1. Trang chủ
  2. » Sinh học

GIÁO ÁN 3A TUẦN 15( 2017 - 2018)

36 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 90,55 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- GV cho HS hiểu nội dung bài tập: Bài tập yêu các con dựa vào BT2 tiết tập làm văn miệng tuần 14, viết được một đoạn văn giới thiệu về tổ.. - 2 HS giới thiệu - Lớp nhận xét..[r]

Trang 1

TU N 15 Ầ

NS: 8/ 12 /2017

NG: Thứ hai ngày 11 tháng 12 năm 2017

CHÀO CỜ - TẬP ĐỌC - KỂ CHUYỆN TIẾT 29: HŨ BẠC CỦA NGƯỜI CHA

- Hiểu được 1 số từ ngữ được chú giải trong SGK.(hũ, dúi, thản nhiên, dành dụm)

- HS hiểu được ý nghĩa câu chuyện: 2 bàn tay lao động của con người chính là

nguồn tạo nên mọi của cải

- Giáo dục HS yêu lao động và biết quý trọng thành quả lao động

B Kể chuyện

- Rèn kỹ năng nói và nghe cho HS

- Sau khi sắp xếp đúng các tranh theo thứ tự trong câu chuyện, HA biết dựa vào

tranh kể lại toàn bộ câu chuyện - kể tự nhiên, phân biệt được lời người kể chuyện

với giọng nhân vật ông lão

II.CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI

- Tự nhận thức,xác định giá trị cá nhân.

- Ra quyết định.

- Đảm nhận trách nhiệm.

III- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Máy chiếu, máy tính

IV- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

T p đ c ậ ọ

A- Kiểm tra bài cũ: (5’)

- GV yêu cầu học sinh đọc thuộc mươi câu

thơ đầu của bài thơ Nhớ Việt Bắc

- GV cùng HS nhận xét

B- Bài mới:

1- Giới thiệu bài: (1’)

Bài học hôm nay cô sẽ giới thiệu một câu

chuyện cổ của dân tộc Chăm qua bài này chúng

ta thấy được sự quý giá của đôi bàn tay và sức

lao động của con người

2- Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải

- 3 HS đọc thuộc lòng bài : (Nhớ Việt Bắc)

- HS nghe

- HS theo dõi và quan sát tranh

Trang 2

nghĩa từ (20’)

- GV đọc mẫu, hướng dẫn cách đọc:

+ Giọng người kể: chậm rãi, khoai thai và

hồi hộp cùng với sự phát triển tình tiết của

truyện

+ Gọng ông lão: khuyên bảo (khi tiễn con

ra đi) nghiêm khắc(khi vứt năm tiền xuống ao,

cảm động khi thấy con biết quý đồng tiền làm

nên nhờ sức lao động), ân cần, trang trọng

trong lời nói với con ở cuối câu truyện

- HD đọc nối tiếp câu

HDHS phát âm

- HD đọc đoạn trước lớp

* Đoạn 1: HD đọc lời nhân vật ông lão

* Đoạn 2: Đoạn này khi đọc chú ý dấu câu

nào? giọng của ai ?

* Đoạn 3: Đoạn này nên đọc với giọng thế

nào ? có khác gì giọng đọc của đoạn 2 ?

* Đoạn 4: Đoạn này cách đọc giống đoạn

nào ? có lời nhân vật nào ?

* Đoạn 5: Nêu cách đọc đoạn 5

- Ông lão người Chăm buồn vì chuyện gì ?

- Ông muốn con trai ông trở thành người

- Mỗi nhón 5 HS

- 1 HS đọc

- HS đọc thầm

- Con trai lười biếng

- Người siêng năng, chụi khó

Trang 3

- Ông lão vứt tiền xuống ao để làm gì?

- Em hiểu thản nhiên là thế nào ?

- Đặt câu với từ thản nhiên

- GV cho đọc đoạn 3

- Người con đã là lụng vất vả như thế nào?

- Đặt câu với từ tiết kiệm

- GV cho HS đọc đoạn 4,5

- Khi ông lão vứt tiền vào bếp lửa người

con đã làm gì?

- Vì sao người con phản ứng như vậy ?

- Thái độ của ông lão như thế nào khi thấy

người con thay đổi như vậy ?

- Tìm những câu trong chuyện nói lên ý

nghĩa của truyện này?

