Với người N hật, giá trị kinh tế cũng quan trọng nhưng đạt đến vẻ đẹp h oàn hảo, to àn tâm toàn sức còn quan trọng hơn nhiều.. 3..[r]
Trang 1NHẬT BẢN DƯỚI GÓC ĐỘ NGHIÊN cứu LIÊN NGÀNH
Ths Nguyễn Thu Hằng*
Đặt vấn để
N g ày nay, tro n g xu hư ớng h ội n h ập quốc tế, vấn để n g u ồ n lực, vấn đ ề giáo dục, đặc
b iệt việc p h á t triển và đ ẩu t ư cho n g u ồ n n h ân lực luôn đ ư ợ c các q u ố c gia quan tầ m đến
C hỉ số p h át triển con người, chi số n g u ồ n nhân lực là vấn để quan trọ n g vì nó th ể hiện được sức m ạn h của q u ố c gia đó tro n g k hu vực củng n h ư trê n th ế giới V iệc p h á t trién
n g uổn n h ản lực là vấn đ ể cấp th iế t đối với m ỗi quốc gia Vì vậy, tìm ra được n h ữ n g
p hư ơ n g p h áp tối ưu, th ích h ợ p với h o à n cảnh, điểu kiện của q u ố c gia và đẩu tư đúng
lĩnh vực sẽ giải q u yết được vấn đổ n h â n lực - m ộ t vấn để vô cùng cấp th iế t đối với đ ất
nước chúng ta Với m ộ t quốc gia n ghèo tài nguyên th iên nhiên, đ iểu kiện tự n h iên
k h ô n g th u ậ n lợi, N h ậ t Bản chính là m ộ t ví dụ tiêu biểu cho việc p h á t triển n g u ồ n tài nguyên “con người” N h ậ t Bản ch ín h là m ột tấm gương, m ộ t quốc gia điển hình tro n g
k hu vực đã giải quyết th à n h công yếu tố giáo dục, đào tạo n g u ổ n n h â n lực kịp th ờ i đế tiến h à n h cận đại h ó a đ ất nư ớc th à n h công dưới thời M inh Trị
T ro n g quá trìn h cận đại h ó a của m ình, chính quyển M in h T rị đã k h ô n k h é o vận dụng các kiến thứ c k h o a h ọ c - kỹ th u ậ t để p h át triển đất nước, từ ng bư ớc bình đ ẳn g với các q u ố c gia p h ư ơ n g T â y M ộ t tro n g n h ữ n g bí quyết th à n h cô n g của cô n g cuộc
M in h T rị D uy T â n ch ín h là việc C h ín h p h ủ M inh T rị đả gửi m ộ t số lượng lớn các du học sinh ra nước ngoài, k ết hợp với sự tuyên truyến của các nhà tri thức người N h ậ t và mời m ộ t lực lượng lớn các chuyên gia nước ngoài đến giảng dạy tại N h ật Bản Đê’ có được
NCS - Khoa Quốc tế học, Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đ H Q G H N
Trang 2TÌM HIỂU CÁC YẾU TỐ TẠO NÊN TÍNH CÁCH CON NGƯỜI NHÁT BẢN DƯỚI Gồc ĐỘ NGHIÊN cứ u LIÊN NGÀNH 1 3 5
sự th à n h công ấy, ch ín h quyển M in h T rị đã chủ trương tiếp th u văn m in h phư ơng Tầy
N h ư n g n ế u k h ông có m ộ t n g u ồ n lực tố t và được đúc kết tro n g su ố t b ề dày lịch sử, chắc
c h ắ n d â n tộ c N h ậ t k h ô n g thê’ có được sự th à n h công v an g d ộ i tro n g cô n g cu ộ c
M in h T rị D u y T â n n h ữ n g n ăm đ ầu thế kỷ XX
1 Nhận thức về yếu tô' "con người" trong văn hóa
F ederico M ay o r đã từ n g p h á t biểu rằng: “Đ ối với m ỗi người, văn h ó a chi là nhữ ng
k iệt tác tro n g các lĩnh vực tư d u y và sáng tạo; đối với n hữ ng người khác, văn h ó a bao
g ổ m n hữ ng gì làm cho d ân tộ c này khác với dần tộc khác, từ n h ữ n g sản p h ẩm tin h vi
h iện đại n h ấ t cho đến tín ngưỡng, p h o n g tục, tập quán, lối số n g và lao động C ách hiếu
th ứ hai này đã được cộ n g đ ổ n g quốc tế chấp nhận tại H ộ i nghị liên ch ín h p h ủ về các
c h ín h sách văn h ó a h ọ p n ăm 1970 tại V enise”1
N h à n h ân h ọ c nổi tiếng người A nh E T ylor đã định nghĩa: “V ăn hóa là to àn bộ
m ộ t phứ c hợp, bao g ồ m kiến thức, tín ngưỡng, nghệ thuật, p h o n g tục, p h áp lý, tập quán
và n h ữ n g khả năng khác, n h ữ n g n é t và th ó i quen con người tiếp n h ậ n được khi là th àn h viên của xã h ộ i”2
