- Giáo dục đạo đức: HS thấy được vai trò và tầm quan trọng của hóa học trong việc tìm ra các chất cải tạo môi trường sống con người, từ đó có trách nhiệm, biết chung tay góp sức , hợp tá[r]
Trang 1Ngày soạn: 16/8/2019
Ngày giảng: 19/8/2019 Tiết 1
Bài 1: MỞ ĐẦU MÔN HOÁ HỌC
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Biết được:
- Hoá học là khoa học nghiên cứu các chất, sự biến đổi và ứng dụng của chúng
- Hoá học có vai trò rất quan trọng trong cuộc sống
- Cần phải làm gì để học tốt môn hoá học?
+ Khi học tập môn hóa học, cần thực hiện các hoạt động sau: tự thu thập, tìm kiến thức, xử lý thông tin, vận dụng và ghi nhớ
+ Học tốt môn hóa học là nắm vững và có khả năng vận dụng kiến thức đã học
2 Kỹ năng:
- Quan sát thí nghiệm
- Liên hệ thực tế
- Kĩ năng sống:
+ Tìm kiếm xử lí thông tin, phân tích so sánh
+ Phản hồi/ lắng nghe tích cực, giao tiếp trình bày suy nghĩ ý tưởng
+ Tự tin quản lí thời gian
3 Tư duy
- Rèn khả năng quan sát, diễn đạt chính xác, rõ ràng ý tưởng của bản thân và hiểu được ý tưởng của người khác
- Rèn khả năng tư duy linh hoạt, độc lập và sáng tạo
- Rèn khả năng khái quát hóa, trừu tượng
4 Thái độ và tình cảm:
- Giáo dục lòng yêu thích bộ môn
- Giáo dục đạo đức: HS thấy được vai trò và tầm quan trọng của hóa học trong việc tìm ra các chất cải tạo môi trường sống con người, từ đó có trách nhiệm, biết chung tay góp sức , hợp tác cùng cộng đồng bảo vệ môi trường.
5 Những năng lực cần hình thành:
- Năng lực tự học
- Năng lực tính toán hóa học
- Năng lực vận dụng kiến thức đã học vào cuộc sống
- Năng lực phát hiện và giai quyết vấn đề thông qua môn hóa học
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1 Giáo viên:
- Dụng cụ : Ống nghiệm, ống hút, kẹp gỗ
- Hoá chất: Dung dịch NaOH,CuSO4,HCl, đinh sắt
Trang 22 Học sinh:
- Đọc trước bài
III Phương pháp và kĩ thuật dạy học:
1 Phương pháp dạy học:
- Phát hiện và giải quyết vấn đề Trực quan Làm việc nhóm
2 Kĩ thuật dạy học:
- Đặt câu hỏi và trả lời Chia nhóm; giao nhiệm vụ
IV Tiến trình giờ dạy:
1 Ổn định lớp:
- Kiểm tra sĩ số ( 1’):
2 Kiểm tra bài cũ ( 4’):
- Phân nhóm (nhóm trưởng, thư kí )
- Ổn định nhóm.
3 Bài mới:
* VÀO BÀI: Hoá học là gì? Hoá học có ích lợi gì? Có vai trò quan trọng như thế nào trong công nghiệp, nông nghiệp và đời sống Chúng ta phải làm gì để học tốt môn hoá học Các em cùng nghiên cứu bài hôm nay
* GIẢNG BÀI:
Hoạt động của GV và HS Nội dung
* Hoạt động 1: Tìm hiểu hóa học là gì?
- Mục tiêu: Học sinh tìm hiểu hóa học là gì? Rút ra nhận xét từ quan sát
các thí nghiệm
- Phương pháp dạy học: Thuyết trình - đàm thoại - trực quan - làm mẫu.
Phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề
- Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi Kĩ thuật hỏi và trả lời.
- Thời gian: 15 phút
GV: làm thí nghiệm: Cho dung dịch
NaOH tác dụng với dung dịch
CuSO4
HS: quan sát màu sắc dung dịch
trước phản ứng và sau khi phản ứng
xảy ra.Nhận xét hiện tượng
GV : cho học sinh làm thí nghiệm
thả cái đinh sắt vào dung dịch HCl
HS: quan sát hiện tượng rút ra nhận
xét
I/ Hoá học là gì?
* Thí nghiệm 1:
- Dung dịch NaOH không màu
- Dung dịch CuSO4 màu xanh
-> Tạo ra chất mới kết tủa
*Thí nghiệm 2:
-Thả đinh sắt vào dung dịch HCl -> Có hiện tượng tạo ra chất khí sủi bọt trong lòng chất lỏng
Trang 3?Em hãy rút ra nhận xét về 2 thí
nghiệm trên?
