1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

BÁO CÁO THU HOẠCH THỰC TẬP THIÊN NHIÊN: VAI TRÒ VÀ TẦM QUAN TRỌNG CỦA KHU VỰC TAM ĐẢO ĐỐI VỚI BẢO TỒN ĐA DẠNG SINH HỌC VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ, VIỆT NAM

104 539 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 104
Dung lượng 12,67 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN 1 MỞ ĐẦU 2 1. Tính cấp thiết của đề tài đối với sinh viên ngành Quản lý Tài nguyên và Môi trường 2 2. Mục tiêu của đề tài thực hiện 3 3. Nội dung thực hiên đề tài 3 PHẦN 1: Lộ trình, điểm khảo sát và các nội dung thực tập 4 PHẦN 2: Phương pháp nghiên cứu ngoài thực địa 9 2.1.Phương pháp và chú ý chụp ảnh khu vực rừng núi 9 2.2.Phương pháp tiếp nhận thông tin từ giáo viên, hướng dẫn viên 10 2.3.Phương pháp điều tra, sử dụng câu hỏi đối với người dân địa phương 10 Phần 3: Khái quát đặc điểm tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên, môi trường, kinh tế xã hội của VQG Tam Đảo 11 3.1. Đặc điểm tự nhiên 11 3.1.1. Vị trí địa lý 11 3.1.2. Địa hình, địa mạo 12 3.1.3. Địa chất và các quá trình bề mặt 12 3.1.4. Khí hậu 13 3.1.5. Mạng lưới thủy văn 14 3.2. Tài nguyên thiên nhiên 15 3.2.1. Tài nguyên đất 15 3.2.2. Thực vật 16 3.2.3. Động vật 16 3.3. Đặc điểm kinh tế xã hội 17 3.3.1. Dân số 17 3.3.2. Kinh tế 17 3.3.3. Các giá trị truyền thống dân tộc, văn hóa và tôn giáo. 18 PHẦN 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận 19 4.1.Kết quả tìm hiểu 19 4.2.Phân tích kết quả thu được 19 4.2.1 Tổng quan giá trị về đa dạng sinh học của VQG Tam Đảo 19 4.2.2 Vai trò của vườn VQG Tam Đảo đối với công tác bảo tồn đa dạng sinh học 33 TÀI LIỆU THAM KHẢO 49 NHẬT KÍ THỰC TẬP THIÊN NHIÊN (Bùi Duyên Hải) 50 NHẬT KÍ THỰC TẬP THIÊN NHIÊN (Lê Khánh Hiền) 61 NHẬT KÍ THỰC TẬP THIÊN NHIÊN (Lê Thị Quỳnh Như) 69 NHẬT KÍ THỰC TẬP THIÊN NHIÊN (Phạm Thị Minh Nguyệt) 78 NHẬT KÝ THỰC TẬP THIÊN NHIÊN (Đinh Thị Vy) 89

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI

KHOA MÔI TRƯỜNG

BÁO CÁO THU HOẠCH THỰC TẬP THIÊN NHIÊN

CHUYÊN ĐỀ: VAI TRÒ VÀ TẦM QUAN TRỌNG CỦA KHU VỰC TAM ĐẢO ĐỐI VỚI BẢO TỒN ĐA DẠNG SINH HỌC

VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ,

VIỆT NAM

Sinh viên thực hiện: Nhóm 1

1 Bùi Duyên Hải

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN 1

MỞ ĐẦU 2

1 Tính cấp thiết của đề tài đối với sinh viên ngành Quản lý Tài nguyên và Môi trường 2 2 Mục tiêu của đề tài thực hiện 3

3 Nội dung thực hiên đề tài 3

PHẦN 1: Lộ trình, điểm khảo sát và các nội dung thực tập 4

PHẦN 2: Phương pháp nghiên cứu ngoài thực địa 9

2.1.Phương pháp và chú ý chụp ảnh khu vực rừng núi 9

2.2.Phương pháp tiếp nhận thông tin từ giáo viên, hướng dẫn viên 10

2.3.Phương pháp điều tra, sử dụng câu hỏi đối với người dân địa phương 10

Phần 3: Khái quát đặc điểm tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên, môi trường, kinh tế xã hội của VQG Tam Đảo 11

3.1 Đặc điểm tự nhiên 11

3.1.1 Vị trí địa lý 11

3.1.2 Địa hình, địa mạo 12

3.1.3 Địa chất và các quá trình bề mặt 12

3.1.4 Khí hậu 13

3.1.5 Mạng lưới thủy văn 14

3.2 Tài nguyên thiên nhiên 15

3.2.1 Tài nguyên đất 15

3.2.2 Thực vật 16

3.2.3 Động vật 16

3.3 Đặc điểm kinh tế xã hội 17

3.3.1 Dân số 17

3.3.2 Kinh tế 17

3.3.3 Các giá trị truyền thống dân tộc, văn hóa và tôn giáo 18

PHẦN 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận 19

4.1.Kết quả tìm hiểu 19

4.2.Phân tích kết quả thu được 19

Trang 3

4.2.1 Tổng quan giá trị về đa dạng sinh học của VQG Tam Đảo 19

4.2.2 Vai trò của vườn VQG Tam Đảo đối với công tác bảo tồn đa dạng sinh học 33

TÀI LIỆU THAM KHẢO 49

NHẬT KÍ THỰC TẬP THIÊN NHIÊN (Bùi Duyên Hải) 50

NHẬT KÍ THỰC TẬP THIÊN NHIÊN (Lê Khánh Hiền) 61

NHẬT KÍ THỰC TẬP THIÊN NHIÊN (Lê Thị Quỳnh Như) 69

NHẬT KÍ THỰC TẬP THIÊN NHIÊN (Phạm Thị Minh Nguyệt) 78

NHẬT KÝ THỰC TẬP THIÊN NHIÊN (Đinh Thị Vy) 89

1

Trang 4

MỤC LỤC BẢNG

Bảng 1: Tình hình đất đai của huyện Tam Đảo 2005-2010……… 13

Bảng 2: Biến động nguồn lao động huyện Tam Đảo giai đoạn 2004-2010……… 15

Bảng 3: Các họ giàu loài nhất tại Vườn quốc gia Tam Đảo……… 17

Bảng 4: Một số loài côn trùng quý hiếm ở VQG Tam Đảo……….……… 19

Bảng 5: Tính đa dạng của các bộ côn trùng tại VQG Tam Đảo……….20

Bảng 6: Các loài thú ưu tiên bảo tồn tại VQG Tam Đảo……… 24

Trang 5

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành chuyên đề báo cáo thực tập thiên nhiên này trước hết em xin gửi đếnquý thầy, cô giáo trong khoa Môi Trường trường Đại học Tài Nguyên và Môi Trường lờicảm ơn chân thành nhất

Em xin chân thành cảm ơn Ban Lãnh Đạo và các đồng chí kiểm lâm làm việc ởVườn Quốc Gia Tam Đảo, đã tạo điều kiện thuận lợi cho em được tìm hiểu thực tế thiênnhiên đồng thời giải đáp các thắc mắc của chúng em trong suốt chuyến đi Tam Đảo

Cuối cùng em xin cảm ơn các thầy, cô giáo hướng dẫn chúng em trong chuyến đithực tế lần này đã giúp đỡ, cung cấp những kiến thức bổ ích để em hoàn thành tốt chuyên

đề thực tập thiên nhiên này

Đồng thời nhà trường đã tạo cho em có cơ hội được thưc tập ở một địa điểm thiênnhiên bổ ích, để em có thể trau dồi thêm kiến thức của mình thêm phong phú Qua côngviệc thực tập này em nhận ra nhiều điều mới mẻ và bổ ích để giúp ích cho công việc saunày của bản thân

Vì kiến thức bản thân còn hạn chế, trong quá trình thực tập, hoàn thiện chuyên đềnày em không tránh khỏi những sai sót, kính mong nhận được những ý kiến đóng góp từthầy, cô

Chúng em xin chân thành cảm ơn!

1

Trang 6

di truyền Và vườn quốc gia Tam Đảo (VQG Tam Đảo) cũng là một phần nhỏ góp nên sự

đa dạng đó VQG Tam Đảo nằm trọn trong dãy núi Tam Đảo, chạy dài trên 80 km theohương Tây Bắc – Đông Nam, từ huyện Sơn Dương (Tuyên Quang) đến thị xã Phúc Yên(Vĩnh Phúc) Diện tích hiện nay của VQG Tam Đảo là 34.995 ha VQG Tam Đảo đượcbiết đến như một trog các khu vực có giá trị đa dạng sinh học (ĐDSH) cao ở Việt Nam,với nhiều loài có ý nghĩa quan trọng bảo tồn cấp quốc gia, khu vực và thế giới, đặc biệt làcác loài đặc hữu và quý hiếm, bị đe dọa tuyệt chủng ở các cấp độ khác nhau, với 1436loài thực vật và 1141 loài động vật Tuy nhiên, đối mặt với hiện trạng ngày càng suy thoái

