1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

giao an lop 5 tuan 11 chuan

17 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 168 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giíi thiÖu bµi: GV nªu môc ®Ých, yªu cÇu cña tiÕt häc... -Cho HS nªu c¸ch lµm.[r]

Trang 1

Tuần 11 Thứ hai ngày 25 tháng 10 năm 2010

Tiết 1: Chào cờ

$11: Tập chung toàn trờng

Tiết 2: Toán

$51: Luyện tập I/ Mục tiêu: Giúp HS củng cố về:

-Kĩ năng tính tổng nhiều số thập phân, sử dụng tính chất của phép cộng để tính bằng cách thuận tiện nhất

-So sánh các số thập phân, giải toán với các số thập phân

II/ Các hoạt động dạy học chủ yếu:

A-Kiểm tra bài cũ:

-Nêu cách cộng nhiều số thập phân?

-Tính chất kết hợp của phép cộng các số thập phân?

B-Bài mới:

1-Giới thiệu bài:

GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học

2-Luyện tập:

*Bài tập 1 : Tính

-Mời 1 HS nêu yêu cầu

-Cho HS nêu cách làm

-Cho HS làm vào vở

- GV nhận xét

*Bài tập 2(a,b) : Tính bằng cách thuận tiện

nhất

-Mời 1 HS đọc đề bài

-Hớng dẫn HS tìm cách giải

-Cho HS làm vào nháp

-Mời 4 HS lên chữa bài

-HS khác nhận xét

-GV nhận xét, bổ sung

*Bài tập 3 cột 1: > < =

-1 HS nêu yêu cầu

-GV hớng dẫn HS tìm cách làm

-Cho HS làm ra nháp

-Chữa bài

*Bài tập 4 :

-Mời 1 HS đọc yêu cầu

-Cho HS trao đổi nhóm 2 để tìm cách giải, sau

đó yêu cầu HS tự tóm tắt ra nháp

-Cho HS làm vào vở

-Mời 1 HS lên bảng chữa bài

-Cả lớp và GV nhận xét

*Kết quả:

a) 65,45 b) 48,66

*Ví dụ về lời giải:

a) 4,68 + 6,03 + 3,97 = 4,68 + (6,03 + 3,97) = 4,68 + 10

=14,68 (Các phần b, làm tơng tự)

*Kết quả:

3,6 + 5,8 > 8,9 7,56 < 4,2 + 3,4 5,7 + 8,8 = 14,5 0,5 > 0,08 + 0,4

*Bài giải:

Số mét vải ngời đó dệt trong ngày thứ hai là:

28,4 + 2,2 = 30,6 (m)

Số mét vải ngời đó dệt trong ngày thứ

ba là:

30,6 + 1,5 = 32,1 (m)

Số mét vải ngời đo dệt trong cả ba ngày là:

28,4 + 30,6 + 32,1 = 91,1 (m) Đáp số: 91,1m 3-Củng cố, dặn dò: -GV nhận xét giờ học

-Nhắc HS về học kĩ lại cách cộng nhiều số thập phân.

Tiết 3: Tập đọc

$21: chuyện một khu vờn nhỏ

I/ Mục tiêu:

1- Đọc diễn cảm bài văn, phù hợp với tâm lí nhân vật ( giọng bé Thu hồn nhiên, nhí nhảnh ; giọng ông hiền từ, chậm rãi ) và nội dung bài văn

2- Hiểu đợc tình cảm yêu quý thiên nhiên của hai ông cháu trong bài Có ý thức làm đẹp môi trờng sống trong gia đình và xung quanh

1

Trang 2

II/ Các hoạt động dạy học:

A, Kiểm tra bài cũ: HS đọc “Đất Cà Mau” và trả lời các câu hỏi về bài đã đọc

B, Dạy bài mới:

1- Giới thiệu bài: -GV giới thiệu tranh minh hoạ và chủ điểm

-GV nêu yêu cầu mục đích của tiết học

2-Hớng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài:

a) Luyện đọc:

-Mời 1 HS giỏi đọc

-Chia đoạn

-Cho HS đọc nối tiếp đoạn, GV kết hợp sửa

lỗi phát âm và giải nghĩa từ khó

-Cho HS đọc đoạn trong nhóm

-Mời 1-2 HS đọc toàn bài

-GV đọc diễn cảm toàn bài

b)Tìm hiểu bài:

-Cho HS đọc đoạn 1

+Bé Thu thích ra ban công để làm gì?

