- Hẹn hoặc gọi điện thoại trước khi đến chơi. - Gõ cửa hoặc bấm chuông trước khi vào nhà... -GV chia nhóm, phát cho mỗi nhóm một bộ phiếu làm bằng những miếng bìa nhỏ. Trong đó, mỗi phi[r]
Trang 1TUẦN 23
Ngày soạn: 22/4/2020
Ngày giảng: 27/4/2020
Toán MỘT PHẦN BA
I MỤC TIÊU
- Bước đầu nhận biết được một phần ba Biết đọc , viết 13
- Biết thực hành chia một nhóm đồvật thành ba phần bằng nhau
- Gọi học sinh lên bảng sửa bài tập về nhà
- Điền dấu thích hợp vào chỗ trống
6 : 2 6 : 2 ; 15 : 3 2 x 2; 2 x 5 30 : 3
- Nhận xét đánh giá bài học sinh
B.Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
- Hôm nay các em sẽ làm quen với một
dạng số mới đó là “ Một phần ba “
2 Hình thành khái niệm
* Giới thiệu “ Một phần ba 13 ”
- Cho HS quan sát hình vuông như hình
vẽ trong sách sau đó dùng kéo cắt hình
vuông ra thành ba phần bằng nhau và giới
thiệu : “Có 1 hình vuông chia thành 3
phần bằng nhau, lấy đi một phần, ta được
một phần ba hình vuông”
“ Có 1 hình tròn chia thành 3 phần bằng
nhau, lấy đi một phần, ta được một phần
ba hình tròn”
“ Có 1 hình tam giác chia thành 3 phần
bằng nhau lấy đi một phần, ta được một
Bài 1: Gọi HS nêu bài tập 1
- Yêu cầu học sinh suy nghĩ và tự làm
- Hai HS lên bảng lớp làm nháp
6 : 2= 6 : 2 ; 15 : > 2 x 2;
2 x 5 = 30 : 3
- Hai học sinh khác nhận xét
* Lớp theo dõi giới thiệu bài
- Vài học sinh nhắc lại đầu bài
- Quan sát các thao tác của giáo viên , phân tích bài toán, sau đó nhắc lại
- Còn lại một phần ba hình vuông
- Ta có một phần ba hình tròn
- Ta có một phần ba hình tam giác
- Lắng nghe giáo viên giảng bài
và nhắc lại đọc và viết số 13
- Lớp thực hiện tính vào vở
Trang 2bài , sau đó gọi học sinh phát biểu ý kiến
- Đã tô màu 13 hình nào ?
- Nhận xét học sinh
Bài 2 : Yêu cầu HS nêu đề bài
- Yêu cầu lớp tự làm bài vào vở
- Gọi một em lên bảng làm bài
- Hình nào đã khoanh vào một phần ba số
con gà ? Vì sao em biết hình b đã khoanh
- Các hình có một phần ba số ôvuông tô màu là hình A ,B , C
- Vì hình A có tất cả 3 ô vuông và
đã tô màu 1 ô vuông
- Hình b
- Vì hình b có 12 con gà đã khoanh vào 4 con gà
- Hai học sinh nhắc lại nội dung vừa học
Tập đọcBÁC SĨ SÓI
I MỤC TIÊU:
- HS đọc trôi chảy từng đoạn, toàn bài Nghỉ hơi đúng chỗ
- Hiểu nội dung: Sói gian ngoan bày mưu lừa Ngựa để ăn thịt, không ngờ bịNgựa thông minh dùng mẹo trị lại
- HS trả lời được câu hỏi trong SGK
II CHUẨN BỊ: Bảng phụ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A Kiểm tra bài cũ :
- Gọi HS đọc và trả lời câu hỏi trong
bài “Cò và Cuốc“ đã học ở tiết trước
B Bài mới
1 Phần giới thiệu: Hôm nay chúng ta
tìm hiểu bài: “Bác sĩ Sói”
2 Hướng dẫn đọc
a Đọc mẫu
- Đọc mẫu diễn cảm bài văn chú ý
giọng vui vẻ tinh nghịch
Giọng Sói : giả nhân giả nghĩ ; Giọng
ngựa : giả vờ lễ phép và rất bình tĩnh
* Luyện đọc nối tiếp câu:
- 2 em lên bảng đọc thuộc lòng và trảlời câu hỏi của giáo viên
- Vài em nhắc lại đầu bài
- Lớp lắng nghe đọc mẫu
- Chú ý đọc đúng giọng các nhân vật cótrong bài như giáo viên lưu ý
Trang 3- Tiếp nối đọc Mỗi em chỉ đọc một
câu trong bài, đọc từ đầu đến hết bài
- GV các từ khó đọc hay nhầm lẫn
trong bài và ghi các âm này lên bảng
- HS đọc GV nghe và chỉnh sửa lỗi
cho HS Luyện đọc câu khó
* Đọc từng đoạn :
- Bài này có mấy đoạn các đoạn được
phân chia như thế nào?
