- Gọi 3 HS lên bảng viết các từ mắc lỗi hoặc các từ cần chú ý phân biệt ở tiết học trước. - HS dưới lớp viết vào bảng con... Hướng dẫn làm bài tập chính tả.. Bài tập 2.[r]
Trang 1- Giúp hS ôn tập thực hiện phép cộng có dạng 47 + 5
- Củng cố giải bài toán nhiều hơn và làm quen loại tóan” Trắc nghiệm”
II Đồ dùng dạy học: VB TNC , bảng phụ
III Các hoạt động dạy hoc:
1 Kiểm tra bài cũ : ( 5’)
Gọi hS đọc yêu càu
- Y/c HS làm bài cá nhân vbt
- HS đổi vở kiểm tra, báo cáo kết quả
53 72 81 87
- Theo dõi
- HS đọc yêu cầu
- Làm vbt, dổi chéo vở kiểm tra
- Báo cáo kết quả
- hS đọc yêu cầu bài
ACDG, ABIH
- Theo dõi
Trang 2Tập đọc
Tiết 19,20: NGƯỜI THẦY CŨ
I MỤC TIÊU
1 Đọc
- HS đọc trơn được cả bài
- Nghỉ hơi đúng sau dấu phẩy, dấu chấm và giữa các cụm từ
- Biết phân biệt giọng các nhân vật khi đọc:
2 Hiểu
- Hiểu nghĩa các từ trong bài: lễ phép, mắc lỗi, xúc động, hình phạt
- Hiểu nội dung của bài: Câu chuyện cho ta thấy lòng biết ơn và kính trọng của chú bộ độiđối với thầy giáo cũ Qua đó, câu chuyện cũng khuyên các em phải biết ơn và kính trọngcác thầy cô đã dạy dỗ các em
II Các KNCB cần giáo dục trong bài
- Xác định giá trị về người thầy đã giáo dục và dạy ta
1 KIỂM TRA BÀI CŨ(5’)
- Gọi HS đọc bài và trả lời câu hỏi về bài
tập đọc Mua kính
- Sau mỗi HS đọc, GV nhận xét cho từng
HS
2 DẠY – HỌC BÀI MỚI
2.1 Giới thiệu bài( 2’)
2.2 Luyện đọc đoạn 1, 2(15’)
- GV đọc mẫu toàn bài một lượt.
- Tiến hành tương tự như các tiết tập đọc
trước
* đọc câu cả lớp
* Đọc từng đoạn.
- Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc đoạn 1, 2.
- Chia nhóm HS và yêu cầu đọc trong
nhóm
* Thi đọc giữa các nhóm
* Cả lớp đọc đồng thanh
2.3 Tìm hiểu bài(12’)
- GV nêu câu hỏi SGK.
- Vì sao thầy giáo chỉ nhắc nhở mà không
phạt cậu học trò đó, lớp mình cùng học tiếp
-1 HS đọc 2 câu đầu và trả lời câu hỏi: Vìsao cậu bé không biết chữ?
- 1 HS đọc 3 câu tiếp và trả lời câu hỏi:
Trong hiệu kính cậu bé đã làm gì?
- 1 HS đọc đoạn còn lại và trả lời câu hỏi:
Thái độ và câu trả lời của cậu bé như thếnào?
- 1 HS đọc cả bài và trả lời câu hỏi: Bác
bán hàng nói gì với cậu bé?
- Cả lớp theo dõi
- Nối tiếp nhau đọc từng câu, đọc từ đầu
cho đến hết đoạn 2
- Luyện đọc các từ: cổng trường, xuất
hiện, lễ phép, ngạc nhiên, liền nói, nămnào,…
- Đọc nối tiếp đoạn 1, 2 trước lớp.
- Thực hiện yêu cầu của GV.
- HS trả lời.
Trang 3đoạn 3 để biết điều này.
- GV nêu câu hỏi SGK.