+ HS kết luận
* Nhận xét:
- Có sự biến đổi tạo thành chất mới khi các chất tác dụng với nhau
* Kết luận: (Sgk)
- Nghiên cứu các chất, sự biến đổi của chất
* Hoạt động 2: Tìm hiểu vai trò của hóa học trong đời sống
- Mục tiêu: Học sinh hiểu được vai trò hóa học rất quan trọng trong đời
sống Sản xuất và sử dụng hóa chất cần lưu ý những vấn đề gì?
- Phương pháp dạy học: Thảo luận nhóm nhỏ Phương pháp phát hiện và
giải quyết vấn đề
- Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi Kĩ thuật hỏi và trả lời.
- Thời gian: 10 phút
GV cho HS đọc 2 câu hỏi trong sgk
trang 4
- HS: thảo luận theo cặp nêu ví dụ
và rút ra nhận xét
?/ Hoá học có vai trò quan trọng như
thế nào trong cuộc sống
?/ Khi sản xuất hoá chất và sử dụng
hoá chất có vấn đề gì cần lưu ý ?
=> Liên hệ GD đạo đức (5ph):
+ Vậy hoá học có vai trò như thế
nào?
- Hóa học có vai trò rất quan trọng:
Trong y học, CN, nông nghiệp…
+ Nếu không có hóa học thì cuộc
sống sẽ ra sao?
+ Con người sử dụng hóa học vào
cuộc sống như thế nào?
+ Bên cạnh những ưu điểm, còn có
những hạn chế gì trong cách sử dụng
hóa chất vào cuộc sống?
- Sử dụng chất bảo quản, chất kích
thích,…
+ Các chất hóa học sử dụng không
đúng cách ảnh hưởng như thế nào
đến môi trường sống của sinh vật
nói chung và con người nói riêng?
II/ Hoá học có vai trò như thế nào trong cuộc sống của chúng ta?
- Tạo ra các đồ dùng có tính chất khác nhau
-Thuốc chữa bệnh
- Phân bón ->Hoá học có vai trò quan trọng trong đời sống
*Lưu ý: trong sản xuất và sử dụng cần tránh ô nhiễm
Trang 4=> Mỗi chúng ta có trách nhiệm
tuyên truyền cho cộng đồng , biết
chung tay góp sức , hợp tác cùng
cộng đồng bảo vệ môi trường
* Hoạt động 3: Cần phải làm thế nào để học tốt môn hóa học
- Mục tiêu: Học sinh nắm được cách nào để học tốt môn hóa học.
- Phương pháp dạy học: Thuyết trình - đàm thoại Hoạt động nhóm
- Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật khăn trải bàn.
- Thời gian: 10 phút
- GV tổ chức cho HS thảo luận
? Khi học tập môn hoá học các em
cần chú ý những hoạt động gì?
HS: Trả lời
- GV tóm tắt, học sinh nêu lại kết
luận
? Cần có phương pháp nào để học
tốt môn hoá học?
HS trả lời
III/Các em cần làm gì để học tốt môn hoá học:
1/ Các hoạt động cần chú ý khi học tập môn hoá học:
-Thu thập tìm hiểu kiến thức -Xử lý thông tin
-Vận dụng
-Ghi nhớ
2/ Phương pháp học tập môn hoá học như thế nào là tốt:
- Nắm vững và có khả năng vận dụng thành thạo kiến thức đã học
4 Củng cố ( 3’):
- HS đọc ghi nhớ trang 5 Cho ví dụ ?
- Tìm hiểu việc sử dụng phân bón, thuốc trừ sâu, thuốc trừ cỏ ở địa phương em
5.Hướng dẫn về nhà (2’):
- Học bài, học ghi nhớ
- Chuẩn bị Bài 2 CHẤT
V/ Rút kinh nghiệm
………
………
………
Trang 5CHƯƠNG I: CHẤT - NGUYÊN TỬ- PHÂN TỬ
Mục tiêu chương:
1 Kiến thức: HS biết được:
- Chất có ở đâu?
- Nước tự nhiên là chất hay hỗn hợp?
- Nguyên tử là gì, gồm những thành phần cấu tạo nào?
- Nguyên tố hóa học và nguyên tử khối là gì?
- Phân tử và phân tử khối là gì?
- Đơn chất và hợp chất khác nhau như thế nào? Chúng hợp thành từ những loại hạt nào?