T h e o định nghĩa trong T ừ điển tiếng Việt thì “Văn hóa là tổ n g th ế nói chung những giá
trị vật chất và tinh thần do con người sáng tạo ra trong quá trìn h lịch sử”3
T h e o các h ọ c giả N h ậ t Bản th ì văn hoá được hiểu là to à n b ộ dạng thứ c sinh h o ạt của con người N ó là tổ n g h ợ p n hữ ng th à n h quả vật chất và ph i vật chất m à con người
đ ạt được tro n g quá trìn h lao động, bao gổm cả sản phẩm của quá trìn h h o ạ t đ ộ n g sáng
tạ o ra các giá trị tin h th ẩ n n h ư triế t học, m ỹ thuật, khoa học, tô n giáo Bên cạnh đó, văn
h o á còn là sự tiến b ộ của con người tro n g cuộc sống như văn m in h khai h ó a 4
D ù luận giải th e o nghĩa gốc hay gán cho nó những ý ng h ĩa vể sau, văn hoá vẫn có
th ể được h iểu m ộ t cách khái q u át “là tấ t cả nhữ ng gì do h o ạ t đ ộ n g hữ u thứ c của m ộ t
cộ n g đ ồ n g người tạo ra vì m ụ c đích tổ n tại và p h át triể n ”5
1 T rần Ngọc Thêm, T ìm vé bàn sắc văn hoá V iệt N a m , Nxb T ổnghợp TP H ó Chí Minh, 2001, tr 5.
2 A.ARadugin, T ừ điển B ách kh o a vă n hoá học, Viện nghiên cứu vãn hoá nghệ thuật, H à Nội, 2000, tr 556.
3 Viện Ngốn ngữ, T ừ điển tiếng V iệt, Nxb Đà Nẫng, T T T ừ điền học, Hà Nội; 2004, tr 1100,
4 http://vw w excite.co.jp/dictionary/japanese
5 Vũ MinhGiang, “So sánh văn hoá Đông Ả và Đông Nam Á (Trường hợp Việt Nam và Nhật Bản), Tạp chí K hoa học (KHXH&NV) số 2/2003.
Trang 3Đ ể h iểu được đặc trư n g của m ộ t n ến văn hoá, trư ớ c h ế t cần p h ải h iểu được n h ữ n g tác n h ân tạo n ên đặc trư n g ấy T h e o G S.T SK H V ủ M inh G iang th ì ch ủ thể văn h o á là con người n ên đặc trứ n g văn h o á trư ớ c h ế t được tạo bởi đặc trư n g của tộ c người tạo nên
nó N h ư n g co n người sáng tạo văn h o á luôn chịu tác đ ộ n g lchách quan của điều kiện tự nhiên - m ôi trư ờng sin h thái, m ôi trư ờ n g xã hộ i và h o àn cản h lịch sử Ba tác n h â n này
k h ô n g tác đ ộ n g đ ộ c lập tớ i h o ạ t đ ộ n g của con người cả tro n g m ố i q u an h ệ tư ơng tác với nhau Vì vậy, đặc trư ng văn h o á là k ế t quả của m ối quan h ệ tư ơ n g liên giữa con người, điểu kiện tự n h iên - m ô i trường sin h thái, m ôi trư ờng xã h ộ i và h o à n cản h lịch sử C ó
th ể h ìn h d u n g m ố i q u an hệ tư ơng tác đê’ tạo n ên đặc trưng văn h o á của m ộ t cộ n g đ ồ n g
cư dân nào đó b ằn g m ộ t sơ đồ dưới đây :
Sơ đồ những tác nhằn tạo nên đặc trưng văn hoá'
C ộ n g đ ổ n g người (c h ủ th ể vãn h o á) luôn tổ n tại tro n g q u an h ệ với m ôi trư ờ n g tự nhiên, m ôi trư ờ n g xã h ộ i và h o à n cản h lịch sử Với m ỗi m ôi trường, co n người luôn có cách ứng xử p h ù h ợ p với nó H o à n cảnh lịch sử, m ôi trư ờ n g xã h ộ i cũng là những nguyên nhân quan trọ n g tác đ ộ n g tích cực hay tiêu cực đ ế n ch ủ th ể văn hóa.B ài viết
m o n g m u ố n tìm h iểu các tác n h â n tác đ ộ n g đến tín h cách người N h ậ t dưới các yếu tố: tác đ ộ n g của m ò i trư ờ n g tự nhiên, h o àn cảnh lịch sử và m ôi trư ờ n g xã hội M ổ i n ển văn
h oá đểu bị yếu tố tự n h iên chi p h ố i đ ẩu tiên.Y ếu tố tự n h iên (m ô i trư ờ n g sống, q u y định
n hữ ng đặc trư n g k h u b iệ t khác n h a u của m ỗi loại h ìn h vănhoá Q ua quá trìn h giao lưu
và tiếp b iến văn hoá, m ỗ i dân tộ c lu ô n cố gắng tận dụng n h ữ n g th à n h tự u của các quốc gia khác để làm p h o n g p h ú th ê m n ề n văn h o á của m ình
