1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giao an tuan 7

14 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 89,29 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

b Bạn Việt đã sử dụng các phương pháp : + Nhóm các hạng tử + Dùng hằng đẳng thức - Gọi đại diện nhóm trình + Đặt nhân tử chung... lên bảng - Cả lớp cùng làm - Gọi HS nhận xét.[r]

Trang 1

BÁO GIẢNG TUẦN THỨ: 7 BUỔI : CHIỀU

CHÚ

Theo ngày Theo PPCT

Hai

1/10/2012

1 2 3 4 5

Ba

2/10/2012

1 2

3 13 Đại số 8A5 Phân tích đa thức thành nhân tử

4

3/10/2012

1 13 Đại số 8A6 Phân tích đa thức thành nhân tử

2 3 4 5

Năm

4/10/2012

1 2

Sáu

5/10/2012

1

2 13 Đại số 8A4 Phân tích đa thức thành nhân tử

4

Bảy

6/10/2012

1

5

* Ý kến của tổ trưởng ( nếu có):

TỔ TRƯỞNG GIÁO VIÊN

Đặng Văn Viễn Lê Thị Dung

Trang 2

Tuần 7 Tiết 13 Luyện tập Tiết 14 Đối xứng tâm

Tiết 13 LUYỆN TẬP

I Mục tiêu

1 Kiến thức: Củng cố kiến thức về hình bình hành, vận dụng kiến thức đó vào làm bài tập 2.Thái độ: Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác trong tính toán Rèn kỹ năng vận dụng dấu

hiệu nhận biết hình bình bình hành để chứng minh tứ giác là hình bình hành và suy diển thêm cách chứng minh đoạn thẳng, góc bằng nhau, 3 điểm thẳng hàng, hai đường thẳng song song.

3 Thái độ: Rèn tính khoa học, chính xác, cẩn thận Tư duy lô gíc, sáng tạo.

II Chuẩn bị

1 GV: Compa, thước thẳng, thước đo góc.

2 HS: Ôn đối xứng trục, học và làm bài ở nhà.

III Tổ chức các hoạt động dạy và học:

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ (8’)

HS: Nêu định nghĩa hình bình hành, dấu hiệu nhận biết hình bình hành

3 Luyện tập

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng

Hoạt động 1: Luyện tập (36’)

Bài 47 trang 93 Sgk

- Cho HS đọc đề và phân tích

đề bài

- Đề bài cho ta điều gì ?

- ABCD là hình bình hành nói

lên điều gì ?

- Đề bài yêu cầu điều gì ?

-Vậy ta cần thêm điều kiện gì

thì AHCK là hình bình hành ?

-Ta có AHBD; CKBD

=>?

- Cho HS lên bảng trình bày

- Gọi HS nhận xét

- HS đọc đề và phân tích

- ABCD là hình bình hành

AHBD CKBD OH = OK

- AB = CD; AB//CD; AD = BC;

AD//BC; B Dˆ ˆ; A Cˆ ˆ

- Chứng minh AHCK là hình bình hành

-Chứng minh A,O,C thẳng hàng

-Tứ giác có 1 cặp cạnh đối vừa song song vừa bằng nhau -HS lên bảng trình bày -HS nhận xét

-Ta cần chứng minh O là trung điểm AC

Bài 47 trang 93 Sgk

O K H

C D

GT ABCD là HBH

AHBD CKBD

OH = OK

KL a) AHCK là hình bình hành

b) A,O,C thẳng hàng

C/m

a) Xét AHD và CKB có

0

ˆ ˆ 90

HK (vì HBD CK

BD ) AD=BC (ABCD là hbh )

ADHKBC ( vì AD//BC )

VậyAHD=CKB(ch-gn) => AH =

CK

Ta có AHBD, CKBD

Trang 3

- Để chứng minh A,O,C thẳng

hàng ta cần chứng minh điều

gì ?

- AHCK là hình bình hành thì

AC và HK gọi là gì ?

- Mà O là gì của HK ?

- Do đó O là gì của AC ?

