- Giáo viên yêu cầu học sinh chia nhóm, dựa vào tranh minh họa và gợi ý của giáo viên để kể cho các bạn trong nhóm nghe.. Tôi khóc vì chả có ai chơi với tôi.[r]
Trang 1TUẦN 24
NS: 1/3/2019
NG: Thứ hai ngày 4 tháng 3 năm 2019
CHÀO CỜ -
TẬP ĐỌC TIẾT 70, 71: QUẢ TIM KHỈ
*QTE: Quyền được kết bạn, bạn bè có bổn phận phải chân thật với nhau(HĐ2)
* GDQP – AN: Kể chuyện nói về lòng dũng cảm và mưu trí để thoát khỏi nguy
- Máy tính, máy chiếu PHTM
IV CÁC PHƯƠNG PHÁP KĨ THUẬT DẠY HỌC
A Kiểm tra bài cũ: 5'
- Gọi 2 học sinh đọc và trả lời câu hỏi bài
“Sư Tử xuất quân” :
+Sư Tử muốn giao việc cho thần dân bằng
cách nào?
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương
B Bài mới: 35' Giới thiệu bài.
a Luyện đọc
*Đọc mẫu:
- Giáo viên đọc mẫu toàn bài một lượt
- Cho học sinh đọc, tập trung vào những học
sinh mắc lỗi phát âm: leo trèo, quẫy mạnh,
sần sùi, nhọn hoắt, lưỡi cưa, trấn tĩnh, lủi
mất
- Theo dõi uốn nắn, nhận xét tuyên dương
- Luyện đọc đoạn và ngắt giọng.
- Giáo viên y/c HS giải nghĩa từ như trong
Trang 2* Luyện đọc theo nhóm:
- Yêu cầu học sinh đọc trong nhóm
- Giáo viên theo dõi uốn nắn
* Thi đọc:
- Yêu cầu HS thi đọc đoạn hoặc cả bài
- Giáo viên và HS khác nhận xét tuyên
- Gọi học sinh đọc đoạn 1 của bài
- Giáo viên hỏi :
+ Tìm những từ ngữ miêu tả hình dáng của
Cá Sấu?
+ Khỉ gặp Cá Sấu trong hoàn cảnh nào?
- Gọi học sinh đọc đoạn 2, 3, 4
- Giáo viên hỏi :
+ Cá Sấu định lừa Khỉ như thế nào ?
+ Tìm những từ ngữ miêu tả thái độ của Khỉ
khi biết Cá Sấu lừa mình ?
+ Khỉ đã nghĩ ra mẹo gì để thoát nạn?
+ Vì sao Khỉ lại gọi Cá Sấu là con vật bội
bạc?
+ Tại sao Cá Sấu lại tẽn tò lủi mất?
+ Theo em Khỉ là con vật như thế nào?
+ Còn Cá Sấu thì sao?
+ Qua chuyện muốn nói với chúng ta điều
gì ?
* GDQP – AN: Kể chuyện nói về lòng
dũng cảm và mưu trí để thoát khỏi nguy
* Đầu tiên Khỉ hoảng sợ, sau đólấy lại bình tĩnh
* Khỉ lừa lại Cá Sấu bằng cáchhứa vẫn giúp và nói rằng quả timcủa Khỉ đang để ở nhà nên phảiquay về nhà mới lấy được
* Vì Cá Sấu xử tệ với Khỉ trongkhi Khỉ coi Cá Sấu là bạn thân
* Vì nó lộ rõ bộ mặt là kẻ xấu
* Khỉ là người bạn tốt và rấtthông minh
* Cá Sấu là con vật bội bạc, là kẻlừa dối, xấu tính
* Qua chuyện muốn nói vớichúng ta là không ai muốn chơivới kẻ ác./ Phải chân thật trongtình bạn./ Những kẻ giả dối, bộibạc thì không bao giờ có bạn
- HS kể chuyện: Một trí khôn hơn trăm trí khôn; Gà trống
và cáo; Trí khôn của ta đây …
- HS suy nghĩ trả lời
Trang 3? Qua các câu chuyện trên em thấy các nhân
vật ntn?
