổ đủ điềuQuanh đôi mắt mẹ đã nhiều nếp nhăn
… xót thương mẹ đã vất vả dể nuôiminh Điều đó hằn sâu trên khuôn mặt
mẹ bằng những nếp nhăn
+ Mẹ vui, con có quản gìNgâm thơ, k.c, rồi thì múa ca… khôngquản ngại, bạn làm tất cả mọi điều để mẹvui
+ Con mong mẹ khoẻ dần dầnNgày ăn ngon miệng, đêm nằm ngủ sayBạn nhỏ mong mẹ chóng khỏi
+ Mẹ là đất nước tháng ngày của con…thấy mẹ là người có ý nghĩa to lớn đốivới mình
Trang 23(?) Vậy bài thơ muốn nói với các em
điều gì?
=> Giảng: Bài thơ thể hiện tình cảm sâu
nặng: tình làng xóm, tình máu mủ
4 Học thuộc lòng bài thơ ( 8p)
- Gọi 3 học sinh tiếp nối đọc bài thơ
( Mỗi em đọc 2 khổ thơ, em thứ 3 đọc 3
khổ thơ cuối)
(?) Theo dõi phát hiện ra giọng đọc hay
và vì sao đọc như vậy lại hay?
- Gọi 3 học sinh tiép nối đọc diễn cảm tìn
ra cách ngắt giọng, nhấn giọng hợp lí
- Yêu cầu đọc diễn cảm theo từng cặp
- Nhận xét, uốn nắn giúp học sinh
- Tổ chức thi đọc thuộc lòng bài
C Củng cố - dặn dò ( 5p)
(?) Bài thơ viết theo thể thơ nào?
(?) Trong bài thơ em thích nhất khổ thơ
nào? Vì sao?
- Nhận xét giờ học Chuẩn bị bài sau
- Bài thơ thể hiện tình cảm giữa người con với người mẹ, tình cảm của hàng xóm đối với một người bị ốm, nhưng đậm đà sâu săc nhất vẫn là tình cảm của người con với mẹ.
- 3H/s tiếp nối đọc, cả lớp lắng nghe
- Tìm giọng đọc
- Học sinh phát biểu
- VD: Sáng nay trời đổ mưa rào
Nắng trong trái chín ngạt ngào bay hương
I MỤC TIÊU
- Củng cố kiến thức về cấu tạo của tiếng 3 bộ phận âm đầu, vần, thanh Hiểu thế nào
là 2 tiếng bắt vần với nhau trong thơ
- Phân tích đúng cấu tạo của tiếng trong câu
- Hs có ý thức học tập và yêu thích học Tiếng Việt
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
- Bảng phụ ghi nội dung bài 1
III CÁC PHƯƠNG PHÁP, KỸ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC
- Hỏi đáp
- Viết tích cực
IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC