-Trong giờ tập đọc hôm nay chúng ta sẽ tập đọc bản Thời gian biểu của bạn Ngô Phương Thảo.. Qua đó em sẽ biết cách lập một thời gian biểu hợp lí cho công việc hằng ngày của mình.[r]
Trang 1TUẦN 16
NS:19/12/2020
NG: Thứ hai ngày 21 tháng 12 năm 2020
CHÀO CỜ -
TẬP ĐỌC TIẾT 46, 47: CON CHÓ NHÀ HÀNG XÓM
+ Quyền được có cha mẹ, bác sĩ chăm sóc khi ốm đau
+ Quyền được nuôi súc vật, yêu quý súc vật(chó, mèo)
II KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN(HĐ củng cố)
- Xác định giá trị: + Tự nhận thức về bản thân
+ Thể hiện sự cảm thông
III ĐỒ DÙNG
- Tranh máy chiếu…
IV CÁC PHƯƠNG PHÁP KĨ THUẬT DẠY HỌC
- Đặt câu hỏi
- Đọc tích cực
- Chia nhóm và tổ chức hoạt động nhóm
IV HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Tiết 1 A.KTBC(5’)
- Y/c 3 HS lên bảng đọc truyện Bán chó sau
đó lần lượt trả lời các câu hỏi 1, 2, 3 trong bài
B.Bài mới
*Giới thiệu bài(1p)
- GV sử dụng tranh ảnh trình chiếu để giới
thiệu bài
*Dạy bài mới
1.HĐ1: Luyện đọc(30)
a.GV đọc mẫu
b.Luyện phát âm, ngắt giọng
-Y/c HS đọc các từ cần luyện phát âm đã ghi
trên bảng phụ
-Y/c HS đọc nối tiếp từng câu cho đến hết bài
-Y/c HS đọc các câu cần luyện ngắt giọg sau
- Mỗi HS đọc 1 câu
+ Bé rất thích chó/ nhưng nhà Bé không nuôi con nào.//
+ Một hôm,/ mải chạy theo Cún,/ Bé
Trang 2-Y/c HS đọc nối tiếp từng đoạn, sau đó nghe,
- Y/c đọc đoạn 1
+ Bạn của Bé ở nhà là ai ?
- Y/c đọc đoạn 2
+ Chuyện gì xảy ra khi Béchạy theo Cún ?
+Khi Bé bị thươg,Cún Bôg đã giúp Bé ntn?
- Y/c đọc đoạn 3
+Nhữg ai đến thăm Bé? Vì sao Bé vẫn buồn ?
- Y/c đọc đoạn 4
+ Cún đã làm cho Bé vui như thế nào?
+ Từ ngữ, hình ảnh nào cho thấy Bé vui ?
- Y/c đọc đoạn 5
+ Bác sĩ nghĩ Bé mau lành là nhờ ai ?
+ Câu chuyện này cho em thấy điều gì ?
*QTE: Em có nuôi con vật nào không? Hãy
nói về con vật mà em yêu thích?
3.HĐ3: Luyện đọc lại truyện(10)
- Tổ chức cho HS thi đọc nối tiếp giữa các
nhóm và đọc cá nhân
vấp phải một khúc gỗ/ và ngã đau,/ không đứng dậy được.//
+ Con muốn mẹ giúp gì nào ? +Con nhớ Cún,/ mẹ ạ!// Những con vật thông minh hiểu rằng/ chưa đến lúc chạy đi chơi được.//
- 5hs nối tiếp đọc các đoạn 1, 2, 3, 4, 5
- Lần lượt từng HS đọc bài, HS khác nghe và chỉnh sửa cho nhau
- HS thi đọc
- 1hs đọc bài+ Là Cún Bông Nó là chó hàng xóm
- 1 HS đọc to Cả lớp đọc thầm theo+ Bé vấp phải 1 khúc gỗ, ngã đau và không đứng dậy được
+ Cún đã chạy đi tìm người giúp Bé
- 1 HS đọc to Cả lớp đọc thầm theo+ Bạn bè thay nhau đến thăm Bé nhưng Bé vẫn buồn vì nhớ Cún
nhưng Bé vẫn buồn vì nhớ Cún
- 1hs đọc bài+ Cún mang cho Bé khi tờ báo, khi bútchì, khi con búp bê Cún luôn cạnh Bé+ Là hình ảnh Bé cười, Cún vẫy đuôi
- Cả lớp đọc thầm
+ Là nhờ luôn có Cún ở bên an ủi.+Cho thấy tình cảm gắn bó thân thiết giữa Bé và Cún Bông
1.Kiến thức: Giúp HS:
- Nhận biết được 1 ngày có 24 giờ
Trang 3- Biết cách gọi tên giờ trong 1 ngày.
2.Kỹ năng: Bước đầu nhận biết đơn vị thời gian: Ngày – Giờ
- Củng cố biểu tượng về thời điểm, khoảng thời gian, xem giờ đúng trên đồng hồ
- Bước đầu có hiểu biết về sử dụng thời gian trong đời sống thực tế hàng ngày 3.Thái độ: Ham thích học môn Toán
II CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
- Mô hình đồng hồ có thể quay kim.1 đồng hồ điện tử
III CÁC PHƯƠNG PHÁP KĨ THUẬT DẠY HỌC
- Đặt câu hỏi
- Đọc tích cực
- Chia nhóm và tổ chức hoạt động nhóm
- Trình bày 1 phút
IV.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A Bài cũ (3’)
- Đặt tính rồi tính:
44 – 8 94 – 57
- GV nhận xét và đánh giá HS
B Bài mới
1.Giới thiệu: (1’)
- GV giới thiệu ngắn gọn rồi ghi tên lên
bảng
2 Bài mới: Giới thiệu ngày, giờ (12’ )
Bước 1:
-Yêu cầu HS nói rõ bây giờ là ban ngày
hay ban đêm?
- Nêu: Một ngày bao giờ cũng có ngày
và đêm Ban ngày là lúc chúng ta nhìn
thấy mặt trời Ban đêm chúng ta không
nhìn thấy mặt trời
-Đưa ra mặt đồng hồ, quay đến 5 giờ và
Lúc 5 giờ sáng em đang làm gì ?
- Quay mặt đồng hồ đến 11 giờ và hỏi:
Lúc 11 giờ trưa em làm gì ?
- Quay đồng hồ đến 2 giờ và hỏi: Lúc 2
giờ chiều em làm gì ?
- Quay đồng hồ đến 8 giờ và hỏi: Lúc 8
giờ tối em làm gì ?
- Quay đồng hồ đến 12 giờ đêm và hỏi:
Lúc 12 giờ đêm em đang làm gì ?
- Giới thiệu: Mỗi ngày được chia ra làm
các buổi khác nhau là sáng, trưa, chiều,
tối, đêm
Bước 2:
- Nêu: Một ngày được tính từ 12 giờ đêm
hôm trước đến 12 giờ đêm hôm sau Kim
- 2 HS lên bảng làm, cả lớp làm vào bảng con
44 94
8 57
32 47
- HS lắng nghe
- Bây giờ là ban ngày
- HS lắng nghe
- Em đang ngủ
-Em ăn cơm cùng các bạn
-Em đang học bài cùng các bạn
- Em xem ti vi hoặc ôn bài
- Em đang ngủ
- HS nhắc lại
- HS đếm trên mặt đồng hồ 2 vòng
Trang 4đồng hồ phải quay được 2 vòng mới hết
một ngày Một ngày có bao nhiêu giờ ?
-Nêu: 24 giờ trong 1 ngày lại chia ra theo
các buổi
- Quay đồng hồ cho HS đọc giờ của từng
buổi Chẳng hạn: quay lần lượt từ 1 giờ
sáng đến 10 giờ sáng
-Vậy buổi sáng bắt đầu từ mấy giờ và kết
thúc ở mấy giờ ?
-Làm tương tự với các buổi còn lại
-Yêu cầu HS đọc phần bài học trong
SGK Suy nghĩ trả lời trong thời gian 1
-Bài 1 đọc yêu cầu bài?
