- Gọi các thành viên của từng nhóm trình bày một số tình huống - Giáo viên nhận xét và kết luận chung. 4.Củng cố: Hãy nêu lại lợi ích của việc biết trình bày suy nghĩ , ý tưởng[r]
Trang 1- Đọc trơn cả bài Ngắt nghỉ hơi đúng chỗ.
- Biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật
2 Rèn kỹ năng đọc - hiểu:
- Hiểu nghĩa các từ khó: đồng bằng, hoành hành, ngạo nghễ
- Hiểu nội dung bài: Ông Mạnh tượng trưng cho con người Thần Gió tượng trưng chothiên nhiên con người chiến thắng Thần Gió
* QTE : Quyền và bổn phận sống thân ái, hòa thuận với thiên nhiên
* KNS: - Giao tiếp: ứng xử văn hoá
- Ra quyết định : ứng phó, giải quyết vấn đề
A KIỂM TRA BÀI CŨ: (5P)
- GV theo dõi uốn nắn HS đọc
- HS tiếp nối nhau đọc từng câu
bài
- GV hướng dẫn ngắt giọng nhấn
giọng một số câu trên bảng phụ
- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn trongbài
Trang 2+ Vững chêi - Chắc chắn khó bị lung lay
- Thần Gió đê lăm gì khiến ông
Mạnh nổi giận ?
- Gặp ông Mạnh Thần Gió xô ông ngêlăn quay Khi ông nổi giận Thần Gió còncưới ngạo nghễ chọc tức ông
- Kể việc lăm của ông Mạnh chống
Thần Gió ?
- Ông văo rừng lấy gỗ dựng nhă, cả 3lần nhă đều bị bă quật đổ nín ông quyếtđịnh xđy một ngôi nhă thật vững chêi…
- Hình ảnh cđy cối xung quanh ngôi nhă
đỏ rạp trong khi ngôi nhă bị đứng vững.Cđu 4:
Ông Mạnh đê lăm gì để Thần Gió
trở thănh bạn của mình ?
- Khi ông Mạnh thấy Thần Gió đến nhẵng với vẻ ăn năn biết lỗi ông đê an ủi thần,mời thần thỉnh thoảng tới chơi
Cđu 5:
- Thần Gió tượng trưng cho ai ?
? Chúng ta nín như thế năo với thiín
nhiín
* QTE : Quyền vă bổn phận sống
thđn âi, hòa thuận với thiín nhiín
- Thần Gió tượng trưng cho thiín nhiín
- HSTL
6 Luyện đọc lại: (8p)
Trang 3- Đọc theo phân vai - HS đọc theo phân vai
C CỦNG CỐ - DẶN DÒ: (3P)
- Nhận xét tiết học
ToánTIẾT 96: BẢNG NHÂN 3
I MỤC TIÊU
- Lập bảng nhân 3 (3 nhân với 1, 2, 3 …10) và học thuộc bảng nhân 3
- Thực hành nhân 3, giải toán và đếm thêm 3
- Biết giải bài toán có một phép nhân( trong bảng nhân 3 )
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bảng phụ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A KIỂM TRA BÀI CŨ: (5P)
- Ta lấy một tấm bìa tức là mấy chấm
vậy
- Muốn biết có tất cả bao nhiêu lít
nước mắm ta làm như thế nào ?
- Thực hiện phép tính nhân
- Yêu cầu HS tóm tắt và giải
Trang 4- Đếm thêm 3 rồi viết số thích hợp
- Củng cố việc ghi nhớ bảng nhân 3 qua thực hiện phép tính
- Giải toán đơn về nhân 3
- Tìm số số thích hợp của dãy số
- Thuộc bảng nhân 3
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bảng phụ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A KIỂM TRA BÀI CŨ: (5P)
- Đọc bảng nhân 3
- Nhận xét
- 3 HS đọc
B BÀI MỚI:
Trang 51 Giới thiệu bài:
2 Bài tập:
Bài 1: (6p) Số ? - 1 HS đọc yêu cầu
- Số 3 ở giữa hình tròn nhân với một
số nào đấy để bằng 24 theo chiều mũi
tên
- Yêu cầu HS làm bài
Bài 3: (6p)Đọc đề toán - HS đọc đề toán
- Yêu cầu HS nêu miệng, tóm tắt và
- Nêu đặc điểm của mỗi dãy số
y/c hs làm vào vbt
-dãy số ở phần a: tăng dần cộng thêm 2 đơn vị
Phần b: cộng thêm 3 đơn vịBài 5:(3p) Số ?