d Luyện đọc lại bài
- Giáo viên tổ chức cho học sinh đọc lại bài
theo hình thức phân vai
- Sử dụng PHTM đưa câu hỏi: Giả dối, bội
bạc, gian xảo là nói đến con vật nào trong
- Giáo dục học sinh cảnh giác đối với người
xấu và phải chân thật trong tình bạn
- Giáo viên nhận xét tiết học
- Về học bài và chuẩn bị bài sau
- Luyện đọc lại bài theo vai(người dẫn chuyện, Cá Sấu,Khỉ.)
- Sử dụng máy tính bảng gửi câutrả lời
a, Cá Sấu
-TOÁN TIẾT 116: LUYỆN TẬP I.MỤC TIÊU
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
A Kiểm tra bài cũ: 5'
- Giáo viên gọi học sinh làm bài tập sau:
- Nêu yêu cầu của bài
- Giáo viên hỏi :
+ x là gì trong các phép tính của bài?
+ Muốn tìm một thừa số trong phép nhân
ta làm như thế nào ?
- Yêu cầu học sinh tự làm bài
- 2 em lên bảng làm bài
- Cả lớp làm vào giấy nháp
- 2 HS nhắc lại tên bài
- Một em nêu yêu cầu bài
* x là một thừa số trong phép (x)
* Ta lấy tích chia cho thừa số đã biết
- Hai em lên bảng làm, lớp làm vào vở
Trang 4- Yêu cầu các em khác nhận xét bài làm
của bạn
Bài 2: Viết số thích hợp vào ô trống (8’)
- Gọi học sinh nêu yêu cầu bài tập 3
- Treo bảng đã viết sẵn nội dung bài tập,
chỉ bảng cho học sinh đọc tên các dòng
trong bảng
- Hỏi lại cách tìm tích, cách tìm thừa số
trong phép nhân và yêu cầu tự làm bài
- Gọi học sinh sửa bài
- Giáo viên sửa bài và nhận xét kết quả
đúng
Bài 3: Giải bài toán
(9’)
- Gọi học sinh đọc đề
bài và nêu câu hỏi, mời bạn trả lời:
Hỏi: Bài toán cho biết gì?
Bài toán hỏi gì?
- Yêu cầu sinh làm bài
- Giáo viên sửa bài và nhận xét đưa ra kết
- Có 12 kg gạo chia đều 3 túi
- Mỗi túi có bao nhiêu kg
- 1 học sinh tóm tắt bài, 1 học sinhgiải, dưới lớp làm vào vở
- Đổi vở sửa bài
Bài giải
Số ki lô gam gạo 1 túi có là:
12 : 3 = 4 (kg) Đáp số: 4 kg
-THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT TIẾT 58: ĐỌC TRUYỆN HỔ, CUA VÀ SẺ I: MỤC TIÊU
1.Kiến thức: Hiểu nội câu truyện“ Hổ, Cua và Sẻ” Ôn mẫu câu Ai thế nào, Ai làm gì?
2.Kĩ năng: Hoàn thành các bài tập
3.Thái độ: Yêu thích môn học
II: ĐỒ DÙNG
- Bảng phụ
III: HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Thừa số 2 2 3 3 3Thừa số 6 3 2 5 5
Trang 5HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG DẠY
A: Kiểm tra bài cũ(5)
- Gv kiểm tra đồ dùng của hs
- Nhận xét
-Hs thực hiện
B: Bài mới:
*Giới thiệu bài: (2’)
- Gv nêu nội dung của tiết học
* Dạy bài mới
1)Hoạt động 1: Đọc câu truyện“Hổ, Cua và Sẻ”(7’)
- Y/c 1-2hs đọc câu truyện “Hổ, Cua và Sẻ”
?Nêu nội dung câu truyện
=> Câu truyện nói về sự mưu trí của chú cua
và chú chim sẻ đã thoát khỏi lão Hổ gian ác
d, Câu truyện muốn nói điều gì có ý nghĩa?