2.6 Luyện đọc lại truyện(10’)
1 Học biết : + Trẻ em có bổn phận tham gia làm những việc nhà phù hợp với
+ Chăm làm việc nhà là thực hiện tình thương yêu của em đối với ông bà, cha mẹ
2 Hs tự giác tham gia làm việc nhà phù hợp
3 Hs có thái độ không đồng tình với hành vi chưa chăm làm việc nhà
III Các KNCB cần giáo dục trong bài:
- Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm tham gia làm việc nhà phù hợp với khả năng
II Tài liệu và phương tiện:
- Các thẻ bìa màu xanh, đỏ, trắng
- Các tấm thẻ nhỏ để chơi TC “ Nếu thì “
- Đồ dùng chơi đóng vai
Trang 4III Các hoạt động dạy học:
* Mục tiêu: Hs biết 1 tấm gương chăm làm
việc nhà; Hs biết chăm làm việc nhà là thể hiện
tình yêu thương ông bà, cha mẹ
* Cách tiến hành:
- Gv đọc diễn cảm bài thơ: Khi mẹ vắng nhà của
TĐK
- Gv kết luận: Bạn nhỏ làm các việc nhà vì bạn
thương mẹ, muốn chia sẻ nỗi vất vả với mẹ Việc
làm của bạn mang lại niềm vui và sự hài lòng
cho mẹ Chăm làm việc nhà là 1 đức tính tốt mà
chúng ta nên học tập
Hoạt động 2: Bạn đang làm gì?
* Mục tiêu: Hs biết được 1 số việc nhà phù
hợp với khả năng của em
* Cách tiến hành:
- Gv chia nhóm , phát cho mỗi nhóm 1 bộ tranh
và yêu cầu các nhóm nêu tên việc nhà mà các
bạn nhỏ trong mỗi tranh đang làm
* Kết luận: Tham gia làm việc nhà phù hợp
với khả năng là quyền và bộn phận của trẻ em, là
thể hiện tình yêu thương đối với ông bà, cha mẹ
4.Hoạt động cuối: Củng cố – dặn dò.(4’)
Hs chuẩn bị bài tiết sau
* Em hãy kể những việc làm vừa sức với em mà
em vẫn làm hàng ngày
- Hs đọc lại lần 2 Hs thảo luận lớp
< câu hỏi/ sgv>
- Mỗi nhóm 1 bộ tranh và các nhóm nêu tên việc nhà mà các bạn nhỏ trong mỗi tranh đang làm
-Hs thảo luận nhóm Các nhóm trìnhbày
- H/s giơ thẻ màu theo quy ước < ý kiến/ sgv >
-Sau mỗi ý kiến, hs giơ thẻ
Trang 5Bài 2: CHẤP HÀNH TÍN HIỆU ĐÈN GIAO THÔNG
I MỤC TIÊU:
- Hs biết và nhận dạng được tín hiệu đèn giao thông
- Chấp hành đúng tín hiệu đèn GT để đảm bảo an toàn cho bản thân và mọi người
- HS biết cách làm thế nào qua ngã tư đường khi không có đèn GT
- GD Hs thực hiện đúng tín hiệu đèn GT khi đi trên đường phố
II CHUẨN BỊ:
- Tranh, ảnh minh họa
- Ba tấm bìa có dán màu xanh, đỏ, vàng như đèn GT
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
cho HS xem tranh
- Chia nhóm thảo luận: nhóm 4
+ Cá nhân đọc thầm lại truyện và suy nghĩ nội
dung tra lời các câu hỏi
1 Tại sao anh em Hải bị xe gắn máy va phải ?
2 Tại sao có tín hiệu đèn đỏ dành cho các
phương tiện GT mà bạn Nam vẫn có thể qua
đường ?
3 Theo em, bạn Thảo nói có đúng không ?
4 Nếu chúng ta không chấp hành đúng tín hiệu
đèn GT thì điều gì sẽ xảy ra ?