- Trong bài đọc có những lời của ai
- Vậy khi đọc các em cần chú ý để
phân biệt lời của họ với nhau
- Yêu cầu HS đọc chú giải
- Đoạn văn này là lời của ai ?
- Để đọc hay bài này các em cần chú ý
thể hiện giọng vui vẻ tinh nghịch
- Gọi một em đọc lại đúng yêu cầu
- “Khoan thai“ có nghĩa là gì ?
- Gọi một em đọc đoạn 2
- Để đọc tốt đoạn 2 các em đặc biệt
chú ý khi đọc lời nói của Sói cần thể
hiện sự giả nhân, giả nghĩa
- Khi đọc giọng của Ngựa phải đọc
giọng lễ phép, bình tĩnh
- GV đọc mẫu hai câu này
- Yêu cầu HS đọc lại đoạn 2
- Gọi HS đọc đoạn 3
- Em hiêu: cú đá trời giáng là cú đá
- Yêu cầu HS tìm cách ngắt giọng câu
văn cuối bài và luyện đọc câu này
- Gọi một HS đọc lại cả đoạn 3
- Gọi 3 em nối tiếp theo đoạn đọc từ
đầu cho đến hết bài
- Chia lớp thành các nhóm nhỏ , mỗi
nhóm 3 em và yêu cầu đọc theo nhóm
* Thi đọc:
- Mời các nhóm thi đua đọc
- Tiếp nối đọc Mỗi em chỉ đọc một câutrong bài, đọc từ đầu đến hết bài
- Trong bài tập đọc có lời của sói, ngựa,người dẫn chuyện
- 3 học sinh đọc nối tiếp 3 đoạn
- HS đọc
- Một em đọc lại đoạn 1
- Nó bèn kiếm một cặp kính đeo lênmắt,/ một ống nghe cặp vào cổ, một áochoàng khoác lên người ,/ một chiếc
mũ thêu chữ thập đỏ chụp lên đầu //
- Đoạn văn này là lời kể chuyện
vỡ tan , mũ văng ra , //
- Một HS đọc lại đoạn 3 theo yêu cầu
- Ba HS nối tiếp nhau đọc bài mỗi emđọc một đoạn đến hết bài
- Lần lượt từng em đọc đoạn theo yêucầu trong nhóm
- Các nhóm thi đua đọc bài, đọc đồngthanh và cá nhân đọc
Trang 4- Lắng nghe nhận xét hs.
Tiết 2
3 Tìm hiểu bài :
- Gọi HS đọc bài
- Cả lớp đọc thầm trả lời câu hỏi :
- Từ ngữ nào tả sự thèm thuống của
Sói khi nhìn thấy Ngựa ?
- Vì thèm rõ dãi mà Sói quyết tâm lừa
Ngụa để ăn thịt, Sói đã lừa Ngựa bằng
cách nào
- Ngựa đã bình tĩnh giả đau ra sao ?
- Sói định làm gì khi giả vờ khám
chân cho Ngựa ?
- Sói định lừa Ngựa nhưng cuối cùng
lại bị Ngựa đá cho một cú trời giáng,
em hãy tả lại cảnh Sói bị Ngựa đá ?
- Yêu cầu HS đọc câu hỏi 3
- Chia lớp thành các nhóm, mỗi nhóm
4 em yêu cầu thảo luận để chọn tên
gọi khác cho câu chuyện và giải thích
tại sao lại chọn tên chuyện như thế
- Qua câu chuyện trên, em thấy câu
chuyện muốn khuyên chúng ta điều
gì ?