- Cho HS lên bảng trình bày

- Gọi HS nhận xét

Bài 48 trang 93 Sgk

- Cho HS đọc đề Vẽ hình nêu

GT-KL

-Cho HS chia nhóm hoạt động

Thời gian làm bài 5’

- Gọi đại diện nhóm lên trình

bày

- Các nhóm nhận xét

- AHCK là hình bình hành thì

AC và HK gọi là đường chéo -O là trung điểm của HK -O cũng là trung điểm của AC

- HS lên bảng trình bày

- HS nhận xét

- HS đọc đề, vẽ hình nêu GT-KL

- HS suy nghĩ cá nhân trước khi chia 4 nhóm

Chứng minh tương tự ta có :

EF // GH Vậy EFGH là hình bình hành ( 2 cặp cạnh đối song song )

- Đại diện nhóm lên trình bày

- HS nhân xét

=>AH//CK(cùng//với BD)

Do đó AHCK là hình bình hành (

2 cạnh đối song song và bằng nhau )

b) Ta có AC và HK gọi là đường chéo ( vì AHCK là hình bình hành )

Mà O là trung điểm của HK Nên O cũng là trung điểm của AC

Do đó A,O,C thẳng hàng Bài 48 trang 93 Sgk

G

F E

H

C D

GT Tứ giác ABCD EB=EA ; FB=FC GC=GH ; HA=HD

KL EFGH là hình gì ?

C/m

- Ta có : EB=EA (gt) HA=HD (gt)

HE là đường trung bình của

ABD

Do đó HE // BD Tương tự HE là đường trung

bình của CBD

Do đó EG// BD Nên HE // GF (cùng // với BD) C/m tương tự ta có : EF//GH Vậy EFGH là hình bình hành (2 cặp cạnh // )

4 Dặn dò (1’)

- Xem lại các bài tập đã giải

- Làm bài tập 49 tr 93

- Đọc trước bài mới

TIẾT 13 ĐỐI XỨNG TÂM

I Mục tiêu:

Trang 4

1 Kiến thức: HS nắm vững định nghĩa hai điểm đối xứng tâm (đối xứng qua 1 điểm) Hai

hình đối xứng tâm và khái niệm hình có tâm đối xứng.

2 Kỹ năng: Hs vẽ được đoạn thẳng đối xứng với 1 đoạn thẳng cho trước qua 1 điểm cho

trước Biết CM 2 điểm đx qua tâm Biết nhận ra 1 số hình có tâm đx trong thực tế.

3 Thái độ: Rèn tư duy và óc sáng tạo tưởng tượng.

II Chuẩn bị:

- GV: Bảng phụ, thước thẳng

- HS: Thước thẳng + BT đối xứng trục.

III Tổ chức các hoạt động dạy học:

1 Ôn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ: (7 phút)

- Phát biểu định nghĩa hai điểm đối xứng với nhau qua 1 đường thẳng.

- Hai hình H và H ' khi nào thì được gọi là 2 hình đx với nhau qua 1 đt cho trước?

- Cho  ABC và đt d Hãy vẽ hình đối xứng với  ABC qua đt d.

3 Bài mới

GV: ĐVĐ: Khi O là trung điểm của đoạn thẳng AB, có cách diễn đạt nào khác không?

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung

Hoạt động 1: Hai điểm đối xứng qua 1 điểm (10’)

- HS đọc và làm ?1 ?

- Bài toán cho biết gì? yêu

cầu gì? HS lên bảng vẽ

hình?

- Khi O là trung điểm của

đoạn thẳng AB, ta nói:

A đối xứng với A’ qua O

A’ đối xứng với A qua O

A và A’ đối xứng với nhau

qua O.

- Hai điểm như thế nào gọi

là đối xứng nhau qua O?

- Khi O là trung điểm của

AA’, có kết luận gì về 2

điểm A và A’ đối với O?

- Để chứng minh A đối

xứng với B qua O, ta cần

chứng minh điều gì?

- Cho A, O có mấy điểm

đối xứng A qua O? Vì sao?

- Để vẽ điểm B đối xứng A

qua O, ta làm như thế nào?

- HS làm bài tập sau:

Cho 3 điểm A, B, O Vẽ

HS: Cho điểm A, O, yêu cầu vẽ điểm A’ sao cho O

là trung điểm của đoạn thẳng AA’.