- GV hướng dẫn: Xem giờ được vẽ trên
mặt đồng hồ rồi ghi số chỉ giờ vào chỗ
-Yêu cầu HS nêu đề bài
- Các bạn nhỏ đến trường lúc mấy giờ ?
- Đồng hồ nào chỉ 7 giờ sáng ?
- Hãy đọc câu ghi trên bức tranh 2
-17 giờ còn gọi là mấy giờ chiều?
- Đồng hồ nào chỉ 5 giờ chiều ?
- Hỏi: Bức tranh số 4 vẽ điều gì ?
- Đồng hồ nào chỉ lúc 10 giờ đêm ?
-Vậy còn bức tranh cuối cùng ?
Bài 3: ( 5’)
quay của kim đồng hồ và trả lời 24 tiếng đồng hồ (24 giờ) (GV quay đồng hồ cho HS đếm theo)
- Đếm theo: 1 giờ sáng, 2 giờ sáng,
-Vì 12 giờ trưa rồi đến 1 giờ chiều
12 giờ cộng 1 bằng 13 nên 1 giờ chính là 13 giờ
1.Nối giờ đúng
- Chỉ 6 giờ
- Điền 6
- Em tập thể dục lúc 6 giờ sáng
- Làm bài 1 HS đọc chữa bài
- Em đá bóng lúc 5 giờ, em xem tivi lúc 7 giờ, em đi ngủ lúc 10 giờ
- Nhận xét bài bạn
- Lúc 7 giờ sáng
-Đồng hồ C
-Em chơi thả diều lúc 17 giờ
-17 giờ còn gọi là 5 giờ chiều
-Đồng hồ D chỉ 5 giờ chiều
-Em ngủ lúc 10 giờ đêm
-Đồng hồ B chỉ lúc 10 giờ đêm.-Em đọc truyện lúc 8 giờ tối Đồng
Trang 5- GV giới thiệu đồng hồ điện tử sau đó
cho HS đối chiếu để làm bài
-Yêu cầu Hs làm bài
-GV nhận xét, chốt kết quả
C Củng cố – Dặn dò (3’)
-1 ngày có bao nhiêu giờ ? Một ngày bắt
đầu từ đâu và kết thúc ở đâu ? 1 ngày
chia làm mấy buổi ?
- Nhận xét giờ học
- Dặn dò HS ghi nhớ nội dung bài học và
luyện tập kỹ cách xem giờ đúng trên
-NG: Thứ ba ngày 22 tháng 12 năm 2020
TOÁN TIẾT 77:THỰC HÀNH XEM ĐỒNG HỒ
I MỤC TIÊU:
1.Kiến thức: Giúp HS:
- Biết xem giờ đúng trên đồng hồ
- Làm quen với số chỉ giờ lớn hơn 12 giờ (Chẳng hạn 20 giờ, 17 giờ, 18 giờ, 23 giờ)
- Làm quen với những hoạt động sinh hoạt, học tập thường ngày liên quan đếnthời gian (đúng giờ, muộn giờ, sáng, tối)
2.Kỹ năng:
- HS vận dụng kiến thức làm đúng các bài tập có liên quan Tính nhanh chính xác.3.Thái độ: Ham thích học môn Toán
II CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
- Mô hình đồng hồ có kim quay được
III CÁC PHƯƠNG PHÁP KĨ THUẬT DẠY HỌC
- Gọi 2 HS lên bảng và hỏi:
- Một ngày có bao nhiêu giờ ? Hãy kể
tên các giờ của buổi sáng
- Em thức dậy lúc mấy giờ ? đi học lúc
mấy giờ, đi ngủ lúc mấy giờ ? Hãy
quay kim đồng hồ chỉ lần lượt các giờ
đó và gọi tên giờ đó
- Một ngày có 24 giờ.1giờ sáng, 2 giờ sáng, 9 giờ sáng
- Em thức dậy lúc 6 giờ đi học lúc 7giờ, đi ngủ lúc 10 giờ
- HS thực hành và trả lời Bạn nhậnxét
Trang 6-Hóy đọc yờu cầu của bài.