- Công thức hóa học dùng biểu diễn chất, cho biết những gì về chất?
- Hóa trị là gì? Dựa vào đâu để viết đúng cũng như lập được CTHH của hợp chất?
2 Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng quan sát, phân tích, tổng hợp, rút ra nhận xét
- Kĩ năng hoạt động nhóm, thực hành thí nghiệm
3/ Tư duy
- Rèn khả năng quan sát, diễn đạt chính xác, rõ ràng ý tưởng của bản thân và hiểu được ý tưởng của người khác
- Rèn khả năng tư duy linh hoạt, độc lập và sáng tạo
- Rèn khả năng khái quát hóa, trừu tượng
3 Thái độ:
- Yêu thích môn học:
Ngày giảng: 21/8/2019 Tiết 2
BÀI 2 CHẤT I/ Mục tiêu:
1/Kiến thức: Biết được:
- Khái niệm chất và một số tính chất của chất (Chất có trong các vật thể xung quanh ta)
- Vật thể tự nhiên, vật thể nhân tạo, vật liệu và chất
2/ Kĩ năng:
- Quan sát thí nghiệm, hình ảnh, mẫu chất rút ra được nhận xét về tính chất của chất (chủ yếu là tính chất vật lí của chất)
- Phân biệt được chất và vật thể
- So sánh tính chất vật lí của một số chất gần gũi trong cuộc sống (đường, muối
ăn, tinh bột)
- Kĩ năng sống:
Trang 6+ Tìm kiếm xử lí thông tin, phân tích so sánh
+ Phản hồi/ lắng nghe tích cực, giao tiếp trình bày suy nghĩ ý tưởng
+ Tự tin quản lí thời gian
3/ Tư duy
- Rèn khả năng quan sát, diễn đạt chính xác, rõ ràng ý tưởng của bản thân và hiểu được ý tưởng của người khác
- Rèn khả năng tư duy linh hoạt, độc lập và sáng tạo
- Rèn khả năng khái quát hóa, trừu tượng
4/ Thái độ :
- Giáo dục lòng yêu thích bộ môn, say mê nghiên cứu khoa học
- Có niềm tin vào khoa học khẳng định quan niệm duy vật biện chứng
- Giáo dục đạo đức: HS nắm được tính chất của chất, có trách nhiệm tuyên
truyền cho cộng đồng biết cách sử dụng chất thích hợp, tránh gây hại cho con
người và gây ô nhiễm môi trường sống, thể hiện tình yêu thương nhân loại.
5/ Những năng lực cần hình thành:
- Năng lực tự học
- Năng lực tính toán hóa học
- Năng lực vận dụng kiến thức đã học vào cuộc sống
- Năng lực phát hiện và giai quyết vấn đề thông qua môn hóa học
II/ Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1/ Giáo viên:
- Dụng cụ : Mạch điện, pin, bóng đèn
- Hoá chất: S, P, Al,Cu, dung dịch muối
2/ Học sinh:
- Đọc trước bài ở nhà.
III/ Phương pháp và kĩ thuật dạy học:
1 Phương pháp dạy học:
- Phát hiện và giải quyết vấn đề Trực quan Làm việc nhóm
2 Kĩ thuật dạy học:
- Đặt câu hỏi và trả lời Chia nhóm; giao nhiệm vụ
IV/ Tiến trình giờ dạy:
1/ Ổn định lớp: ( 1 phút)
- Kiểm tra sĩ số:
2/ Kiểm tra bài cũ: ( 5 phút)
HS1: Hoá học là gì? Hoá học có vai trò gì trong đời sống?
ĐÁP ÁN:
- Hóa học là khoa học nghiên cứu các chất sự biến đổi chất và ứng dụng của chúng
- Hóa học có vai trò rất quan trọng trong cuộc sống của chúng ta:
Trang 7+/ Làm vật dụng trong gia đình.
+/ Làm phân bón, chất bảo quản, thuốc bảo vệ thực vật…
+/ Làm thuốc chữa bệnh ……
3/ Giảng bài mới: ( 33 phút)
* VÀO BÀI: Hoá học là khoa học nghiên cứu về chất và sự biến đổi của chất bài
học này chúng ta sẽ tìm hiểu về chất
* GIẢNG BÀI:
Hoạt động 1: Tìm hiểu chất có ở đâu?
- Mục tiêu: Học sinh biết được chất có ở xung quanh chúng ta Học sinh tự
lấy được ví du về chất Phân biệt được vật thể tự nhiên, vật thể nhân tạo
- Phương pháp dạy học: Thuyết trình - đàm thoại Phương pháp phát hiện
và giải quyết vấn đề
- Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi Kĩ thuật hỏi và trả lời.