I MỤC TIÊU
1 Biết sắp xếp lại thứ tự các tranh theo đúng nội dung truyện
2 Kể lại được toàn bộ câu chuyện với giọng kể tự nhiên, kết hợp điệu bộ cử chỉ
3 Đặt được tên khác phù hợp với nội dung câu chuyện
4 Chăm chú nghe bạn kể và biết nhận xét, đánh giá lời kế của bạn
* KNS:
- Giao tiếp: ứng xử văn hoá
Trang 6- Ra quyết định : ứng phó, giải quyết vấn đề
- Kiên định
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- 4 tranh minh họa câu chuyện trên máy chiếu
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A KIỂM TRA BÀI CŨ: (5P)
- Kiểm tra 1 nhóm 6 HS phân vai
dựng lại câu chuyện
- Xếp lại thứ tự các tranh theo đúng
nội dung câu chuyện "Ông Mạnh
thắng Thần Gió"
- Để xếp loại thứ tự 4 tranh theo
đúng nội dung câu chuyện các em phải
quanh đổ rạp…
- Kể toàn bộ câu chuyện
- Câu chuyện có những nhân vật
- Yêu cầu từng HS tiếp nối nhau nói
tên câu chuyện
- HS tiếp nối đặt tên cho câu chuyện
- Ông Mạnh và Thần Gió
- Thần Gió và ngôi nhà nhỏ
- Ai thắng ai
C CỦNG CỐ – DẶN DÒ: (5P)
- Truyện ông Mạnh thắng Thần Gió
cho các em biết điều gì ?
- Con người có khả năng chiến thắngThần Gió
- Nhận xét tiết học
Trang 7- Về nhà tập kể lại câu chuyện cho
người thân nghe
_
Chính tả: (Nghe – viết)
TIẾT 39: GIÓ
I MỤC TIÊU
1 Nghe – viết chính xác không mắc lỗi bài thơ Gió
Biết trình bày bài thơ 7 chữ, 2 khổ thơ
GDBVMT: Giúp HS thấy được tính cách thật đáng yêu của nhân vật gi Từ đó
yêu pquý môi trường
2 Viết đúng và nhớ cách viết những tiếng có âm vần dễ lẫn s/x
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bảng phụ viết nội dung bài 2
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A KIỂM TRA BÀI CŨ: (5P) - Kiểm tra bài viết ở nhà
B BÀI MỚI:
1 Giới thiệu bài:
- GV nêu mục đích, yêu cầu
2 Hướng dẫn tập chép: (19)
2.1 Hướng dẫn chuẩn bị bài:
- Trong bài thơ, ngọn gió có một số
ý thích và hoạt động như con người
Hãy nêu những ý thích và hoạt động
ấy ?
GDBVMT:
- Gió có tính cách gì, em cs thích
không , vì sao?
- Gió thích chơi thân với mọi nhà,
có, gió cù mèo mướp, gió rủ ong mậtđến thăm hoa, gió đưa những cánh diềubay lên, gió đưa những cánh diều baylên, gió ru cái ngủ, gió thèm ăn quả…
- Bài viết có mấy khổ thơ, mỗi khổ
có mấy câu ? Mỗi câu có mấy chữ ?
- Bài viết có 2 khổ thơ mỗi khổ thơ
có 4 câu, mỗi câu có 7 chữ
- Những chữ nào có dấu thanh hỏi,
thanh ngã ?
- Ở, khẽ, rủ, bẩy, ngủ
- Gió, rất, trèo2.3 Chấm, chữa bài:
Trang 8- Nhận xét bài làm của học sinh.
a Có tiếng chứa âm s hay x có
nghĩa như sau:
- Cả lớp làm bảng con
C CỦNG CỐ - DẶN DÒ: (3P)
- Nhận xét tiết học Nhắc HS viết sai
nhiều về nhà viết lại
Đạo đức
TIẾT 20: TRẢ LẠI CỦA RƠI (T2)
I MỤC TIÊU
- Nhặt được của rơi cần tìm cách trả lại cho người mất
- Trả lại của rơi là thật thà, sẽ được mọi người quý trọng
-Quý trọng những người thật thà, không tham của rơi
- Thực hiện trả lại của rơi khi nhặt được
- HS có thái độ quý trọng những người thật thà không tham lam của rơi
* KNS:
- KN xác định giá trị bản thân (giá trị của sự thật thà)
- KN giải quyết vấn đề trong tỡnh huống nhặt được của rơi
lại cho người mất là đem lại niềm vui cho
họ và cho chính mình
*Kết luận: Khi nhặt được của rơi
cần tìm cách trả lại cho người đánh
mất
Hoạt động 2 : (15p) Trình bày tư liệu
Trang 9*Mục tiêu : Giúp học sinh củng cố bài học
*Cách tiến hành:
- Yêu cầu các nhóm giới thiệu tư
liệu đã sưu tầm được
- Đại diện các nhóm giới thiệu tư liệu
chuẩn bị bài sau
- Cần trả lại của rơi mỗi khi nhặt được
và nhắc nhở bạn bè anh chị cùng thựchiện
_
Ngày soạn: 14/1/2021 Ngày giảng: Thứ tư, ngày 20 /1 /2021
Toán
I MỤC TIÊU
- Lập bảng nhân 4 (4 nhân với 1, 2, 3,…10) và học thuộc bảng nhân 4
- Thực hành nhân 4, giải toán và đếm thêm 4
- HS áp dụng linh hoạt
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Các tấm bìa, mỗi tấm bìa có 4 chấm tròn
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Trang 16- Đọc trơn toàn bài Ngắt nghỉ hơi đúng chỗ.
