1. Trang chủ
  2. » Danh nhân

# Đáp án - Khối 4 - Tuần 26

2 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 2
Dung lượng 344,08 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 3: Chọn từ thích hợp sau đây để điền vào chỗ trống: anh dũng, dũng cảm, dũng mãnh.. bênh vực lẽ phải..[r]

Trang 1

Đáp án - Tuần 26 Luyện từ và câu Bài : Mở rộng vốn từ: Dũng cảm Bài 1: Tìm những từ cùng nghĩa và những từ trái nghĩa với từ "dũng cảm"

a Từ cùng nghĩa: gan dạ, gan góc, gan lì, anh dũng, anh hùng, quả cảm, can đảm,

can trường, bạo gan, táo bạo,

b Từ trái nghĩa: hèn nhát, nhát gan, nhút nhát, bạc nhược, nhát như cáy,

Câu 2: Đặt câu với một trong các từ vừa tìm được

 Bác sĩ Ly đã can đảm đối mặt với tên cướp biển

 Sao mày nhát gan thế!

 Cậu phải mạnh dạn lên đừng nhút nhát quá

 Cậu ấy thật hèn nhát khi không dám nhận lỗi sai của mình

Câu 3: Chọn từ thích hợp sau đây để điền vào chỗ trống: anh dũng, dũng cảm, dũng mãnh

 bênh vực lẽ phải

 Khí thế

 Hi sinh

Em điền như sau:

Dũng cảm bênh vực lẽ phải

Khí thế dũng mãnh

Hi sinh anh dũng

Câu 4: Trong các thành ngữ sau, những thành ngữ nào nói về lòng dũng cảm?

- Ba chìm bảy nổi, vào sinh ra tử, cày sâu cuốc bẫm, gan vàng dạ sắt, nhường cơm

sẻ áo, chân lấm tay bùn

Trả lời :

- Đó là các thành ngữ:

Vào sinh ra tử, gan vàng dạ sắt

Trang 2

Câu 5: Đặt câu với một trong các thành ngữ vừa tìm được ở bài tập 4

- Chú Tùng ở xóm em - trước đây là bộ đội đặc công - là người đã từng “vào sinh

ra tử”

- Anh Nguyễn Văn Trỗi là một con người “gan vàng dạ sắt”

- Ch V Thi Sáu là người gan vàng dạ sắt

- Ch Võ Th Sáu đã hy sinh anh dũng trước quân thù

Ngày đăng: 07/02/2021, 22:40

w