1. Trang chủ
  2. » Hoá học lớp 11

Giáo án hóa 8- Tuấn 17

6 19 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 48,11 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Năng lực riêng: Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn cuộc sống.. II/ Chuẩn bị: 1/ Giáo viên:.[r]

Trang 1

Ngày soạn: 06/12/2019

Ngày dạy: 09/12/2019 Tiết 31

TÍNH THEO CÔNG THỨC HOÁ HỌC (Tiếp) I/ Mục tiêu:

1/ Kiến thức:

- Củng cố công thức chuyển đổi giữa khối lượng , thể tích, số mol

- Học sinh luyện tập thành thạo các dạng tính toán theo công thức hoá học

2/ Kĩ năng:

- Rèn kỹ năng vận dụng làm toán hoá học

3/ Tư duy

- Rèn khả năng quan sát, diễn đạt chính xác, rõ ràng ý tưởng của bản thân và hiểu được ý tưởng của người khác

- Rèn khả năng tư duy linh hoạt, độc lập và sáng tạo

- Rèn khả năng khái quát hóa, trừu tượng

4/ Thái độ:

- Yêu thích môn học

5/ Định hướng phát triển năng lực:

- Năng lực chung: Năng lực giao tiếp, năng lực tự học, năng lực hợp tác, năng lực tính toán

- Năng lực riêng: Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn cuộc sống

II/ Chuẩn bị:

1/ Giáo viên:

- Bảng nhóm, bảng phụ

2/ Học sinh:

- Nghiên cứu trước bài ở nhà

III/ Phương pháp:

- Luyện tập, củng, cố, khắc sâu, vận dụng

IV/ Tiến trình bài dạy:

1/ Ổn định lớp: 1’

- Kiểm tra sĩ số:

2/ Kiểm tra bài cũ: 5’

1.Tính thành phần % các nguyên tố trong FeS2?

2.Bài tập 2 (sgk)

3/ Bài mới:

Hoạt động 1:

- Mục tiêu: Học sinh nắm được các

1.Bài tập tính theo công thức hoá học có liên quan đến tỷ khối hơi

Trang 2

công thức tính tỉ khối và cách làm các

bài tập liên quan

- Phương pháp: Nêu và giải quyết

vấn đề

- Hình thức dạy học: Dạy học cá

nhân

- Kỹ thuật dạy học: Kỹ thuật quan

sát và trả lời câu hỏi

- Thời gian: 10 phút

- GV đưa bài tập 1 (Bảng phụ)

* Bài tập: Hợp chất khí A có

82,35%N, 17,65% H Hãy cho biết :

a.Công thức hoá học của hợp chất

A.Bết tỷ khối của A đối với H2 là

8,5.b.Tisnh số nguyên tử mỗi nguyên

tố trong 1,12l khí A.(đktc)

- HS thảo luận đưa ra cách giải

- Tính MA

- Tính mN , mH

- Tính nN , nH

- HS viết công thức hoá học của hợp

chất

*Phần b: GV gợi ý cho HS làm

- HS nhắc lại số Avogadro

Hoạt động 2:

- Mục tiêu: Học sinh nắm được các

công thức tính tỉ khối và cách làm các

bài tập liên quan

- Phương pháp: Nêu và giải quyết

vấn đề

- Hình thức dạy học: Dạy học cá

nhân

- Kỹ thuật dạy học: Kỹ thuật quan

sát và trả lời câu hỏi

- Thời gian: 10 phút

*GV đưa bài tập 2:

Tính khối lượng của mỗi nguyên tố có

trong 30,6g Al2O3

- HS thảo luận nhóm

chất khí:

a M Ad A/B.M H2  8 , 5 2  17g

m g

g m

H

N

3 100

17 65 , 17

14 100

17 35 , 82

n mol

mol n

H

N

3 1 3

1 14 14

Công thức hoá học của hợp chất A là:

NH3

V

4 , 22

12 1 4

,

- Số mol nguyên tử N trong 0,05mol

NH3 là: 0,05mol.Số nguyên tử N: N= 0,05.6.1023= 0,3.1023 nguyêntử

- Số mol nguyên tử H trong 0,05 mol

NH3 là: 0,15mol Số nguyên tử H: N= 0,15 6.1023= 0,9.1023 nguyên tử

2.Bài tập tính khối lượng các nguyên tố trong hợp chất:

*HS 1:

a.Tính : M Al2O3  102g

b.Tính %:

% 100 52,94 47,06%.

% 49 , 52 100 102

54

%

O Al

c.Tính khối lượng mỗi nguyên tố:

g m

O

Al

4 , 14 100

6 , 30 06 , 47

2 , 16 100

6 , 30 94 , 52

3.Bài tập 3:

M Na SO 23 2 32 16 4 142g

4

Trong 142 gam Na2SO4 có 46gam Na:X gam 2,3gam Na

46 7,1 2 4

3 , 2 142

SO gNa

Trang 3

- Nêu cách làm

- HS giải bài tập

- Tính khối lượng mỗi nguyên tố có

trong 30,6 gam Al2O3

Hoạt động 3:

- Mục tiêu: Học sinh nắm được các

công thức tính tỉ khối và cách làm các

bài tập liên quan

- Phương pháp: Nêu và giải quyết

vấn đề

- Hình thức dạy học: Dạy học cá

nhân

- Kỹ thuật dạy học: Kỹ thuật quan

sát và trả lời câu hỏi

- Thời gian: 15 phút

*Bài tập: Tính khối lượng hợp chất

Na2SO4 chứa trong 2,3 gam Na

- HS nhận xét bài tập khác bài tập

trước như thês nào

- Tính M của Na2SO4

- Tính m của Na2SO4

4/ Củng cố: 1’