đa dạng sinh học ở Việt Nam các năm gần đây thì số loài động vật ở Tam Đảo có: 8 loàiđang nguy cấp, 17 loài sẽ nguy cấp, 13 loài hiếm có và 18 loài đang bị đe dọa và thực vật

có 42 loài đặc hữu và 64 loài quý hiếm cần được bảo tồn và bảo vệ

Có rất nhiều nguyên nhân dẫn đến sự suy thoái này, trong đó phải kể đến nguyênnhân trực tiếp là khai thác quá mức tài nguyên rừng (khai thác gỗ, lâm sản ngoài gỗ, sănbắt, buôn bán động vật hoang dã, ) và việc lấn chiếm đất rừng để canh tác nông nghiệptrong nhiều năm qua Việc khai thác đó đã làm mất đi nơi cứ trú của nhiều loại động, thựcvật và gây ô nhiễm môi trường Suy thoái đa dạng sinh học làm mất cân bằng hệ sinh thái,ảnh hưởng trực tiếp đến môi trường sống cũng như sức khỏe của con người, động thực vật

và đe dọa sự phát triển bền vững tại VQG Tam Đảo Mặt khác, hệ động thực vật và hệsinh thái là nguôn cung cấp lương thực, thực phẩm, dược liệu và công cụ cho con người

Do vậy, hệ sinh thái suy thoái sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến an ninh lương thực, thực phẩmlàm cho người dân nơi đây phải đối diện với sự nghèo đói, suy giảm nguồn gen và đặcbiệt là biến đổi khí hậu dẫn đến hàng loạt thảm họa thiên nhiên đe dọa sự sống nơi đây.Đứng trước khó khăn và thách thức đó, chúng ta cần nhận thức được tầm quan trọng củaviệc bảo tồn đa dạng sinh học và bảo vệ môi trường để cân bằng sinh thái, cân bằng sựsống Đó là cơ sở của sự sống và thịnh vượng của loài người và sự bền vững của Trái Đấtnói chung và của thị trấn Tam Đảo nói riêng Chính vì vậy, nhóm chúng tôi chọn đề tài:

“Vai trò và tầm quan trọng của khu vực Tam Đảo đối với bảo tồn đa dạng sinh học và

bảo vệ môi trường của Đồng bằng Bắc Bộ, Việt Nam”

Trang 7

2 Mục tiêu của đề tài thực hiện

Tìm hiểu về vai trò và tầm quan trọng của khu vực Tam Đảo đối với bảo tồn đa dạngsinh học và bảo vệ môi trường của Đồng bằng Bắc Bộ, Việt Nam

3 Nội dung thực hiên đề tài

- Đánh giá hiện trạng đa dạng sinh học và môi trường của VQG Tam Đảo qua khảosát

- Vai trò và tầm quan trọng của VQG Tam Đảo đối với bảo tồn đa dạng sinh học vàbảo vệ môi trường

- Đề xuất các biện pháp bảo tồn đa dạng sinh học và bảo vệ môi trường ở VQG TamĐảo

3

Trang 8

PHẦN 1: Lộ trình, điểm khảo sát và các nội dung thực tập

Trang 10

14h chiều ngày 05/06/2017, chúng tôi có mặt tại trường Đại học Tài nguyên và Môitrường Hà Nội để bắt đầu chuyến đi thực tế đầu tiên trong những năm làm sinh viên Địađiểm mà chúng tôi đi thực tế lần này là Vườn Quốc gia Tam Đảo cách trường tôi 80kmgồm 50km theo quốc lộ 2 và 24km theo quốc lộ 2B trong đó có 13km đường đèo 14h30,

xe bắt đầu chuyển bánh, bắt đầu cuộc hành trình 3 ngày 2 đêm của chúng tôi

(Hình ảnh trên đường đến Tam Đảo- Người chụp: Lê Thị Quỳnh Như)

Sau hơn 2h đồng hồ ngồi trên xe ô tô chúng tôi đã có mặt ở Tam Đảo Tam Đảo caohơn mực nước biển 1000m Tam Đảo có khí hậu nhiệt đới gió mùa; lượng mưa trung bìnhhàng năm đạt đến 2.800 mm và tập trung trong mùa mưa từ tháng 4 đến tháng 10 vớikhoảng 90% tổng lượng mưa của cả năm Trong mùa khô, lượng mưa và độ ẩm ở các đaicao rất thấp làm cho những vùng này rất dễ bị cháy Nhiệt độ ở Tam Đảo thấp hơn Hà Nội

từ 4-5OC Không khí mát mẻ khiến cho mọi người đều cảm thấy vui vẻ, thoải mái vì thoátkhỏi cái nóng oi bức ở Hà Nội Sau khi đến chúng tôi nhận phòng và nghỉ ngơi tại kháchsạn Tuấn Anh nằm ở Trung tâm Tam Đảo Sáng ngày 6/6/2017, chúng tôi nhận thông báotập trung, đoàn chúng tôi sẽ chia làm 2 nhóm đi khảo sát tại 2 điểm chính là tại đỉnh RùngRình tìm hiểu về đa dạng sinh học và đi xung quanh Thị trấn Tam Đảo để tìm hiểu về các

Trang 11

mô hình sinh kế của người dân tại đây Và ngay sau đấy, nhóm chúng tôi đi tìm hiểu về

mô hình sinh kế nơi đây Điểm dừng chân đầu tiên là tại vườn cây su su Tại đây, chúng

tôi được a Lực hiện đang công tác tại trạmkiểm lâm của thị trấn giới thiệu, qua đóchúng tôi biết được, trồng su su là mộttrong những nguồn thu

Hình ảnh vườn su su tại Tam Đảo (Người chụp: Lê Khánh Hiền)nhập chính của người dân nơi đây Cứ khoảng 3 ngày là có thể nhập su su một lần Sau

đó, đoàn chúng tôi tiếp tục đi đến địa điểm tiếp theo là Thung lũng hoa Chúng tôi phải đi

bộ gần 2km để đến Thung lũng hoa Tại đây chúng tôi tìm hiểu về một số loài hoa thíchnghi với thời tiết tại đây

7

Trang 12

Hình ảnh đường đến Thung lũng hoa (Người chụp: Lê Thị Quỳnh Như)

Khoảng 11h kém chúng tôi trở về khách sạn, ăn trưa và nghỉ ngơi Chiều cùng ngày chúng tôi nghỉ tại khách sạn và ghi chép lại những gì quan sát được trong quá trình đi thực tế lúc sáng

Sáng hôm sau, chúng tôi nhận được thông báo tập trung và nghe anh Trần Đức Phó giám đốc Trung tâm Gíao dục môi trường và Dịch vụ VQG Tam Đảo giới thiệu qua

Việt-về lịch sử hình thành và phát triển VQG Tam Đảo Sau đó, khoảng 9h chúng tôi đi khảo sát đỉnh Rùng Rình (1300m), nhưng do điều kiện thời tiết nên chúng tôi chưa thể đến đỉnhRùng Rình, chỉ đi được một đoạn và quay về Tại đây, chúng tôi được anh Việt cung cấp thêm nhiều thông tin về Tam Đảo và tìm hiểu được nhiều loài động, thực vật thích nghi với thời tiết ở đây

Trang 14

Hình ảnh trên đường lên đỉnh Rùng Rình (Người chụp: Lê Thị Quỳnh Như)

Sau đó, khoảng 11h30 chúng tôi quay về khách sạn ăn uống và nghỉ ngơi Đến chiều, chúng tôi đi tham quan một vài địa điểm du lịch tại đây, sau đó trở về khách sạn trả phòng

và trở về trường lúc 18h

PHẦN 2: Phương pháp nghiên cứu ngoài thực địa

Phương pháp nghiên cứu ngoài thực địa (Field research) hay còn được gọi là nghiêncứu điền dã là phương pháp truyền thống của địa lý học và được sử dụng rộng rãi trong

du lịch để tích lũy tài liệu về lịch sử hình thành, phát triển và đặc điểm của tổ chức lãnhthổ nghỉ ngơi du lịch Các phương pháp quan sát tham dự (participant research), thu thập

dữ liệu (data collection) và nghiên cứu khảo sát (servey research) là ví dụ về nghiên cứuthực địa tương phản với phương pháp nghiên cứu trong phòng thí nghiệm

Để thực hiện việc nghiên cứu ngoài thực địa, chúng ta cần có một số kĩ năng nhấtđịnh cần chú ý cụ thể là kĩ năng chụp hình, điều tra và ghi chép thông tin trên các tuyếnđường khảo sát

2.1.Phương pháp và chú ý chụp ảnh khu vực rừng núi

+ Trước hết cần hiều rõ phạm vi khu vực điều tra, các loại hình ảnh cần thu thập, từ

đó chụp những bức hình mang tính chọn lọc, sử dụng cho mục đích nghiên cứu, tránhlãng phí thời gian, công sức

Trang 15

+ Hiểu biết được các yếu tố ảnh hưởng đến khu vực điều tra như lượng ánh sáng, địahình, thời thiết bất thường có thể xảy ra, thú hoang, côn trùng, nấm độc,….

