1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo án 3 tuần 22

20 299 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Luyện tập
Chuyên ngành Thể dục
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2009
Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 596 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

KỂ CHUYỆN * Rèn kĩ năng nĩi: biết cùng các bạn dựng lại câu chuyện theo cách phân vai: người dẫn chuyện, ÊÂ- đi - xơn, bà cụ.. Hướng dẫn HS dựng lại câu chuyện theo vai trong nhóm 3: _

Trang 1

THƯ

Ù

1 2 3 4 5

C.C T TD TĐ KC

Tháng - năm (tt) Oân nhảy dây – Trò chơi: Lò cò tiếp sức (tt)

Nhà bác học và bà cu Nhà bác học và bà cụ ï

GVC

1 2 3 4 5

T TC MT CT TNXH

Hình tròn, tâm, đường kính, bán kính

Đan nong mốt (tt) Vẽ trang trí: Vẽ màu vào dòng chữ nét đều

Ê – đi – xơn Rễ cây

GVC

1 2 3 4 5

T HN TĐ LTVC

Vẽ trang trí hình tròn Oân: Cùng múa hát dưới trăng

Cái cầu Từ ngữ về sáng tạo; Dấu phẩy- Dấu chấm- Dấu

hỏi

GVC

1 2 3 4 5

T TD TV TNXH

Nhân số có bốn chữ số với số có một chữ số Oân nhảy dây – Trò chơi: Lò cò tiếp sức (tt)

Oân chữ hoa:P Rễ cây ( tt)

GVC

1 2 3 4 5

ĐĐ T CT TLV SHTT

Tôn trọng khách nước ngoài (tt)

Luyện tập Một nhà thông thái Nói về người lao động trí óc

Trang 2

Thứ hai ngày 09 tháng 02 năm 2009

Toán

I/- MỤC TIÊU :

- Củng cố về tên gọi các tháng trong năm, số ngày trong từng tháng.

- Củng cố kĩ năng xem lịch ( lịch tháng, lịch năm)

II/- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : Tờ lịch năm 2005, lịch tháng 1,2,3 năm 2004.

III/- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU

4’

1’

28’

2’

1 KIỂM TRA BÀI CŨ:

- Kiểm tra về các tháng trong 1 năm; số ngày

trong các tháng;…

2.GIỚI THIỆU BÀI:

- Nêu tên bài

3 HD LUYỆN TẬP

Bài 1 :

- Yêu cầu HS xem lịch và trả lời các câu hỏi :

+ Ngày 3 tháng 2 là ngày thứ mấy?

+ Ngày 8 tháng 3 là ngày thứ mấy?

+ Ngày đầu tiên của tháng Ba là thứ mấy?

+ Ngày cuối cùng của tháng Một là thứ mấy?

+ Thứ Hai đầu tiên của tháng Một là ngày nào?

+ Chủ Nhật cuối cùng của tháng Ba là ngày

nào?

+ Tháng Hai có mấy thứ bảy?

+ Tháng 2 năm 2004 có bao nhiêu ngày

Bài 2 :

- Tiến hành tương tự như bài 1.

Bài 3 :

- GV cho HS kể với bạn bên cạnh về các tháng

có 31, 30 ngày trong năm.

Bài 4 :

- GV cho HS tự khoanh rồi sau đó sửa bài

+ Ngày 30/8 là ngày thứ mấy?

+ Ngày tiếp sau ngày 30/8 là ngày nào? Thứ

mấy?

+ Ngày tiếp sau ngày 31/8 là ngày nào? Thứ

mấy?

+ Vậy ngày 2/9 là ngày thứ mấy?

4 CỦNG CỐ-DẴN DÒ:

- CBBS:HT-T- ĐK- BK

- Nhận xét tiết học

- Vài HS thực hiện y/c GV

- Lắng nghe

- HS quan sát lịch và trả lời theo nội u dung :

+ Thứ ba.

+ Thứ Hai.

+ Thứ Hai.

+ Thứ bảy.

+ Mùng 5.