1 Vũ M inh Giang; B ài g iảng so sá n h vãn hóa kh u vực, 2008.
Trang 4TÌM HIỂU CÁC YẾU TỐ TẠO NÊN TÍNH CÁCH CŨN NGƯỜI NHẠT BÀ N DƯỚI Gốc Đồ NGHIÊN cứu LIÊN NGÀNH 1 3 7
Đ ối với m ỗi quốc gia, n h â n tố con người vô cùng quan trọng D D id ero t - nhà tư tưởng P háp th ế kỷ X V III - cho rẳng: “Bản th â n sự tổ n tại của con người đã làm xuất hiện
sự tồ n tại của giá trị” N h ậ t Bản cũng n h ận thức được h ệ giá trị của con người: “C on người được coi là công nghệ cao n h ất và được sử dụng đến m ức tối đa tiềm n ăn g sáng tạo m à h ọ có ” U N D P cũng cho rằng con người chính là n g u ồ n lực vồ tận, là n h ân tố quyết đ ịn h của m ọi sự p h á t triể n và p h át triển bển vữ ng1, con người chính là tru n g tầm :
“của cải đích thự c của m ộ t q u ố c gia là con người của quốc gia đ ó ”2
Bài viết tìm h iểu sự tác đ ộ n g của các yếu tổ tạo nên tín h cách con người N h ậ t Bản dựa trê n các yếu tố: đ iểu kiện tự nhiên, m ôi trường xã hội và h o à n cảnh lịch sử với m ong
m u ố n đ ó n g góp th ê m m ộ t số gợi m ở cho V iệt N am trong vấn đề đào tạo n g u ồ n n h ân lực ngày nay
2 Tác động của điều kiện tự nhiên
N h ậ t Bản là m ộ t q u ố c gia n ằm ở vị trí cô lập với diện tích 3 7 7 9 1 5 k m 2 3; d ầ n số
1 2 7 3 3 8 6 2 1 n g ư ờ i n ă m 2 0 1 3 4 T h e o cách tính của các ch u y ên gia vể tư ơng quan giữa b iển và lục địa, chỉ số d uyên hải (IS C L ) cùa N h ật Bản là 13 Đ ây là con số thê’ hiện yếu tố b iển chi p h ố i khá sầu sắc đến N h ậ t Bản Q ua chỉ số này có th ể th ấy đư ợc yếu tố hướng ngoại của người N h ậ t Bản tư ơng đổi cao 5
Đ ặc điểm nổ i b ật của địa h ìn h N h ậ t Bản là đồi núi chiếm ti lệ cao (75% diện tích tự
n h iên ) trê n m ộ t vùng kiến tạo địa chất yếu với nhiều núi lửa.G iữa n hữ ng vùng núi n o n trù n g điệp là các lòng ch ảo tự n h iên tạo nên h ơ n 300 th u n g lũng lớn nhỏ N gư ời N h ậ t chủ yếu sin h sống tập tru n g tại các th u n g lũng này “T h u n g lũ n g ” rộng lớn n h ất của
N h ậ t Bản là vùng K anto (Q u a n Đ ô n g ) với diện tích khoảng 13.000 k m 2 N h ậ t Bản chi
có 13 con sông đ ểu ngắn và ít p h ù sa n ên đất canh tác chủ yếu là Savan tạo bởi bụi từ các đợ t núi lửa p h u n trà o 6 Khí h ậu N h ậ t Bản thay đổi rõ rệt th e o 4 m ùa xuân (từ cuối tháng 2 đến tháng 5); m ùa hạ (từ tháng 6 đến tháng 9), m ùa th u (từ tháng 10 đến tháng 11)
1 Đại học Q uốc gia TP H ổ Chí Minh, Trường Đại học Khoa học Xã hội và N hân văn (2013), Đ ào tạo nguổn lực
N h ậ t B ả n - B ải học kin h nghiệm cho V iệt N a m; Nxb Đại học Quốc gia TP Hổ Chí Minh, tr 58
2 Hổ Sĩ Quý), Con người và p h á t triển con người, Nxb Văn hóa thông tin, 2007, tr 131
3 h ttp s:// www.cia.gov/library/publications/the-w orld-factbook/geos/ja.htm l
4 h ttp://data.w orldbank.org/indicator/S P P O P T O T L /countries/JP ?display=graph
http://www.vanhoahoc.vn/nghien-cuu/ly-luan-van-hoa-hoc/van-hoa-hoc-so-sanh/424-vu-m inh-giang-so- sanh-van-hoa-dong-a-va-dong-nam-a-truong-hop-viet-nam-nhat-ban.html