(?)Câu truyện nói về điều gì…
- 1- 2hs đọc lại câu truyên“Hổ, Cua và Sẻ”
a, Cua quặp chặt đuôi Hổ
b, Sẻ nhanh trí thông minh
I MỤC TIÊU:
1.Kiến thức: Lập được bảng chia 4
2 Kỹ năng: Nhớ được bảng chia 4 Biết giải bài toán có một phép chia trong bảng chia 4
3.Thái độ: HS học tập đúng đắn
II ĐỒ DÙNG DẠY VÀ HỌC:
Trang 6- Bộ ĐDDH Toán.
III CÁC PHƯƠNG PHÁP KĨ THUẬT DẠY HỌC
- Đặt câu hỏi
- Chia nhóm và tổ chức hoạt động nhóm
IV HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
A Kiểm tra bài cũ: 5'
- Gọi học sinh lên bảng :
- Giáo viên gắn lên bảng 3 tấm bìa có 4
chấm tròn, sau đó nêu bài toán: Mỗi tấm
bìa có 4 chấm tròn và hỏi:
+ 3 tấm bìa có mấy chấm tròn?
+ Hãy nêu phép tính thích hợp để tìm số
chấm tròn có trong cả 3 tấm bìa
+Nêu bài toán; Trên các tấm bìa có tất cả
12 chấm tròn Biết mỗi tấm bìa có 4 chấm
tròn Hỏi có tất cả bao nhiêu tấm bìa?
+Hãy đọc phép tính thích hợp để tìm số
tấm bìa mà bài toán yêu cầu
- Giáo viên viết lên bảng phép tính: 12 : 4
= 3 và yêu cầu học sinh đọc phép tính này
- Tiến hành tương tự với 1 vài phép tính
khác
b Học thuộc lòng bảng chia 4.
- Yêu cầu học sinh đọc bảng chia 4 vừa
xây dựng được Giáo viên xóa dần kết qủa
học sinh đọc
- Yêu cầu học sinh tìm điểm chung của
các phép tính chia trong bảng chia 4?
- Gọi 1 số em luyện học thuộc tại lớp
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương,
c Luyện tập thực hành
Bài 1: Tính nhẩm 5’
- Đọc yêu cầu bài
- Nêu yêu cầu bài
- YC hs dựa vào bảng chia 4 để làm bài
- GV nhận xét, yc hs đổi vở kiểm tra
*Củng cố lại bảng chia 4.
Bài 2: Giải toán 5’
- 2 em lên bảng làm
- Lớp làm vào vở nháp
- 2 HS nhắc lại tên bài
- Học sinh quan sát và phân tích câu hỏi của giáo viên và trả lời
Trang 7- Hs đọc y/c bài toán
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
*Rèn kỹ năng giải toán có lời văn.
Bài 3: Giải toán 5’
- Đọc yêu cầu bài
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Hướng dẫn hs làm bài nhóm đôi
- Chú ý HS phân biệt sự khác nhau chia
thành phần bằng nhau và chia theo nhóm
- Hướng dẫn hs làm bài nhóm đôi
* Chúng ta thực hiện phép chia
- Đọc yêu cầu
- Hs trả lời
- 1 em tóm tắt, 1 em giải, dưới lớp làm vào vở
- Đại diện nhóm trình bày bài làm
- Học sinh sửa bài
- Hai em đọc bảng chia 4
-KỂ CHUYỆN TIẾT 24: QUẢ TIM KHỈ
I MỤC TIÊU :
1.Kiến thức: Hiểu ND: Khỉ kết bạn với Cá Sấu, bị Cá Sấu lừa nhưng Khỉ đã khôn khéo thoát nạn Những kẻ bội bạc như Cá Sấu không bao giờ có bạn
2.Kỹ năng: Biết ngắt nghỉ hơi đúng, đọc rõ lời nhân vật trong câu chuyện
3.Thái độ: Yêu thích môn học
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Máy chiếu, máy tính
III CÁC PHƯƠNG PHÁP KĨ THUẬT DẠY HỌC
- Đặt câu hỏi
- Chia nhóm và tổ chức hoạt động nhóm
- Đóng vai
Trang 8IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
A Kiểm tra bài cũ: 5'
- Giáo viên học sinh lên bảng kể theo vai
câu chuyện: Bác sĩ Sói (vai người dẫn
chuyện, vai Sói, vai Ngựa.)