HS lên bảng vẽ hình.

HS: Nêu định nghĩa.

O là trung điểm của AA’

 A đối xứng với A’ qua O.

Chứng minh O là trung điểm của AB.

Có 1 điểm A’ đối xứng với A qua O vì chỉ có 1 điểm O là trung điểm của AB.

Ta vẽ điểm B sao cho O là trung điểm của AB.

1 Hai điểm đối xứng qua 1 điểm

?1

O

2 điểm A, A’ đối xứng với nhau qua O

* Định nghĩa:

Hai điểm gọi là đối xứng với nhau qua điểm O nếu O là trung điểm của đoạn thẳng nối hai điểm đó

Trang 5

điểm C đối xứng A qua O,

vẽ điểm D đối xứng B qua

O.

- Nếu A  O thì điểm C ở

vị trí nào?

- Điểm đối xứng với điểm

O qua O là điểm nào?

- HS đọc nội dung quy

ước?

1 HS lên bảng vẽ hình:

A O D

B C HS: C  O

Điểm O

Đọc nội dung quy ước. * Quy ước: Điểm đối xứng với

O qua O củng là điểm O

Hoạt động 2: Hai hình đối xứng qua 1 điểm (10’)

- HS cả lớp làm ?2?

- Em có nhận xét gì về vị

trí của điểm C'?

- 2 đoạn thẳng AB và A'B'

trên hình vẽ là 2 đoạn

thẳng đx nhau qua O Khi

ấy, mỗi điểm thuộc đoạn

thẳng AB đx với một điểm

thuộc đoạn thẳng A'B' qua

O và ngược lại Hai đoạn

thẳng AB và A'B' đối xứng

nhau qua O

- Vậy thế nào là 2 hình đx

nhau qua 1 điểm ?

- O gọi là tâm đối xứng của

2 hình.

- Dựng bảng phụ - Hình vẽ

77 SGK để giới thiệu: 2

đoạn thẳng, 2 đường thẳng,

2 góc, 2 tam giác đối xứng

với nhau qua O.

- Chỉ các hình đối xứng

nhau qua điểm O?

- Để vẽ 1 đường thẳng đối

xứng với đường thẳng cho

trước qua 1 điểm, ta làm

như thế nào?

- Để vẽ 1 tam giác đối

xứng với 1 tam giác cho

trước qua 1 điểm, ta làm

như thế nào?

1 HS lờn bảng làm ?2:

Điểm C’ thuộc đoạn A’B’.

Nêu nội dung định nghĩa.

HS trả lời miệng.

Ta vẽ đường thẳng đi qua

2 điểm đối xứng với 2 điểm thuộc đường thẳng đó cho qua 1 điểm.

HS: Ta nối 3 điểm đối xứng với 3 đỉnh của tam giác đó cho qua 1 điểm.

HS: Nêu nội dung tính chất.

2 Hai hình đối xứng qua một điểm

O O C'

AB và A’B’ đối xứng nhau qua O.

O là tâm đối xứng của 2 hình.

* Định nghĩa:

Hai hình gọi là đói xứng với nhau qua một điểm O nếu mỗi điểm thuộc hình này đối xứng với một điểm thuộc hình kia qua điểm 0 và ngược lại.

Điểm O được gọi là tâm đối xứng của hai hình đó.

C'

O

C

B A

* Tính chất: Nếu hai đoạn thẳng

(góc, tam giác) đối xứng với nhau qua một điểm thì chúng bằng nhau.

Trang 6

- Nhận xét gì về 2 đoạn

thẳng, 2 góc, 2 tam giác

đối xứng nhau qua một

điểm?

- Quan sát hình 78/SGK,

cú nhận xét gì về 2 hình H

và H’ ?

- Nếu quay hình H quanh

O một góc 180 0 thì sao?

2 hình H và H’ đối xứng

nhau qua tâm O

HS: 2 hình trồng khít lên nhau.

Hoạt động 3: Hình có tâm đối xứng (8’)

- HS đọc và làm ?3?