- Nhắc lại các kiến thức về cách giải bài tập

5/ Hướng dẫn về nhà: 3’

- Nắm cách làm bài tập

- Làm bài tập: 4,5,6 (sgk) 21.3 , 21.5 , 21.6 (sbt)

V/ Rút kinh nghiệm

Trang 4

Ngày dạy: 11/12/2019 Tiết 32

ÔN TẬP HỌC KỲ I I/ Mục tiêu:

- Học sinh ôn lại các kiến thức cơ bản, quan trọng trong học kỳ I

- Củng cố cách lập công thức hoá học, phương trình hoá học, hoá trị, công thức chuyển đổi, tỷ khối

- Rèn kỹ năng làm bài tập hoá học

II/ Chuẩn bị:

1/ Giáo viên:

- Bảng nhóm, bảng phụ

2/ Học sinh:

- Chuẩn bị nội dung kiến thức đã học trong học kì I

III/ Phương pháp:

-Gợi mở, dẵn dắt, vận dụng, hệ thóng hoá

IV/ Tiến trình bài dạy:

1/ Ổn định lớp: 1’

- Kiểm tra sĩ số:

2/ Kiểm tra bài cũ: Kết hợp

3/ Bài mới:

Hoạt động 1:

- Mục tiêu: Học sinh nắm được các

kiến thức trọng tâm

- Phương pháp: Nêu và giải quyết

vấn đề

- Hình thức dạy học: Dạy học cả lớp.

- Kỹ thuật dạy học: Kỹ thuật quan sát

và trả lời câu hỏi

- Thời gian: 10 phút

GV dùng bảng phụ ghi sẵn hệ thống

câu hỏi về nguyên tử, phân tử…

-HS trả lời, cho ví dụ

-GV cho HS tham gia trò chơi ô chữ

*Ô 1: Có 6 chữ cái (Tỷ khối) H

Ô 2: Có 3………… (Mol) O

Ô 3: Có 7 …………(Kim loại) A

Ô4: Có6………… (Phân tử) H

Ô5 : Có 6………….(Hoá trị) O

1/ Hệ thống hoá kiến thức:

*Hàng dọc: HOA HOC

Trang 5

Ô 6: Có 7………….(Đơn chất)…C.

Hoạt động 2:

- Mục tiêu: Học sinh nắm được các

kiến thức cần nhớ

- Phương pháp: Nêu và giải quyết

vấn đề

- Hình thức dạy học: Dạy học cá

nhân

- Kỹ thuật dạy học: Kỹ thuật quan sát

và trả lời câu hỏi

- Thời gian: 15 phút

- GV yêu cầu học sinh nêu cách lập

công thức hoá học

- Nêu cách làm

- Hoá trị các nguyên tố, nguyên tử,

nhóm nguyên tử

Hoạt động 3:

- Mục tiêu: Học sinh nắm được các

công thức tính tỉ khối và cách làm các

bài tập liên quan

- Phương pháp: Nêu và giải quyết

vấn đề

- Hình thức dạy học: Dạy học cá

nhân

- Kỹ thuật dạy học: Kỹ thuật quan sát

và trả lời câu hỏi

- Thời gian: 15 phút

*Bài tập: Hợp chất khí A có 82,35%N,

17,65% H Hãy cho biết:

a.Công thức hoá học của hợp chất

A.Bết tỷ khối của A đối với H2 là

8,5.b.Tính số nguyên tử mỗi nguyên tố

trong 1,12l khí A.(đktc)

- HS thảo luận đưa ra cách giải

- Tính MA

- Tính mN , mH

2/ Lập công thức hoá học- Hoá trị:

I II III I

K2SO4 Al(NO3)3 ? ? ? ? Fe(OH)2 Ba3(PO4)2

3/ Giải toán hoá học:

g M

d

M AA/B. H2  8 , 5 2  17

m g

g m

H

N

3 100

17 65 , 17

14 100

17 35 , 82

n mol

mol n

H

N

3 1 3

1 14 14

Công thức hoá học của hợp chất A là:

NH3 a.Phương trình chữ:

Photpho + Oxi   t0 Điphtpho pentaoxit

b Theo ĐLBTKL ta có:

m Om Pm P2O5

7,1 3,1 4( )

1 , 7 1

, 3

1 , 3

2 2

5 2 2

gam m

m

m m

O O

O P O

Trang 6

- Tính nN , nH.

Bài tập 1: Đốt cháy hoàn toàn 3,1g

Photpho (P) trong không khí, ta thu

được 7,1 g hợp chất Điphotpho

pentaoxit (P2O5)

a Viết PT chữ của phản ứng

b Tính khối lượng oxi đã phản ứng

- HS áp dụng định luật để giải bài tập

4/ Củng cố: 3’

- HS nêu lại các kiến thức cơ bản

- Cách giải các bài tập

?/ Cân bằng các phản ứng hóa học sau:

o

o

t

t

CuO H Cu H O

Mg HCl MgCl H

Fe AgNO Fe NO Ag

CaCO HCl CaCl CO H O

KMnO K MnO MnO O

o

o

t t

Fe O C Fe CO

AlCl NaOH Al OH NaCl

Fe OH Fe O H O

5/ Hướng dẫn về nhà: 1’

- Học bài

- Giải các bài tập còn lại (Trong bài luyệ tập- Ôn tập)

- Chuẩn bị bài: Tính theo phương trình hóa học

V/ Rút kinh nghiệm

Ngày đăng: 04/02/2021, 19:19

w