+) Rút ý1: Nêu ý chính của đoạn 1?

-Cho HS đọc đoạn 2:

+Mỗi loài cây trên ban công nhà bé Thu có

đặc điểm gì nổi bật?

+)Rút ý 2: Nêu ý chính của đoạn 2?

-Cho HS đọc đoạn 3:

+Vì sao khi thấy chim về đậu ở ban công,

Thu muốn báo ngay cho Hằng biết?

+Em hiểu Đất lành chim đậu là thế nào?

+)Rút ý 3: ý chính của đoạn 3 là gì?

-Nội dung chính của bài là gì?

-GV chốt ý đúng, ghi bảng

-Cho 1-2 HS đọc lại

c)Hớng dẫn đọc diễn cảm:

-Mời HS nối tiếp đọc bài

-Cho cả lớp tìm giọng đọc cho mỗi đoạn

-Cho HS luyện đọc DC đoạn 3 trong nhóm

3

-Thi đọc diễn cảm

-Đoạn 1: Câu đầu

-Đoạn 2: Tiếp cho đến không phải là

v-ờn!

-Đoạn 3: Đoạn còn lại

-Để đợc ngắm nhìn cây cối ; nghe ông

kể … -ý thích của bé Thu

-Cây quỳnh lá dày, Cây hoa ti gôn thích leo trèo, cứ thò những cái râu ra … -Đặc điểm nổi bật của các loại cây trong khu vờn

-Vì Thu muốn Hằng công nhận ban công của nhà mình cũng là vờn

-Nơi tốt đẹp, thanh bình sẽ có chim về

đậu, sẽ có ngời tìm đến để tìm ăn -HS nêu

-HS đọc

-HS tìm giọng đọc diễn cảm cho mỗi

đoạn

-HS luyện đọc diễn cảm

-HS thi đọc

3-Củng cố, dặn dò: GV nhận xét giờ học.

Tiết 4: Chính tả (nghe viết)

$11: Luật bảo vệ môi trờng Phân biệt âm đầu l/n, âm cuối n/ng I/ Mục tiêu:

1 Nghe viết chính xác, trình bày đúng một đoạn trong Luật Bảo vệ môi trờng

2 Ôn lại cách viết những từ ngữ chứa tiếng có âm đầu n/l hoặc âm cuối n/ng

II/ Đồ dùng daỵ học:

-Một số phiếu nhỏ viết từng cặp chữ ghi tiếng theo cột dọc ở bài tập 2a hoặc 2b -Bảng phụ, bút dạ

III/ Các hoạt động dạy học:

A.Kiểm tra bài cũ:

GV đọc cho HS viết bảng con một số từ có âm đầu l / n, âm cuối n / ng

B.Bài mới:

1.Giới thiệu bài:

GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học

Trang 3

2.H ớng dẫn HS nghe – viết :

- GV Đọc bài

- Mời một HS đọc lại bài

- Nội dung điều 3, khoản 3, Luật bảo vệ môi

trờng nối gì?

- Cho HS đọc thầm lại bài

- GV đọc những từ khó, dễ viết sai cho HS

viết bảng con: phòng ngừa, ứng phó, suy

thoái, khắc phục,…

- Em hãy nêu cách trình bày bài?

- GV đọc từng câu (ý) cho HS viết

- GV đọc lại toàn bài

- GV thu một số bài để chấm

- HS theo dõi SGK

- HS đọc

-Điều 3 khoản 3 giải thích thế nào là hoạt động bảo vệ môi trờng

- HS viết bảng con

- HS viết bài

- HS soát bài

3- Hớng dẫn HS làm bài tập chính tả

* Bài tập 2 :