- GV tiểu kết theo nội dung truyện

Lao đ ng làm ra cua cai, v t chât nuôi ô â

sông con người, lao đ ng con mang lai niêm ô

vui, niêm hanh phúc cho con người Chúng ta

cân phai tchs cưc, chăm chi lao đ ng và co y ô

thưc tết ki m tên bac ê

- Qua bài này em hiểu được điều gì ?

- Trong bài này có câu nào nói lên ý nghĩa

trên ?

Kể chuyện

*Hướng dẫn kể chuyện (20’)

* Bài 1 :

- GV yêu cầu nhớ lại nội dung để sắp xếp

lại lần lượt 5 tranh đã đánh số, viết ra giấy nháp

- Ông lão vui sướng cười chảynước mắt vì vui mừng, cảm động trước

sự thay đổi của con trai

- Co làm lụng vât va người ta mới biết quy động tên - hũ bac têu không bao giờ hết chính là hai bàn tay con.

+ Tranh 2(là tranh 5 SGK) người

Trang 4

- GV cho HS nêu trước lớp.

* Bài 2 :

- GV yêu cầu HS dựa vào tranh đã được

sắp xếp đúng để kể lại từng đoạn, cả truyện

- GV cho 5 HS kể tiếp 5 đoạn

- Về kể lại cho người thân nghe

Liên hệ: Mỗi chúng ta đêu co quyên co

cha mẹ Co quyên được lao động để làm ra

cua cai vật chât.

cha vứt tiền xuống ao, người con nhìn theo thản nhiên)

+ Tranh 3 (là tranh 4 SGK) người con đi xay thóc thuê để lấy tiền sống

và dành dụm mang về nhà

+ Tranh 4 (là tranh 1 SGK) người cha ném tiền vào lửa, người con thọc tay vào lửa để lấy tiền ra

+ Tranh 2(là tranh 3 SGK) vợ chồng ông lão trao hũ bạc cho con

cùng lời khuyên: Hũ bac không bao giờ hết chính là hai bàn tay con.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

A- Kiểm tra bài cũ: 5p

Trang 5

GV cho HS chữa bài 2.

GV nhận xét đánh giá

B- Bài mới:(30’)

1- Giới thiệu bài: Trực tiếp.(1p)

2- Giới thiệu phép chia 560 : 8.(5p)

- GV cho HS nêu cách chia

- Lưu ý: ở lần chia thứ hai, số bị chia nhỏ hơn

số chia thì viết 0 vào thương ở lần chia đó

- Bài toán cho biết gì?

- Bài toán hỏi gì

- 1 HS lên bảng: 632 7

63 90 02 0 2

- 1 HS đọc yêu cầu, HS khác theodõi

Trang 6

- GV thu chấm và chữa bài.

-NS: 9/ 12 /2016

NG: Thứ ba ngày 12 tháng 12 năm 2017

TẬP ĐỌC TIẾT 30: NHÀ RÔNG Ở TÂY NGUYÊN

I MỤC TIÊU

1 Rèn kĩ năng đọc thành tiếng:

- HS đọc đúng cả bài, đọc to, rõ ràng, rành mạch, trôi chảy cả bài đọc đúng một số

từ ngữ: múa rông chiêng, truyền lại, chiêng trống, trung tâm, buôn làng,

- Đọc và phân biệt lời của giọng kể, nhấn giọng những từ ngữ chỉ đặc điểm nhà rông

ở Tây Nguyên

2 Rèn kĩ năng đọc hiểu:

- Hiểu được một số từ ngữ trong bài: Rông chiêng, nông cụ, chiêng,

- Thấy được đặc điểm nhà rông ở Tây Nguyên và những sinh hoạt cộng đồng của

người Tây Nguyên gắn với nhà rông

+ Giáo dục HS có ý thức giữ gìn và phát huy truyền thống bản sắc văn hoá của dân

tộc

II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Máy chiếu, máy tính

III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Trang 7

A- Kiểm tra bài cũ: (5’)

- GV cho HS đọc bài: Hũ bạc của người cha và

hỏi câu hỏi nội dung bài

- GV tiếp tục sửa lỡi phát âm

- GV giảng từ: Rông chiêng, nông cụ

- HD đọc tiếp đoạn: Bài chia 4 đoạn

- GV cho từng HS đọc từng đoạn và nêu cách

- Nhà rông được làm bằng loại gỗ thế nào ?

- Vì sao nhà rông phải chắc và cao ?