6 GS.TSKH Vũ M inh Giang (2008), Bài giảng so sánh văn hóa khu vực.
Trang 5và m ùa đ ô n g (từ th á n g 12 đ ến cuối th án g 2) M ưa tập tru n g vào m ùa hạ, chủ yếu là vào
th án g 7 N h ìn chung, khí hậu N h ậ t Bản tư ơng đối khô và m ùa đô n g lạnh có tu y ết rơi
nh ư các vùng ô n đới N h ậ t Bản là m ộ t quốc gia nẳm tro n g vàn h đai núi lửa T h á i B ình
D ương, điểm nối của b a tần g kiến tạo địa chất n ên phải chịu n h iểu n h ữ n g trận đ ộ n g đ ất
từ n h ỏ tới lớn T rậ n đ ộ n g đ ất m ạ n h 9 độ ric h te r xảy ra th á n g 3 năm 2011 là m ộ t m in h chứng cụ th ể vể sự khắc n g h iệt của th iê n tai m à người d ân N h ậ t p h ải hứ ng chịu B ên cạnh đ ộ n g đất, só n g th ần , núi lửa, b ão hay h ỏ a h o ạ n cũng là nhữ ng yếu tố th iê n tai tác động đ ến con người N h ậ t Bản H ọ luôn cẩn m ẫn, chăm chi và có ý thứ c kỷ luật cao tro n g lao động V ới đ iểu kiên tự n h iên nh ư vậy, người N h ậ t lu ô n có xu h ư ớ n g giao h ò a với th iên nhiên, yêu lao động, tín h th ẩm m ỹ cao
Y êu lao đ ộ n g và cẩn m ẫn tro n g m ọi linh vực h o ạ t đ ộ n g là đặc trư n g qu an trọ n g
n h ất của b ản sắc d â n tộ c N h ậ t Bản N gười N h ậ t bao giờ cũng lao đ ộ n g h ế t m ình, h ọ
lu ô n tô n th ờ cái đ ẹp ngay cả tro n g quá trìn h lao đ ộ ng.G ia đ ìn h người N h ậ t, d ù nghèo đến mấy, bao giờ cũng có m ộ t chậu cảnh và bức tra n h p h o n g cảnh to treo trê n tư ờng hay ở h ố c tư ờng (T o k o n o m a ) T h ậ m chí có m ộ t m ảnh đ ấ t nhỏ, họ củng sửa sang đế biến th à n h m ộ t m ả n h vườn, trồ n g vài gốc cây xinh xắn, dự ng m ộ t trụ đá đê’ đ ặt m ộ t chiếc đ èn lổng; n h ữ n g chỗ cò n lại đ ểu cố gắng giữ cho rêu p h o n g p h ủ m ộ t m àu xanh biếc N g ay tại các đ ô th ị sầm uất, ta vẫn có thê’ b ắt gặp n h iể u m ảnh vườn n h ỏ xinh xắn kiểu này, được gọi là B onsai (N g h ệ th u ậ t vườn cản h ) M ộ t sở thích nữa cũ n g sớm h ìn h
th à n h tro n g tâm thứ c người N h ậ t là khi có thờ i gian rảnh rỗi, bao giờ họ cũng d ành trọ n thờ i gian nghi ngơi đ ể th ư ở n g n goạn vẻ đẹp th iê n n h iên - ngắm cây cỏ, h o a lá, lắng nghe chim h ó t, th ư ở n g n g o ạn gió, trăng, h ò a hợp với th iên n h iên , hòa hợ p với thờ i tiết, khí
h ậu th e o m ùa C u ộ c số n g người N h ậ t tro n g m ộ t năm sẽ gắn liến lễ hội như: ngắm h o a anh đào, ngắm trăng; lá đỏ hay đi ngắm tuyết S uốt n h iéu th ế kỷ, n h ữ n g giá trị th ẩm mỹ, yêu cái đẹp, h ò a m ìn h vào th iê n nhiên ngày càng làm p h o n g p h ú th êm tín h d u y m ỹ của dân tộ c N h ật
Ấn tượng ban đẩu của bất kỳ ai lẩn đầu đến thăm N h ật Bản là ngạc nhiên và thán phục
vể óc thẩm m ỹ của người N hật, từ cách trang trí nhà cửa, sắp xếp đồ đạc trong gia đình hay cách bày biện các m ó n ăn đều khiến cho mọi người có cảm giác h ọ tiếp cận m ộ t sự tinh tế,