Lấy điểm M thuộc cạnh

của hbh.

- Điểm đx qua tâm O với

điểm M bất kì thuộc hbh

ABCD nằm ở đâu?

- Giới thiệu điểm O là tâm

đx của hbh ABCD.

- Tổng quát, điểm O gọi là

tâm đối xứng của hình H

khi nào?

- HS đọc nội dung định lí?

HS đọc và làm ?3:

Hình đx với cạnh AB qua

O là CD.

Hình đx với AD qua O là cạnh CB.

HS: Điểm M' đx với M qua

O cùng thuộc hbh ABCD.

Lên vẽ điểm M’ đx với M qua O.

HS: Nêu định nghĩa.

HS: Đọc định lí.

3 Hình có tâm đối xứng

?3

* Định nghĩa:(SGK - 95)

A B

D C

O là tâm đối xứng của hbh ABCD.

* Định lí: (SGK - 95)

Hoạt động 4: Củng cố - Luyện tập (5’)

? HS đọc và làm ?4 ?

- HS làm bài tập sau (Bảng phụ):

Tìm các hình có tâm đối xứng trong các hình sau:

K X H

t/g cân ht cân hbh đ tròn

- GV cho HS làm bài 53 theo nhóm thảo luận.

HS làm ?4:

Chữ cái in hoa có tâm đối xứng: H, I, M,

O, Z

- Chữ H, X có 1 tâm đối xứng.

- Chữ K không có tâm đối xứng.

- Hình bình hành, đường tròn có 1 tâm đối xứng.

Bài tập 53 (SGK)

Giải: Từ gt ta có:

MD//AB  MD//AE ME//AC  ME//AD => AEMD là hình bình hành

mà IE=ID (ED là đ/ chéo hình bình hành AEMD  AM đi qua I (T/c) và AM 

ED =(I)

O

Trang 7

E

D

C B

A

I

 Hay AM là đường chéo hình bình hành AEMD  IA=IM  A đx M qua I.

4 Hướng dẫn HS học tập ở nhà: (2’)

- Học bài: Thuộc và hiểu các định nghĩa định lý, chú ý.

- Làm các bài tập 51, 52, 57 SGK

IV Rút kinh nghiệm

Ký duyệt 25/9/2012

Đặng Văn Viễn

Trang 8

Tuần 7:

Tiết 13 Phân tích đa thức thành nhân tử bằng cách phối hợp nhiều phương pháp

Tiết 14 Luyện tập

Tiết 13 PHÂN TÍCH ĐA THỨC THÀNH NHÂN TỬ BẰNG CÁCH PHỐI HỢP

NHIỀU PHƯƠNG PHÁP

I Mục tiêu

1 Kiến thức: HS vận dụng được các phương pháp đã học để phân tích đa thức thành

nhân tử

2 Kĩ năng: HS làm được các bài toán không quá khó, các bài toán với hệ số nguyên

là chủ yếu, các bài toán phối hợp bằng hai phương pháp là chủ yếu

3 Thái độ: Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác trong tính toán

II Chuẩn bị

1 GV: Thước thẳng, bảng phụ.

2 HS: Ôn các phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử đã học

III Tổ chức các hoạt động dạy và học:

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ (5’)

Phân tích các đa thức sau thành nhân tử:

HS1 x2 + xy + x + y

HS2 3x2 – 3xy + 5x – 5y

3 Bài mới

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng

Hoạt động 1: Ví dụ (20’)

- Ghi bảng ví dụ 1, hỏi để

gợi ý:

-Có nhận xét gì về các

hạng tử của đa thức này?

Chúng có nhân tử chung

không? Đó là nhân tử nào?

-Hãy vận dụng các phương

pháp đã học để phân tích?