+ Ngày 28.

+ Có bốn ngày thứ bảy : 7,14,21,28.

+ Có 29 ngày.

- HS thực hành theo cặp.

+ Chủ Nhật.

+ 31/8 – Thứ Hai.

+ Ngày 01/9 – Thứ Ba + Thứ Tư

- Ghi bài

Rút kinh nghiệm:

Trang 3

Thể dục Bài 43 ÔN NHẢY DÂY – TRÒ CHƠI “ LÒ CÒ TIẾP SỨC”

I – MỤC TIÊU

- Ôn nhảy dây cá nhân kiểu chụm hai chân Yêu cầu thực hiện được động tác ở mức độ tương đối đúng.

- Trơi trò chơi “ Lò cò tiếp sức” Yêu cầu biết cách chơi và chơi ở mức tương đối chủ động.

II – ĐỊA ĐIỂM, PHƯƠNG TIỆN

- Địa điểm : Trên sân trường, vệ sinh sạch sẽ, đảm bảo an toàn tập luyện.

- Phương tiện : Chuẩn bị còi, dụng cụ, hai em một dây nhảy và kẻ sân cho trò chơi như trò chơi ở

bài 42

III – NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP.

1 Phần mở đầu

- GV nhận lớp, phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học :

- Tập bài thể dục phát triển chung :

( 2 x 8 nhịp)

- Chạy chậm trên địa hình tự nhiên xung quanh sân

tập :

* Chơi trò chơi “ Kéo cưa lừa xẻ ” :

2 Phần cơ bản

- Học nhảy dây cá nhân kiểu chụm 2 chân :

+ HS đứng tại chỗ tập so dây, trao dây, quay dây và

chụm hai chân bật nhảy nhẹ nhàng.

+ Tập luyện theo tổ hoặc cho luân phiên từng nhóm

thay nhau tập GV thường xuyên hướng dẫn, sửa chữa

động tá sai cho HS Có thê phân công từng đôi thay

nhau người tập người đếm số lần Kết thúc nội dung

xem tổ nào, bạn nào nhảy được nhiều lần nhất Gv

hướng dẫn thêm để các em có thể tự tập ở nhà được.

* Cả lớp nhảy dây đồng loạt 1 lần Em nào có số lần

nhảy nhiều nhất được biểu dương.

- Chơi trò chơi “ Lò cò tiếp sức” :

GV nêu tên trò chơi, nhắc lại cách chơi, có thể nêu

thêm yêu cầu, sau đó cho HS thi đua Tổ nào thực

hiện nhanh nhất, ít lần quy phạm, tổ đó thắng GV

chú ý bảo hiểm tránh để sảy ra chấn thương và quy

định rõ ràng đường lò cò về của các tổ, tránh tình

trạng các em và vào nhau trong khi thực hiện.

3 Phần kết thúc

- Tập một số động tác hồi tĩnh ( do GV chọn) hít thở

sâu :

- GV cùng HS hệ thống lại bài và nhận xét giờ học :

- GV giao bài tậo về nhà : Oân nội dung nhảy dây kiểu

chụm hai chân

1 – 2ph 1lần 2ph

3 ph

10 – 12ph

6 – 8ph

1 – 2ph

1 – 2ph

x

x x x x x x x x

x x x x x x x x

x x x x x x x x

x

x x x x x x x x

x x x x x x x x

x x x x x x x x

x x x x x

x x x x

x x x x

x x x x

x x x x

x x x x

x

x x x x x x x x

x x x x x x x x

x x x x x x x x

Trang 4

TẬP ĐỌC - KỂ CHUYỆN Tiết 64 + 65 : NHÀ BÁC HỌC VÀ BÀ CỤ

I) Mục đích yêu cầu:

TẬP ĐỌC

* Rèn kĩ năng đọc thành tiếng, đọc đúng các từ: Ê - đi - xơn, nổi tiếng, khắp nơi, đấm lưng, lĩe lên, nảy ra (miền Bắc) đèn điện, may mắn, lĩe lên, miệt mài, mĩm mém (miền Nam)

_ Biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện và lời nhân vật (Ê - đi - xơn, bà cụ)

* Rèn kĩ năng đọc - hiểu: nghĩa các từ ngữ: nhà bác học, cười mĩm mém

_ Hiểu nội dung câu chuyện: ca ngợi nhà bác học vĩ đại Ê - đi - xơn rất giàu sáng kiến, luơn mong muốn đem khoa học phục vụ con người

KỂ CHUYỆN

* Rèn kĩ năng nĩi: biết cùng các bạn dựng lại câu chuyện theo cách phân vai: người dẫn chuyện, ÊÂ- đi - xơn, bà

cụ * Rèn kĩ năng nghe

II) Chuẩn bị đồ dùng dạy học: _ Tranh ảnh minh họa bài đọc trong SGK.

_ Bảng phụ viết đoạn văn cần hướng dẫn luyện đọc

III) Các hoạt động dạy - học: Tiết 1

1’

3’

1’

25’

8’

A- Ổn định tổ chức:

B- Kiểm tra bài cũ: “ Bàn tay cô giáo”.

_ Gọi 2 HS đọc bài: + nêu câu hỏi về nội dung bài

_ C- Dạy - học bài mới:

1 Giới thiệu bài:

2 Hướng dẫn HS luyện đọc:

a GV đọc diễn cảm tồn bài:

Đoạn 1: đọc chậm rãi, khoan thai, nhấn giọng từ: ùn ùn kéo đến

Đoạn 2: Giọng bà cụ chậm chạp, mệt mỏõi

Ê - đi - xơn hỏi ngạc nhiên

Đoạn 3: Giọng Ê - đi - xơn reo vui, bà cụ phấn chấn

Đoạn 4: người dẫn chuyện, giọng thán phục nhấn giọng từ: miệt mài, xếp hàng dài

b Hướng dẫn luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ:

* Luyện đọc từng câu:

_ GV viết bảng từ Ê - đi - xơn Gọi HS đọc cá nhân,

đọc đồng thanh

_ Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc từng câu trong mỗi

đoạn (2 lượt)

_ GV sửa lỗi phát âm cho HS

* Luyện đọc từng đoạn:

_ Mời 4 HS đọc nối tiếp 4 đoạn trước lớp

_ GV nhắc HS: đọc đúng các câu hỏi, câu cảm, đọc

phân biệt lời Ê - đi - xơn và bà cụ

_ Hướng dẫn tìm hiểu nghĩa từ ngữ: nhà bác học,

cười mĩm mém

_ Yêu cầu HS đọc nối tiếp đoạn trong nhĩm 4

_ Yêu cầu HS cả lớp đọc đồng thanh đoạn 1

_ Mời 3 HS nối tiếp đọc các đoạn 2, 3, 4

_ GV nhận xét, tuyên dương HS

Tiết 2

3 Hướng dẫn HS tìm hiểu bài:

_ Hát _ 2 HS đọc bài: + trả lời câu hỏi GV _ HS nghe giới thiệu

_ HS mở SGK đọc thầm theo

_ 3 HS đọc từ Ê - đi - xơn Cả lớp đồng thanh

_ HS đọc nối tiếp câu trong mỗi đoạn (2 lượt)

_ 4 HS đọc nối tiếp 4 đoạn

_ HS đọc chú giải SGK

_ HS đọc nối tiếp đoạn nhĩm 4

_ HS đồng thanh đoạn 1

_ 3 HS đọc nối tiếp 3 đoạn 2, 3, 4

Trang 5

20’

2’

_ Yêu cầu HS quan sát ảnh và chú giải bên dưới

ảnh

GV hỏi:

+ Hãy nói những điều em biết về Ê đi xơn?

_ GV: Ê - đi - xơn là nhà bác học nổi tiếng người Mĩ

(1847 - 1931) ông đã cống hiến cho loài người hơn

1 ngàn sáng chế Lúc nhỏ phải đi bán báo kiếm sống

và tự mài mò học tập trở thành nhà bác học vĩ đại

+ Câu chuyện giữa Ê - đi - xơn và bà cụ xảy ra vào

lúc nào?