+ Trao đổi thống nhất nội dung trả lời
- GV chia sẻ, khen ngợi
- GV cho HS xem tranh, ảnh, clip về chấp hành tín
hiệu đèn GT
- GV KL: Hãy luôn chấp hành tín hiệu đèn GT để
đảm bảo an toàn cho bản than và mọi người
+ Yêu cầu HS chia sẻ
→ GV chia sẻ và khen ngợi
- BT 2:
+ Yêu cầu 1 HS đọc tình huống
+ Yêu cầu HS đọc thầm tình huống và ghi phần trả
lời các câu hỏi vào sách
+ Yêu cầu một vài HS trình bày
+ GV chia sẻ và khen ngời những câu trả lời đúng và
có ứng xử hay
- HS lắng nghe, xem tranh
- Cá nhân đọc thầm lại truyện vàsuy nghĩ nội dung trả lời các câuhỏi
- Trình bày, chia sẻ
Trang 6→ GD: Khi đi chúng ta phải chấp hành tín hiệu đèn
GT, nếu sang đường không có đèn GT phải qua
đúng nơi có vạch kẻ cho người đi bộ, quan sát cẩn
thận hai bên, hoặc nhờ người lớn dẫn sang đường
Hoạt động ứng dụng
TC: “Ai nhanh mắt hơn”
- GV chọn địa điểm sân trường nêu cách chơi và
………
BD.Toán
Ôn tậpI/ Mục tiêu
- Giúp HS rèn kĩ năng thuc hiện các phép cộng có nhớ
- Củng cố cách giải toán về nhiều hơn
II Đồ dùng dạy học: Bảng phụ
III Các hoạt động dạy học:
1, Kiểm tra bài cũ: (5,)
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân vào vbt,
Tuấn có 20 hòn bi, Bình nhiều hơn Tuán 15
hòn bi Hỏi Bình có bao nhiêu hòn Bi?
20 + 15 = 35 ( hòn bi)
Trang 7- Theo dõiNgày soạn: 24 / 10 / 2018
Ngày giảng: Thứ hai ngày 27 tháng 10 năm 2018
Toán
Tiết 32: KI- LÔ -GAM
I MỤC TIÊU :
Giúp HS :
- Có biểu tượng về nặng hơn, nhẹ hơn
- Làm quen với cái cân, quả cân, cách cân
- Nhận biết được đơn vị đo khối lượng kilôgam, tên gọi và ký hiệu ( kg )
- Biết làm phép tính cộng, trừ số đo khối lượng có đơn vị là kg
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :
- 1 chiếc cân đĩa
- Các quả cân : 1 kg; 2 kg; 5 kg
- Một số đồ vật dùng để cân : túi gạo 1 kg, cặp sách
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU :
1.Giới thiệu bài :(3’)
-Trong bài học hôm nay chúng ta sẽ làm quen với đơn vị đo khối lượng kilôgam Đơn vị này cho chúng ta biết độ nặng, nhẹ của một vật nào đó
2.Dạy – học bài mới :(32’)
2.1 Giới thiệu vật nặng hơn, nhẹ hơn :
- Đưa ra 1 quả cân ( 1 kg ) và một quyển vở
Yêu cầu HS dùng một tay lần lượt nhấc 2 vật
lên và trả lời vật nào nhẹ hơn, nặng hơn
- Cho HS làm tương tự với 3 cặp đồ vật khác
nhau và nhận xét “ vật nặng – vật nhẹ ”
- Kết luận : Muốn biết vật nặng nhẹ thế nào ta
cần phải cân vật đó
- Quả cân nặng hơn quyển vở
- Thực hành ước lượng khối lượng
2.2 Giói thiệu cái cân và quả cân :
- Cho HS xem chiếc cân đĩa Nhận xét về hình
dạng của cân
- Giới thiệu : Để cân các vật ta dùng đơn vị đo
là kilôgam Kilôgam được viết tắt là kg
- Viết lên bảng : Kilôgam – kg
- Cân có 2 đĩa, giữa 2 đĩa có vạch thăng bằng, kim thăng bằng
Trang 8- Yêu cầu HS đọc
- Cho HS xem các quả cân1 kg, 2 kg, 5 kg à
đọc số đo ghi trên quả cân
- Kilôgam
2.3 Giới thiệu cách cân và thực hành cân :
- Giới thiệu cách cân thông qua cân 1 bao gạo
- Đặt 1 bao gạo ( 1 kg) lên một đĩa cân, phía
bên kia là quả cân 1 kg ( vừa nói vừa làm )
- Nhận xét cho cô vị trí của kim thăng bằng
- Vị trí 2 đĩa cân như thế nào ?