- Thời gian: 15 phút
- GVgiới thiệu chất có ở đâu:
- GVhướng dẫn học sinh quan sát
một số vật xung quanh, trong gia
đình, một số loại cây, con
- HS quan sát, lấy ví dụ, phân tích
rút ra kết luận và trả lời câu hỏi
? Kể các vật thể tự nhiên, các vật thể
nhân tạo
- Các vật thể tự nhiên: Người, động
vật, cây cỏ, sông suối
- Các vật thể nhân tạo:Nhà ở, xe
đạp, bàn,ghế
? Phân tích các chất tạo nên các vật
thể tự nhiên Cho VD
- Vật thể tự nhiên gồm có một số
chất khác nhau
? Vật thể nhân tạo làm bằng gì
- Vật thể nhân tạo làm bằng vật liệu
Mọi vật liệu đều là chất hay hỗn hợp
một số chất
? Vật liệu làm bằng gì
I/ Chất có ở đâu?
Vật thể
Tự nhiên Nhân tạo
Một số chất Vật liệu (Là chất hay hỗn hợp)
*Kết luận: ở đâu có vật thể là ở đó
có chất
Trang 8* GV hướng dẫn học sinh tìm các
VD trong đời sống
Hoạt động 2: II Tính chất của chất
- Mục tiêu: HS nắm được mỗi chất có những tính chất nhất định, tầm quan
trọng của việc hiểu biết tính chất của chất
- Phương pháp dạy học: Thuyết trình - đàm thoại Phương pháp phát hiện
và giải quyết vấn đề
- Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi Kĩ thuật hỏi và trả lời.
- Thời gian: 18 phút
GV hướng dẫn hs quan sát phân biệt
một số chất dựa vào tính chất vật lí
HS: lắng nghe và ghi bài
GV làm thí nghiệm xác định nhiệt
độ sôi của nước, nhiệt độ nóng chảy
của lưu huỳnh,
HS: Quan sát
? Muốn xác định tính chất của
chất ta làm như thế nào?
- Học sinh làm bài tập 5
GV: đặt vấn đề “tại sao phải biết
tính chất của chất ?”
GV: Y/c HS làm thí nghiệm phân
biệt nước và cồn
HS: tiến hành thí nghiệm Đại diện
trả lời
GV: nhận xét cách làm đúng khoa
học
- Y/c HS trả lời câu hỏi đặt vấn đề
GV: Kể một số tai nạn đáng tiếc xảy
ra do không biết tính chất của chất:
- Bỏng axit
- Điện giật
? Biết tính chất của chất có lợi gì?
II/ Tính chất của chất:
1/ Mỗi chất có tính chất nhất định
-Tính chất vật lí: Màu sắc, ánh kim,
độ dẫn điện, nhiệt độ sôi
-Tính chất hoá học: Sự biến đổi chất này sang chất khác
*Xác định tính chất của chất:
-Quan sát
-Dùng dụng cụ đo -Làm thí nghiệm
2/.Biết tính chất của chất có lợi gì?
a/ Phân biệt chất b/ Biết cách sử dụng
c/ Biết cách sản xuất và ứng dụng chất thích hợp
Trang 9=> Liên hệ GD đạo đức (5ph):
+ Vì sao cần biết rõ tính chất của
chất?
- Giúp nhận biết chất
- Biết cách sử dụng chất
- Biết ứng dụng chất thích hợp trong
đời sống, sản xuất
+ Nếu không nắm được tính chất
của chất thì việc sử dụng chất sẽ như
thế nào?
- Sử dụng không hiệu quả, nguy
hiểm cả tính mạng Sử dụng
bừa bãi gây ô nhiễm môi trường,
phản tác dụng
+ Học xong tiết học hôm nay, em sẽ
làm gì để phát huy những kiến thức
hóa học em đã học được?
- Em nắm chắc tính chất của chất, có
trách nhiệm tuyên truyền cho cộng
đồng biết cách sử dụng chất thích
hợp, tránh gây hại cho con người và
gây ô nhiễm môi trường sống
4/ Củng cố: (5 phút)
- Bài tập 3/ SGK/11: ( Hoạt động nhóm)
5/ Hướng dẫn về nhà: ( 1 phút)
- Tìm hiểu vai trò của chất và vật thể trong tự nhiên và đời sống
- Học bài
- Làm bài 1,2,3,4,5/SGK/Tr.11
- Chuẩn bị mục III/Chất tinh khiết
V/ Rút kinh nghiệm
………
………