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương
B Bài mới: 32' Giới thiệu bài
a Hướng dẫn kể từng đoạn câu chuyện
* Kể trong nhóm.
- Giáo viên yêu cầu học sinh chia nhóm,
dựa vào tranh minh họa và gợi ý của giáo
viên để kể cho các bạn trong nhóm nghe
- Khi học sinh kể giáo viên có thể đặt
một số câu hỏi gợi ý nếu thấy học sinh
còn lúng túng
* Đoạn 1:
- Giáo viên hỏi :
+ Câu chuyện xảy ra ở đâu?
+ Cá Sấu có hình dáng như thế nào?
+ Khỉ gặp Cá Sấu trong trường hợp nào?
+ Khỉ hỏi Cá Sấu câu gì?
+ Cá Sấu trả lời Khỉ ra sao?
+ Tình bạn giữa Khỉ và Cá Sấu như thế
b Kể lại toàn bộ câu chuyện
- Để dựng lại câu chuyện này chúng ta cần
mấy vai diễn? Đó là những vai nào?
- Chia nhóm và yêu cầu học sinh cùng
nhau dựng lại câu chuyện theo hình thức
- Một số nhóm kể, các nhóm khác nhận xét bổ sung
- Học sinh trả lời
* Xảy ra ở ven sông
* Cá Sấu da sần sùi, dài thượt,nhehàm răng nhọn hoắt như một lưỡicưa sắt
* Cá Sấu hai hàng nước mắt chảydài vì buồn bã
* Bạn là ai? Vì sao bạn khóc ?
* Tôi là Cá Sấu Tôi khóc vì chả
có ai chơi với tôi
* Ngày nào Cá Sấu cũng đến ănhoa quả mà Khỉ hái
* Kể câu chuyện cần 3 vai diễn làvai người dẫn chuyện, vai Khỉ, vai
Cá Sấu
- Các nhóm phân vai và kể
Trang 9C Củng cố, dặn dò: 3'
- Qua câu chuyện chúng ta rút ra bài học
gì?
- Giáo viên nhận xét tiết học
- Về tập kể lại câu chuyện cho người thân
nghe và chuẩn bị bài sau
- Phải thật thà trong tình bạn.Không ai muốn kết bạn với những
kẻ giả dối
-CHÍNH TẢ (Nghe - viết ) TIẾT 47: QUẢ TIM KHỈ
I MỤC TIÊU:
1.Kiến thức: Làm được BT2,3(a/b)
2.Kỹ năng: Nghe viết chính xác, trình bày đúng đoạn văn xuôi có lời nhân vật.3.Thái độ: HS rèn luyện chữ viết
II ĐỒ DÙNG DẠY VÀ HỌC:
- Bảng phụ ghi sẵn nội dung các bài tập chính tả
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
A Kiểm tra bài cũ: 5'
- Gọi học sinh lên bảng viết:
+ Le te, long lanh, nồng nàn, lo lắng
+ lướt, lược, trượt, phước
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương
B Bài mới: 32' Giới thiệu bài
a Hướng dẫn viết chính tả
- Giáo viên treo bảng phụ đọc mẫu và yêu
cầu học sinh đọc lại đoạn viết
- Giáo viên hỏi:
+ Đoạn văn có những nhân vật nào?
+ Vì sao cá Sấu lại khóc?
+ Khỉ đã đối xử với Cá Sấu như thế nào?
* Hướng dẫn cách trình bày:
- Đoạn văn có mấy câu ?
- Chữ đầu đoạn văn ta viết như thế nào ?
- Những chữ nào trong bài cần phải viết
hoa ?