- Kết luận : Khi đó ta nói túi gạo nặng 1 kg
- Xúc một ít gạo từ trong bao ra và yêu cầu
nhận xét về vị trí kim thăng bằng, vị trí 2 đĩa
cân
- Kết luận : túi gạo nhẹ hơn 1 kg
- Đổ thêm vào bao gạo một ít gạo ( bao gạo
nặng hơn 1 kg ) tiếp tục hướng dẫn HS nhận
xét đề rút ra kết luận : Bao gạo nặng hơn 1 kg
- Quan sát
- Kim chỉ đúng giữa ( đúng vạch thăng bằng )
- Hai đĩa cân ngang bằng nhau
- Yêu cầu HS nhắc lại
- Kim thăn bằng lệch về phía quả cân Đĩa cân có túi cao hơn so với đĩa cân có quả cân
- HS nhắc lại kết quả cân
- Hỏi tại sao 1 kg cộng 2 kg lại bằng 3 kg ?
- Nêu cách cộng số đo khối lượng có đơn vị
- HS làm bài 1HS đọc chữa bài, 2 HS ngồi cạnh nhau đổi vở để kiểm tra bài lẫn nhau
Bài 3 :
- Yêu cầu HS đọc đề bài
- Bài toán cho biết những gì ?
- Bài toán hỏi gì ?
- Muốn biết cả hai bao nặng bao nhiêu
kilôgam ta làm như thế nào ?
- Yêu cầu HS giải bài tập vào Vở bài tập 1
HS làm bài trên bảng lớp Sau đó nhận xét và
Bao to : 25 kg Bao bé : 10 kg
Cả hai bao : kg ?
Bài giải
Cả hai bao nặng là :
25 + 10 = 35 ( kg )Đáp số : 35 kg2.5 Củng cố , dặn dò (3’)
- Hỏi HS về cách viết tắt đơn vị đo khối lượng kilôgam
- Cho HS đọc số đo của một số quả cân
- Quan sát cân, nhận xét độ nặng, nhẹ của vật
Trang 9Kể chuyệnTiết 7: NGƯỜI THẦY CŨ
I MỤC TIÊU
- Dựa vào tranh minh họa và các câu hỏi gợi ý của GV kể lại được từng đoạn và toàn bộnội dung câu chuyện
- Biết thể hiện lời kể tự nhiên và phối hợp lời kể với nét mặt, điệu bộ
- Biết thay đổi giọng kể cho phù hợp với từng nhân vật
- Biết theo dõi lời bạn kể
- Biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
Tranh minh họa bài Tập đọc
III CÁC HO T Ạ ĐỘ NG D Y – H C CH Y U Ạ Ọ Ủ Ế
1 KIỂM TRA BÀI CŨ(4’)
- Gọi HS kể lại truyện Mẩu giấy vụn.
- Nhận xét từng HS.
2 DẠY – HỌC BÀI MỚI(30’)
2.1 Giới thiệu bài
2.2 Hướng dẫn kể từng đoạn
- Hỏi: Bức tranh vẽ cảnh gì? Ơ đâu?
- Câu chuyện Người thầy cũ có những nhân
vật nào?
- Ai là nhân vật chính?
- Chú bộ đội xuất hiện trong hoàn cảnh nào?
- Chú bộ đội là ai, đến lớp làm gì?
-Gọi 1 đến 3 HS kể lại đoạn 1
- Khi gặp thầy giáo chú đã làm gì để thể hiện
- Nghe thầy nói vậy chú bố đội đã trả lời thầy
- 4 HS kể nối tiếp, mỗi HS kể 1 đoạn.
- 4 HS kể theo vai.
-Bức tranh vẽ cảnh ba người đang nói
chuyện trước cửa lớp.
- Dũng, chú bộ đội tên là Khánh (bố
của Dũng), thầy giáo và người kể chuyện.
- Chú bộ đội.
- Giữa cảnh nhộn nhịp của sân
trường trong giờ ra chơi.
- Chú bộ đội là bố của Dũng, chú đến
trường để tìm gặp thầy giáo cũ.
- Hs kể.
- Bỏ mũ, lễ phép chào thầy.
- Thưa thầy, em là Khánh, đứa học
trò năm nào trèo cửa sổ lớp bị thầy phạt đấy ạ!
- Lúc đầu thì ngạc nhiên, sau thì cười
vui vẻ.
- À Khánh Thầy nhớ ra rồi Nhưng…
hình như hôm ấy thầy có phạt em đâu!
- Vâng, thầy không phạt Nhưng thầy
buồn Lúc ấy thầy bảo: “Trước khi
Trang 10ra sao?
Gọi 3 đến 5 HS kể lại đoạn 2.