4 Luyện đọc lại truyện :
- Tổ chức cho Hs luyện đọc lại cả bài
theo hình thức phân vai
- Gọi HS đọc lại câu chuyện
- Em thích nhân vật nào trong câu
chuyện Vì sao
C Củng cố - dặn dò
- Gọi hai em nhắc lạinội dung bài
- Nhận xét tiết học và dặn dò
- Một em đọc đoạn 1 của bài
- Lớp đọc thầm bài trả lời câu hỏi
- Sói định lựa miếng đớp sâu vào đùiNgựa cho Ngựa hết đường chạy
- Phát biểu ý kiến theo yêu cầu
- Hai em đọc câu hỏi 3
- Thảo luận và đưa ra ý kiến của nhóm
- Ví dụ: “Sói và Ngựa” hoặc tên
“Lừa người lại bị người lừa“
“ Chú Ngựa thông minh “
- Khuyên chúng ta hãy bình tĩnh để đốiphó với với những kẻ độc ác, giả nhân,giả nghĩa
- Lần lượt mỗi lần 3 em lên phân vai đểđọc lại câu chuyện
- HS đọc lại câu chuyện
- Thích nhân vật Ngựa vì Ngựa là convật thông minh
- Hai em nhắc lại nội dung bài
Ngày soạn: 22/4/2020
Ngày giảng: 28/4/2020
ToánLUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU
- Thuộc bảng chia 3
- Biêt giải toán có một phép tính chia (trong bảng chia 3)
- Biết thực hiện phép chia có kèm đơn vị đo( chia cho 3 ; cho 2)
Trang 5II CHUẨN BỊ: Viết sẵn bài tập 3 lên bảng phụ.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Bài cũ :
- Gọi học sinh lên bảng sửa bài tập về nhà
- Tìm một phần ba trong các hình tô màu
- Nhận xét đánh giá bài học sinh
2 Bài mới:
a) Giới thiệu bài: Hôm nay các em sẽ
củng cố các kiến thức trong bảng chia 3
Một phần ba
b/ Luyện tập:
Bài 1: Gọi HS nêu bài tập1.
- Mời một em lên bảng làm bài
- Yêu cầu lớp làm vào vở
- Cho HS thi đọc thuộc lòng bảng chia 3
- Giáo viên nhận xét đánh giá
Bài 2 : Yêu cầu HS nêu đề bài
- Gọi 4 em lên làm bài trên bảng
- Yêu cầu lớp làm vào vở
- 8 xăng ti mét chia 2 bằng mấy cm?
- Em thực hiện thế nào để được 4 xăng ti
mét ?
- Yêu cầu lớp làm bài vào vở
- Gọi 1 em lên bảng thực hiện
- Yêu cầu lớp nhận xét bài trên bảng
Bài 4: Gọi 1 em nêu yêu cầu của bài
- Có tất cả bao nhiêu ki lô gam gạo ?
- Chia đều cho 3 túi nghĩa là chia như thế
nào ?
- Yêu cầu một em lên bảng thực hiện
- Yêu cầu làm bài vào vở
- Hai học sinh lên bảng chỉ hình
và nêu kết quả
- Hai học sinh khác nhận xét
* Lớp theo dõi giới thiệu bài
- Vài học sinh nhắc lại đầu bài
- Một em đọc đề bài tính nhẩm
- Nhẩm nối tiếp nêu kết quả
- Lớp làm vào vở, đứng tại chỗ nốitiếp nêu kết quả
- Thi đọc thuộc lòng bảng chia 3
- Nhận xét bạn
- Một em đọc đề bài tính nhẩm
- Lớp thực hiện tính vào vở 2HS lên bảng làm toán
- Lớp nhận xét bài bạn
- Có 15 ki lô gam gạo chia đều cho 3 túi.Hỏi mỗi túi có bao nhiêu
ki lô gam gạo ?