+ Khi chụp hình cần chọn đúng độ phơi sáng, giữ chắc tay máy, sử dụng chế độ chụptay

+ Sử dụng chân máy để lấy sáng lâu hơn và giúp bức ảnh sắc nét, không bị rung tay.+ Chụp nhiều bức ảnh tại một địa điểm sẽ giúp chúng ta thu được bức ảnh tốt nhất+ Ghi nhớ rằng những gì xuất hiện trên ống kính mới là bức ảnh ta thu được, vì vậycần chọn góc máy, bố cục khung hình hợp lý để thể hiện được tất vả những gì ta nhìnthấy

2.2.Phương pháp tiếp nhận thông tin từ giáo viên, hướng dẫn viên

Gồm có hai phương pháp chủ yếu là: phương pháp ghi theo dàn ý và phương phápchép nguyên câu

Chú ý khi ghi chép:Chú ý lắng nghe tất cả các thông tin mà giáo viên và người hướngdẫn truyền đạt, đặt câu hỏi khí chưa hiểu rõ một vấn đề nào đó

2.3.Phương pháp điều tra, sử dụng câu hỏi đối với người dân địa phương

- Xây dựng các câu hỏi bám sát mục đích của nghiên cứu, nhằm phục vụ nghiên cứu,tránh sử dụng những câu hỏi không cần thiết gây lãng phí

- Thái độ khi hỏi cần thân thiện, hòa đồng

- Sử dụng câu hỏi hàm súc, dễ hiểu để nội dung câu trả lời là chính xác nhất

- Ghi chép các thông tin một cách khoa học, đầy đủ để có thể xử lý thông tin sau thuthập

11

Trang 16

Phần 3: Khái quát đặc điểm tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên, môi trường, kinh tế xã hội của VQG Tam Đảo

+ Địa phận tỉnh Tuyên Quang: 6.744,0 ha;

+ Địa phận tỉnh Thái Nguyên: 12.672,0 ha

- Tọa độ địa lý của Vườn quốc gia Tam Đảo: 21°21'-21°42' vĩ Bắc và 105°23'-105°44'kinh Đông

- Địa giới hành chính VQG được giới hạn như sau:

Trang 17

+ Phía Bắc là đường quốc lộ 13A từ Thái Nguyên đi Tuyên Quang qua đèo Khế.+ Phía đông – bắc được giới hạn bởi đường ô tô giáp chân núi từ xã Quân Chu đếngặp quốc lộ 13A tại xã Phú Xuyên huyện Đạt Từ.

+ Phía nam được giới hạn bởi ranh giới các huyện Tam Đảo, Mê Linh thuộc VĩnhPhúc; Phô Yên, Đại Từ thuộc Thái Nguyên

+ Phía tây – nam giáp đường ô tô phía trái song Phó Đáy nối từ Đường 13A tại xãKháng Nhật, qua mỏ thiếc Sơn Dương, dọc theo chân Tam Đảo gặp sông Bà Hanh tại xã

Mỹ Khê bên hồ Đại Lải

3.1.2 Địa hình, địa mạo

VQG Tam Đảo chiếm giữ toàn bộ hệ núi Tam Đảo, có cấu tạo hình khối đồ sộ, nằm ởphía bắc đồng bằng Bắc Bộ, chạy dài theo hướng tây- bắc- đông- nam Cả khối núi có đặcđiểm chung là đỉnh nhọn, sườn dốc, độ chia cắt sâu và dày Chiều dài khối núi gần 80km,

có gần 20 đỉnh cao sàn sàn trên 1000m được nối với nhau bằng đường dông núi sắc, nhọn.Đỉnh cao nhất là đỉnh Nord (1592m) là ranh giới địa chính của 3 tỉnh Vĩnh Phúc, TuyênQuang và Thái Nguyên Chiều ngang biến động trong khoảng 10-15km Núi cao, bềngang lại hẹp nên sườn núi rất dốc, bình quân 25-35 độ, nhiều nơi trên 35 độ nên rấthiểm trở và khó đi

Dựa vào độ cao, độ dốc, địa mạo có thể phân chia dẫy núi Tam Đảo thành bốn kiểuđịa hình chính:

- Thung lũng giữa núi và đồng bằng ven sông suối: độ cao tuyệt đối < 100m, độ dốccấp I ( <7o) Phân bố dưới chân núi và tiếp giáp với đồng bằng

- Đồi núi cao trung bình: Độ cao tuyệt đối 100-400m Độ dốc cấp II ( 8o-15o) trở lên.Phân bố xung quanh chân núi và tiếp giáp với đồng bằng

- Núi thấp: Độ cao tuyệt đối 400-700m Độ dốc trên cấp III (16o-26o) Phân bố giũahau kiểu địa hình đồi cao và núi trung bình

- Núi trung bình: Độ cao tuyệt đối >700m-1590m Độ dốc > cấp III Phân bố ở phầntrên của khối nứi Các đỉnh và đường dông đều sắc và nhọn

Như vậy có thể nói địa hình Tam Đảo cao và khá đều (cao ở giữa và thấp dần về haiđầu nhưng độ chênh không rõ), chạy dài gần 80km theo hướng tây- bắc- đông- nam nên

nó như một bức bình phông chắn gió mùa đông- bắc tràn về đồng bằng và trung du Bắc

Bộ Vì vậy ảnh hưởng lớn đến chế độ khí hậu và thủy văn trong vùng

3.1.3 Địa chất và các quá trình bề mặt

13

Trang 18

Dãy núi Tam Đảo được cấu tạo từ đá phun trào axít tuổi Triat thuộc hệ tầng Tam Đảo.Thành tạo phun trào này kéo dài theo phương Tây Bắc- Đông Nam với chiều dài khoảng80km, rộng khoảng 10km, có quan hệ kiến tạo với các thành tạo tuổi Devon ở phía Bắc vàTây Nam Các đá phun trào Tam Đảo bị xâm nhập phức hệ Núi Điêng xuyên cắt.

Hệ tầng phun trào axít Tam Đảo bao gồm chủ yếu là đá riolit, riolit pocphia, riodacit, bềdày tổng cộng khoảng 800m Đá riolit chứa các ban tinh fenspat và thạch anh cỡ nhỏ đếnvừa, chiếm khoảng 5-10% khối lượng Thành tạo riolit Tam Đảo bị phân cắt bởi hệ thốngkhe nứt, tạo ra các khổi kích thước khác nhau, bị chèn ép thành tấm, đôi chỗ thành phiến,dập vỡ mạnh Lấp đầy các khe nứt trong đá là các mạch thạch anh

Theo điều tra, nghiên cứu của các nhà khoa học cho thấy VQG Tam Đảo có 4 loại đấtchính gồm:

- Đất Feralit mùn vàng: phát triển trên đá Macma axit, loại đất này xuất hiện ở độcao từ 700 m trở lên, có diện tích là 8968ha, chiếm 24,31% diện tích của vườn

- Đất Feralit mùn vàng đỏ: phân bố trên núi thấp, phát triển trên đá Macma kết tinh,loại đất này có diện tích 9292ha, chiếm 25,19% diện tích và xuất hiện ở độ cao từ 400m-700m

- Đất Feralit đỏ vàng: phát triển trên nhiều loại đá khác nhau, loại đất này thườngthấy ở độ cao từ 100 (400m, có diện tích là 17606 ha, chiếm 47,33% diện tích Vườn)

- Đất dốc tụ và phù sa: loại đất này ở độ cao từ 100m trở xuống, thường thấy ở venchân núi, thung lũng hẹp, ven sông suối lớn, có diện tích là 1017ha, chiếm 2,76% diệntích Vườn

3.1.4 Khí hậu

Do địa hình phức tạp, nhất là sự khác biệt về địa hình giữa vùng núi cao với đồngbằng thấp ven sông nên khí hậu, thời tiết của huyện Tam Đảo được chia thành 2 tiểu vùng

rõ rệt (các tiểu vùng về khí hậu, không trùng với địa giới hành chính cấp xã) Cụ thể:

- Tiểu vùng miền núi, gồm toàn bộ vùng núi Tam Đảo thuộc trị trấn Tam Đảo và các

xã Minh Quang, Hồ Sơn, Tam Quan, Đại Đình, Đạo Trù có khí hậu mát mẻ, nhiệt độtrung bình 18oC-19oC, độ ẩm cao, quanh năm có sương mù tạo cảnh quan đẹp Khí hậutiểu vùng miền núi mang sắc thái của khí hậu ôn đới, tạo lợi thế trong phát triển nôngnghiệp với các sản vật ôn đới và hình thành các khu nghỉ mát, phát triển du lịch sinh thái,

du lịch nghỉ dưỡng vào mùa hè

- Tiểu vùng khí hậu vùng thấp, bao gồm phần đồng bằng của các xã Minh Quang, HồSơn, Tam Quan, Đại Đình, Đạo Trù và toàn bộ diện tích của các xã còn lại Tiểu vùng khí

Trang 19

hậu của vùng mang các đặc điểm khí hậu gió mùa nội chí tuyến vùng Đông Bắc Bắc Bộ.Nhiệt độ của tiểu vùng trung bình ở mức 22oC-23oC, độ ẩm tương đối trung bình khoảng85-86%, lượng mưa trung bình 2.570 mm/năm và thường tập trung vào tháng 6 đến tháng

9 trong năm

- Tam Đảo nằm trong vùng Trung du và miền núi phía Bắc nên chịu ảnh hưởng củachế độ nhiệt đới gió mùa ẩm Mưa bão có sự tác động tiêu cực đến sản xuất và đời sống.Chế độ gió theo mùa, mùa hè chủ đạo là gió Đông Nam, mùa đông chủ đạo là gió mùaĐông Bắc

3.1.5 Mạng lưới thủy văn

Trong khu vực có hai hệ thống sông chính, đó là sông Phó Đáy ở phía tây ( TuyênQuang, Vĩnh Phúc) và sông Công ở phía đông ( Thái Nguyên) Đường phân thủy rõ rệtnhất của hai hệ thống sông này là đường dông nối các đỉnh núi suốt từ Mỹ Khê ở cực namđến Đèo Khế ở điểm cực bắc