-Tình cảm của Dũng như thế nào khi bố ra về?
- Em Dũng đã nghĩ gì?
2.3 Kể lại toàn bộ câu chuyện
- Gọi 3 HS nối tiếp nhau kể lại câu chuyện
theo đoạn
- Gọi 1 HS kể lại toàn bộ câu cuyện
- Nhận xét, cho điểm.
2.4 Dựng lại câu chuyện theo vai
- Cho các nhóm HS thi đóng vai Mỗi nhóm
cử 3 HS
- Gọi HS diễn trên lớp.
- Nhận xét, tuyên dương.
3 CỦNG CỐ, DẶN DÒ.(3’)
- Câu chuện này nhắc chúng ta điều gì?
- Dặn dò HS về nhà kể lại chuyện cho người
thân nghe
làm việc gì, cần phải nghĩ chứ! Thôi
em về đi, thầy không phạt em đâu.”
- 3 HS kể lại đoạn 2.
- Rất xúc động
- Dũng nghĩ: bố cũng có lần mắc lỗi,thầy không phạt, nhưng bố nhận đó làhình phạt và nhớ mãi Nhớ để khôngbao giờ mắc phải nữa
-Kể, HS cả lớp theo dõi và nhận xétbạn kể
-Thảo luận, chon vai trong từng nhóm
- Biết cách trình bày một đoạn văn Chữ đầu câu phải viết hoa Tên riêng phải viết hoa
- Củng cố quy tắc chính tả: ui/uy; tr/ch; iêng/iên
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
- Bảng có ghi sẵn đoạn văn cần chép và các bài tập chính tả
III CÁC HO T Ạ ĐỘ NG D Y- H C CH Y U Ạ Ọ Ủ Ế
1 KIỂM TRA BÀI CŨ(4’)
- Gọi 3 HS lên bảng viết các từ mắc lỗi hoặc
các từ cần chú ý phân biệt ở tiết học trước
- Nhận xét từng HS.
2 DẠY – HỌC BÀI MỚI(30’)
2.1 Giới thiệu bài
Trang 11a) Ghi nhớ nội dung đoạn chép
- Đọc đoạn văn cần chép.
- Đây là đoạn mấy của bài tập đọc Người thầy
cũ
- Đoạn chép này kể về ai?
- Đoạn chép này là suy nghĩ của Dũng kể về
ai?
b) Hướng dẫn cách trình bày
- Bài chính tả có mấy câu
- Bài chính tả có những chữ nào cần viết hoa?
- Đọc lại câu van có cả dấu phẩy (,) và dấu hai
chấm (:)
c) Hướng dẫn viết từ khó
- Đọc cho HS viết từ khó vào bảng con.
- Nêu cách viết và sửa lỗi cho HS.
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Yêu cầu HS tự làm bài.
Bài tập 3
- Tiến hành tương tự bài tập 2 hoặc GV sử dụng bảng
gài cho HS chọn từ
3 CỦNG CỐ, DẶN DÒ.(3’)
- Nhận xét tiết học, khen những HS đã tiến bộ.
Nhắc nhở HS chưa viết đẹp về nhà viết lại bài
- Theo dõi lên bảng.