- GV cho HS đọc thầm đoạn 2

- 1 HS đọc cả bài, trả lời; 2 HS đọc đoạn mình thích

- HS nghe và quan sát tranh

+ Nó phải cao/để đàn voi đi qua

mà không đụng sàn/ và khi múa chiêng trên sàn, ngọn giáo không vướng mái

+ Theo tập quán từ 16 tuổi trở lên/ chưa lập gia đình/

Trang 8

- Gian đầu của nhà rông được trang trí như

- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm cả bài

- GV cho HS đọc thi đoạn

- GV cùng HS nhận xét

- GV cho thi đọc cả bài

- GV cùng cả lớp chọn bạn đọc hay nhất

IV- Củng cố dặn dò: (2’)

- Nói hiểu biết của em khi học xong bài: “ nhà

rông ở Tây Nguyên”

Liên hệ: Chúng ta đêu co quyên được hưởng

nên văn hoá cua dân tộc mình, giữ gìn ban sắc

cua dân tộc mình.

- GV nhận xét tiết học, nhắc HS về chuẩn bị

bài sau

- Làm bằng gỗ tốt như: Lim, gụ,sến, táu

- Để voi đi qua mà không đụng sàn và khi múa rông chiêng trống trênsàn, ngọn giáo không vướng mái

- Để dùng lâu dài, chịu được gió bão và chứa được nhiều người

- Là nơi thờ thần làng nên trang trí rất nghiêm trọng

- Vì gian giữa có bếp lửa là nơi các già làng thường tụ họp để bàn cácviệc lớn, là nơi tiếp khách của làng

- Là nơi ngủ tập chung của trai làng từ 16 tuổi chưa có gia đình để bảo vệ làng

- 4 HS tiếp nối nhau thi đọc 4 đoạn đọc

- HS theo dõi

- 3 HS thi đọc cả bài

- Nhà rông ở Tây nguyên rất độc đáo., Đó là nơi sinh hoạt cộng đồng của buôn làng, nơi thể hiện nét đẹp văn hóa của đồng bào tây nguyên

-TOÁN

TI T 72: GI I THI U B NG NHÂN Ế Ớ Ệ Ả I- MỤC TIÊU

+ Củng cố lại các bảng nhân đã học cho HS

+ Giúp HS biết cách sử dụng bảng nhân

+ Giáo dục HS có ý thức trong học tập

II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

Bảng phụ chép bảng nhân SGK

III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

A- Kiểm tra bài cũ:(5’)

Trang 9

- Đặt tính rồi tính: 848 : 4 425 : 7

- Chữa bài, nhận xét

B- Bài mới:

1- Giới thiệu bài: (1’)

2- Giới thiệu cấu tạo bảng nhân (10’)

+ Ngoài hàng đầu tiên và cột đầu tiên, mỗi số

trong một ô còn lại là tích của 2 thừa số ở cột

đầu, hàng đầu tương ứng

- Kết quả ở hàng 2 là tích của bảng nhân nào

- GV cho HS quan sát mẫu

- GV cho HS làm miệng và giải thích

5 8 9

6 30 4 32 7 63

* Bài tập 2:(7p) (SGK-74) Số?

- Bài yêu cầu tìm gì ?

- Yêu cầu HS nhắc lại cách tìm thừa số chưa biết

- 1 HS đọc yêu cầu, HS khác theo dõi

- HS quan sát, nêu cách tìm kết quảcủa mẫu

- 1 HS đọc yêu cầu, HS khác theo dõi

Trang 10

6

56

90

90

* Bài tập 3: (6p)

- GV cùng HS phân tích đề toán

- Bài toán cho biết gì?

- Bài toán hỏi gì?

- Muốn biết tất cả có bao nhiêu huy chương ta

8 + 24 = 32( chiếc) Đáp số: 32 chiếc

CHÍNH TẢ ( NGHE – VIẾT) TIẾT 29: HŨ BẠC CỦA NGƯỜI CHA I- MỤC TIÊU

+ Giúp HS viết đúng chính tả đoạn 4 của bài: Hũ bạc của người cha

+ Rèn kỹ năng nghe viết đúng chính tả, trình bày sạch, đẹp, làm đúng bài tập

+ Giáo dục HS có ý thức trong học tập và rèn luyện chữ viết

II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Bảng phụ chép bài tập 2

III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

A- Kiểm tra bài cũ:(5’)

-GV cho HS viết bảng:

- Lớp nhận xét, GV NX

B- Bài mới:

1- Giới thiệu bài: (1’)

2- Hướng dẫn nghe - viết chính ta.(23’)

- 2 HS viết bảng lớp, dưới nháp

Mầu sắc, hoa mầu, long tằm, no nê.