- Có 15 ki lô gam gạo
- có nghĩa là chia thành 3 phần bằng nhau
- Một em khác lên bảng giải bài :
Giải :
- Mỗi túi có số ki lô gam gạo là :
15 : 3 = 5 ( kg ) Đ/S : 5 kg gạo
Trang 6- Yêu cầu lớp nhận xét bài trên bảng
3 Củng cố - Dặn dò: Yêu cầu nêu cách
Trang 7SÔNG HƯƠNG - Tiết 52
III Các hoạt động dạy học
Trang 81.Ổn định
2 Bài cũ : Vì sao cá không biết nói?
-Gọi 3 HS lên bảng viết từ: say sưa, bể cá,
ngớ ngẩn
-Nhận xét
3 Bài mới
Giới thiệu:
-Sông Hương là một cảnh đẹp nổi tiếng ở
Huế Hôm nay lớp mình sẽ viết 1 đoạn
trong bài Sông Hương và làm các bài tập
Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chính tả
- GV đọc bài lần 1 đoạn viết
- Đoạn văn miêu tả cảnh đẹp của sông
Hương vào thời điểm nào?
- Chữ nào trong bài phải viết hoa? Vì sao?
- Đoạn văn có mấy câu?
- Trong đoạn văn những từ nào được viết
- GV đọc lại bài một lần nữa
-Đọc từng câu cho hs viết
- Theo dõi, 1 HS đọc lại
- Cảnh đẹp của sông Hương vào mùa hè và khi đêm xuống
- Hương Giang Vì là tên riêng
- 3 câu
- Các từ đầu câu: Mỗi, Những
- Tên riêng: Hương Giang
- HS viết các từ: phượng vĩ, đỏ rực, Hương Giang, dát vàng.
-Thực hiện
Trang 9-Hỏi lỗi, thu 5 tập của hs kiểm tra.
-HS đọc đề bàia) Bắt đầu bằng gi hoặc d, có nghĩa:
-Trái với hay:dở-Tờ mỏng,dùng để viết chữ lên:giấy
-HS nhắc lại tựa bài-Lắng nghe
Trang 10
-Kể chuyệnBÁC SĨ SÓI
I MỤC TIÊU:
- HS dựa theo tranh kể lại được từng đoạn câu chuyện
- HS có năng khiếu biết phân vai dựng lại câu chuyện
II.CHUẨN BỊ: 4 bức tranh minh hoạ trong sách phóng to
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A Bài cũ
- Gọi 2 em lên bảng nối tiếp nhau kể
lại câu chuyện “Một trí khôn hơn trăm
trí khôn“
- Nhận xét học sinh
B Bài mới
1 Phần giới thiệu :
- Hỏi : Trong giờ tập đọc đầu tuần ,
các con đã được học bài tập nào ?
- Câu chuyện khuyên các em điều gì ?
2 Hướng dẫn kể chuyện
a/ Treo tranh và hỏi: Bức tranh minh
hoạ điều gì?
- Hãy quan sát bức tranh 2 và cho
biết Sói lúc này ăn mặc như thế nào ?
- Bức tranh 3 vẽ cảnh gì ?
- Bức tranh 4 vẽ cảnh gì ?
- HS chia thành nhóm Mỗi nhóm 4
em yêu cầu thực hành kể lại từng
đoạn truyện trong nhóm của mình
- HS kể lại từng đoạn trước lớp
- Sau mỗi lần HS kể GV cho cả lớp
nhận xét đánh giá HS
b/ Phân vai dựng lại câu chuyện :
- Để dựng lại câu chuyện này chúng ta
cần mấy vai diễn, là những vai nào?
- Khi nhập vào các vai, chúng ta cần
- 4 em lên kể lại câu chuyện “Một tríkhôn hơn trăm trí khôn“
- Được học bài: “Bác sĩ Sói “
- Câu chuyện khuyên chúng ta hãy bìnhtĩnh đối phó với những kẻ độc ác, giảnhân, giả nghĩa
- Bức tranh vẽ một chú Ngựa đang ăn
cỏ và một con Sói đang thèm thịt Ngựa
rỏ dãi
- Sói mặc áo khoác trắng, đầu đôi mộtchiếc mũ có thêu chữ thập đó, mắt đeokính cổ đeo ống nghe, Sói đang đónggiả làm bác sĩ
- Sói mon men đến gần Ngựa, dỗ dànhNgựa để nó khám bệnh cho Ngựa bìnhtĩnh đối phó với Sói
- Ngựa tung vó đá cho cho Sói một cútrời giáng Sói bị hất tung về phía sau
mũ văng ra, kính vỡ tan,
- Cần 3 vai diễn: người dẫn chuyện, Sói
và Ngựa
- Giọng người dẫn chuyện: vui, dí dỏm;
Trang 11thể hiện giọng như thế nào?