1 V Pronikov I Ladanov, N g ư ờ i N h ậ t, Nxb Tống hợp TP Hó Chí Minh, 2004, tr 29.
Trang 6TÌM HIỂU CÁC YẾU TỐ TAO NÊN TÍNH CÁCH CON NGƯỜI NHẬT BẢN DƯỚI Gốc ĐỘ NGHIÊN cứ u LIÊN NGÀNH 1 3 9
óc thầm m ỹ cao N h ư n g óc thẩm m ỹ của người N hật không chỉ biểu hiện qua các hiện tượng bên ngoài m à còn qua lối suy nghĩ và cung cách làm việc của họ hàng ngày, hay nói rộng ra là n hân sinh quan của họ M ột người N hật Bản khi làm ra bất cứ đổ vật gì củng ngắm đi ngắm lại xem sản phấm của m ình làm đã cân đối chưa, có cần phải chau chuốt gì không, m ặc dù khi làm n h ư vậy thì anh ta sẽ mất nhiều thời gian hơn, đổng nghĩa với việc lợi nhuận thu vế được ít hơn, song đối với người dân N h ật Bản, ngoài m ục đích lợi nhuận thì
họ còn m uốn đạt được m ộ t m ục tiêu khác không kém phần quan trọng - đó là cảm giác vui sướng khi h o àn th àn h m ỹ m ãn m ột công việc dù là rất nhỏ H ọ luôn tìm kiếm cái đẹp trong công việc của m ình, người N h ậ t nổi tiếng là người làm việc cần m ẫn, xem công việc của công ty n h ư là công việc của mình, luôn tận tâm tận sức, nhiều khi họ làm việc không phải
vì lợi ích cá nhân của m ình, họ xem công việc của họ không những là “hoạt động kinh tế ”
m à còn là “h o ạt độn g thẩm m ỹ” Với người N hật, giá trị kinh tế cũng quan trọng nhưng đạt đến vẻ đẹp h oàn hảo, to àn tâm toàn sức còn quan trọng hơn nhiều
3 Tác động của hoàn cảnh lịch sử
T ro n g quá trìn h h ìn h th à n h và p h át triển của m ình; con người luôn chịu tác động của h o àn cản h lịch sử N h ậ t Bản, quốc gia nằm ở vị trí khá b iệt lập, b ố n bể đểu là biến, không bị h ọ a ngoại xầm N h ữ n g yếu tố vị trí địa lý n h ư vậy đã tạo n ên m ộ t lợi th ế cho
N h ậ t Bản tro n g quá trìn h h ìn h th àn h và p h át triền đất nước
T u y nằm giữa b iển khơi, có nhiều nơi có th ể dùng làm cảng biển, nhưng N h ật Bản lại
là quốc gia nằm ở vị trí khá biệt lập Đặc điểm này m ột m ặt tạo nên m ộ t tiếm năng giao tiếp với th ế giới b ên ngoài bằng đường biển, nhưng m ặt khác lại đòi hỏi người N h ật phải chủ đ ộ n g đi tìm các q u an hệ đó “Sống tách biệt lục địa châu Á khiến N h ật Bản không bị nước ngoài xầm lấn, n h ờ đó có được nến văn m inh riêng biệt phát triển tại sở quốc” là nhận định đúng đ ắn của n h ó m tác giả: R.H.P M ason và J.G C aiger vể N h ật Bản2
C ũ n g do vị trí địa lý n h ư vậy m à N h ậ t Bản không phải lo lắng đến những yếu tố bên ngoài tác d ộ n g vào đời sống văn hóa và tín ngưỡng của m ình N gười N h ật sẵn sàng
h ọ c tập các yếu tố tố t đ ẹp b ê n ngoài đế h oàn thiện m ình Q u ố c gia th ố n g nhất Yam ato
- là nhà nước đ ầu tiên tro n g lịch sử N h ật Bản được h ìn h th à n h với ý tưởng học tập về
1 V Pronikov I Ladanov, N gư ờ i N h ậ t, Nxb Tống hợp TP Hổ Chí Minh, 2004, tr 35.
2 R.H.P Mason vàJ.G.Caiger, Lịch sử N h ậ t B àn, Nxb Lao cỉộng, 2003, tr 27.
Trang 7nhà nước T ru n g H o a vào th ế kỷ th ứ 5 h o ặ c 6 l Sự th ố n g n h ất đã giúp n h à nước Y am ato
kiềm soát được h ầu h ế t b a h ò n đảo H o n sh u , K yushu và Shikoku
T h ế kỷ th ứ V II đã chứ ng m in h cho yếu tố đó C ú chuyển giao đẩy sáng tạo đã tạo nên m ộ t N h ậ t Bản rất th à n h công nh ư ngày nay T ro n g thời kỳ p h á t triển cao của nhà
Đ ường vào th ế kỷ 7, 8, N h ậ t Bản đã cảm n h ậ n được váng hào q uang của đế qu ố c T ru n g
H o a và họ đã cố gắng tạo ra m ộ t b ản sao ở q uốc gia “cô lập ” của m ìn h 2 T h ái tử S h o to k u
- m ộ t tro n g nhữ ng n h à lãnh đạo tài tìn h của N h ậ t Bản - đã xây dựng n h à nước N h ậ t Bản