- HS nghe

Trang 11

- GV đọc đoạn 4 bài.

- Lời nói của người cha được viết thế nào ?

- Những chữ nào hay viết sai ?

- GV ghi bảng

- GV đọc cho HS viết

- GV đọc cho HS soát lỗi

- GV thu chấm nhận xét Rút kinh nghiệm

- HS theo dõi, 1 HS đọc lại

- Viết sau dấu hai chấm xuống dòng, gạch đầu dòng, chữ đầu dòng đầu câu viết hoa

- HS tìm trong bài, viết bảng con.+ Ông lão: lão >< não nề

+ Sưởi lửa: lửa >< nửa chừng+ Làm lụng: làm = l + am + huyền Lụng = l + ung + thanh nặng

- HS viết bài

- HS đổi chéo vở soát lỗi, chữa lỗi

ra ngoài bằng bút chì

- HS quan sát và đọc yêu cầu

- 4 HS lên bảng thi làm bài nhanh, mối em điền vào chỗ trống của một dòng, lớp làm vở

Mũi dao - con muỗi Hat muôi - múi bưởi Núi lửa - nuôi nâng Tuổi trẻ - tui thân

- 1 HS đọc yêu cầu

- HS làm vở

-ĐẠO ĐỨC BÀI 7: QUAN TÂM GIÚP ĐỠ HÀNG XÓM LÁNG GIỀNG( Tiết 2)

I- MỤC TIÊU

+ HS hiểu được thế nào là quan tâm, giúp đỡ hàng xóm láng giềng, thấy được sự cần

thiết đó

+ HS biết quan tâm, giúp đỡ hàng xóm láng giềng trong cuộc sống hàng ngày

+ HS có thái độ tôn trọng, quan tâm tới hàng xóm láng giềng

II CÁC KĨ NĂNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC

- Kĩ năng lắng nghe ý kiến của hàng xóm, thể hiện sự thông cảm với hàng

xóm.

- Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm quan tâm, giúp đỡ hàng xóm trong những

việc vừa sức.

Trang 12

III- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Tình huống,các câu chuyện, bài thơ, ca dao, tục ngữ về tình bạn.

IV- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

A- Kiểm tra bài cũ:(5’)

- Vì sao phải quan tâm giúp đỡ hàng

xóm láng giềng ?

B- Bài mới:

1- Giới thiệu bài:(1’)

Hôm trước các con đã biết thế nào là

quan tâm giúp đỡ hàng xóm láng giềng, tiết

hôm nay cô cùng các con giải quyết các tình

huống của các bạn nhỏ

2- Các hoạt động:

a) Hoạt động 1: Giới thiệu các tư liệu

đã sưu tầm (10’)

* Mục tiêu: Nâng cao nhận thức, thái độ

cho học sinh về tình làng nghĩa xóm

* Cách tiến hành:

- GV cho HS trình bày tranh, câu chuyện,

đã sưu tầm được

- GV cho HS thảo luận nhóm đôi

- GV cùng HS hỏi thêm câu hỏi và bổ

sung

- GV kết luận: khen nhóm làm tốt

b) Hoạt động 2: Đánh giá hành vi (10’)

* Mục tiêu: HS biết đánh giá những

hành vi, việc làm đối với hàng xóm, làng

- 1 HS đọc yêu cầu

- Thảo luận nhóm đôi

- HS suy nghĩ để quyết định giơ thẻhay không giơ thẻ

- Trả lời cá nhân

Trang 13

đã làm được những việc gì?

c) Hoạt động 3: Xử lý tình huống và

đóng vai.( 10’)

* Mục tiêu: HS có kĩ năng ra quyết định

và ứng xử đúng đối với hàng xóm láng giềng

trong một số tình huống

* Cách tiến hành:

- GV chia nhóm, giao phiếu học tập để

HS làm việc theo nhóm 4 trong 3 phút Mỗi

nhóm thảo luận 1 tình huống

+ Tình huống 1: Bác Hai ở cạnh nhà em

bị cảm Bác nhờ em đi gọi hộ con gái bác

đang làm ở ngoài đồng

+ Tình huống 2: Bác Nam có việc vội đi

đâu đó từ sớm, bác nhờ em trông nhà giúp

+ Tình huống 3: Các bạn đến nhà chơi

nhà em và cười đùa ầm ĩ trong khi bà cụ hàng

xóm đang ốm

+ Tình huống 4: Khách của gia đình bác

Hải đến chơi mà cả nhà đi vắng hết Người

khách nhờ em chuyển giúp cho bác Hải lá

Người xưa đã nói chớ quên,

Láng giềng tắt lửa, tối đèn có nhau.