- Chia mỗi nhóm 4 HS yêu cầu cùng
nhau dựng lại nội dung câu truyện
trong nhóm theo hình thức phân vai
- GV nhận xét tuyên dương những
nhóm kể tốt
- Gọi một em có năng khiếu kể lại
toàn bộ câu chuyện
C Củng cố dặn dò:
- Giáo viên nhận xét đánh giá
- Về nhà kể cho nhiều người nghe
Giọng Ngựa giả vờ lễ phép, bình tính;Giọng Sói: giả nhân, giả nghĩa
- Các nhóm dựng lại câu chuyện theophân vai
- Lần lượt các nhóm lên trình diễn
- Lớp theo dõi nhận xét nhóm diễn haynhất
- Một em có năng khiếu kể lại toàn bộcâu chuyện
- Về nhà tập kể lại nhiều lần cho ngườikhác nghe
Ngày soạn: 22/4/2020
Ngày giảng: 29/4/2020
Toán TÌM MỘT THỪA SỐ CỦA PHÉP NHÂN
I MỤC TIÊU:
- HS nhận biết được thừa số, tích Tìm một thừa số bằng cách lấy tích chia
cho thừa số kia
- Biết tìm thừa sỗ x trong các bài tập dạng tìm x
- Biết giải toán có một phép tính chia
II CHUẨN BỊ: 3 tấm bìa mỗi tấm gắn 2 chấm tròn
- Thẻ từ ghi sẵn :
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A Bài cũ :
- Gọi HS lên bảng sửa bài tập về nhà
- Yêu cầu HS nhận biết các hình đã tô màu
một phần ba hình
- Nhận xét đánh giá bài học sinh
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài: Hôm nay các em sẽ biết
cách tìm thừa số chưa biết trong phép nhân
qua bài: “Tìm thừa số của phép nhân”
2 Tìm thừa số chưa biết của phép nhân
- GV gắn lên bảng 3 tấm bìa mỗi tấm 2 chấm
tròn
- Nêu: Có 3 tấm bìa như nhau mỗi tấm có 2
chấm tròn Hỏi tất cả có bao nhiêu chấm tròn
- Hãy nêu phép tính giúp em tìm được số
- Lớp quan sát hình
- Một em lên bảng chỉ và nêu các hình tô màu một phần ba
- Lớp nhận xét
- Lớp theo dõi giới thiệu bài
- Vài học sinh nhắc lại đầu bài
- Quan sát và trả lời :
- có tất cả 6 chấm tròn
- Phép nhân 2 x 3 = 6 Tích
Thừa số Thừa số
Trang 12chấm tròn trong 3 tấm bìa ?
- Yêu cầu HS nêu tên gọi các thành phần và
kết quả trong phép nhân trên
- Gắn các thẻ lên bảng để gọi tên các thành
phần và kết quả phép nhân
- Dựa vào phép nhân trên hãy lập ra các phép
chia tương ứng ?
- Giới thiệu: Để lập được phép chia :
6 : 2 = 3 ta sẽ lấy tích 6 trong phép nhân
2 x 3 = 6 chia cho thừa số thứ nhất ( 2 ) được
thừa số thứ hai ( 3 )
- Giới thiệu tương tự : 6 : 3 = 2
- Vậy 2 và 3 là gì trong phép nhân: 2 x 3 = 6
- Vậy ta thấy: Nếu lấy tích chia cho một thừa
số này thì được thừa số kia
- Muốn tìm thừa số chưa biết ta làm như thế
nào ?