- Hãy đọc lời của Khỉ
- Hãy đọc lời của Cá Sấu
- Những câu đó được đặt sau dấu gì?
* Đoạn văn có 6 câu
* Viết lùi vào 1 ô và viết hoa chữ cáiđầu
* Cá Sấu, Khỉ viết hoa vì tên riêng
* Bạn, Vì, Tôi, Từ viết hoa vì những chữ đầu dòng
Trang 10- Yêu cầu học sinh viết những từ: Cá Sấu,
nghe, những, hoa quả
- Giáo viên theo dõi chỉnh sửa
* Viết bài:
- Giáo viên đọc lần lượt từng câu cho HS
viết bài vào vở
- Gọi học sinh đọc yêu cầu của bài
- Yêu cầu học sinh làm bài
C Củng cố, dặn dò: 3'
- Nhận xét tiết học, tuyên dương 1 số em
viết đẹp
- Hướng dẫn về nhà làm tiếp BT3 vào vở
- 2 em lên bảng viết, dưới lớp viết vào bảng con
- HS viết bài theo yêu cầu
- Học sinh soát lỗi
- 1 em nêu yêu cầu: Điền s hoặc xvào chỗ trống
- 2 em lên bảng làm, dưới lớp làmvào vở bài tập
- Học sinh nhận xét bài bạn và chữalại nếu sai
-THỦ CÔNG TIẾT 11: ÔN TẬP CHƯƠNG 2: PHỐI HỢP GẤP, CẮT, DÁN
- Phối hợp gấp ,cắt ,dán được ít nhất hai sản phẩm đã học
- Có thể gấp, cắt, dán được sản phẩm mới có tính sáng tạo
II ĐỒ DÙNG
- Các hình mẫu của các bài: 10, 11, 12 để HS xem lại
III NỘI DUNG KIỂM TRA :
- Đề kiểm tra: “Em hãy gấp, cắt, dán 1 trong những sản phẩm đã học từ hình 10 –12”
- Học sinh tự chọn 1 trong những nội dung đã học để làm bài kiểm tra
IV ĐÁNH GIÁ:
- Đánh giá theo 3 mức:
Trang 11A.Kiểm tra bài cũ (5’)
- Kiểm tra đọc bài quả tim khỉ, nội dung
-3 HS lên đọc bài, 1 HS nêu nội dung
- Học sinh nối tiếp nhau đọc từng câu
- HS tự tìm từ khó đọc:
Trang 12c.Hướng dẫn đọc câu khó
+ Những kìa, / con voi quặp chặt vòi vào
đầu xe và co mình lôi mạnh xe qua vũng
lầy.//
+ Lôi xong,// nó huơ vòi về phía lùm cây /
rồi lững thững đi theo phía bản Tun.//
+ Mọi người lo lắng như thế nào khi thấy
con voi đến gần xe?
+ Con voi đã giúp họ thế nào?
+Tai sao mọi người nghĩ rằng đã gặp voi
nhà?
*KNS, QTE: Em đã bao giờ gặp tình
huống như các chú bộ trong bài chưa?
Nếu là em em sẽ xử lý như thế nào?
HĐ3: Luyện đọc lại(5)
C.Củng cố, dặn dò(5’)
- Gọi hs đọc lại bài và nhắc lại ND bài
- Nhận xét tiết học, dặn hs về nhà học bài
và chuẩn bị bài sau
+ Ví dụ: lừng lững, quặp vòi, huơ vòi
- HS luyện đọc các từ khó
- HS luyện đọc câu dài
- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn
- HS đọc các từ chú giải cuối bài đọc
+ Quặp chặt vòi vào đầu xe, co vòi lôimạnh cho xe qua vũng lầy
+Vì nó không dữ tợn phá phách như voirừng
- Học sinh thi đọc lại bài
-TOÁN TIẾT 118: MỘT PHẦN TƯ
I MỤC TIÊU
1.Kiến thức- Giảm tải: Chỉ nhận biết “Một phần tư”, biết đọc, viết một phần tư
2.Kỹ năng- Nhận biết 1/3 và thực hành làm bài tập số 1
3.Thái độ- HS phát triển tư duy
II ĐỒ DÙNG
- Bộ đồ dùng dạy học toán 2
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A.Kiểm tra bài cũ (5’)
-Y/c 2 HS lên làm bài tập 2,3 trong SGK
- GV nhận xét, đánh giá
-2 HS lên bảng thực hiện theo y/c củaGV
Trang 13B.Bài mới
*GTB(1’)
*Dạy bài mới
1.HĐ1: GT một phần tư(10’)
- GV đưa một hình vuông chia thành 4
phần bằng nhau giới thiệu
- Hình vuông được chia thành 4 phần bằng
nhau, tô màu 1 phần, như thế là đã tô màu
Bài 1: Đã tô màu ¼ hình nào?