Giữ gìn tình nghĩa tương giao,

Sẵn sàng giúp đỡ khác nào người thân.

- HS đại diện trình bày

+ TH1: Em nên đi gọi người nhà giúpbác Hai

+ TH2: Em nên trông hộ nhà bácNam

+ TH 3: Em nên nhác các bạn giữ yênlặng để khỏi ảnh hưởng đến người ốm.+ TH4: Em nên cầm giúp thư, khi bác

về sẽ đưa lại

- Các nhóm nhận xét, bổ sung

Trang 14

I – MỤC TIÊU:

- Mở rộng vốn từ về các dân tộc: kể được tên của một số dân tộc thiểu số ở

nước ta; làm đúng bài tập điền các từ cho trước vào chỗ trống

- Đặt được câu có hình ảnh so sánh

II – ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- 4 tờ giấy khổ to

- Các câu văn trong bài tập 2, 4 viết sẵn trên bảng phụ

- Thẻ từ ghi sẵn các từ cần điền ở bài tập 2

- Tranh ảnh minh hoạ ruộng bậc thang, nhà rông, nhà sàn

III – CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :

1 – Kiểm tra bài cũ: ( 5p)

- GV yêu cầu lớp làm bài, gọi 2 HS

a Giới thiệu bài: ( 2p)

Trong giờ học hôm nay, chúng ta sẽ

a) Hoa cọ vàng như hoa cau

b) Bụng con ong tròn, thon, óng ánh xanhnhư hạt ngọc

c) Bạn Lan lớp em rất hiền lành

Câu 2: Gạch chân dưới bộ phận trả lời cho câu hỏi “Thế nào?” trong các câu văn sau:

a) Bạn Linh rất thông minh

b) Những hạt sương sớm long lanh như những bóng đèn pha lê

c) Tiếng hót của chim mồi lôi cuốn các loài chim

- Lớp nhận xét

- Nghe GV giới thiệu bài

- Viết tên một số dân tộc thiểu số ở nước

ta mà em biết.

Trang 15

- Gọi 2 HS đọc yêu cầu của bài.

- BT yêu cầu chúng ta làm gì?

- GV:

+ Em hiểu thế nào là dân tộc thiểu

số?

+ Người dân tộc thiểu số thường

sống ở đâu trên đất nước ta?

- Chia HS thành 4 nhóm ( mỗi nhóm 6

HS) , phát cho mỗi nhóm 1 tờ giấy khổ

to và bút dạ, yêu cầu các em trong

nhóm tiếp nối nhau viết tên các dân tộc

thiểu số ở nước ta mà em biết vào giấy

- GV chốt kết quả

- Yêu cầu HS viết tên các dân tộc thiểu

số vừa tìm được vào vở

Chốt: Cộng đồng người Việt Nam có

54 thành phần dân tộc khác nhau.

Trong đó dân tộc Kinh chiếm gần 90%

tổng số dân cả nước Mỗi dân tộc hầu

như có tiếng nói, chữ viết, phong tục

và bản sắc văn hóa riêng Nhưng đằng

sau những nét khác biệt về ngôn ngữ ,

phong tục chúng ta có thể tìm thấy

những nét chung của 54 dân tộc anh

em đó là đức tính cần cù,chịu khó ,

thông minh, là sự không khoan nhượng

với kẻ thù, là sự vị tha, bao dung, độ

lượng với con người

Bài 2: (6p)

- Yêu cầu HS đọc đề bài

- BT yêu cầu chúng ta làm gì?