- Bạn An đi học lỳc mấy giờ
-Đồng hồ nào chỉ lỳc 7 giờ sỏng ?
-Đưa mụ hỡnh đồng hồ và yờu cầu HS
quay kim đến 7 giờ
- Gọi HS khỏc nhận xột
-An thức dậy lỳc mấy giờ?
- 20 giờ cũn gọi là mấy giờ tối ?
-17 giờ cũn gọi là mấy giờ chiều ?
- Hóy dựng cỏch núi khỏc để núi về giờ
khi bạn An xem phim, đỏ búng
Bài 2: (8’)
-Yờu cầu HS đọc cỏc cõu ghi dưới bức
tranh 1
- Muốn biết cõu núi nào đỳng, cõu núi
nào sai ta phải làm gỡ ?
-Giờ vào học là mấy giờ ?
-Bạn HS đi học lỳc mấy giờ ?
-Bạn đi học sớm hay muộn ?
- Vậy cõu nào đỳng, cõu nào sai ?
- Để đi học đỳng giờ bạn HS phải đi
học lỳc mấy giờ ?
-Tiến hành tương tự với cỏc bức tranh
cũn lại
-Lưu ý: Bức tranh 4 vẽ búng điện và
mặt trăng nờn cõu a là đỳng (Bạn An
tập đàn lỳc 20 giờ)
GV nhận xột chốt ý
Bài 3: (7’)
Trũ chơi: Thi quay kim đồng hồ
-Cỏch chơi: Chia lớp thành 2 đội để thi
đua với nhau Phỏt cho mỗi đội một mụ
-20 giờ cũn gọi là 8 giờ tối
-17 giờ cũn gọi là 5 giờ chiều
-An xem phim lỳc 8 giờ tối An đỏbúng lỳc 5 giờ chiều
2.Câu nào đúng ? Câu nào sai ?
- Đi học đỳng giờ/ Đi học muộn
-Quan sỏt tranh, đọc giờ quy định trongtranh và xem đồng hồ rồi so sỏnh.-Là 7 giờ
-8 giờ-Bạn HS đi học muộn
-Cõu a sai, cõu b đỳng.
- Đi học trước 7 giờ để đến trường lỳc
7 giờ
- HS thi đua
Trang 7từng giờ, sau mỗi lần đọc các đội phải
quay kim đồng hồ đến đúng giờ mà GV
đọc Đội nào xong trước, giơ lên trước
nếu đúng được tính 1 điểm Đội xong
sau không được điểm Nếu đội xong
trước mà sai cũng không được tính
điểm Đội xong sau đúng thì được tính
điểm Kết thúc, đội nào có nhiều điểm
hơn là đội thắng cuộc Thời gian 1
I MỤC TIÊU
1.Kiến thức: HS biết kể lại toàn bộ nội dung câu chuyện
2.Kĩ năng: Dựa theo tranh, kể lại được đủ ý từng đoạn của câu chuyện
3.Thái độ: HS hứng thú với tiết học
II ĐỒ DÙNG
- Tranh ảnh minh họa câu truyện SGK
III CÁC PHƯƠNG PHÁP KĨ THUẬT DẠY HỌC
- Đặt câu hỏi
- Đọc tích cực
- Chia nhóm và tổ chức hoạt động nhóm
- Trình bày 1 phút
IV HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A.Kiểm tra bài cũ :(5’)
-Kể lại câu chuyện : Hai anh em
-Nhận xét, đánh giá
B.Bài mới
*Giới thiệu bài(1’)
*Dạy bài mới
1.HĐ1: HD kể từng đoạn (18’)
Bước 1 : Kể trong nhóm
Bước 2 : Tổ chức thi kể giữa các nhóm
-Hướng dẫn những em chưa kể được
- kể lại câu chuyện theo gợi ý các câu
hỏi :
-HS kể -HS lắng nghe
+Bài : Con chó nhà hàng xóm
+Kể về tình bạn giữa Bé và Cún Bông
+T/bạn đó rất đẹp, rất gần gũi và thânthiết
+5 em trong 1 nhóm
Trang 82.HĐ2: Kể lại toàn bộ câu chuyện(8’)
-Tổ chức cho HS thi kể độc thoại
+Cún chạy đi tìm người giúp đỡ
+Các bạn đến thăm Bé rất đông, các bạn còn cho Bé nhiều quà
+ Bé mong muốn được gặp Cún Bông vì - Bé rất nhớ Cún Bông.+ Cún mang cho Bé khi thì tờ báo, lúc thì cái bút chì, Cún cứ quanh quẩn chơi với Bé mà không đi đâu.+ Khi Bé khỏi bệnh Bé và Cún lại chơi đùa với nhau rất thân thiết
+ Bác sĩ hiểu rằg nhờ Cún mà Bé khỏi bệh
-NG: Thứ năm ngày 24 tháng 12 năm 2020
TẬP ĐỌC TIẾT 48: THỜI GIAN BIỂU
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
-Đọc đúng các sổ chỉ giờ Đọc đúng các từ: vệ sinh, sắp xếp, rửa mặt, nhà cửa, …
-Nghỉ ngơi đúng sau các dấu câu, giữa các cột, giữa các câu
-Hiểu từ ngữ: thời gian biểu, vệ sinh cá nhân.