- Ghi bảng, chốt lại cách

giải (phối hợp hai phương

pháp…)

- Ghi bảng ví dụ 2, hỏi để

gợi ý:

- Ghi vào tập ví dụ 1, suy nghĩ cách làm

-Quan sát biểu thức và trả lời: có nhân tử chung là 5x

-HS thực hành phân tích

đa thức thành nhân tử : nêu cách làm và cho biết kết quả …

- Ghi bài và nghe giải thích cách làm

- Ghi vào vở ví dụ 2

1.Ví dụ :

Ví dụ 1 : Phân tích đa thức

sau thành nhân tử:

5x3 + 10x2 + 5xy2 Giải :

5x3 + 10x2 + 5xy2 = 5x.(x2 + 2xy + y2) = 5x.(x + y)2

Ví dụ 2 : Phân tích đa thức

Trang 9

-Có nhận xét gì về ba hạng

tử đầu của đa thức này?

* (x – y)2 – 32 = ?

- Ghi bảng, chốt lại cách

giải (phối hợp hai phương

pháp…)

-Ghi bảng ?1 cho HS thực

hành giải

- GV theo dõi và giúp đỡ

HS yếu làm bài …

-GV cho HS nhận xét bài

giải của bạn, rồi nói lại

hoặc trình bày lại các bước

thực hiện giải toán

-Có ba hạng tử đầu làm thành một hằng đẳng thức thứ 1

x2 – 2xy + y2 – 9 =

= (x2 – 2xy + y2) – 9

= (x – y)2 – 32

- Dùng hằng đẳng thức thứ 3

= (x – y + 3)(x – y – 3)

-HS ghi bảng ?1.

-HS làm tại chổ và 1 em lên bảng làm

-HS nhận xét bài giải của bạn, rồi nói lại hoặc trình bày lại các bước thực hiện giải toán

sau thành nhân tử:

x2 – 2xy + y2 – 9

Giải :

x2 – 2xy + y2 – 9 =

= (x2 – 2xy + y2) – 9

= (x – y)2 – 32

= (x – y + 3)(x – y – 3)

?1 Phân tích đa thức sau

thành nhân tử : 2x3y – 2xy3 – 4xy2 – 2xy Giải

2x3y - 2xy3 - 4xy2 – 2xy =

= 2xy(x2 – y2 –2y – 1)

= 2xy[x2 –(y2 +2y + 1)]

= 2xy[x2 –(y+1)2] =

= 2xy(x + y + 1)(x – y – 1)

Hoạt động 2: Áp dụng (13’)

- Treo bảng phụ đưa ra ?2.

Chia HS làm 4 nhóm

Thời gian làm bài 5’

- GV nhắc nhở HS không

tập trung

- Gọi đại diện nhóm trình

bày

- Cho các nhóm nhận xét

- HS suy nghĩ cá nhân trước khi chia nhóm

a) x2 + 2x + 1 – y2 =

= (x2 +2x + 1) – y2 =

= (x+1)2 – y2

= (x+1+y)(x+1 –y) Với x = 94.5 , y = 4.5 ta có:

(94,5+1+4,5)(94,5+1 –4,5)

= 100.91 = 9100

b) Bạn Việt đã sử dụng các phương pháp :

+ Nhóm các hạng tử + Dùng hằng đẳng thức + Đặt nhân tử chung

- Đại diện nhóm trình bày

- Các nhóm nhận xét

2 Vận dụng :

?2 : Giải a) x2 + 2x + 1 – y2 =

= (x2 +2x + 1) – y2 =

= (x+1)2 – y2

= (x+1+y)(x+1 –y) Với x = 94.5 , y = 4.5 ta có:

(94,5+1+ 4,5)(94,5+1–4,5)

= 100.91 = 9100

b) Bạn Việt đã sử dụng các phương pháp :

- Nhóm các hạng tử

- Dùng hằng đẳng thức

- Đăt nhân tử chung

Hoạt động 3: Luyện tập – Củng cố (5’)

- Treo bảng phụ Gọi HS - HS lên bảng làm 1 Rút gọn (2x+1)3-(2x-1)3

Trang 10

lên bảng

- Cả lớp cùng làm

- Gọi HS nhận xét

Bài 51a,b trang 24 Sgk

- Gọi 2 HS lên bảng làm

- Cho HS khác nhận xét

1 a 2 c 3 b

- HS nhận xét

- 2 HS lên bảng làm a) x3 – 2x2 + x = x(x2 - 2x + 1)