- Yêu cầu HS suy nghĩ và tự làm bài

- Yêu cầu 2 HS ngồi cạnh đổi chéo

vở để kiểm tra bài của nhau, sau đó

trong ngoặc điền vào chỗ trống:

- 3 HS lên bảng nối tiếp điền từ, cả lớp làm bài vào vở

Đáp án:

a) bậc thang b) nhà rông c) nhà sàn d) Chăm

Trang 16

nói về cuộc sống, phong tục của một số

dân tộc thiểu số ở nước ta ( GV cho

HS quan sát hình: ruộng bậc thang, nhà

mặt trăng với quả bóng hoặc quả bóng

với mặt trăng Muốn so sánh được

chúng ta phải tìm được điểm giống

nhau giữa mặt trăng và quả bóng Hãy

quan sát hình và tìm điểm giống nhau

của mặt trăng và quả bóng

- Hãy đặt câu so sánh mặt trăng và quả

bóng

- Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi ( 3p)

suy nghĩ và làm các phần còn lại, sau

đó gọi đại diện các cặp đọc câu của

+ Ở câu a) muốn điền đúng các em cần

nhớ lại câu ca dao nói về công cha,

nghĩa mẹ đã học ở tuần 4;

+ Câu b) Em hãy hình dung đến những

lúc phải đi trên đường đất vào trời mưa

- Mặt trăng và quả bóng đều rất tròn.

- Trăng tròn như quả bóng.

- Các cặp báo cáo kết quả

- Một số đáp án:

* Bé xinh như hoa / Bé đẹp như hoa./

Bé cười tươi như hoa / Bé tươi như hoa.

* Đèn sáng như sao.

* Đất nước ta cong cong hình chữ S.

- 1 HS đọc thành tiếng trước lớp: Viết những từ ngữ thích hợp vào mỗi chỗ trống

- Nghe GV hướng dẫn, sau đó tự làm bài vào vở bài tập

* Đáp án:

a) Công cha nghĩa mẹ được so sánh như

núi Thái Sơn, như nước trong nguồn.

b) Trời mưa, đường đất sét trơn như bôi

mỡ ( như được thoa một lớp dầu nhờn)

c) Ở thành phố có nhiều toà nhà cao như

núi.

- HS đọc cá nhân

Trang 17

so sánh mà bạn Páo đã nói trong bài tập

đọc Nhà bố ở.

- Yêu cầu làm việc cá nhân

- Yêu cầu HS đọc câu văn của mình

sau khi đã điền từ ngữ

- Nhận xét bài làm của HS

3 Củng cố – Dặn dò:( 3p)

- Nhận xét tiết học

- Yêu cầu HS viết lại và ghi nhớ tên

của các dân tộc thiểu số ở nước ta, tìm

thêm các tên khác các tên đã tìm được

trong bài tập 1 Tập đặt câu có sử dụng

so sánh

- Chuẩn bị bài sau

-TOÁN -TOÁN TIẾT 73: GIỚI THIỆU BẢNG CHIA I- MỤC TIÊU

III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

A- Kiểm tra bài cũ: (5 phút)

- GV cho HS chữa bài 3

B- Bài mới:

1- Giới thiệu bài:1’ Nêu mục tiêu giờ dạy.

2- Giới thiệu cấu tạo bảng chia:4’

- GV: Hàng đầu là thương của 2 số

- Cột đầu tiên là số chia

- Còn lại là số bị chia

3- Cách sử dụng bảng chia(10p)

- GV giảg: 12 : 4 = ?

HD tìm số 4 ở cột 1 theo chiều mũi tên đến số

12 dóng từ số 12 theo chiều mũi tên gặp số 3 ở

Trang 18

72

81

56

54S

- YC học sinh đọc bài toán

- Bài toán cho biết gì ?

- Bài toán yêu cầu gì?

- Muốn biết Minh đã đọc được bao nhiêu trang

- 1 HS đọc bài toán , lớp đọc thầmtheo

- Quyển truyện : 132 trang

- Đọc : 1/4 số trang

- Còn lại : .trang ?

- HS trả lời

- 1 HS làm bảng lớp, lớp làm vở Bài giải

Số trang truyện Minh đã đọcđược là:

132 : 4 = 33 (trang)

Số trang truyện còn lại là:

132 - 33 = 99(trang) Đáp số: 99 trang

- 1 HS đọc đầu bài, HS khác theodõi

- HS xếp hình trên mặt bàn

-THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT TIẾT 36: LUYỆN ĐỌC: BUÔN LÀNG TÂY NGUYÊN

I MỤC TIÊU

Ngày đăng: 06/02/2021, 09:48

w