- Đọc yêu cầu bài
- Bài yêu cầu gì?
- Yêu cầu học sinh suy nghĩ và tự làm bài,
sau đó gọi học sinh lên bảng làm
- Gọi HS giải thích cách làm của mình
-Nhận xét
* Củng cố nhận biết ¼
* Giảm tải: Không làm BT 2,3
- HS viết và đọc thành thạo 1 4
- Lên bảng chữa bài
- Hình A tô màu 1/4 vì HV đc chia làm
4 phần bằng nhau, đã tô màu 1 phần
- Hình B đã tô màu ¼ vì hình tròn đcchia thành 4 phần bằng nhau, tô màu 1phần
- Hình C đã tô màu ¼ vì hình thoi đcchia làm 4 phần bằng nhau, tô màu 1phần
- Hình D không tô màu ¼ vì hình chữnhật chia thành 6 hình vuông bằngnhau, tô màu 2 HV là 1/3
1.Kiến thức: Nhớ được nội dung đoạn cần viết
2.Kỹ năng: Nghe viết chính xác, trình bày đúng một đoạn văn xuôi có lời nhân vật.Làm được BT2,3(a/b)
3.Thái độ: HS rèn luyện chữ viết
II ĐỒ DÙNG DẠY VÀ HỌC:
Bảng phụ ghi sẵn nội dung các bài tập chính tả
Trang 14III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
A Kiểm tra bài cũ: 5'
- Gọi học sinh lên bảng, đọc các từ sau
cho học sinh viết: phù sa, xa xôi, ngôi sao,
lao xao, cúc áo, chim cút, nhút nhát, nhúc
nhắc
B Bài mới: 28' Giới thiệu bài
a Hướng dẫn viết chính tả
* Ghi nhớ nội dung bài viết:
- Giáo viên đọc mẫu và yêu cầu học sinh
đọc lại
- Mọi người lo lắng như thế nào?
- Con voi đã làm gì để giúp các chiến sĩ?
* Hướng dẫn cách trình bày:
- Đoạn văn có mấy câu?
- Chữ đầu đoạn văn viết như thế nào?
- Câu của Tứ được viết cùng những dấu
mạnh, vũng lầy, huơ vòi, lững thững
- Yêu cầu học sinh viết vào bảng con
- Treo bảng phụ ghi sẵn bài tập
- Gọi học sinh đọc đề bài tập 2a
- Yêu cầu học sinh tự làm bài
- Giáo viên nhận xét và chấm bài
C Củng cố, dặn dò: 3'
- N/xét tiết học , tuyên dương 1 số em viết
đẹp
- 2 em lên bảng viết
- Lớp viết vào giấy nháp
- 2 HS nhắc lại tên bài
* Viết hoa và lùi vào một ô
* Được đặt sau dấu hai chấm , dấu gạch ngang, cuối câu có dấu chấm than
* Con, Nó, Phải, Nhưng, Thật vì đầu câu Tứ, Tun là tên riêng cửa người và địa danh
- Học sinh tìm và đọc
- Học sinh viết vào bảng con
- Nghe và viết vào vở
- Học sinh soát lỗi
- 1 em đọc
- 1 em lên bảng, dưới lớp làm vào vở
- 1 vài em nhận xét bài trên bảng