- Biết đọc với giọng vui tươi nhấn giọng ở các từ gợi tả
2 Rèn kỹ năng đọc - hiểu:
- Biết 1 vài loài cây, loài chim trong bài
- Hiểu các từ ngữ: nồng nàn, đơm dáng, trầm ngâm…
- Hiểu ý nghĩa của bài: Ca ngợi vẻ đẹp của mùa xuân
* GDBVMT: HS cảm mnhận được mùa xuân đến làm cho bầu trời và mọi vật trở
lên đẹp đẽ và giầu sức sống
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tranh minh một số loài cây, loài hoa trong bài
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A KIỂM TRA BÀI CŨ:(5P)
- GV theo dõi uốn nắn cách đọc
b Đọc từng đoạn trước lớp
- GV hướng dẫn đọc ngắt giọng, nghỉ
hơi một số câu trên bảng phụ
- HS tiếp nối nhau đọc từng đoạntrong bài
Trang 17- Ngoài dấu hiệu hoa mận tán, các em
còn biết dấu hiệu nào của các loài chim
báo hiệu mùa xuân đến ?
- Còn dấu hiệu khác, ở miền Bắc còn
có hoa Đào nở, miền Nam có hoa Maivàng
Câu 2:
- Kể những thay đổi của bầu trời và
mọi vật khi mùa xuân đến ?
- Bầu trời càng thêm xanh nắng vàngcàng rực rỡ
- Sự thay đổi của mọi vật vườn câyđâm trồi nảy lộc ra hoa
Câu 3:
- Tìm những từ ngữ trong bài giúp em
cảm nhận được hương vị riêng của mỗi
loài hoa, vẽ riêng của mỗi loài chim ?
* GDBVMT: Mùa xuân đến bầu trời
và mọi vật như thế nào, vì sao lại lị như
Trang 18I MỤC TIÊU
- Viết cụm từ ứng dụng Quê hương tươi đẹp cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu đều nét và
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Mẫu chữ cái viết hoa Q đặt trong khung chữ
- Bảng phụ viết sẵn mẫu chữ nhỏ: Quê hương tươi đẹp
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A KIỂM TRA BÀI CŨ:(3P) - Kiểm tra bài viết ở nhà
B BÀI MỚI:
1 Giới thiệu bài:
- GV nêu mục đích, yêu cầu
2 Hướng dẫn viết chữ hoa Q:
(8p)
2.1 Hướng dẫn HS quan sát chữ Q
và nhận xét
lượn ngang giống như 1 dấu ngã lớn
- GV vừa viết mẫu vừa nhắc lại cách viết
2.2 Hướng dẫn cách viết trên bảng
3.2 Hướng dẫn HS viết chữ Quê vào
Trang 19- Nhận xét một số tình huống nguy hiểm có thể xảy ra khi đi các phương tiện giao thông.
- Chấp hành những quy định về trật tự an toàn giao thông
*KNS:
- Kĩ năng ra quyết định: Nên và không nên làm gỡ khi đi các phương tiện giao
thông
- Kĩ năng tư duy phê phán: Phê phán những hành vi sai quy định khi đi các
phương tiện giao thụng
- Kĩ năng làm chủ bản thân; Có trách nhiệm thực hiện đúng các quy định khi đi
các phương tiện giao thong
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Bảng phụ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A KIỂM TRA BÀI CŨ: (5P)
- Kể tên một số phương tiện giao thông
mà em biết ?