- 2 HS lên bảng thi làm bài đúng,
nhanh Cả lớp làm vào Vở bài tập
- Lời giải: bụi phấn, huy hiệu, vui
vẻ, tận tụy
- Lời giải: giò chả, trả lại, con trăn,
cái chăn, tiếng nói, tiến bộ, lười
I MỤC TIÊU :
Giúp HS :
- Làm quen với cân đồng hồ
Trang 12- Thực hành với cân đồng hồ
- Giải bài toán có kèm theo số đo khối lượng có đơn vị là kilôgam
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :
- Một chiếc cân đồng hồ
- 1 túi gạo, đường, chồng sách vở
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU :
1.Kiểm tra bài cũ : (5’)
- Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi sau :
+ Kể tên đơn vị đo khối lượng vừa học
+ Nêu cách viết tắt của kilôgam
+ GV đọc, HS viết các số đo : 1 kg, 9 kg, 10 kg
+ GV viết 3 kg, 20 kg, 35 kg, HS đọc : ba kilôgam, hai mươi kilôgam, ba lăm kilôgam 2.Dạy học bài mới :(30’)
2.1 Giới thiệu bài :
Trong bài học hôm nay, chúng ta sẽ làm quen với 1 loại cân khác là cân đồng hồ Đồng thời, sẽ giải một số bài toán liên quan đến số đo khối lượng có đơn vị là kilôgam 2.2 Luyện tập :
Bài 1 : Giới thiệu cân đồng hồ
- Cho HS xem chiếc cân đồng hồ
- Hỏi : cân có mấy đĩa cân
- Nêu : Cân đồng hồ chỉ có 1 đĩa cân Khi cân, chúng ta
đặt vật cần cân lên đĩa này Phía dưới đĩa cân có mặt đồng
hồ boa số đo của vật cần cân Mặt đồng hồ có một chiếc
kim quay được và trên đó ghi các số tương ứng với các
vạch chia Khi đĩa cân chưa có vật gì kim chỉ số 0 ( Bài 1 )
- Cách cân : Đặt vật cần cân lên trên đĩa cân, khi đó kim sẽ
quay Kim dừng lại tại vạch nào thì số tương ứng với vạch
ấy cho biết vật đặt trên đĩa cân nặng bấy nhiêu kg
- Có 1 đĩa cân
* Thực hành cân
- Gọi 3 HS lần lượt lên bảng, thực hành
- Sau mỗi lần HS cân, GV cho cả lớp đọc số chỉ trên mặt
đồng hồ
- HS 1 cân 1 túi gạo 2 kg
- HS 2 cân 1 túi đường 1
kg
- HS 3 cân chồng sách vở
3 kg Bài 2 :
- Yêu cầu 2 HS ngồi cạnh nhau thảo luận và làm bài
- Gọi 1 HS đọc kết quả
- Tại sao nói “ Quả cam nặng hơn 1 kg ” là sai ?
- Hỏi tương tự với các câu khác
- Làm bài
- Đọc chữa bài HS khác nhận xét
- Vì kim nghiêng về phía quả cân, đĩa cân có quả cân thấp hơn nên quả cam nhẹ hơn 1kg chứ không nặng hơn 1 kg
Bài 3 :
Trang 13- Yêu cầu HS nhẩm và ghi ngay kết quả
- Có thể yêu cầu HS nhắc lại cách cộng, trừ số đo khối
- Gọi 1 HS đọc đề toán Đặt câu hỏi yêu cầu
HS phân tích rồi yêu cầu các em tự giải
Tóm tắt :Gạo Tẻ và Nếp : 26 kg gạoGạo Tẻ : 16 kg gạo Gạo Nếp : kg gạo ?
Bài giải
Số kilôgam gạo nếp mẹ mua là :
26 – 16 = 10 ( kg )Đáp số : 10 kgBài 5 :
Gọi HS đọc đề Xác định dạng bài toán sau
đó yêu cầu các em tự tóm tắt và làm
Tóm tắt :
Gà : 2 kg Ngỗng nặng hơn gà : 3 kg Ngỗng nặng : kg ?
Bài giảiNgỗng cân nặng số kilôgam là :
2 + 3 = 5 ( kg )Đáp số : 5 kg2.3 Củng cố , dặn dò :(3’)
- Yêu cầu HS nhắc lại cách sử dụng cân đồng hồ, cách thực hiện phép tính cộng trừ với đơn vị đo khối lượng
- Đọc đúng các từ ngữ: Tiếng Việt, nghệ thuật, ngoại ngữ, hoạt động
- Đọc đúng thời khóa biểu theo thứ tự: thứ – buổi – tiết; buổi – tiết – thứ
- Phân biệt được các tiết học
1 KIỂM TRA BÀI CŨ( 4’)
- Sưu tầm một mục lục truyện thiếu nhi.
Trang 142.1 Giới thiệu bài
2.2 Luyện đọc
- GV đọc mẫu lần 1.
- Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc từng câu.
- Giới thiệu các từ cần luyện và tiến hành
tương tự các tiết trước
- Yêu cầu HS đọc thầm lại bài tập đọc.
- Yêu cầu HS đọc những tiết học chính trong
ngày thứ hai
- Yêu cầu HS đọc những tiết học tự chọn
trong ngày thứ hai
- Yêu cầu HS ghi vào vở nháp số tiết học
chính, số tiết tự chọn trong tuần?