- Mời một HS nêu yêu cầu

- GV cho HS làm bài: Tổ 1, 2 ý a Tổ 3 ý b

-Cách làm: HS lần lợt bốc thăm đọc to cho

cả tổ nghe ; tìm và viết thật nhanh lên bảng

2 từ có chứa 2 tiếng đó

- Mời đại diện 3 tổ trình bày

- Cả lớp và GV nhận xét, bổ sung

* VD về lời giải:

a) Thích lắm, nắm cơm ; lấm tấm, cái nấm…

b) Trăn trở, ánh trăng ; răn dạy, hàm răng…

3-Củng cố dặn dò:

- GV nhận xét giờ học

-Nhắc HS về nhà luyện viết nhiều và xem lại những lỗi mình hay viết sai

Tiết 5: Lịch sử

$11: Ôn tập: Hơn tám mơi năm chống thực dân pháp xâm lợc và đô hộ

(1858-1945) I/ Mục tiêu:

Qua bài này giúp HS nhớ lại những mốc thời gian, những sự kiện lịch sử tiêu biểu nhất từ năm 1858 –1945 và ý nghĩa của những sự kiện đó

II/ Đồ dùng dạy học:

-Bản đồ hành chính Việt Nam

-Bảng thống kê các sự kiện đã học ( từ bài 1 đến bài 10)

III/ Các hoạt động dạy học:

1-Giới thiệu bài:

GV nêu mục đích yêu cầu của tiết học

2-Ôn tập:

a) Thời gian, diễn biến chính của các sự kiện

tiêu biểu:

-GV chia lớp thành hai nhóm

-Tổ chức cho HS chơi trò chơi “ đối đáp

nhanh” để ôn tập nh sau:

+Lần lợt nhóm này nêu câu hỏi, nhóm kia

trả lời

+Nội dung: Thời gian diễn ra và diễn biến

chính của các sự kiện sau:

*Thực dân Pháp bắt đầu xâm lợc nớc ta

*Phong trào chống Pháp cuối thế kỉ XIX đầu

thế kỉ XX

*Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời

*Khởi nghĩa giành chính quyền ở Hà Nội

-HS chơi trò chơi theo sự hớng dẫn của giáo viên

-Thời gian diễn ra các sự kiện:

+Năm 1858: TDP xâm lợc nớc ta

+Cuối TK XIX đầu TK XX: Phong trào của Trơng Định, Cần Vơng, Đông du… +Ngày 3-2-1930: ĐCSViệt Nam ra đời +Ngày 19-8-1945: Khởi nghĩa giành

3

Trang 4

*Chủ tich Hồ Chí Minh đọc Tuyên ngôn

Độc lập

-GV nhận xét, tuyên dơng nhóm chơi tốt

b) ý nghĩa lịch sử của sự kiện Đảng Cộng

sản Việt Nam ra đời và Cách mạng tháng

Tám

-GV cho HS thảo luận nhóm 3 theo các câu

hỏi sau:

+Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời có ý nghĩa

lịch sử gì đối với Cách mạng Việt Nam?

+Nêu ý nghĩa của Cách mạng tháng Tám?

-Mời đại diện các nhóm trình bày

-Các nhóm khác nhận xét, bổ sung

-GV nhận xét tuyên dơng những nhóm thảo

luận tốt

chính quyền ở Hà Nội

-Từ khi Đảng Cộng sản Việt Nam ra

đời Cách mạng Việt Nam có một tổ chức tiên phong lãnh đạo, đa cuộc đấu tranh của nhân dân ta đi theo con đờng

đúng đắn

- Phong trào đã chứng tỏ lòng yêu nớc tinh thần CM của nhân dân ta Cuộc khởi nghĩa đã giành độc lập tự do cho nớc nhà đa nhân dân ta thoát khỏi kiếp nô lệ

3-Củng cố dặn dò: GV nhận xét giờ học, nhắc HS về tiếp tục ôn tập.