-Hiểu tác dụng của thời gian biểu là giúp cho chúng ta làm việc có kế hoạch
2 Kỹ năng:Biết cách lập thời gian biểu cho hoạt động của mình
3 Thái độ:Thực hiện học và làm việc khoa học, có giờ giấc
*QTE- Quyền được học tập.
- Quyền được tham gia lập thời gian biểu
Trang 9II CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
- Bảng phụ viết sẵn các câu văn bản hướng dẫn đọc
III CÁC PHƯƠNG PHÁP KĨ THUẬT DẠY HỌC
- Gọi 3 HS lên bảng kiểm tra về đọc và
nội dung bài Con chó nhà hàng xóm
- Bạn của Bé ở nhà là ai? Khi Bé bị
thương Cún đã giúp Bé điều gì?
- Những ai đã đến thăm Bé? Tại sao Bé
-Trong giờ tập đọc hôm nay chúng ta
sẽ tập đọc bản Thời gian biểu của bạn
Ngô Phương Thảo Qua đó em sẽ biết
cách lập một thời gian biểu hợp lí cho
công việc hằng ngày của mình
2 Luyện đọc ( 12’ )
- GV đọc mẫu lần 1, giới thiệu tác giả
Chú ý giọng chậm, rõ ràng
- Đọc nối câu: + sửa phát âm sai
- HS đọc nối tiếp câu 3 lần
- Lưu ý sửa sai cho HS những từ: lo
lăng, sung sướng
-3 HS đọc bài kết hợp trả lời câu hỏi
-Là Cún, khi bé bị thương Cún đã giúp
-Cả lớp theo dõi bài trong SGK
-Nối tiếp nhau đọc từng dòng trong bài
-HS đọc nối đoạn lần 1 kết hợp giảinghĩa từ
-HS đọc đoạn trong nhóm
- HS thi đọc
- HS đọc đồng thanh
- Cả lớp đọc thầm
Trang 10-Yêu cầu đọc thầm bài.
-Đây là lịch làm việc của ai?
-Hãy kể các việc Phương Thảo làm
hàng ngày (Buổi sáng Phương Thảo
làm những việc gì, từ mấy giờ đến mấy
giờ?…)
- Phương Thảo ghi các việc cần làm
vào thời gian biểu để làm gì?
-Thời gian biểu ngày nghỉ của Phương
Thảo có gì khác so với ngày thường?
*QTE -Theo em thời gian biểu có cần
thiết không? Vì sao?
- Con hãy lập thời gian biểu về thời
gian học tập trong ngày?