- Gọi HS đọc và nhận xét.
- Thời khóa biểu có ích lợi gì?
3 CỦNG CỐ, DẶN DÒ.(3’)
- Gọi HS đọc thời khóa biểu của lớp mình
- Nêu tác dụng của thời khóa biểu.
- Dặn HS học tập và chuẩn bị bài theo thời
khóa biểu
- HS theo dõi và đọc thầm theo.
- Nối tiếp nhau đọc, mỗi HS đọc
một câu cho đến hết bài
- Buổi sáng, tiết 1, tiết 4, Tiếng
Việt Buổi chiều, tiết 2, Tiếng Việt
- Buổi chiều, tiết 3, Tin học.
- Ghi và đọc.
- Giúp em nắm được lịch học đểchuẩn bị bài ở nhà, để mang sách vở
và đồ dùng đi học
Tự nhiên – xã hội
Tiết 7: ĂN UỐNG ĐẦY ĐỦ.
I./ MỤC TIÊU: Sau bài học, học có thể.
- Hiểu ăn uống đầy đủ sẽ giúp cơ thể chóng lớn và khoẻ mạnh
- Có ý thức ăn đủ 3 bữa chính uống đủ nước và ăn thêm hoa quả
II Các KNCB được giáo dục trong bài
- Kĩ năng ra quyết định, nên và không nên làm gì trong việc ăn uống hàng ngày
- Quản lí thời gian để ăn uống hợp lí
- Kĩ năng làm chủ bản thân; có trách nhiệm với bản thân để đảm bảo ăn đủ 3 bữa và uống
đủ nước
II./ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Tranh vẽ trong sách giáo khoa trang 16, 17
- Sưu tầm tranh ảnh hoặc các con giống về thức ăn, nước uống thường dùng
III./ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 Khởi động : 1’
2 Bài cũ : 4’
Trang 15- Nêu sự biến đổi thức ăn ở khoang miệng và dạ dày.
- An chậm nhai kỹ có tác dụng gì ?
3 Bài mới :
1 Hoạt động 1 (2’) : Giới thiệu bài, ghi đề.
2 Họat động 2 :(10’) Thảo luận nhóm về các
bữa ăn và thức ăn hàng ngày
Mục tiêu : HS kể về các bữa ăn và những
thức ăn mà các em thường ăn uống hàng
ngày
- Hiểu thế nào là ăn uống đầy đủ
Cách tiến hành :
+ Bước 1: Làm việc theo nhóm nhỏ
- GV yêu cầu học sinh quan sát hình 1, 2, 3,
4 trong sách giáo khoa và trả lời câu hỏi
- Dựa theo câu hỏi trong sách giáo khoa
+ Bước 2: Làm việc cả lớp
GV chốt lại ý chính và rút ra kết luận chung
(sách giáo viên)
- Trước và sau bữa ăn chúng ta nên làm gì ?
- GV khen ngợi những bạn đã thực hiện tốt việc
nêu trên
3 Họat động 3 : (8’) Thảo luận nhóm về lợi ích
của việc ăn uống đầy đủ
Mục tiêu : Hiểu được tại sao cần ăn uống
đầy đủ và có ý thức ăn uống đầy đủ
Cách tiến hành :
+ Bước 1: Làm việc cả lớp
- GV gợi ý cho học sinh cả lớp nhớ lại
những gì các em đã được học bài “Tiêu hoá
thức ăn” bằng câu hỏi
GV đưa một số câu hỏi
+ Bước 2: Thảo luận trong nhóm các câu hỏi
trên
+ Bước 3: đại diện nhóm trình bày trước lớp
GV kết luận chung (SGV)