Mạng lưới sông suối hai sườn Tam Đảo dồn xuống hai hệ thống sông này có dạngchân rết khá dày đặc và ngắn., có cấu trúc dốc và hẹp lòng từ đỉnh xuống chân núi Từchân núi trở đi sông lại có dạng uốn khúc phức tạp trên mặt cánh đồng khá bằng phẳng,tương ứng với dạng địa hình đã tạo ra nó

Mật độ sông suối khá dày (trên 2km/km2), các suối có thung lũng hẹp, đáy nhiềughềnh thác, độ dốc lớn, khả năng điều tiết nước kém, chúng là kết quả của quá trình xâmthực

Do đặc điểm khí hậu mưa lơn, mùa mưa dài, lượng bốc hơi ít (ở đỉnh Tam Đảo) nêncán cân nước dư thừa Đó là nguyên nhân làm cho các dòng chảy từ đỉnh Tam Đảo xuống

có nước quanh năm

Nhưng chế độ thủy văn lại chia thành hai mùa rõ rệt: mùa lũ và mùa cạn Mùa lũtrùng với mùa mưa ( từ tháng 4 đến tháng 10), mùa cạn từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau

Lũ lớn thường xảy ra vào tháng 8, lũ thường tập trung và rút cũng nhanh Sự phân phốidòng chảy rất không đều giữa hai mùa

Dòng chảy mùa cạn do không có mưa to nên nguồn nước cung cấp cho sông hoàntoàn là do nước ngầm ( phụ thuộc vào lớp vỏ phong hóa địa chất và lượng mưa phùn mùađông) Cả hai sông đều có dòng chảy rất nhỏ Như vậy khả năng cung cấp nước cho mùađông là rất hạn chế

Trong vùng cũng có những hồ chứa cỡ lớn như Hồ Núi Cốc, Hồ Đại Lải, các hồ cỡtrung bình hoặc nhỏ như Hồ Xạ Hương, Khôi Kỳ, Phú Xuyên, Linh Lai, Hồ Sơn,….Đó là

15

Trang 20

nguồn dự trữ nước khá phong phú phục vụ nhu cầu dân sinh và sản xuất của nhân dântrong vùng

3.2 Tài nguyên thiên nhiên

3.2.1 Tài nguyên đất

- Về số lượng: Theo số liệu kiểm kê năm 2010, tổng diện tích tự nhiên của huyện

Tam Đảo là 23.587,62 Đất nông, lâm, thủy sản là 19.020,42 ha chiếm 82,64% tổng diệntích đất tự nhiên Đáng lưu ý là, trong đất sản xuất nông nghiệp, đất trồng cây hàng năm

có 3.179,21 ha, chiếm 72,68%, trong đó đất trồng lúa là 2.618,96 ha, chiếm 82,38%, đấttrồng cây hàng năm Đất cây lâu năm là 1.194,86 ha, chiếm 27,32% diện tích đất sản xuấtnông nghiệp Diện tích mặt nước nuôi trồng thủy sản chỉ có 28,00 ha trong khi diện tíchmặt nước chuyên dùng lên đến 1.624,82 ha

Bảng 1: Tình hình đất đai của huyện Tam Đảo 2005-2010

3 Đất sản xuất lâm nghiệp 14.822,21 14.804,90 14.704,33 14.618,35

II Đất phi nông nghiệp 3.882,79 3.943,12 4.114,94 4.472,02

1 Đất đồi núi chưa sử dụng 73,48 72,95 73,40 72,80

2 Núi đá không có rừng cây 1,82 1,82 1,84 1,82

3 Đất bằng chưa sử dụng 45,13 45,38 44,03 20,56

Phòng Thống kê huyện Tam Đảo - Tài liệu phục vụ Quy hoạch.

Trong 14.618,35 ha đất lâm nghiệp, đất rừng sản xuất chỉ có 1.752,28 ha, đất rừngphòng hộ có 537,66 ha, đất rừng đặc dụng lên đến 12.328,41 ha Đây là tiềm năng quý,nhưng cũng đặt ra nhiều vấn đề bảo vệ trong phát triển kinh tế

Trang 21

Với quỹ đất như trên, bình quân diện tích đất tự nhiên trên đầu người khá thấp(khoảng 0,36 ha) Nhưng do đã giao cho VQG Tam Đảo, Lâm trường Tam Đảo và các tổchức khác trên địa bàn nên thực tế diện tích sản xuất bình quân đầu người ở Tam Đảocũng thấp hơn Đây là một sức ép rất lớn trong phát triển kinh tế - xã hội vì phần lớn dân

số và lao động trong huyện đang thu hút vào lĩnh vực nông nghiệp

- Về chất lượng: Trên địa bàn huyện Tam Đảo có các loại đất chính như đất đồi núi,

đất phù sa cổ ven sông, đất dốc tụ ven đồi, núi Nhìn chung chất lượng đất đai của TamĐảo không thuộc loại cao

- Về biến động: Đất nông nghiệp giảm từ 19.569.88 ha năm 2005 xuống 19.020,42

năm 2010, tức giảm 549,46 ha

3.2.2 Thực vật

- Theo báo cáo, vườn quốc gia Tam Đảo hiện có 1.436 loài thực vật bậc cao có mạchthuộc 741 chi của 219 họ, thuộc 5 ngành khác nhau; trong đó có 42 loài đặc hữu và 85loài nguy cấp, quý hiếm Ví dụ như: Dẻ tùng sọc trắng (Amentotaxus argotaenia), Lankim tuyến (Anoectochilus roxburghii), Đỗ quyên hoa đỏ (Rhododendron simsii), Trà hoavàng (Camellia petelotii),…

- Từ độ cao 1000m trở lên xuất hiện một số loài thuộc ngành hạt trần: Pơ mu(Fokienia hodginsi), Thông tre (Podocarpus neriifolius), Kim giao (Nageia fleuryii),…

3.2.3 Động vật

- Hệ động vật tại VQG Tam Đảo có 1.141 loài thuộc 156 họ của 39 bộ, trong 5 lớp là:thú (70 loài), chim (239 loài), bò sát (124 loài), lưỡng cư (57 loài), côn trùng (651 loài).Trong đó có 39 loài đặc hữu được sách đỏ Việt Nam ghi nhận như: Cá cóc Tam Đảo, Cạpkìm, Bướm kiếm, Gà tiền mặt vàng,…

- Nếu so với khu hệ thú trên cạn của toàn quốc (295 loài, 37 họ, 18 bộ), thì khu hệ thú

ở Vườn quốc gia Tam Đảo chiếm tới 30,84% tổng số loài, 73% tổng số họ và 44,44%tổng số bộ Điều đó cho thấy khu hệ thú VQG Tam Đảo có tầm quan trọng cao trong bảotồn đa dạng sinh học các loài thú hoang dã Việt Nam

3.3 Đặc điểm kinh tế xã hội

3.3.1 Dân số

17

Trang 22

Năm 2010 dân số của toàn huyện Tam Đảo là 71.528 người, mật độ dân số trung bình

là 303 người/km2, trong đó dân tộc thiểu số chiếm khoảng 44,5% (chủ yếu là dân tôc SánDìu)

Bảng 2: Biến động nguồn lao động huyện Tam Đảo giai đoạn 2004-2010

17.95 6

18.18 9

19.77 4

20.04 7

- Công nghiệp, TTCN, xây dựng 5.269 5.588 7.305 7.400 8.195 10.03

3

- Dịch vụ 5.603 6.493 8.875 8.990 9.313 10.05

2

3 Chất lượng nguồn lao động

- Lao động chưa qua đào tạo 30.14

9

30.82 1

31.16 6

29.39 2

26.07 6

24.07 9

- Công nhân kỹ thuật 225 320 1.092 2.974 5.588 7.224

- Trình độ trung cấp 490 512 922 1.176 2.608 4.013

- Cao đẳng, đại học trở lên 333 349 956 1.037 2.980 4.816

Nguồn: Phòng Thống kê huyện Tam Đảo - Tài liệu phục vụ Quy hoạch

3.3.2 Kinh tế

- Tam Đảo có điều kiện tự nhiên thuận lợi để phát triển ngành du lịch như một ngànhkinh tế mũi nhọn Du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng rất được chú trọng tại đây với những địađiểm nổi tiếng như: Thác Bạc, núi Trường Sinh, đỉnh Rùng Rình, Việc kinh doanh dịch

vụ đem lại lợi nhuận lớn cho người dân địa phương Từ 1/5/2014 đến nay VQG Tam Đảo

đã đón tiếp khoảng trên 14.000 lượt khách trong nước và quốc tế đến tham quan, học tập,nghiên cứu khoa học [5] Thêm vào đó nhận thấy được giá trị kinh tế cũng như điều kiệnthích hợp nên cây su su tại đây được trồng rất rộng rãi Đây là loại thực phẩm đặc sản tạiTam Đảo đem lại nguồn thu cho người dân Bên cạnh đó khoảng 2-3 năm trở lại đây, câynghệ cũng được đưa vào trồng rộng rãi để thu hoạch lấy tinh bột cùng một số loại thảodược khác

- Hiện nay, các cấp chính quyền đang tập trung phát triển du lịch huyện Tam Đảo trởthành khu du lịch Quốc gia Các hạng mục được ưu tiên xây dựng như: Quy hoạch và xâydựng khu di tích lịch sử và danh lam thắng cảnh Tây Thiên, quy hoạch phát triển du lịch