Thứ ba ngày 26 tháng 10 năm 2010

Tiết 2: Toán

$52: trừ hai Số thập phân I/ Mục tiêu: Giúp HS:

-Biết thực hiện phép trừ hai số thập phân

-Bớc đầu có kĩ năng trừ hai số thập phân và vận dụng kĩ năng đó trong giải bài toán có nội dung thực tế

II/ Các hoạt động dạy học:

A-Kiểm tra bài cũ:

B-Bài mới:

1-Giới thiệu bài:

2-Kiến thức:

a) Ví dụ 1:

-GV nêu ví dụ:

4,29 – 1,84 = ? (m)

-Cho HS đổi các đơn vị ra cm sau đó thực

hiện phép trừ

-GV hớng dẫn HS thực hiện phép trừ hai số

thập phân: Đặt tính rồi tính

4,29

-1,84

2,45 (m)

-Cho HS nêu lại cách trừ hai số thập phân :

4,29 trừ 1,84

b) Ví dụ 2:

-GV nêu ví dụ, hớng dẫn HS làm vào bảng

con

-GV nhận xét, ghi bảng

-Cho 2-3 HS nêu lại cách làm

c) Nhận xét:

-Muốn trừ hai số thập phân ta làm thế nào?

-Cho HS nối tiếp nhau đọc phần nhận xét

-HS đổi ra đơn vị cm sau đó thực hiện phép trừ ra nháp

-HS nêu

-HS thực hiện đặt tính rồi tính:

45,8

- 19,26 26,54 -HS nêu

-HS đọc phần nhận xét: SGK-Tr.53 2.2-Luyện tập:

Trang 5

*Bài tập 1 (a,b): Tính

-Mời 1 HS nêu yêu cầu

-Cho HS nêu cách làm

-Cho HS làm vào vở

-GV nhận xét

*Bài tập 2 (a,b): Đặt tính rồi tính

-Mời 1 HS nêu yêu cầu

-Cho HS nêu cách làm

-Cho HS làm vào vở

-Chữa bài

*Bài tập 3:

-Mời 1 HS đọc đề bài

-Hớng dẫn HS tìm hiểu bài toán

-Cho HS làm vào vở

-Mời 2 HS lên bảng chữa bài theo 2 cách

-Cả lớp và giáo viên nhận xét

*Kết quả:

a) 42,7 b) 37,46

*Kết quả:

a) 41,7 b) 4,34

*Bài giải:

Cách 1: Số kg đờng lấy ra tất cả là:

10,5 +8 = 18,25 (kg)

Số kg đờng còn lại trong thùng là:

28,75 – 18,5 = 10,25 (kg)

Đáp số: 10,25kg 3-Củng cố, dặn dò: GV nhận xét giờ học

Tiết 3: Luyện từ và câu

$21: đại Từ xng hô

I/ Mục tiêu:

-Nắm đợc khái niệm đại từ xng hô

-Nhận biết đại từ trong đoạn văn Bớc đầu biết sử dụng đại từ xng hô thích hợp trong một văn bản ngắn

II/ Các hoạt động dạy học:

A,Kiểm tra bài cũ:

Thế nào là đại từ? (Cho 1 vài HS nêu)

B,Bài mới:

1.Giới thiệu bài:

GV nêu mục đích, yêu cầu của bài

2.Phần nhận xét:

*Bài tập 1:

-Mời 1 HS đọc yêu cầu

-GV hỏi:

+Đoạn văn có những nhân vật nào?

+Các nhân vật làm gì?

-Cho HS trao đổi nhóm 2theo yêu cầu của

bài

-Mời một số học sinh trình bày

-Cả lớp và GV nhận xét

-GV nhấn mạnh: Những từ nói trên đợc gọi

là đại từ xng hô

*Bài tập 2:

-Mời 1 HS nêu yêu cầu

-HS suy nghĩ, làm việc cá nhân

-Mời một số HS trình bày

-Cả lớp và GV nhận xét, bổ sung

3.Ghi nhớ:

-Đại từ xng hô là những từ nh thế nào?

-Cho HS nối tiếp nhau đọc phần ghi nhớ

4 Luyện tâ p

*Bài tập 1 :

-Mời 1 HS nêu yêu cầu

-Cho HS trao đổi nhóm 2

-Hơ Bia, cơm và thóc gạo

-Cơm và Hơ Bia đối đáp nhau Thóc gạo giận Hơ Biabỏ vào rừng

*Lời giải:

-Những từ chỉ ngời nói: Chúng tôi, ta -Những từ chỉ ngời nghe: chị các ngơi -Từ chỉ ngời hay vật mà câu truyện h-ớng tới: Chúng

*Lời giải:

-Cách xng hô của cơm: tự trọng, lịch sự với ngời đối thoại

-Cách xng hô của Hơ Bia: kiêu căng, thô lỗ, coi thờng ngời đối thoại

*Lời giải:

-Thỏ xng là ta, gọi rùa là chú em: kiêu căng, coi thờng rùa

-Rùa xng là tôi, gọi thỏ là anh: tự trọng,

5

Trang 6

-Mời một số học sinh trình bày.