= x(x - 1)2 b) 2x2 + 4x + 2 – 2y2 = 2[(x2 + 2x + 1) - y2] = 2[(x + 1)2 - y2]

= 2(x+1+y)(x+1-y)

- HS khác nhận xét

ta được :

a 24x2+2 b 16x3+12x c.12x2+2 d Đáp số khác

2 Tìm giá trị của x biết

x2 – 1 = 0

a x = 1 b x= -1

c x=1 hoặc x=-1

d Kết quả khác

3 Tìm giá trị của x biết (2x+1)2 = 0

a x = 1/2

b x= -1/2

c x=1/2 hoặc x=-1/2

d Kết quả khác

Bài 51a,b trang 24 Sgk

a) x3 – 2x2 + x = x(x2 - 2x + 1) = x(x - 1)2 b) 2x2 + 4x + 2 – 2y2

= 2[(x2 + 2x + 1) - y2] = 2[(x + 1)2 - y2]

= 2(x+1+y)(x+1-y)

4 Hướng dẫn học ở nhà (2’)

- Xem lại các ví dụ đã giải

- Làm các bài tập 51c, 52, 53trang 24 Sgk

- Về nhà xem lại các cách phân tích đa thức thành nhân tư

- Tiết sau “Luyện tập“

IV Rút kinh nghiệm

TIẾT 14 LUYỆN TẬP

Trang 11

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Củng cố lại các kiến thức phân tích đa thức thành nhân tử bằng các

phương pháp đã học

2 Kĩ năng: Có kĩ năng phân tích đa thức thành nhân tử bằng nhiều phương pháp;

3 Thai độ: Cẩn thận, chính xác trong khi phân tích đa thức thành nhân tử

II Chuẩn bị của GV và HS:

1 GV: Thước thẳng, bảng phụ

2 HS: Ôn kỹ các hằng đẳng thức đáng nhớ.

III Tổ chức các hoạt động dạy và học

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ: (6 phút)

Phân tích các đa thức sau thành nhân tử:

HS1: 2xy – x2 – y2 + 16

HS2: x2 – 3x + 2

3 Bài mới:

-Treo bảng phụ nội dung

-Ta biến đổi về dạng nào

để giải bài tập này?

-Biểu thức đã cho có

dạng hằng đẳng thức

nào?

-Hãy hoàn thành lời giải

-Đọc yêu cầu bài toán -Biến đổi về dạng tích:

trong một tích nếu có một thừa số chia hết cho

5 thì tích chia hết cho 5

-Biểu thức đã cho có dạng hằng đẳng thức hiệu hai bình phương -Thực hiện trên bảng

Bài tập 52 trang 24 SGK.

Ta có:

(5n + 2)2– 4 =(5n + 2)2 – 22

=(5n + 2 + 2)( 5n + 2 - 2)

=5n(5n + 4)5 với mọi số nguyên n

Hoạt động 2: Bài tập 54 trang 25 SGK (10 phút)

-Treo bảng phụ nội dung

-Câu a) vận dụng phương

pháp nào để giải?

-Đa thức này có nhân tử

chung là gì?

-Nếu đặt x làm nhân tử

chung thì còn lại gì?

-Ba số hạng đầu trong

ngoặc có dạng hằng đẳng

thức nào?

-Tiếp tục dùng hằng đẳng

thức để phân tích tiếp

-Riêng câu c) cần phân

-Đọc yêu cầu bài toán -Vận dụng phương pháp đặt nhân tử chung

-Đa thức này có nhân tử chung là x

(x2 + 2x + y2 – 9)

-Ba số hạng đầu trong ngoặc có dạng hằng đẳng thức bình phương của một tổng

Bài tập 54 trang 25 SGK.

a) x3 + 2x2y + xy2 – 9x

= x(x2 + 2xy + y2 – 9)

=x[(x + y)2 – 32]

=x(x + y + 3)( x + y - 3) b) 2x – 2y – x2 + 2xy – y2

=(2x – 2y) – (x2 - 2xy + y2)

=2(x – y) – (x – y)2

= (x – y)(2 – x + y) c) x4 – 2x2 = x2(x2 – 2)

Ngày đăng: 20/06/2021, 19:16

w