Trang 23

Tam Đảo I, Tam Đảo II, nâng cấp và cải thiện các tuyến đường giao thông, xây dựngTrung tâm Công viên của khu du lịch Tam Đảo 1,

Tuy nhiên, Tam Đảo là vùng núi mới được tái lập, cơ sở vật chất còn thiếu thốn, trình

độ dân trí còn thấp, chưa có kiến thưc chuyên môn nghiệp vụ, nhất là đồng bào dân tộcvùng núi Vì vậy, bên cạnh những thuận lợi thì việc phát triển kinh tế tại đây còn một sốkhó khăn, đặc biệt là việc chuyển dịch và gia tăng ty trọng thương mại và dịch vụ

3.3.3 Các giá trị truyền thống dân tộc, văn hóa và tôn giáo.

Tam Đảo là huyện miền núi có nhiều dân tộc anh em và nhiều yếu tố truyền thống,văn hóa, lịch sử tạo những điều kiện tiền đề cho sự phát triển Kinh tế - Xã hội của Huyện

- Huyện Tam Đảo có 110 di tích đình, chùa, đền, miếu, trong đó có nhiều di tích cógiá trị văn hoá cao, minh chứng cho một thời kỳ du nhập, phát tích và hưng thịnh của Phậtgiáo vào Việt Nam

- Hiện nay, Tam Đảo còn lưu giữ được một làn điệu dân ca truyền thống của dân tộcSán Dìu, đó là hát Soọng Cô Bên cạnh hát Soọng Cô, khu vực xã Đạo Trù còn có “Chợtình”, do thời gian và sự phát triển của Kinh tế - Xã hội, chợ tình Đạo Trù hiện nay đã maimột, nhưng có thể khôi phục lại

- Tam Đảo là huyện miền núi có 3 xã thuộc Chương trình 135 Vì vậy, Tam Đảo đã

và đang tiếp tục nhận được sự quan tâm đặc biệt của Đảng và Nhà nước qua các Chươngtrình phát triển kinh tế đối với các xã vùng cao, các xã thuộc diện đặc biệt khó khăn

Thiền viện trúc lâm Tây Thiên-Người chụp: Đinh Thị Vy

19

Trang 24

PHẦN 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

4.1.Kết quả tìm hiểu

- Đa dạng sinh học và môi trường khu VQG Tam Đảo

- Vai trò và tầm quan trọng đối với việc bảo tồn đa dạng sinh học và bảo vệ môi trường

4.2.Phân tích kết quả thu được

4.2.1 Tổng quan giá trị về đa dạng sinh học của VQG Tam Đảo

Tam Đảo là một trong các địa danh nổi tiếng trên thế giới và đặc biệt được giới khoahọc quan tâm bởi những giá trị to lớn về mặt đa dạng sinh học

a.Đa dạng loài và giá trị về mặt bảo tồn

VQG Tam Đảo có số loài vô cùng đa dạng, thu hút được rất nhiều sự quan tâm củacác nhà khoa học trong và ngoài nước Rất nhiều nghiên cứu về động thực vật Tam Đảo

đã được tiến hành từ đầu thế kỷ 20, cho đến nay vẫn được lại đi lặp lại liên tục, nhiều loàimới vẫn còn được phát hiện Bên cạnh đó, VQG vẫn đang là điểm đến cho rất nhiều côngtrình nghiên cứu khoa học về đa dạng sinh học khác

Ví dụ như: “Đánh giá trạng thái Voọc Francois và các loài linh trưởng khác” (CeREC)Hay như năm 2014,TS Haruki Karube (Nhật Bản) và TS Matti Hämäläinen (Phần Lan)

đã phát hiện 6 loài chuồn chuồn mới tại VQG Tam Đảo

Trang 25

*Đa dạng sinh học côn trùng

Côn trùng là nhóm động vật không xương sống nhận được rất nhiều sự quan tâm tạiVQG Tam Đảo Rất nhiều loài côn trùng Tam Đảo đã được sưu tập, phân loại và công

bố từ trước những năm 1940 và trở nên quý hiếm đối với nhiều nhà nghiên cứu, nhiều nhàsưu tầm, nhiều bảo tàng động vật và vì vậy trở thành đối tượng bị đánh bắt, buôn bán tráiphép trong nhiều năm tại Tam Đảo Những nghiên cứu gần đây cho biết khu hệ côn trùngVQG Tam Đảo hiện đã biết 586 loài thuộc 333 giống, 36 họ, 6 bộ

Để hiểu rõ hơn về tầm quan trọng của đa dạng sinh học côn trùng tại Tam Đảo, mờicác bạn tham khảo bảng dưới đây:

Bảng 4: Một số loài côn trùng quý hiếm ở VQG Tam Đảo

Trong số các bộ côn trùng đã nêu trên, bộ Cánh cứng (Coleoptera) và bộ Cánh vảy(Lepidoptera) có số lượng loài nhiều nhất (Coleoptera là hơn 38% và Lepidoptera là gần

21

Trang 26

33%), tiếp đến là bộ Cánh khác (Heteroptera) 85 loài chiếm gần 15% Các bộ còn lại:Cánh thẳng (Ortoptera), Cánh giống (Homoptera), Cánh đều (Isoptera) có số lượng loài ít(4,8%; 2,7% và 6,5% trên tổng số) Dựa vào chỉ số đa dạng giống/họ thì vai trò của hai bộCánh cứng và Cánh vẩy chiếm ưu thế khá nhiều trong khu hệ côn trùng Tam Đảo.

Bảng 5: Tính đa dạng của các bộ côn trùng tại VQG Tam Đảo

Theo nghiên cứu chuyên về Bướm (Bộ Cánh vẩy - Lepidoptera) ở VQG Tam Đảo

do Monatyrski A.L., Vũ Văn Liên và Bùi Xuân Phương thực hiện (2005), nơi đây có tới 6loài và 2 phân loài mới cho khoa học, 22 loài được ghi nhận lần đầu tiên cho Việt Nam, ítnhất 3 loài được ghi nhận là mới cho miền Bắc Việt Nam Như vậy, số loài côn trùngVQG Tam Đảo đã lên tới gần 700 loài, trên 30 loài mới bổ sung cho VQG Tam Đảo (8loài và phân loài mới cho khoa học + 22 loài mới cho Việt Nam + ít nhất 3 loài mới choMiền Bắc) Trong một thời gian rất dài, nhất là trước những năm 2003, tình trạng đánhbắt và buôn bán côn trùng ở Tam Đảo tập trung chủ yếu vào hai bộ Cánh cứng(Coleoptera, vd Cua bay) và Cánh vẩy (Lepidoptera, vd Bướm phượng 6 kiếm) cũng vìgiá trị đa dạng sinh học lớn của các bộ này tai VQG này

*Đa dạng động vật có xương sống:

Trang 27

- Lưỡng cư: là nhóm động vật đặc sắc đối với VQG Tam Đảo Trên logo của VQG

Tam Đảo có in hình một loài lưỡng cư, chính là Sa Giông (còn gọi là cá cóc Tam Đảo).Đây là loài động vật đặc hữu hẹp, chỉ có ở Tam Đảo, được phát hiện từ năm 1934, là mộtbiểu tượng của VQG này

Trong phạm vi dãy núi Tam Đảo Cá cóc sống chủ yếu trong các suối nhỏ trongvùng rừng tự nhiên ở sườn tây, suốt từ Xã Kháng Nhật (Sơn Dương, Tuyên Quang) đến

xã Hồ Sơn,Thị trấn Tam Đảo, ở độ cao từ 500m trở lên tới 1200m.Phần lớn các loài khácgặp được chủ yếu ở vùng thấp dưới 900m.Số lượng loài Lưỡng cư được ghi nhận tạiVQG Tam Đảo ngày càng tăng Khi lập Dự án khả thi xây dựng VQG Tam Đảo (1992-1995) mới chỉ biết đến 19 loài thuộc 7 họ, 2 bộ; 1993 đã phát hiện tới 27 loài, và hiện nay

đã lên tới 57 loài thuộc 8 họ, 3 bộ Điều này có thể hứa hẹn rằng vẫn còn khả năng pháthiện thêm các loài mới thuộc nhóm động vật này, nhất là ở các sinh cảnh trên độ cao nhưvùng Ao Dứa (Tam Đảo 2), vùng này thực ra vẫn còn rất ít được quan tâm

-Bò sát: Đây là nhóm loài rất được quan tâm bảo tồn Đặc biệt là loài rùa, bởi chúng

là nạn nhân của nạn buôn bản động vật hoang dã qua biên giới Tính đa dạng các loài bòsát VQG Tam Đảo đứng vào loại thứ hai trong các động vật có xương sống của Vườn,hiện nay đã phát hiện còn tồn tại tới 124 loài thuộc 16 họ, 2 bộ Con số này cũng cao hơn

so với khi mới thành lập Vườn (1995), khi ấy chỉ biết được 46 loài thuộc 13 họ, 2 bộ Sựtăng số lượng này chắc chắn là do mức độ nghiên cứu sâu hơn và sự duy trì của các sinhcảnh sống đặc trưng của chúng trong VQG Trong số các loài thống kê được có đến 3 loàiđặc hữu, 23 loài quý hiếm có tên trong sách đỏ Việt Nam và 12 loài được ghi trong Danhlục đỏ IUCN