- Xe đạp, xe máy, ô tô, tàu thuỷ…
- Có mấy loại đường giao thông ? - Có 4 loại đường giao thông: Đường
bộ, đường sắt, đường thuỷ, đường không
*Mục tiêu: Nhận biết một số tình huống nguy hiểm có thể xảy ra khi đi các
phương tiện giao thông
*Cách tiến hành:
Bước 1: GV chia nhóm - HS thảo luận nhóm
Bước 2:
- Mỗi nhóm thảo luận 1 tình huống và
trả lời câu hỏi
*Kết luận: Để đảm bảo an toàn khi ngồi
sau xe đạp xe máy phải bám chắc người
ngồi phía trước
Trang 20* Hoạt động 2 : (7p) Quan sát tranh
*Mục tiêu : Biết một số điều cần lưu ý khi đi các phương tiện giao thông
*Cách tiến hành:
Bước 1: Làm việc theo cặp
- Yêu cầu HS quan sát hình 4, 5,
Theo bạn hành khách phải như thế nào
khi ngồi trên xe ?
- Hành khách phải ngồi đúng chỗ khôngđứng trong xe
*Kết luận: Khi đi xe buýt hoặc xe
- HS vẽ một phương tiện giao thông
Bước 2: Tên phương tiện giao thông
mình vẽ
- Gọi 1 số HS trình bày trước lớp
C CỦNG CỐ - DẶN DÒ: (2P)
- Để đảm bảo an toàn khi tham gia
giao thông chúng ta cần lưu ý điều gì?
I MỤC TIÊU
Trang 21- Củng cố việc ghi nhớ bảng nhân 4, qua thực hành tính, giải toán.
- Bước đầu nhận xét (qua các VD hằng số) tính chất giao hoán của phép nhân.-Biết giảI bài toán có một phép nhân
-Biết tính giá trị của biểu thức số có hai dấu phép tính nhân và cộng trong trườnghợp đơn giản
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bảng phụ BT1
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A KIỂM TRA BÀI CŨ: (5P)
- GV nhận xét
B BÀI MỚI:
*Giới thiệu bài:
Trong các phép toán ở bài 2 có mấy
phép tính ? Ta thực hiện bước tính nào
- Yêu cầu HS nêu miệng tóm tắt và
-Y/c hs làm vào VBt
- Nhân xét gì về các dãy số ?
4,8,12,16,1836,32,28,26.22
Trang 22Chính tả: (Nghe – viết) TIẾT 20: MƯA BÓNG MÂY
I MỤC TIÊU
- Nghe viết chính xác, trình bày đúng bài thơ Mưa bóng mây
- Tiếp tục luyện viết đúng và nhớ cách viết những tiếng có âm vần dễ lần s/x
- Rèn tính cẩn thận trong khi viết
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập 2
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A KIỂM TRA BÀI CŨ: (5P)
- Đọc cho HS viết: hoa sen, cây
xoan, giọt sương…
- Cả lớp viết bảng con
- 3 HS lên bảng
- Nhận xét bảng của học sinh
B BÀI MỚI:
1 Giới thiệu bài:
- GV nêu mục đích, yêu cầu
2 Hướng dẫn nghe – viết:(19p)
2.1 Hướng dẫn HS chuẩn bị bài:
- Bài thơ tả hiện tượng gì của thiên
nhiên ?
- Mưa bóng mây
- Mưa thoáng qua rồi tạnh ngay khônglàm ướt tóc ai, bàn tay bé che trang vởmưa chưa đủ làm ướt bàn tay
2.3 Chấm chữa bài:
- Chấm 5 – 7 bài nhận xét
3 Hướng dẫn làm bài tập: (8p)
- Chọn những chữ trong ngoặc đơn
Trang 23ĐẶT VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI KHI NÀO ? DẤU CHẤM, DẤU CHẤM THAN
I MỤC TIÊU
- Mở rộng vốn từ về thời tiết
- Biết dùng các cụm từ bao giờ, lúc nào, thoáng mấy, mấy giờ thay cho cụm từnào để hỏi về thời điểm
- Điền đúng dấu chấm và dấu chấm than vào ô trống trong đoạn văn đã cho
-Nhận biết được một số từ ngữ chỉ thời tiết 4 mùa
* QTE: Quyền được vui chơi, giải trí : thăm viện bảo tàng nghỉ hè …
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- 6 bảng con ghi sẵn 6 từ ngữ ở bài tập 1
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A KIỂM TRA BÀI CŨ: (5P)
- Tháng 10, 12 vào mùa nào ? - Mùa đông
- Cho HS nhớ ngày tựu trường ? - Mùa thu
B BÀI MỚI:
1 Giới thiệu bài:
- GV nêu mục đích yêu cầu:
- Gọi HS nói tên mùa hợp với từ
ngữ
- Mùa xuân ấm áp
- Mùa hạ nóng bức, oi nồng
- Mùa thu xe xe lạnh
- Mùa đồng mưa phùn gió bấc lạnh giá
b Khi nào trường bạn nghỉ hè ? b Khi nào (bao giờ, lúc nào, tháng mấy
trường bạn nghỉ hè)
c Bạn làm bài tập này khi nào ? c Bao giờ, khi nào, lúc nào
d Bạn gặp cô giáo khi nào ?