-Cả lớp và GV nhận xét

*Bài tập 2:

-Mời 1 HS nêu yêu cầu

-Cho HS đọc thầm đoạn văn

-HS suy nghĩ, làm việc cá nhân

-Mời 6 HS nối tiếp chữa bài

-Cả lớp và GV nhận xét , bổ sung

-Cho 1-2 HS đọc đoạn văn trên

lịch sự với thỏ

*Lời giải:

Thứ tự điền vào các ô trống:

1 – Tôi, 2 – Tôi, 3 – Nó, 4 – Tôi, 5 – Nó, 6 – Chúng ta

C,Củng cố dặn dò: - Cho HS nhắc lại nội dung ghi nhớ

- GV nhận xét giờ học.

Tiết 4: Kể truyện

$11: Ngời đi săn và con nai I/ Mục tiêu.

1- Rèn kỹ năng nói:

Dựa vào lời kể của thầy kể lại đợc từng đoạn câu truyện theo tranh minh hoạvà lời gợi ý dới tranh, phỏng đoán đợc kết thúc của câu truyện; Cuối cùng kể lại đợc cả câu truyện Hiểu ý nghĩa câu truyện: Giáo dục ý thức bảo vệ thiên nhiên, không giết hại thú rừng 2- Rèn kỹ năng nghe:

- Nghe thầy(cô) kể truyện, ghi nhớ truỵên

- Nghe bạn kể truyện , nhận xét đúng lời bạn kể, kể tiếp đợc lời bạn

II/ Đồ dùng dạy học:

-Tranh minh hoạ trong SGK

III/ Các hoạt động dạy học:

A- Kiểm tra bài cũ:

- HS kể truyện về một lần đi thăm cảnh đẹp ở địa phơng hoặc địa phơng khác B-Dạy bài mới:

1-Giới thiệu bài:

-GV nêu mục đích yêu cầu của tiết học

-HS quan sát tranh minh hoạ, đọc thầm các yêu cầu của bài KC trong SGK

2-GV kể chuyện:

-GV kể lần 1, kể chậm rãi, từ tốn

-GV kể lần 2, Kết hợp chỉ 4 tranh minh hoạ

3-H ớng dẫn HS kể chuyện và trao đổi về ý nghĩa câu chuyện

-Mời 3 HS nối tiếp đọc 3 yêu cầu trong

SGK

-Cho HS nêu nội dung chính của từng tranh

-Cho HS kể chuyện trong nhóm 2 ( HS thay

đổi nhau mỗi em kể một tranh, sau đó đổi lại

)

-Cho HS thi kể từng đoạn chuyện theo tranh

trớc lớp

-Các HS khác nhận xét, bổ sung

-GV nhận xét, đánh giá

-Cho HS thi kể toàn bộ câu chuyện và trao

đổi với bạn về ý nghĩa câu chuyện:

+Vì sao ngời đi săn không bắn con nai?

Nội dung chính của từng tranh:

+Tranh1: Ngời đi săn chuẩn bị súng để

đi săn

+Tranh 2: Dòng suối khuyên ngời đi săn đừng bắn con nai

+Tranh 3: Cây trám tức giận

+Tranh 4: Con nai lặng yên trắng muốt -HS thi kể theo nhóm 2

-HS thi kể từng đoạn theo tranh trớc lớp

-Các HS khác NX bổ sung

-HS thi kể chuyện và trao đổi với bạn

về ý nghĩa câu chuyện

-Vì ngời đi săn thấy con nai đẹp… -Câu chuyện muốn nói với chúng: Hãy

Trang 7

+Câu chuyện muốn nói với chúng ta điều

gì ?