23

Loài Sa Giông t i Tam ại Tam

Đ o ảo

Trang 28

-Chim: Chim là nhóm đa dạng nhất trong các động vật có xương sống ở VQG, hiện

nay đã phát hiện được 186 loài thuộc 45 họ, 17 bộ Các họ nhiều loài nhất là họ Khướu(Tamaliidae), họ Chích chòe (Turdidae), họ Chim chích (Sylviidae), họ Chào mào(Pycnonoidae) Nhưng đáng chú ý nhất là họ Gà lôi (Phasianidae), họ này có đến 5 loàiđược ghi nhận tại Tam Đảo, trong đó có những loài quý và đẹp như Gà lôi trắng(Lophura nychthemera), Gà tiền (Polyplecton bicalcaratum) Sự hiểu biết về tính đa dạngcác loài chim Tam Đảo cũng tăng dần theo các hoạt động nghiên cứu bảo tồn tại VQG.Căn cứ vào Dự án khả thi xây dựng VQG, lúc đó mới chỉ ghi nhận được 158 loài thuộc

43 họ, 15 bộ với 7 loài có giá trị bảo tồn, thì hiện nay đã lên tới 186 loài, 45 họ, 17 bộ và

8 loài có giá trị bảo tồn ở các cấp trạng thái khác nhau (E (2), V (2), R (1), T (3))

Rùa Vàng Tam

Đ o ảo

Trang 29

-Thú: Thú là nhóm động vật được quan tâm nhiều nhất trong công tác bảo tồn ở

nước ta cũng như trên thế giới, đã hình thành nhiều khu bảo tồn loài cho nhóm động vậtnày Đây là nhóm động vật bị tổn thương mạnh nhất do các tác động của con người vàomôi trường Những nghiên cứu giám sát sự phát triển của nhóm động vật này đã được đặcbiệt chú ý ở VQG Tam Đảo Kết quả mới nhất của những nghiên cứu theo hướng này chobiết hiện nay ở VQG Tam Đảo đang sinh sống 77 loài thuộc 24 họ và 8 bộ, theo đó bộDơi (Chiroptera) có số loài cao nhất (25 loài), tiếp đến là các bộ Gặm nhấm (Rodentia) –

18 loài, Khỉ hầu (Primates) – 5 loài, Guốc chẵn (Artiodactyla) – 5 loài, Ăn sâu bọ(Insectivora) – 2 loài; Nhiều răng (Scandentia) và Tê tê (Pholidota) - mỗi bộ 1 loài Mặc

dù đã đưa ra khỏi danh sách một số loài bị coi làkhông còn tồn tại ở VQG như Vượn đentuyền (Nomascus concolor), Voọc mũi hếch (Rhinopithecus avunculus), Hổ (Pantheratigris), Báo hoa mai (Panthera pardus), Báo gấm (Pardofelis nebulosa), Sói đỏ (Cuonalpinus), Cầy mực (Artictis binturong) và Rái cá thường (Lutra lutra)

25

Loài d i ăn qu t i Tam ơi ăn quả tại Tam ảo ại Tam

Đ o ảo Chích Chòe l a Tam Đ o ửa Tam Đảo ảo

Trang 30

Các loài thú đặc sắc ở VQG Tam Đảo là Voọc đen má trắng (Trachypithecusfrancoisi), Báo lửa (Catopuma temminskii), Nai (Cervus unicolor), Cheo cheo,…

*Giá trị bảo tồn của khu hệ động thực vật VQG Tam Đảo

Đa dạng loài: Hai yếu tố quan trọng nhất tạo nên giá trị đa dạng sinh học của các

VQG và khu bảo tồn là số loài có giá trị bảo tồn và số loài đặc hữu Về phương diện này,VQG Tam Đảo nhờ có địa hình phân cắt nhiều, lại phân hóa theo độ cao nên tạo ra cácsinh cảnh rất đa dạng thích hợp cho sự tồn tại của nhiều loài động, thực vật nói chungtrong đó có các loài quý hiếm và đặc hữu Bảng dưới đây sẽ giúp các bạn hình dung rõhơn về sự đa dạng của các loài quý hiếm/đặc hữu tại VQG Tam Đảo

Bảng 6: Các loài thú ưu tiên bảo tồn tại VQG Tam Đảo T

Trang 31

15 Cầy mực Tragulus

16 Cầy tai trắng Caprocornis

sumatraensi s

27 Sóc bay lông chân

28 Dơi tai sọ cao

Cho đến nay ở VQG Tam Đảo đã biết được gần 2500 loài động, thực vật, trong đó

có 116 loài có giá trị bảo tồn, từ cấp độ rất nguy cấp (E) đến hiếm (R), và 84 loài đặchữu Trong các nhóm động vật, các nhóm với số loài có giá trị bảo tồn nhiều nhất là Thú(gần 33% số loài thú của VQG Tam Đảo), Bò sát (gần 18%), trong khi đó số loài đặchữu nhiều nhất lại thuộc về nhóm Thú (10%) và Lưỡng cư (hơn 6%) Giới thực vật có 58loài có giá trị bảo tồn và 68 loài đặc hữu Ngoài ra còn có nhiều loài quý, đang chịu sức

ép khai thác cao như các loài trà hoa vàng, lan,…nhưng chưa được cập nhật trong các vănbản trên nên chưa được thống kê, tính toán Ở Việt Nam, VQG Tam Đảo được coi là 1trong 9 nơi có mức độ đa dạng sinh học cao nhất

Số loài mới hay khả năng phát hiện loài mới cũng là giá trị đa dạng sinh học tiềm ẩncủa khu hệ động, thực vật Tam Đảo Trong một công trình khoa học đã nói đến về Khu hệbướm VQG Tam Đảo, đã ghi nhận được 293 loài thuộc 10 họ trong bộ Cánh vẩy (Bướm,Lepidoptera) trong đó đã có tới 6 loài và 2 phân loài mới cho khoa học, 22 loài được ghinhận lần đầu tiên cho Việt Nam, ít nhất 3 loài được ghi nhận là mới cho miền Bắc ViệtNam

27

Trang 32

Loài Bướm Kiếm tại Tam Đảo

Các loài thân cận với cây trồng: Các loài thân cận với cây trồng là các loài gần gũi(cùng loài hoặc cùng chi/giống) với các loài cây trồng trong nông, lâm nghiệp mà nguồngen của nó có thể lai tạo được với các cây trồng theo các kỹ thuật thông thường hoặc bằngcông nghệ sinh học nhằm nâmg cao tính thích ứng, sức chống chịu, kháng bệnh, cải thiệnnăng suất hoặc chất lượng sản phẩm Trong một số trường hợp chúng là tổ tiên còn tồn tạitrong trạng thái hoang dại của chính cây trồng đó Đây là nguồn gen quý, là “dự trữ chiếnlược” quan trọng đối với sự phát triển nông, lâm nghiệp Mặc dù những nghiên cứu vềlĩnh vực này ở nước ta, cũng như nhiều nước đang phát triển khác, còn chưa được quantâm; nhưng ở VQG Tam Đảo đã phát hiện được những cây Chè Shan (Camellia sinensisvar assamica) sống hoang dại, đường kính thân trên 40 cm, cao 20m, phân cành nhưnhững cây rừng khác Hình thái lá, búp và chất lượng nước (mầu, hương vị) giống nhưcác cây chè shan ở Suối Giàng (Yên Bái), Vị Xuyên (Hà Giang) mà Viện nghiên cứu ChèViệt Nam (nay sáp nhập vào Viện Khoa học Nông Lâm nghiệp Vùng núi Tây Bắc) đangbảo tồn phục vụ cho chiến lược phát triển của ngành chè Việt Nam

Trang 33

Cây chè shan cổ thụ Một đối tượng khác, khá đặc sắc là tập đoàn Trà hoa vàng của VQG Tam Đảo.Hàng triệu người trên thế giới, từ châu Á, châu Âu, châu Mỹ, châu Úc yêu thích hoa trà.Trà hoa là đối tượng quan trọng mang lại nguồn thu nhập cho nghề trồng cây cảnh trênthế giới Nhưng cho đến nay hoa trà trên toàn thế giới mới chỉ có các mầu trắng nguyên,

đỏ thắm và các tông mầu pha trộn giữa hai nhóm giống gốc này Sự tồn tại trong trạngthái hoang dại một tập đoàn trà hoa vàng đa dạng về chủng loại là nguồn gen quý chocông nghệ di truyền để lai tạo sinh ra các giống trà hoa đa dạng hơn về mầu sắc, khôngchỉ là các tông mầu giữa trắng và vàng, giữa đỏ và vàng mà cả các mức độ pha trộn tinh

tế giữa ba nhóm mầu này trên cùng một bông hoa hay trên các bông hoa của cùng mộtcây Đây không phải là vấn đề của tương lai xa vì một số nhà trồng trà hoa ở Nhật đã laitạo thành công trà vàng của Việt Nam với trà hoa Nhật Hiện nay VQG Tam Đảo là nơi

có tập đoàn trà hoa vàng hoang dại lớn nhất ở Việt Nam và là nơi duy nhất xây dựng sưutập cây trà hoa vàng sống (Vườn Trà) trong khuôn viên của Vườn Dưới đây là hình ảnhcủa một số loài Trà hoa vàng đặc hữu của VQG Tam Đảo