- Dặn dò: HS về nhà viết thời gian biểu
hằng ngày của em
- Chuẩn bị: Đàn gà mới nở
-Đây là lịch làm việc của bạn NgôPhương Thảo, học sinh lớp 2A TrườngTiểu học Hoà Bình
-Kể từng buổi Ví dụ:
+ Buổi sáng, Phương Thảo thức dậylúc 6 giờ Sau đó, bạn tập thể dục vàlàm vệ sinh cá nhân đến 6 giờ 30 Từ
6 giờ 30 đến 7 giờ, Phương Thảo ănsáng rồi xếp sách vở chuẩn bị đi học.Thảo đi học lúc 7 giờ và đến 11 giờbắt đầu nghỉ trưa…
-Để khỏi bị quên việc và làm các việcmột cách hợp lí
-Ngày thường buổi sáng từ 7 giờ đến
11 giờ bạn đi học về, ngày chủ nhậtđến thăm bà
-Biết đọc tên các ngày trong tháng
-Bước đầu biết xem lịch: biết đọc thứ, ngày, tháng trên một tờ lịch (tờ lịch tháng).-Làm quen với các đơn vị đo thời gian: ngày, tháng Biết có tháng có 30 ngày (tháng 11), có tháng có 31 ngày (tháng 12)
-Củng cố về các đơn vị: ngày, tuần lễ
2.Kỹ năng: HS vận dụng kiến thức làm đúng các bài toán có liên quan Tinh nhanhchính xác
3.Thái độ: Ham thích học Toán
II CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
Trang 11- Một quyển lịch tháng hoặc tờ lịch tháng 11, 12 như phần bài học phóng to.
III CÁC PHƯƠNG PHÁP KĨ THUẬT DẠY HỌC
-Lịch tháng nào ? Vì sao em biết ?
-Lịch tháng cho ta biết điều gì ?
-Yêu cầu HS đọc tên các cột
-Ngày đầu tiên của tháng là ngày nào ?
-Ngày 1 tháng 11 vào thứ mấy ?
-Yêu cầu HS lên chỉ vào ô ngày 1
-Tháng 11 có bao nhiêu ngày ?
- GV kết luận về những thông tin được
ghi trên lịch tháng, cách xem lịch
- Khi viết một ngày nào đó trong tháng
ta viết ngày trước hay viết tháng trước
- Cả lớp thực hành
-HS lắng nghe
-Tờ lịch tháng
-Lịch tháng 11 vì ô ngoài có in số 11to
-Viết ngày trước
-Làm bài, sau đó 1 em đọc ngày tháng cho 1 em thực hành viết trên bảng
Viết
Trang 12-Yêu cầu HS làm tiếp bài tập.
- GV nhận xét
Đọc
- Ngày bảy tháng mười một
- Ngày mười lăm tháng mười một
- Ngày hai mươi tháng mười một
- Ngày ba mươi tháng mười một
Kết luận: Khi đọc hay viết ngày trong
tháng ta đọc, viết ngày trước, tháng
-Sau ngày 1 là ngày mấy ?
-Gọi 1 HS lên bảng điền mẫu
- GV cho HS lấy 26 – 19 = 7 để biết
khi tìm các ngày của một thứ nào đó
trong tháng thì chỉ việc lấy ngày mới
cộng 7 nếu là ngày ở tuần ngay sau đó,
trừ 7 nếu là ngày của tuần ngay trước
- Kết luận: Các tháng trong năm có số
ngày không đều nhau Có tháng có 31
Trang 13bài học, theo chỉ định như sau:
-Ngày thứ tư đầu tiên trong tháng
-Ngày cuối cùng của tháng
TOÁN TIẾT 79: THỰC HÀNH XEM LỊCH
I MỤC TIÊU:
1.Kiến thức: Giúp HS:
- Củng cố kỹ năng xem lịch tháng
2.Kỹ năng: Củng cố biểu tượng về thời điểm, khoảng thời gian
3.Thái độ: Ham thích học Toán
II CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
- Trong tháng 11 có bao nhiêu ngày?
-Ngày 1 tháng 11 là ngày thứ mấy?
-Tháng 12 bao nhiêu ngày?
Trang 14- GV giới thiệu ngắn gọn và ghi tên bài
-Yêu cầu các đội dùng bút màu ghi tiếp
các ngày còn thiếu trong tờ lịch
-Sau 7 phút các đội mang tờ lịch của đội
mình lên trình bày
- Đội nào điền đúng, đủ nhất là đội
thắng cuộc
- GV hỏi thêm
+ Ngày đầu tiên của tháng 1 là thứ mấy?