- Hướng dẫn tìm thừa số x chưa biết
- Viết lên bảng : x x 2 = 8 yêu cầu HS đọc
- Viết lên bảng: x = 4 và trình bày bài mẫu
- Yêu cầu HS đọc lại cả bài toán trên
- Ta đã tìm được x = 4 để 4 x 2 = 8
- Viết bảng phép tính : 3 x x = 15 yêu cầu
suy nghĩ và tìm x
- Mời một em lên bảng giải bài
- Yêu cầu lớp làm vào vở nháp
- Nhận xét bài làm học sinh trên bảng
* Muốn tìm một thừa số chưa biết trong phép
nhân ta làm như thế nào ?
- Yêu cầu lớp học thuộc lòng quy tắc trên
c/ Luyện tập:
Bài 1: Gọi HS nêu bài tập 1
- Yêu cầu HS đọc kĩ đề bài SGK
- 2 là thừa số 3 là thừa số 6 là tích
2 x 3 = 6
- 6 : 2 = 3 và 6 : 3 = 2
- Lắng nghe và nêu lại cách lập phép chia 6 : 2 = 3 dựa vào phép nhân 2 x 3 = 6
Trang 13- Yêu cầu lớp làm bài vào vở
- Mời 1 em đọc bài làm của mình
- Giáo viên nhận xét học sinh
Bài 2: Đề bài yêu cầu ta làm gì?
- x là gì trong phép tính trên ?
- Yêu cầu lớp tự làm bài vào vở
- Mời 2 em lên bảng làm bài
- Gọi HS nhận xét bài bạn trên bảng
- Tại sao trong phần b để tìm x em lại lấy 12
chia cho 3 ?
- GV nhận xét hs
Bài 4: Gọi HS nêu đề bài
- Có bao nhiêu học sinh ngồi học?
- Mỗi bàn có mấy học sinh ?
- Bài toán yêu cầu ta làm gì?
- Muốn tìm số bàn ta thực hiện phép toán gì ?
- Gọi 1 em lên bảng làm bài
- Yêu cầu học sinh ở lớp làm vào vở
- Đề bài yêu cầu tìm x
- x là thừa số chưa biết trong phép nhân
- 2 em lên làm bài trên bảng lớp
x x 3 = 12 3 x x = 21
x = 12 : 3 x = 21 : 3 = 4 x = 7
- Vì x là một thừa số trong phépnhân nên để tìm x ta lấy tích (12) chia cho thừa số đã biết
20 : 2 = 10 ( bàn ) Đ/S : 10 bàn học
- Lớp nhận xét bài bạn
- Hai học sinh nhắc lại
Tập đọcNỘI QUY ĐẢO KHỈ
I MỤC TIÊU
- Biết nghĩ hơi đúng chỗ; đọc to rõ ràng, rành mạch được từng điều trong bảnnội quy
- Hiểu từ mới trong bài : du lịch , nội quy , bảo tồn , tham quan , khoái chí
- Hiểu và có ý thức tuân theo nội quy
- Nội quy là những quy định mà mọi người đều phải tuân theo
II CHUẨN BỊ: bảng phụ
III. CÁC HO T Ạ ĐỘ NG D Y H C Ạ Ọ
A Kiểm tra bài cũ :
- 3 học sinh đọc bài và trả lời câu hỏi
về nội dung bài “Bác sĩ Sói“
-Thấy Ngựa Sói đã thèm như thế nào?
Sói đã nghĩ ra cách gì để lừa Ngựa
- Nhận xét câu trả lời của bạn
- Vài em nhắc lại đầu bài
Trang 142 Hướng dẫn đọc
a Đọc mẫu
- Đọc mẫu diễn cảm toàn bài
- Gọi một em đọc lại
b/ Luyên đọc nối tiếp câu :
- Treo bảng phụ yêu cầu luyện phát
âm các từ khó Hướng dẫn luyện phát
âm tập trung vào các tiếng HS hay sai
- Yêu cầu đọc từng câu trong bài
- GV nghe, theo dõi các lỗi ngắt giọng
c/ Luyện đọc theo đoạn :
- Bài chia làm 2 đoạn
- Đoạn 1: dọng đầu giọng háo hứng
ngạc nhiên
- Đoạn 2: nội quy đọc rành rnạch từng
mục như đọc thời khoá biểu
- GV hướng dẫn HS luyện đọc các
điều mục trong bảng nội quy
- Gọi 2 học sinh đọc phần giới thiệu
- Yêu cầu đọc nối tiếp theo đoạn
*/ Thi đọc: Các nhóm thi đua đọc
- Yêu cầu các nhóm thi đọc đồng
thanh và cá nhân
- Lắng nghe nhận xét hs
* Đọc đồng thanh
3 Tìm hiểu bài:
- HS đọc thầm bài trả lời câu hỏi :
- Nội qui của đảo Khỉ có mấy điều ?