29

Trang 34

Trên thế giới nhiều nước đã thành lập Hội Trà (Camellia Society) bao gồm những

người đam mê thưởng ngoạn và những người tạo giống, nuôi trồng trà hoa Hội Trà Quốc

tế (The International Camellia Society) bao gồm hàng chục hội quốc gia thành viên đãđược thành lập từ hàng chục năm nay và cũng là đối tác thường xuyên của VQG Tam Đảotrong vài năm trở lại đây

b.Thảm thực vật và sinh cảnh của VQG Tam Đảo

Đặc điểm địa hình: địa hình núi cao gần 1600m trên mực nước biển, thảm thực vậtphân hóa theo đai cao và theo các tiểu địa hình rất phức tạp Trên đại thể các nhà lâm họcthuộc Viện Điều tra Quy hoạch rừng (FIPI) đã chia VQG Tam Đảo thành 4 vùng sinhthái; trong đó vùng 1 (vùng đỉnh núi) thuộc vành đai khí hậu á nhiệt đới núi thấp,vùng 2 và vùng 3 thuộc vành đai khí hậu nhiệt đới gió mùa trên hai sườn đón gió khácnhau, vùng 4 cũng thuộc vành đai khí hậu nhiệt đới gió mùa ở vùng đồi và chân núi Dựa trên các tài liệu đã xuất bản cũng như qua các đợt khảo sát, Trần Ninh (2005)

đã chia thảm thực vật Tam Đảo thành 8 kiểu chính sau:

- Rừng lùn trên đỉnh núi và các dông núi hẹp

- Rừng kín thường xanh nhiệt đới ẩm, gió mùa vùng núi cao trung bình trên sườn dốcthoát nước và vùng đỉnh núi

- Rừng kín thường xanh nhiệt đới ẩm gió mùa vùng núi cao trung bình trên đất ngập nướcvùng đỉnh núi

- Rừng kín thường xanh hỗn giao tre trúc - cây lá rộng

- Rừng kín thường xanh mưa ẩm nhiệt đới

Trà Hoa Vàng Tam

Đ o ảo

Trang 35

- Rừng thưa thứ sinh phục hồi sau nương rẫy, sau khai thác

- Rừng trồng

-Trảng cây bụi

*Rừng lùn trên đỉnh núi và các dông núi hẹp

Rừng lùn trên đỉnh núi là kiểu phụ đặc thù của rừng kín thường xanh mưa ẩm á nhiệtđới, núi thấp được hình thành trên các sườn dông dốc hay các đỉnh núi cao, đất xươngxẩu, trảng nắng gió, có mây ẩm và sương mù thường xuyên bao phủ quanh năm Rừng cócấu trúc đơn giản, tại các đỉnh núi thường chỉ có một tầng, chủ yếu gồm các loài câythuộc họ Đỗ quyên, Lá cứng, Đỗ quyên hoa đỏ, Giổi nhung, Hồi núi Đất dưới tầng rừngmỏng nhưng có tầng thảm mục khá dầy; có nơi, như ở đỉnh Rùng Rình, tầng thảm mụcdầy hơn 1m Xuống thấp hơn, trên các đường dông núi hẹp vùng đỉnh các loài thuộc họ

Đỗ quyên giảm dần, các loài thuộc họ Re Lauraceae như Bời lời lá to, Dẻ lá tre, Thích,Hồi núi tăng lên về số lượng cá thể Trên dãy Tam Đảo rừng lùn gặp được ở một vùngdài từ đỉnh Rùng Rình (khoảng 1290m), qua vùng dông núi chạy sang đỉnh Thạch Bàn(1385m) và kéo dài sang đến đỉnh Thiên Thị (1300m) trên phần phía đông nam của dãyTam Đảo Trên phần phía tây bắc rừng lùn tập trung chủ yếu tại vùng đỉnh 1590m trên địagiới ba tỉnh Vĩnh Phúc, Tuyên Quang, Thái Nguyên và các giông núi dốc lân cận

*Rừng kín thường xanh nhiệt đới ẩm, gió mùa vùng núi cao trung bình trên sườn dốc thoát nước và vùng đỉnh núi

31

Đ Quyên hoa đ T i Tam ỗ Quyên hoa đỏ Tại Tam ỏ Tại Tam ại Tam

Đ o ảo

Trang 36

Kiểu rừng này phân bố khá rộng trên dãy Tam Đảo, trên sườn núi có độ dốc từ 26o

đến trên 35o và trên đường đỉnh có tầng đất nông, ở độ cao từ 800-1500m trên mực nướcbiển Đất feralit mầu vàng nhạt hình thành từ đá phun trào axit (riolit) rất cứng, khó phonghóa.Đặc điểm đặc trưng của kiểu rừng này là hoàn toàn thiếu vắng các cây thuộc họ Dầu(Dipterocarpaceae) Các loài cây gỗ chủ yếu thuộc các họ Re Lauraceae như Bời lời lá to,

họ Dẻ (Fagaceae) như sồi đá, Dẻ lá tre, họ Chè (Theaceae như Gò đồng, họ Mộc lan(Magnoliaceae) như Giổi nhung, họ Sau sau (Hamamelidaceae), họ Hồng xiêm(Sapotaceae) như Sến mật Đây là vành đai của khu hệ thực vật á nhiệt đới núi trung bình,khí hậu mát mẻ, nhiều mây, độ ẩm luôn luôn cao tạo điều kiện cho các loài cây bì sinhnhư rêu, địa y, ráy leo và phong lan phát triển mạnh Ngoài các loài cây thuộc các họ nêutrên, từ độ cao 1000m trở lên xuất hiện một số loài cây thuộc ngành hạt trần như Sambông, Thông nàng , Pơ mu , Thông tre , Tùng la hán hay Thông tre lá ngắn , Kim giao Ởmột số nơi trên sườn đông núi Tam Đảo, mật độ cây hạt trần phát triển nhiều, chủ yếu là

Pơ mu, tạo nên quần thể hỗn hợp giữa cây lá rộng và lá kim gọi là kiểu phụ rừng hỗn giaocây lá rộng – lá kim.Dưới tán rừng ở độ cao 1000m trở lên thường có vầu đắng,lên caohơn nữa sặt gai mọc đầy trên đường đỉnh Nhưng ven theo suối thường thấy các loài câythảo thuộc các họ Cà phê , họ Sim , họ Thầu dầu

Trang 37

Cây Pơ mu

*Rừng thưa thứ sinh phục hồi sau nương rẫy, sau khai thác

Kiểu rừng này bao gồm chủ yếu các cây thân gỗ, lá rộng, ưa sáng, sinh trưởng nhanh

và chất lượng gỗ kém (gỗ tạp) Hình thành trên các phần bị chặt phá, khai thác hoặc đốtrừng làm rẫy, đôi khi xen kẽ dạng da báo ngay trong các kiểu rừng nguyên sinh hoắc dọctheo các suối, vùng đồi gần thôn bản

*Rừng trồng (thông đuôi ngựa, bạch đàn,…)

Rừng trồng ở Tam Đảo đã có từ thời Pháp thuộc, loài cây chủ yếu trồng ở đây làThông đuôi ngựa (Pinus massoniana), Lim xanh (Erythrophloeum fordii) Từ những năm

1960 ngành Lâm nghiệp đã trồng nhiều hecta Bạch đàn lá liễu (Eucalyptus excerta),Bạch đàn đỏ (Eucalyptus robusta) ở các vùng đệm của vườn Gần đây lại trồng nhiềuloại Keo lá chàm (Acacia auriculiformis), keo tai tượng (Acacia mangium) theo các hìnhthức trồng thuần loại hoặc xen kẽ với các loài cây khác Rừng thông trồng dọc theo tuyếnđường lên thị trấn là một trong những cảnh sắc đẹp của VQG Tam Đảo

*Trảng cây bụi

33

Trang 38

Kiểu này xuất hiện ở những nơi rừng đã bị chặt phá, khô hạn, nhiều ánh sáng Cácloài thường gặp là Thàu táu (Aporosa dioica), Thao kén đực (Helicteres angustifolia),Thao kén cái (Helicteres hirsuta), Me rừng (Phyllanthus emblica), Thổ mật (Brideliatomentosa)

*Trảng cỏ

Trảng cỏ hình thành trên các phần đất rừng đã bị khai thác kiệt hoặc sau nương rẫy,đấtbị thoái hóa mạnh, tầng đất rất mỏng, xương xẩu, nghèo dinh dưỡng, hiện tượngferalit hóa xả ra rất mạnh Trong VQG Tam Đảo gặp cả hai loại Trảng cỏ cao và Trảng cỏthấp Các loài đặc trưng đều là các cây họ Lúa (Poaceae) như Lách (Saccharumspontaneum), Chít (Thysanolena maxima), Cỏ Lào (Chromolena odorata), Cỏ tranh(Imperata cylindrica), Cỏ đắng (Paspalum scrobiculatum), Cỏ sâu róm (Setaria viridis),

4.2.2 Vai trò của vườn VQG Tam Đảo đối với công tác bảo tồn đa dạng sinh học

Có diện tích khá rộng (36.883 ha), nằm trên độ cao 400-1590m cách li với các vùngnúi cao lân cận, có địa hình phân hóa phức tạp, nhiều sinh cảnh đa dạng và đặc sắc, VQGTam Đảo là môi trường sinh sống tự nhiên của hàng ngàn loài động, thực vật đã biết vàcòn rất nhiều loài, thậm chí là nhiều nhóm chưa biết hoặc chưa được cập nhật Đối vớibảo tồn đa dạng sinh học, VQG Tam Đảo có vai trò quan trọng xuất phát từ những lợi thế

to lớn của nó đối với đa dạng sinh học và bảo tồn đa dạng sinh học Đó là:

- Có giá trị đa dạng sinh học to lớn: gồm 2500 loài động, thực vật, 116 loài có giá

trị bảo tồn (14 loài bậc E, 30 loài bậc V, 28 loài bậc T, 44 loài bậc R) và 84 loài đặc hữu.Một số nhóm như thú, lưỡng cư và bò sát tỷ lệ loài quý hiếm (có giá trị bảo tồn và đặchữu) rất cao (Thú hơn 42%), Lưỡng cư (25%), Bò sát (gần 21%) Số lượng các loài rấtnguy cấp (E) cao, tới 14 loài, trong đó có đến 5 loài thú lớn, 1 loài chim (Gà lôi lôngtrắng) là những loài nhạy cảm nhất trong công tác bảo tồn hiên nay Tính cấp thiết củacác hoạt động bảo tồn đối với các nhóm này (thú, bò sát, lưỡng cư) là rất cao vì chúngđang phải đối mặt với nạn săn bắt trái phép để phục vụ cho du lịch Một số loài thú lớnnguy cấp đã bị coi là tuyệt chủng trong VQG Tam Đảo trong những năm gần đây nhưVoọc mũi hếch, Vượn đen tuyền , hổ, báo hoa mai, báo gấm, sói đỏ, cầy mực và rái cáthường

- Có nguồn gen của các loài thân thuộc với cây trồng: gồm Chè Shan hoang dại

và các loài Trà hoa vàng Bảo vệ các loài này trong trạng thái hoang dại cũng là bảo vệ

Trang 39

nguồn gen quý cho phát triển nông, lâm nghiệp trong tương lai, nguyên liệu quý cho pháttriển công nghệ sinh học và cho nền nông nghiệp kỹ thuật cao sau này

- Sinh cảnh đa dạng: Tính đa dạng các sinh cảnh của VQG Tam Đảo được hình

thành do các yếu tố tự nhiên sau: Sự phân hóa khí hậu theo đai cao: đai khí hậu nhiệt đới

từ độ cao 700-800m trở xuống và đai khí hậu á nhiệt đới ở độ cao từ 800 -1590m Ngaytrong cung một đai thì càng lên cao nhiệt độ càng giảm Sự phân hóa các dạng địa hình:Địa hình dãy núi Tam Đảo phân hóa rất mạnh và rất đa dạng, nơi thì rất dốc (như sườnđông về phía Đại Từ, Thái Nguyên) nơi thì khá bằng phẳng (như vùng Rừng ma ao dứa),nơi thì lọt vào hẻm sâu giữa hai nhánh núi Sự khác biệt đó làm cho khả năng tiếp nhậncác yếu tố khí hậu môi trường (cường độ ánh sáng, lượng nước mưa, khả năng giữ nước,gió mùa, độ kín của tán rừng,…) khác nhau Ví như giữa sườn đông và sườn tây dãy núiTam Đảo thì sườn đông dốc hơn sườn tây, lượng mưa trên sườn đông nhiều hơn sườn tây(Đại Từ 1906,2mm; Vĩnh Yên 1603,5mm), lượng bốc hơi ở sườn đông thấp hơn sườn tây(Đại Từ 985,5mm; Vĩnh Yên 1040,1mm),…Số lượng yếu tố tham gia vào tổ hợp càngnhiều thì tính đa dạng sinh cảnh, môi trường càng lớn Tính đa dạng và sự ổn định của cácsinh cảnh là điều kiện quan trọng nhất đảm bảo cho sự thành công của công tác bảo tồn ỞVQG Tam Đảo tất cả các sinh cảnh này đều tồn tại trong vùng lõi, vùng được pháp luậtbảo vệ nghiêm ngặt, thuận lợi cho công tác bảo tồn

- Cách li không gian với các vùng có điều kiện thiên nhiên tương tự ở các nơi khác: nhờ sự bao quanh của đồng bằng làm cho mức độ đặc hữu của VQG cao, các loài

động vật không có cơ hội bỏ đi ngay cả khi môi trường bị tác động Vì vậy việc bảo tồn sẽhiệu quả hơn, trừ khi không ngăn chặn được nạn săn bắt bất hợp pháp ngay chính trongvùng lõi và thiếu sự đồng thuận, hợp tác của cộng đồng địa phương

- Tính nguyên vẹn của dãy núi Tam Đảo, sự liên thông giữa các vùng, các môi trường sống trong VQG: Dãy núi Tam Đảo liên tục suốt chiều dài cho tới đai cao gần

1000m Vùng đỉnh có tới gần 20 đỉnh sàn sàn nhau từ 1200m đến 1590m

Không những có đứt gẫy địa hình cắt chúng ra thành những đoạn nhỏ hay các khốinúi riêng biệt Diện tích rộng và liên tục của địa hình đảm bảo cho sự liên tục của các sinhcảnh (nơi ở, nơi kiếm ăn, nơi sống của con mồi,…) và sự di chuyển an toàn cho các loàiđộng vật trong các hoạt động sống (kiếm mồi, giao lưu sinh sản) Tính liên tục này cũngđảm bảo cho sự gặp gỡ giữa các nhóm nhỏ trong quần thể loài sống ở các địa điểm khácnhau của VQG, làm tăng cơ hội sinh sản và sự đa dạng di truyền, giúp cho quần thể đônghơn và khả năng sống sót cao hơn Hơn nữa, tính liên tục trên diện tích lớn cũng đảm bảo

35

Trang 40

cho các điều kiện sinh thái môi trường ổn định hơn, khả năng điều chỉnh các nhân tốmôi trường thông qua chức năng của hệ sinh thái (các dịch vụ hệ sinh thái) cao hơn

Vai trò của vườn VQG Tam Đảo đối với công tác bảo tồn đa dạng sinh học

Là VQG rộng (36.883 ha) nằm trên độ cao 400-1590m cách li với các vùng núi caolân cận, có địa hình phân hóa phức tạp, nhiều sinh cảnh đa dạng và đặc sắc, VQG TamĐảo là môi trường sinh sống tự nhiên của hàng ngàn loài động, thực vật đã biết và còn rấtnhiều loài, thậm chí là nhiều nhóm chưa biết hoặc chưa được cập nhật Đối với bảo tồn đadạng sinh học, VQG Tam Đảo có vai trò quan trọng xuất phát từ những lợi thế to lớn của

nó đối với đa dạng sinh học và bảo tồn đa dạng sinh học Đó là:

- Có giá trị đa dạng sinh học cao: đã biết gần 2500 loài động, thực vật; trong đó có

116 loài có giá trị bảo tồn (14 loài bậc E, 30 loài bậc V, 28 loài bậc T, 44 loài bậc R) và

84 loài đặc hữu Một số nhóm như thú, lưỡng cư và bò sát tỷ lệ loài quý hiếm (có giá trịbảo tồn và đặc hữu) rất cao (Thú 30/70 = 42,8%), Lưỡng cư (15/60 = 25,0%), Bò sát(20/96 = 20,8%) Số lượng các loài rất nguy cấp (E) cao, tới 14 loài, trong đó có đến 5loài thú lớn, 1 loài chim (Gà lôi lông trắng) là những loài nhạy cảm nhất trong công tácbảo tồn hiên nay Tính cấp thiết của các hoạt động bảo tồn đối với các nhóm này (thú, bòsát, lưỡng cư) là rất cao vì chúng đang phải đối mặt với nạn săn bắt trái phép để phục vụcho du lịch Một số loài thú lớn nguy cấp đã bị coi là tuyệt chủng trong VQG Tam Đảotrong những năm gần đây như Voọc mũi hếch, Vượn đen tuyền , hổ, báo hoa mai, báogấm, sói đỏ, cầy mực và rái cá thường

- Có nguồn gen của các loài thân thuộc với cây trồng: Đó là Chè Shan hoang dại vàtập đoàn các loài Trà hoa vàng Bảo vệ các loài này trong trạng thái hoang dại cũng là bảo

vệ nguồn gen quý cho phát triển nông, lâm nghiệp trong tương lai, nguyên liệu quý chophát triển công nghệ sinh học và cho nền nông nghiệp kỹ thuật cao sau này

- Có sinh cảnh đa dạng: Sinh cảnh là môi trường sống tự nhiên của sinh vật, khisinh cảnh càng đa dạng thì số loài sinh vật có thể tồn tại tự nhiên, hoang dã trong vùngcàng nhiều Mặt khác trong mỗi sinh cảnh thường có nhiều loài cùng chung sống, tồn tạimạng lưới các quan hệ sinh học chằng chịt (hội sinh, cộng sinh, chuỗi thức ăn và lướithức ăn) điều chỉnh số lượng quần thể loài của chúng và tạo cơ hội bền vững cho chúngcùng sống sót Tính đa dạng các sinh cảnh của VQG Tam Đảo được hình thành do cácyếu tố tự nhiên sau: Sự phân hóa khí hậu theo đai cao: (theo sự tương đồng của nhiệt độ)thành đai khí hậu nhiệt đới từ độ cao 700-800m trở xuống và đai khí hậu á nhiệt đới ở độcao từ 800 -1590m Ngay trong cung một đai thì càng lên cao nhiệt độ càng giảm Sựphân hóa các dạng địa hình: Địa hình dãy núi Tam Đảo phân hóa rất mạnh và rất đa dạng,

Ngày đăng: 16/07/2017, 22:56

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w