+ Ngày cuối cùng của tháng là thứ
yêu cầu HS trả lời từng câu hỏi:
+ Các ngày thứ sáu trong tháng tư là
ngày nào?
+ Thứ ba tuần này là ngày 20 tháng 4
Thứ ba tuần trước là ngày mấy? Thứ ba
tuần sau là ngày nào?
+ Ngày 30 tháng 4 là ngày thứ mấy?
+ Tháng 4 có bao nhiêu ngày
- Ngày 30 tháng 4 là ngày thứ sáu
- Tháng 4 có 30 ngày
-CHÍNH TẢ TIẾT 31: CON CHÓ NHÀ HÀNG XÓM
I MỤC TIÊU:
1.Kiến thức: Chép lại chính xác đoạn văn tóm tắt câu chuyện Con chó nhà hàng xóm.
Trang 152.Kỹ năng: Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt vần ui/uy, phân biệt ch/tr và thanh hỏi/ thanh ngã.
3.Thái độ: Viết đúng nhanh, chính xác
II CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
-GV: Bảng phụ chép sẵn nội dung bài tập chép
-GV nhận xét bài viết tiết trước
-Gọi 2 HS lên bảng đọc cho các em viết
các từ giờ trước HS hay viết sai
- Nhận xét
B Bài mới
1.Giới thiệu: (1’)
-Trong giờ chính tả này, các em sẽ nhìn
bảng chép lại đoạn văn tóm tắt câu
chuyện Con chó nhà hàng xóm Sau đó
làm các bài tập chính tả phân biệt
ui/uy; thanh hỏi/ thanh ngã.
2 Hướng dẫn viết chính tả (20’)
+ Ghi nhớ nội dung đoạn văn
- GV treo bảng, đọc đoạn văn cần chép
1 lượt, sau đó yêu cầu HS đọc lại
- Đoạn văn kể lại câu chuyện nào?
+ Hướng dẫn trình bày
-Vì sao Bé trong bài phải viết hoa?
-Trong câu Bé là một cô bé yêu loài vật
từ bé nào là tên riêng, từ nào không
phải là tên riêng?
-Ngoài tên riêng chúng ta phải viết hoa
những chữ nào nữa?
+ Hướng dẫn viết từ khó
-Yêu cầu HS tìm và viết các từ khó lên
bảng Theo dõi và chỉnh sửa cho các
-Câu chuyện Con chó nhà hàng xóm
-Vì đây là tên riêng của bạn gái trongtruyện
-Bé đứng đầu câu là tên riêng, từ bé trong cô bé không phải là tên riêng.
-Viết hoa các chữ cái đầu câu văn
-Viết các từ ngữ: nuôi, quấn quýt, bịthương, giường, giúp bé mau lành,…
Trang 16Bài 1: Tìm các từ có vần ui/uy.
- Đọc yêu cầu bài?
- Bài yêu cầu gì?
- Hs thảo luận nhóm đôi suy nghĩ trong
- Đọc yêu cầu bài?
- Bài yêu cầu gì?
- HS đọc kết quả tìm được, hs khác so
sánh, bổ sung ý kiến
Bài 3:Tìm trong bài tập đọc Con chó
nhà hàng xóm các tiếng có thanh hỏi,
-HS nêu yêu cầu
-HS thi tìm: Chăn, chiếu, chõng, chảo,
chạn, chày, chõ, chum, ché, chĩnh,chổi, chén, cuộn chỉ, chao đèn, chụpđèn
-HS đọc yêu cầu
-HS thi tìm:Nhảy nhót, mải, kể chuyện,hỏi, thỉnh thoảng, chạy nhảy, hiểu rằng,lành hẳn
-Khúc gỗ, ngã đau, vẫy đuôi, bác sĩ.-HS ghi nhớ thực hiện
- Biết đặt câu với mỗi từ trong cặp từ trái nghĩa tìm được theo mẫu Ai thế nào?
- Nêu đúng tên các con vật được vẽ trong tranh
3.Thái độ: HS thêm yêu quáy các con vật