- Em hiểu những điều quy định nói
trên như thế nào?
- Yêu cầu lớp chia thành 4 nhóm
- Yêu cầu các nhóm thảo luận để tìm
nội dung của mỗi điều trong bản nội
qui Sau 5 phút yêu cầu đại diện các
nhóm lên báo cáo trước lớp
- GV và lớp theo dõi nhận xét ý kiến
- Nối tiếp nhau đọc Mỗi em đọc 1 câu,đọc nối tiếp từ đầu đến hết bài lần hai
- 2 HS đọc nối tiếp 2 đoạn theo yêu cầucủa GV
- 1 em đọc: Nội qui là những điều quyđịnh mà mọi người đều phải thực hiện
- Một em đọc phần 1(phần giới thiệu),một em khác đọc phần nội qui
- Nội qui đảo Khỉ có 4 điều
- Điều 1 :Mua vé tham quan trước khilên đảo Mỗi người khi lên đảo thamquan đều phải mua vé vì Đảo Khỉ cần
có tiền để chắm sóc đàn Khỉ
Điều 4 : Giữ vệ sinh chung trên
- Lớp chia nhóm để thảo luận sau đó cửđại diện lên báo cáo
- Vì nó thấy Đảo Khỉ và họ hàng của
nó được bảo vệ chăm sóc tử tế vàkhông bị làm phiền , khi mọi người đếnthăm Đảo Khỉ đều phải tuân theo nội
Trang 15C Củng cố - dặn dò :
- Gọi 2 em đọc lại bài
quy của Đảo Khỉ
- Hai em đọc lại bài
Tập viếtCHƯ HOA T
I MỤC TIÊU
- Viết đúng chử hoa T (một dòng cở vừa, một dòng cở nhỏ);chử và câu ứngdụng: Thẳng (một dòng cở vừa, một dòng cở nhỏ); Thẳng như ruột ngựa (3 lần)
II CHUẨN BỊ:
- Mẫu chữ hoa T đặt trong khung chữ , cụm từ ứng dụng Vở tập viết
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Yêu cầu lớp viết vào bảng chữ S và
b) Hướng dẫn viết chữ hoa :
*Quan sát số nét quy trình viết chữ T
- Yêu cầu quan sát mẫu và trả lời :
- Chữ T viết hoa cao mấy ô li ?
- Chữ T gồm mấy nét đó là những
nét nào ?
- Cách viết chữ hoa T cỡ nhỡ
- Nhắc lại qui trình viết , vừa giảng
vừa viết mẫu vào khung chữ
* Học sinh viết bảng con
- Yêu cầu viết chữ hoa T vào không
trung và sau đó cho các em viết chữ
- Những chữ nào có cùng chiều cao
với chữ T hoa và cao mấy ô li ? Các
chữ còn lại cao mấy ô li ?
- Hãy nêu vị trí dấu thanh có trong
cụm từ ?
- Lên bảng viết các chữ theo yêu cầu
- 2 em viết chữ S
- Hai em viết từ “Sáo”
- Lớp thực hành viết vào bảng con
- Lớp theo dõi giới thiệu
- Vài em nhắc lại đầu bài
- Quan sát theo giáo viên hướng dẫn
- Lớp theo dõi và thực hiện viết vàokhông trung sau đó bảng con
- Đọc : Thẳng như ruột ngựa .
- Chỉ những người thẳng thắn không ưa
gì thì nói ngay, không để bụng
- Gồm 4 chữ Thẳng, như, ruột, ngựa.
- Chữ h và g cao 2 ô li rưỡi , chữ t cao
1 li rưỡi các chữ còn lại cao 1 ô li
- Dấu hỏi trên đầu âm ă, dấu nặng đặtdưới chữ ô và ư