4 Họat động 4 : (5’) Trò chơi đi chợ.
Mục tiêu : Biết lựa chọn các thức ăn cho
từng bữa ăn một cách phù hợp và có lợi cho
sức khoẻ
Cách tiến hành :
+ Bước 1: GV hướng dẫn cách chơi
+ Bước 2: Học sinh bắt đầu chơi
+ Bước 3: Từng học sinh nêu trước lớp thức
ăn đồ uống của gia đình mình
- Học sinh nhắc lại kết luận
- Rửa tay sạch trước khi ăn, không ăn
đồ ngọt trước bữa ăn
- Sau khi ăn rửa miệng và súc miệng cho sạch
- Học sinh trả lời
- Học sinh trình bày trước lớp
- Học sinh nhắc lại kết luận
- Học sinh theo dõi GV hướng dẫn
- Học sinh chơi
Trang 16? Để đảm bảo thời gian học tập và vui chơi
chúng ta cần ăn uống và nghỉ ngơi như thế
- Viết đúng, đẹp và sạch cụm từ: Em yêu trường em
- Yêu cầu viết chữ thường, cỡ vừa, đúng mẫu chữ và đều nét
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
- Bảng phụ có sẵn chữ E, Ê hoa đặt trong khung chữ và cụm từ ứng dụng
III CÁC HO T Ạ ĐỘ NG D Y – H C CH Y U Ạ Ọ Ủ Ế
1 KIỂM TRA BÀI CŨ(5’)
- Gọi HS lên bảng kiểm tra.
- Nhận xét HS.
2 DẠY – HỌC BÀI MỚI(30’)
2.1 Giới thiệu bài
2.2 Dạy viết chữ hoa
- Dạy như quy trình các tiết trước Chữ E
hoa
- Chữ E hoa gồm có những nét nào?
Vừa nói vừa tô trong khung chữ: chữ E hoa
được viết bởi một nét liền gồm một nét cong
dưới và hai nét cong trái nối liền nhau tạo vòng
HS đối với mái trường
- Chữ E hoa cao mấy đơn vị chữ.
- Giữa các con chữ phải viết dấu gì?
- Chú ý: Giữa các con chữ phải có dấu nối.
Chữ E hoa và chữ cái m không cần dấu nối.
2.4 Hướng dẫn viết vào vở
- Tương tự như các tiết trước.
3 CỦNG CỐ – DẶN DÒ(3’)
- Gọi HS tìm thêm các cụm từ có chữ E, Ê
hoa
- Dặn dò HS về nhà tập viết và chuẩn bị bài s
- 2 Hs viết chữ Đ hoa, 2 HS viết từ
- HS viết vào bảng con.
- Chữ Ê hoa giống chữ hoa E hoa, chỉthêm hai nét xiên tạo
Trang 17Ngày soạn: 26 / 10 / 2018
Ngày giảng: Thứ 5 ngày 29 tháng 10 năm 2018
ToánTiết 34: 6 cộng với một số: 6 + 5
I MỤC TIÊU :
Giúp HS :
- Biết cách đặt tính và thực hiện phép cộng dạng 6 + 5
- Tự lập và học thuộc bảng các công thức 6 cộng với một số
- Củng cố về điểm ở trong và ngoài hình; so sánh số
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :
Que tính, bảng gài
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU :
1.Giới thiệu bài :(1’)
GV giới thiệu ngắn gọn rồi ghi tên bài lên bảng
2.Dạy – học bài mới :(32’)
2.1 Giới thiệu phép cộng 6 + 5 :
Bước 1 : Giới thiệu
- Nêu bài toán : Có 6 que tính, thêm 5 que tính
nữa Hỏi tất cả có bao nhiêu que tính ?
- Để biết có tất cả bao nhiêu que tính ta làm phép
tính gì ?
Bước 2 : Đi tìm kết quả
- Yêu cầu HS sử dụng que tính để tìm kết quả
- 6 que tính thêm 5 que tính là bao nhiêu que
tính ?
- Yêu cầu HS nêu cách làm
Bước 3 : Đặt tính và hiện phép tính
- Yêu cầu 1 HS lên bảng đặt tính
- Yêu cầu HS nêu cách đặt tính và thực hiện phép
- Yêu cầu HS sử dụng que tính để tìm kết quả
các phép tính sau đó điền vào bảng
- Xoá dần bảng các công thức cho HS học thuộc
lòng
- Thao tác trên que tính, ghi kết quả tìmđược của từng phép tính
- Học thuộc lòng bảng các công thức 6 cộng với một số
2.3 Luyện tập – thực hành :
Bài 1 :
- Yêu cầu HS tự làm bài - HS tự làm bài Sau đó, 2 em ngồi
cạnh đổi chéo vở để kiểm tra bài nhau Bài 2 :
- Gọi 2 HS lên bảng làm bài, các HS làm bài
vào Vở bài tập
- Làm bài
6 5
11 1
+