th eo m ô h ìn h ch ín h quyển T ru n g ương th eo kiểu T ru n g Q u ố c với cuộc cải cách T aika vang dội tro n g lịch sử năm 645 Việc đ ịn h đô tại N ara củng m in h chứ ng cho sự h ọ c tập
th eo m ô h ìn h T rà n g An B ên cạnh yếu tố chính trị và kinh tế được tiếp biến, đời sống văn h ó a xã h ộ i N h ậ t Bản cũng th ế hiện sự tiếp th u có chọn lọ c T ro n g đời số n g văn h ó a tâm linh của người N h ậ t, b ê n cạnh T h ầ n đạo là tín ngưỡng th ờ cúng b ản địa, P h ật giáo
đã xuất h iện và p h á t triển cực th ịn h tro n g giai đoạn n ày n h ờ sự h ỗ trợ trực tiếp từ T h ái
tử S hotoku N h ữ n g cô n g trìn h P h ật giáo tiêu biểu được xây dự ng ở N a ra gắn với tên tuổi của ông là H o ry u ji vào th ế kỷ th ứ 7
Giai đ o ạn th ế kỷ 7, N h ậ t Bản tiếp th u văn hóa T ru n g H o a k ết h ợ p với n ển văn h ó a
b ản địa và p h á t triển n én văn h ó a của m ìn h tro n g su ố t giai đ o ạn p h o n g kiến tạo n ê n
m ộ t N h ậ t Bản có n h ữ n g n é t văn h ó a gần giống ngày nay N h ữ n g n é t văn h ó a truyén
th ố n g được h u n đ ú c và gìn giữ đ ến giai đ o ạ n th ế kỷ 19.T hực tế lịch sử đã chỉ ra rằng tất
cả n hữ ng lẩn tiếp xúc với b ê n ngoài đ ể u do người N h ậ t chủ đ ộ n g tìm kiếm và h ọ c tập nhữ ng gì m à h ọ cho là văn m in h , là ưu việt h ơ n văn h o á bản địa,
C h ín h quyển M in h T rị được th à n h lập th ay th ế ch ính quyển cũ M ạc Phủ, m ộ t
h oàng th ân trẻ tu ổ i đã được các Sam urai vùng K ansai đưa lên ngôi T h iê n h o à n g lấy h iệu
là M in h T rị (sự cai trị sáng su ố t) (1 8 6 8 ), m ở ra thờ i kỳ cải cách sôi độn g đưa
N h ậ t Bản th e o con đ ư ờ n g h iện đại hoá C h ín h quyển M in h T rị đã th ự c h iện hai m ụ c tiêu cụ th ể là đ ộ c lập q u ố c gia, từ n g b ư ớ c bìn h đẳn g với các nước p h ư ơ n g T â y với khẩu h iệu ( g Ị H Ỉ ằ Ẵ ) “P h ú q u ố c cường b in h ” T h e o họ p h ải có lực lượng quân đội
h ù n g hậu, đ ủ sức đ á n h b ại p h ư ơ n g Tây N h ư n g sự vượt trộ i vế kỹ th u ậ t q u ân sự của các q u ố c gia châu  u là k h ô n g thể chối bỏ n ên để thự c h iện m ụ c tiêu “P hú qu ố c cường
b in h ”, người N h ậ t p h ải đưa ra chủ trư ơng: Ẽ S ỈỆ I-ÌÊ O 15 ;'Ệ £ ÌẼÍ& < ”
1,2 Edwin o Reischauer, N h ậ t B ả n câu chuyện vế m ộ t quốc gia, Nxb T hống kê, Hà Nôi 1998, tr 23, 27.
Trang 8TÌM HIỂU CÁC YẾU TỐ TẠO NÊN TÍNH CÁCH CON NGƯỜI NHẬT BẢN DƯỚI GÓC ĐỘ NGHIÊN cứ u LIÊN NGÀNH 14 1
H ọ c tập phư ơng Tầy, đ u ổ i kịp ph ư ơ n g Tây, đi vượt phư ơng Tảy Đ iều đáng nói là người
N h ậ t k h ô n g chỉ chăm ch ú h ọ c tập kỹ th u ậ t quân sự p h ư ơ n g T ây m à họ coi châu  u như
m ộ t tru n g tâm văn m in h n ên có ý thức học tập to àn diện T u y n hiên họ luôn tìm đến giá trị cao n h ất để h ọ c tập
H ai lần chuyển m ìn h tiếp th u những th àn h tựu của p h ư ơ n g Đ ô n g và phư ơng T ầy với b ên ngoài của N h ậ t Bản là m ộ t m in h chứng rõ rệt n h ất về sự th ích ứng của dân tộc
N h ậ t Bản Vị trí địa lý, y ếu tố dần tộ c đã tạo n ên sự thích ứng vô cùng linh h o ạ t ấy
b) Tính hiếu kỳ với văn hóa nước ngoài'
C ó thê’ nói rằng k h ô n g có d ần tộc nào nhạy bén với văn h o á của nước ngoài như người N hật H ọ không ngừng theo dõi những biến động tình hìn h b ên ngoài, đánh giá và cân nhắc những ảnh hư ởng của các trào lưu và xu hướng chính đang diễn ra đối với N hật,
và nếu n h ư họ p h át hiện ra trào lưu nào đang thắng th ế thì họ có xu hướng sẫn sàng học hỏi, nghiên cứu đê’ b ắt kịp trào lưu đó C hính tinh th á n thực dụng, tính hiếu kỷ và óc cẩu tiến của người N h ật là nh ữ n g độn g lực thúc đầy h ọ bất kịp với các nước tiên tiến H ọ không đặt vấn để phê p h án hay chọn lọc khi học m à bằng m ọi cách h ọ c cho hết Sau đó