* QTE: Quyền được vui chơi, giải trí :
thăm viện bảo tàng nghỉ hè …
d Khi nào (bao giờ, lúc nào, thángmấy)
- GV hướng dẫn HS làm bài - Ô trống thứ nhất
- Ô trống thứ 2
- Ô trống thứ 3
Trang 24- Lập bảng nhân 5 (5 nhân với 1, 2, 3, …, 10) và học thuộc bảng 5.
- Thực hành nhân 5, giải bài toán và đếm thêm 5
II ĐỒ DÙNG - DẠY HỌC
- Các tấm bìa, mỗi tấm bìa có 5 chấm tròn
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A KIỂM TRA BÀI CŨ: (5P)
chấm tròn được lấy mấy lần ?
- Tương tự hỏi tiếp 5 x 2 = 10
- Yêu cầu HS tính nhẩm và ghi kết quả vào
Trang 255 x 8 = 40 (ngày)
ngày
? Nêu đặc điểm của dãy số phần a,b
-Y/c hs làm vào BVT
Phần a cộng thêm 5 Phần b trừ5
- Dựa vào gợi ý viết được một đoạn văn đơn giản từ 3 đến 5 câu nói về mùa hè
- Điền đúng các lời đáp vào chỗ trong giai đoạn đối thoại có nội dung chào hỏi và
tự giới thiệu
* GDBVMT: giáo dục ý thức bảo vệ thiên nhiên
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Một số tranh ảnh về cảnh mùa hè
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A KIỂM TRA BÀI CŨ: (5P)
- Kiểm tra 2 cặp HS thực hành, đối
đáp (nói lời chào tự giới thiệu, đáp lời
chào tự giới thiệu)
- HS1: Đóng vai ông đến trường tìmgặp cô giáo xin phép cho cháu mình nghỉốm
- HS2: Đóng vai lớp trưởng đáp lờichào của ông
B BÀI MỚI:
1 Giới thiệu bài:
2 Hướng dẫn HS làm bài tập.
a Những dấu hiệu nào báo mùa
xuân đến ?
- Dấu hiệu từ trong vườn thơm nức mùihương của các loài hoa (hoa hồng, hoahuệ)
- Trong không khí còn ngửi thấy mùihơi nước lạnh lẽo
Trang 26cách nào ?
*GDBVMT: Vì sao con lại yêu
mùa xuân, con phải làm gì cho mùa
- Viết đoạn văn bằng cách bám sát
theo 4 câu hỏi
- HS làm bài vào vở
- Nhiều HS nối tiếp nhau đọc bài
hè bắt, mặt trời chói chang, thời tiết rấtnóng Nhưng năng mùa hè làm cho tráingọt, hoa thơm Được nghỉ hè chúng emtha hồ đọc truyện, đi chơi về quê thămông bà Mùa hè thật là thích
C CỦNG CỐ - DẶN DÒ: (3P)
- Nhận xét tiết học
- Về nhà đọc lại đoạn văn tả mùa hè
các em đã viết ở lớp cho người thân
nghe
PHÒNG TRẢI NGHIỆM TIẾT 20: SÁNG TẠO VÀ LẬP TRÌNH VỆ TINH (Tiết 4)
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
- Biết cách kết nối máy tính bảng với bộ điều khiển trung tâm
- Tạo chương trình và điều khiển Robot Vệ tinh
2 Kĩ năng:
- Học sinh có kĩ năng lập trình, kết nối điều khiển robot theo đúng hướng dẫn
- Học sinh sử dụng được phần mềm lập trình, kết nối điều khiển robot
- Rèn kĩ năng làm việc nhóm, thuyết trình, lắng nghe, phản biện
3 Thái độ:
- Học sinh nghiêm túc, tôn trọng các quy định của lớp học
- Hòa nhã có tinh thần trách nhiệm
- Nhiệt tình, năng động trong quá trình lập trình robot
II CHUẨN BỊ
- Robot Wedo
- Máy tính bảng
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ ( 3')
- Nhắc lại nội quy lớp học?
- GV nhận xét tuyên dương HS trả lời đúng
2 Bài mới ( 30')
* Hoạt động 1 Giới thiệu bài
- 1 HS nhắc lại
- HS cả lớp theo dõi và nhận xét