-Cả lớp và GV nhận xét đánh giá, GV cho

điểm những HS kể tốt

yêu quý và bảo vệ thiên nhiên…

C,-Củng cố, dặn dò:

-GV nhận xét giờ học, nhắc nhở HS phải biết yêu quí thiên nhiên, bảo vệ các loài vật quý

-Dặn HS chuẩn bị bài sau.

Tiết 5: Khoa học

$21: ôn tập: con ngời và sức khoẻ I/ Mục tiêu: Sau bài học HS có khả năng:

-Xác định giai đoạn tuổi dậy thì trên sơ đồ sự phát triển của con ngời kể từ lúc mới sinh -Vẽ hoặc viết sơ đồ cách phòng tránh: bệnh sốt rét, sốt xuất huyết, viêm não, viêm gan

A ; nhiễm HIV/AIDS

II/ Đồ dùng dạy học:

- Hình trang 42-43 SGK

III/ Hoạt động dạy học:

A-Kiểm tra bài cũ:

Mời 5 HS nêu cách phòng tránh: bệnh sốt rét, sốt xuất huyết, viêm não, viêm gan

A ; nhiễm HIV/AIDS?

B-Bài mới:

1-Giới thiệu bài:

GV nêu mục đích yêu cầu của tiết học

2-Hoạt động 3: Thực hành vẽ tranh vận động

*Cách tiến hành:

a)Bớc 1: Làm việc theo nhóm

+GV chia lớp thành 3 nhóm

+GV gợi ý:

-Quan sát các hình 2,3 trang 44 SGK

-Thảo luận về nội dung của từng hình Từ đó

đề xuất nội dung tranh của nhóm mình

-Phân công nhau cùng vẽ

-GV đến từng nhóm giúp đỡ HS

b)Bớc 2: Làm viêc cả lớp

-Đại diện từng nhóm trình bày sản phẩm của

nhóm mình với cả lớp

-Các nhóm khác nhận xét, bổ sung

-GV nhận xét tuyên dơng những nhóm làm

việc hiệu quả

-HS thảo luận rồi vẽ theo sự hớng dẫn của GV

-Đại diện nhóm trình bày sản phẩm -HS nhận xét

C-Củng cố, dặn dò:

-GV nhận xét giờ học, nhắc HS thực hiện tốt việc phòng các loại bệnh

-GV dặn HS về nhà nói với bố mẹ những điều đã học.

Thứ t ngày 27 tháng 10 năm 2010

Tiết 1: Tập đọc

$22: tiếng vọng I/ Mục tiêu:

1- Đọc lu loát và diễn cảm bài thơ bằng giọng nhẹ nhàng, trầm buồn, bộc lộ cảm xúc xót thơng, ân hẩntớc cái chết thơng tâm của chú chim sẻ nhỏ

2- Cảm nhận đợc tâm trạng ân hận , day dứt của tác giả: vì vô tâm đã gây nên cái chết của chú chim sẻ nhỏ Hiểu đợc điều tác giả muốn nói: Đừng vô tình trớc những sinh linh bé nhỏ trong thế giới quanh ta

II/ Đồ dùng dạy học:

7

Trang 8

- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK.

III/ Các hoạt động dạy học:

A- Kiểm tra bài cũ:

HS đọc trả lời các câu hỏi về bài “Chuyện một khu vờn nhỏ”

B- Dạy bài mới:

1- Giới thiệu bài:

GV nêu yêu cầu mục đích của tiết học

2-Hớng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài:

a) Luyện đọc:

-Mời 1 HS giỏi đọc

-Chia đoạn

-Cho HS đọc nối tiếp đoạn, GV kết hợp sửa

lỗi phát âm và giải nghĩa từ khó

-Cho HS đọc đoạn trong nhóm

-Mời 1-2 HS đọc toàn bài

-GV đọc diễn cảm toàn bài

b)Tìm hiểu bài:

-Cho HS đọc từ đầu đến chẳng ra đời.

+Con chim sẻ nhỏ chết trong hoàn cảnh

đáng thơng nh thế nào?

+Vì sao tác giả lại băn khoăn, day dứt về cái

chết của chim sẻ?

+) Rút ý1: Nêu ý chính của đoạn 1?