họ m ới nghiển ngàm tìm ra những yếu tố có thê’ cải biến Đ ến đây họ lại phát huy được thế m ạn h của óc quan sát tỉ m i và sự tinh tế vốn có của văn h o á dân tộc M ặc dù rất nhạy cảm đối với văn h o á nước ngoài, song người N h ật rất ý thức vể tài sản văn hoá của họ Bên cạnh sự tiếp th u các yếu tố bên ngoài, những giá trị văn hóa truyền th ố n g bên trong như
tư liệu lịch sử văn hoá, đ ền đài, chùa chiền vẫn còn được bảo tồ n cho đến ngày nay H ơ n thế, các ngành nghể truyền th ố n g không những không bị m ai m ộ t đi m à còn được cải tiến
kỹ th u ật và càng trở n ên tin h tế hơn
4 Tác động của môi trường xã hội
Q u a quá trìn h giao lưu và tiếp biến văn hoá, m ỗi dần tộ c lu ô n cố gắng tận dụn g các th à n h tự u của các q u ố c gia khác để làm p h o n g p h ú th ê m n ể n vãn h o á của m ình
N hật Bản là m ộ t dân tộ c th u ầ n n h ất D ần tộ c N h ậ t tư ơng đ ố i th u ầ n chủng với người
N hật: 98.5% , H àn Q u ố c: 0.5%; T ru n g Q uốc: 0.4%; và số còn lại là 0.6% 2
1 V Pronikov I Ladanov, N gư ờ i N h ậ t, Nxb Tống hợp TP.H ổ Chí Mình, 2004, tr 35.
2 m
Trang 9a) S ự thuần nhất và tính tập th ể cao
T ro n g tác p h ẩm “H ik a k u nihongakunosusume" ( h t ậ â B ^ ^ C D T ^ t ò ) 1, tác giả
K enm ochi T akehiko đã n ó i về bảy tín h cách tiêu biểu của dần tộ c N h ậ t Bản tro n g đó
tính tập thể cao là m ộ t tín h cách nổi bật T ín h cách này tạo n ên sự th ố n g nhất và cố kết
chặt chẽ đã giúp người N h ậ t b ìn h tĩnh, chủ động lựa ch ọ n tro n g việc tiếp thu các giá trị văn h o á ngoại lai
N h ậ t Bản sử d ụ n g m ộ t n g ô n ngữ duy n h ất được gọi là Q u ố c ngữ (ỊHIn) Đ ó là th ứ ngôn ngữ th u ộ c n h ó m A ltai với n h iều yếu tố tiếp th u từ tiến g H án Về cáu trúc ngữ pháp, tiếng N h ậ t gần giống với tiếng M ô n g Cổ, T riều T iê n và T h ổ N h ĩ Kỳ, nhưng về từ vựng, tiếng N h ậ t có tới trê n 70% số từ có gốc từ tiếng H án T iế n g N h ậ t cầu tạo gồm : Kanji, H iragana, K atakana, V à R om aji C h ữ H iragana ra đời vào kh o ản g thế kỷ th ứ VI, thuộc thời kỳ H eian Sự ra đời của chữ Hiragana là m ột bước ngoặt trong lịch sử N h ật Bản Đầy là loại văn tự m ô p h ỏ n g các n ét của chữ H án, nhưng m ém hơn và được dùng n h ư m ộ t
hệ th ố n g chữ cái đ ể ghi âm tiếng N hật Với bảng chữ cái H iragana, người N h ậ t có thể văn tự h o á tấ t cả n h ữ n g gì h ọ m u ố n diẽn đạt N h ư n g n h ậ n th ấ y ưu việt về tín h khái quát và tín h ch u ẩn xác cao của chữ H án , người N h ậ t đã đ ồ n g th ờ i sử dụng m ộ t lượng khá lớ n (chừng 70% ) ch ữ H á n 0 'H ^ ) T iếp th u trực tiếp các khái niệm có n g u ổ n gốc nước ngoài là m ộ t đặc điểm n ổi b ật của văn h o á N h ậ t nói chung và tiếng N h ật n ó i riêng
Đ ể d ễ n h ậ n d iệ n n h ữ n g từ n g oại lai, người N h ậ t đã sán g tạ o ra h ệ ch ữ K atakana với
số lư ợng ch ữ cái h ệ t n h ư H ira g a n a , n h ư n g với n h ữ n g k ý h iệ u d ù n g để p h iê n âm
C h ữ K atakana là m in h ch ứ n g sinh đ ộ n g vể tính thực d ụ n g cao của người N hật
b) Trung thành với cấp trên - Tôn trọng thứ bậc
• Đối với từng cá nhân: lịch lõm, chu tất và chinh tể; giỏi tự chủ, cân cơ, hiếu học và thích tìm hiểu n h ữ n g điểu m ớ i lạ2
C ách xử th ế lịch lãm là m ộ t tro n g những chuẩn tắc số n g căn bản của người N h ật, là
n ét bao trù m to à n bộ lối sống của cư dần N hật C ách xử th ế n ày ta có thể cảm nhận được rất rõ qua m ọi lời ăn tiến g nói, qua cử chi, h àn h vi và th ậm chí trong cả cách nhờ
vả và xin lỗi của người N h ậ t
1 S t & , ( l 9 9 2 ) )i t 8
2 V Pronikov I Ladanov, N gười N h ậ t, Nxb Tổng hợp TP.HỔ Chí Minh, 2004, tr 45.
Trang 10TÌM HIỂU CÁC YẾU TỐ TAO NÊN TÍNH CÁCH CON NGƯỜI NHẪT BÁN DƯỚI GÓC Đổ NGHIÊN cứ u LIÊN NGÀNH 1 4 3
Tại bất cứ đâu, từ ngoài đường, trong công viên cho đến công sở, du khách đều có thể
bắt gặp những tấm biển lớn nhỏ, căn dặn mọi người hãy xử sự lịch lâm Cấn thận, ưa sạch
sẽ, cùng với tính căn cơ, có thể coi như m ột bệ phóng, giúp người N hật làm chủ nhanh
chóng những kỹ năng sản xuất lừng danh, cho phép họ chế tạo được những sản phẩm chính xác và h oàn hảo đáng kinh ngạc, trở thành mục tiêu cạnh tranh của nhiều hãng nước ngoài Thương hiệu N h ậ t Bản trở n ên quen thuộc với chất lượng được cả th ế giới biết đến
• Tinh thần kỷ luật cao, trung thành với cấp trên, tôn trọng thứ bậc và địa vị'
T ập th ể đ ó n g m ộ t vai trò quan trọng đối với người N h ật N ó được thê’ hiện ngay từ tro n g cách xưng hô của người N hật T ro n g công việc, ngưừi N h ậ t thường gạt cái tôi lại
để đé cao cái chung; tìm sự h ò a hợp giữa m ình và những người xung quanh Các tập thể
có thể cạnh tra n h với n h a u rất gay gắt song cũng có lúc họ lại b ắ t tay với n hau đê’ có thể đạt được m ụ c đích ch u n g n h ư để đ ánh bại đối thủ nước ngoài N gười N h ậ t luôn cố gắng h ết sức để giữ d a n h dự tập thể, công ty và cao hơn nữa là q u ố c gia
Ý thứ c tô n trọ n g th ứ b ậc có lẽ đã có từ lâu trong đời sống của người N hật T hái độ khiêm như ờng, kính trọ n g trước cấp trên được hình th àn h lảu đời tro n g vãn hóa người
N h ật T ập quán này đư ợc n h ấ n m ạnh trong hơn 250 năm dưới thời Tokugaw a N gày nay ý th ứ c tô n trọ n g th ứ bậc vẫn được thê’ hiện trong đời sống h àn g ngày Ví dụ trong
p h ò n g họp, người có chức vụ thấp nhất sẽ ngồi gần cửa ra vào, người có chức vụ càng cao th ì càng ngôi gần p h ía b ên trong H o ặc trong các buổi tiệc tổ chức tại nhà hàng dù
có đ ộ t xuất n h ư n g m ọi người đểu biết vị trí của m ình m à k h ô n g cẩn có sự hướng dẫn nào khác Sắc thái tô n ti trậ t tự tro n g xã hội N h ật Bản th ể h iện rất rõ trong ngôn ngữ xưng hô và h ìn h thứ c chào hỏi đối với từng đối tượng xã hội cụ thế Đ ối với người lớn tuổi hay người có địa vị thì phải dùn g ngôn ngữ kính trọ n g (S o n k eig o ), khi nói vể m ình
và nhữ ng người tro n g gia đ ìn h m ình thì dùng ngôn ngữ khiêm n h ư ờ n g (K enjogo)
Ý thứ c p h ụ c tù n g được vun đắp qua nhiểu th ế kỷ đã n h ào nặn người N h ật thành
m ộ t loại tâ m lý được gọi là “tâm lý ngoan ngoãn cúi đáu”: cuộc số n g và cách ứng xử cá
n hân đểu do nh ữ n g quy p h ạ m nghiêm ngặt chi phối: nh ất n h ất phải th eo dù hoàn cành
có thê’ đổi khác P h ụ c tù n g cấp trên đã ngấm sâu vào tâm thứ c người N h ật, những ý kiến chi đạo của cấp trê n được p h ụ c tùng tới mức chỉ cần được m ộ t n h ân vật uy tín đê’ m ắt tới là ai cũng tự cảm thấy rất sung sướng; m ãn nguyện C h ín h từ cơ cấu này mà tin h thẩn đoàn kết và lò n g tru n g th à n h của người N h ậ t được phát huy, n h ờ đó việc động viên để thực hiện m ụ c tiêu của to à n thê’ tập th ể sẽ tương đối dẻ dàng
1 V Pronikov I Ladanov, N gười N h ậ t, Nxb Tống hợp TP Hổ Chí Minh, 2004, tr 29 - 44.