-Cho HS đọc đoạn còn lại

+Những hình ảnh nào đã để lại ấn tợng sâu

sắc trong tâm trí tác giả

+Em hãy đặt tên khác cho bài thơ?

+)Rút ý 2:

-Nội dung chính của bài là gì?

-GV chốt ý đúng, ghi bảng

-Cho 1-2 HS đọc lại

c)Hớng dẫn đọc diễn cảm:

-Mời HS nối tiếp đọc bài

-Cho cả lớp tìm giọng đọc cho mỗi đoạn

-Cho HS luyện đọc diễn cảm đoạn trong

nhóm

-Thi đọc diễn cảm

-HS đọc

-Đoạn 1: Từ đầu đến chẳng ra đời.

-Đoạn 2: Đoạn còn lại

-Chim sẻ chết trong cơn bão Xác nó lạnh ngắt lại bị mèo tha đi Sẻ để lại trong tổ…

-Trong đêm ma bão , nghe cánh chim

đập cửa, nằm trong chăn ấm, TG không muốn …

+) Vì vô tâm TG đã gây nên cái chết của chú chim sẻ nhỏ

-Hình ảnh những quả trứng không có

mẹ ấp ủ để lại ấn tợng sâu sắc, khiến tác giả…

-VD: Cái chết của con sẻ nhỏ, … +) ấn tợng sâu sắc của tác giả

-HS nêu

-HS đọc

-HS tìm giọng đọc diễn cảm cho mỗi

đoạn

-HS luyện đọc diễn cảm

-HS thi đọc

3-Củng cố, dặn dò: -Tác giả muốn nói điều gì qua bài thơ?

-GV nhận xét giờ học.

Tiết 3: Toán

$53: Luyện tập I/ Mục tiêu:

Giúp HS:

-Rèn luyện kĩ năng trừ hai số thập phân

-Tìm một thành phần cha biết của phép cộng, phép trừ với số thập phân

-Cách trừ một số cho một tổng

II/ Các hoạt động dạy học chủ yếu:

A-Kiểm tra bài cũ:

Nêu cách trừ hai số thập phân?

B-Bài mới:

1-Giới thiệu bài:

GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học

Trang 9

2-Luyện tập:

*Bài tập 1 : Đặt tính rồi tính

-Mời 1 HS nêu yêu cầu

-Cho HS nêu cách làm

-Cho HS làm vào vở

- GV nhận xét

*Bài tập 2 (a,c): Tìm x

-Mời 1 HS đọc đề bài

-Hớng dẫn HS tìm x

-Cho HS làm vào nháp

-Mời 2 HS lên chữa bài, nêu cách tìm thành

phần cha biết

-HS khác nhận xét, bổ sung

-GV nhận xét

*Bài tập 4 (a):

-Mời 1 HS nêu yêu cầu

-GV hớng dẫn HS tìm giá trị của biểu thức

-Cho HS làm ra nháp

-Mời 2 HS lên bảng chữa bài

-Các HS khác nhận xét

-GV nhận xét

*Kết quả:

a) 38,81 b) 43,73 c) 44,24 d) 47,55

*Kết quả:

a) x = 4,3 b) x = 9,5

2 HS lên bảng chữa bài

3-Củng cố, dặn dò: -GV nhận xét giờ học

-Nhắc HS về học kĩ lại cách cộng, trừ hai phân số.

Tiết 4: Tập làm văn

$21: Trả bài văn tả cảnh I/ Mục tiêu:

-Biết rút kinh nghiệm về các mặt bố cục, trình tự miêu tả, cách diễn đạt, cách trình bày, chính tả

-Có khả năng phát hiện và sửa lỗi trong bài làm của mình, của bạn ; nhận biết u

điểm của những bài văn hay ; viết đợc một đoạn văn trong bài cho hay hơn

II/ Đồ dùng dạy học:

-Bảng lớp ghi đầu bài; một số lỗi điển hình về chính tả, dùng từ, đặt câu… cần chữa chung trớc lớp

III/ Các hoạt động dạy-học:

A,Kiểm tra bài cũ:

B, Bài mới:

1 Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học

2 Nhận xét về kết quả làm bài của HS

GV sử dụng bảng lớp đã viết sẵn các đề bài

và một số lỗi điển hình để:

a) Nêu nhậnn xét về kết quả làm bài:

-Những u điểm chính:

+Hầu hết các em đều xác định đợc yêu cầu

của đề bài, viết bài theo đúng bố cục

+Diễn đạt tốt điển hình : Ngọc, Huệ Lan…

+Chữ viết, cách trình bày đẹp: Huệ Lan,

Đức, Dơng, Vân…

-Những thiếu sót, hạn chế: dùng từ, đặt câu

còn nhiều bạn hạn chế

b) Thông báo điểm

3-Hớng dẫn HS chữa lỗi chung:

a) Hớng dẫn chữa lỗi chung:

-HS chú ý lắng nghe phần nhận xét của

GV để học tập những điều hay và rút kinh nghiệm cho bản thân

9

Trang 10

-GV chỉ các lỗi cần chữa đã viét sẵn trên

bảng

-Mời HS lên chữa, Cả lớp tự chữa trên nháp

-HS trao đổi về bài các bạn đã chữa trên

bảng

b) Hớng dẫn từng HS sửa lỗi trong bài:

-HS phát hiện thêm lỗi và sửa lỗi

-Đổi bài cho bạn để rà soát lại việc sửa lỗi

-GV theo dõi, Kiểm tra HS làm việc

c) Hớng dẫn học tập những đoạn văn hay,

bài văn hay:

+ GV đọc một số đoạn văn hay, bài văn hay

+ Cho HS trao đổi, thảo luận tìm ra cái hay,

cái đáng học của đoạn văn, bài văn

- Viết lại một đoạn văn trong bài làm:

+ Yêu cầu mỗi em tự chọn một đoạn văn

viết cha đạt trong bài làm cùa mình để viết

lại

+ Mời HS trình bày đoạn văn đã viết lại

-HS trao đổi về bài các bạn đã chữa trên bảng để nhận ra chỗ sai, nguyên nhân, chữa lại

-HS đọc lại bài của mình và tự chữa lỗi -HS đổi bài soát lỗi

-HS nghe

-HS trao đổi, thảo luận

-HS viết lại đoạn văn mà các em thấy cha hài lòng

-Một số HS trình bày

C Củng cố – dặn dò:

-GV nhận xét giờ học, tuyên dơng những HS viết bài đợc điểm cao

-Dặn những HS viết cha đạt về nhà viết lại Yêu cầu HS về chuẩn bị cho tiết học sau.

Thứ năm ngày 28 tháng 10 năm 2010

Tiết 1: Toán

$54: Luyện tập chung I/ Mục tiêu:

Giúp HS củng cố về:

-Kĩ năng cộng, trừ hai số thập phân

-Tính giá trị của biểu thức số, tìm một thành phần cha biết của phép tính

-Vận dụng tính chất của phép cộng, phép trừ để tính bằng cách thuận nhất

II/ Các hoạt động dạy học chủ yếu:

A-Kiểm tra bài cũ:

Nêu cách cộng, trừ hai số thập phân?

B-Bài mới:

1-Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học

.2-Luyện tập:

*Bài tập : Tính

-Mời 1 HS nêu yêu cầu

-Cho HS nêu cách làm

-Cho HS làm vào vở

- GV nhận xét

*Bài tập 2 : Tìm x

-Mời 1 HS đọc đề bài

-Hớng dẫn HS tìm x

-Cho HS làm vào vở

-Mời 2 HS lên chữa bài, nêu cách tìm thành

phần cha biết

-HS khác nhận xét, bổ sung

-GV nhận xét

*Bài tập 3 : Tính bằng cách thuận tiện nhất

-Mời 1 HS đọc yêu cầu

-Cho HS trao đổi nhóm 2 để tìm cách giải

-Cho HS làm vào vở

*Kết quả:

a) 822,56 b) 416,08 c) 11,34

*Kết quả:

a) x = 10,9 b) x = 10,9

*Ví dụ về lời giải:

b)42,37 – 28,73 – 11, 27

= 42,37 – ( 28,73 + 11, 27)

= 42,37 – 40

Ngày đăng: 28/04/2021, 12:33

w