_ Các em đọc thầm tiếp đoạn 2 + 3

+ Tìm hiểu xem bà cụ mong muốn điều gì?

+ Vì sao bà cụ mong có xe không cần ngựa kéo?

+ Mong muốn của bà cụ gợi cho Ê - đi - xơn ý nghĩ

gì?

_ Các em đọc thầm tiếp đoạn 4 GV hỏi:

+ Nhờ đâu mong ước của bà cụ được thực hiện?

+ Theo em, khoa học mang lại lợi ít gì cho con

người?

* GV: khoa học cải tạo thế giới, cải thiện cuộc sống

của con người, làm cho con người sống tốt hơn,

sung sướng hơn

4 Luyện đọc lại:

_ GV đọc mẫu đoạn 3 Hướng dẫn HS đọc đúng lời

nhân vật, giọng Ê - đi - xơn reo vui khi sáng kiến

léo lên, giọng bà cụ phấn chấn Nhấn giọng từ: léo

lên, reo lên, nảy ra, ngạc nhiên, đầu tiên, nhanh lên

_ Mời 2 HS thi đọc đoạn 3

_ Mời 3 HS thi đọc toàn truyện theo vai: nguyện

dẫn chuyện, Ê - đi - xơn và bà cụ

KỂ CHUYỆN

1 GV giao nhiệm vụ:

_ Bây giờ các em sẽ không nhìn sách tập kể lại câu

chuyện theo cách phân vai

2 Hướng dẫn HS dựng lại câu chuyện theo vai

trong nhóm 3:

_ Nhắc HS nói lời nhân vật theo trí nhớ kết hợp lời

kể với động tác, cử chỉ, điệu bộ

_ Mời 1 tốp 3 HS dựng lại câu chuyện theo vai

_ Yêu cầu HS nhận xét, bình chọn

IV Củng cố - dặn dò:

_ Câu chuyện giúp em hiểu điều gì? (HS trả lời)

 GV: Ê - đi - xơn là nhà bác học vĩ đại, sáng chế

của ông góp phần cải tạo thế giới, đem lại những

điều tốt đẹp cho con người

_ Về chuẩn bị bài tiết sau: tập đọc: “Cái cầu”.

_ Nhận xét tiết học

_ HS quan sát ảnh Ê - đi - xơn và trả lời

+ HS trả lời tùy ý hiểu

+ Lúc Ê - đi - xơn vừa chế ra đèn điện, mọi người từ khắp nơi kéo đến xem, bà cụ cũng đến xem

- HS đọc thầm đoạn 2 + 3 + Mong Ê - đi - xơn làm được một thứ xe không cần ngựa kéo, mà lại êm

+ Vì xe ngựa xóc, đi xe ấy cụ bị ốm

+ Chế tạo 1 chiếc xe chạy bằng dòng điện

- HS đọc thầm đoạn 4 + Nhờ óc sáng tạo kì diệu, sự quan tâm đến mọi người và sự lao động sáng tạo của bác học để thực hiện lời hứa

+ HS phát biểu

_ HS nghe cô hướng dẫn cách đọc đoạn 3

_ 2 HS thi đọc đoạn 3

_ 3 HS thi đọc theo vai: người dẫn chuyện Ê - đi

- xơn và bà cụ

_ HS nghe nhiệm vụ kể chuyện

_ HS phân vai kể chuyện trong nhóm 3

_ 3 HS lên dựng lại câu chuyện theo vai trước lớp

_ HS nhận xét, bình chọn

Trang 6

Thứ ba ngày 10 tháng 02 năm 2009

Toán Tiết số : 107 HÌNH TRÒN, TÂM, ĐƯỜNG KÍNH, BÁN KÍNH.

I/- MỤC TIÊU :

- Có biểu tượng về hình tròn, tâm, đường kính, bán kính của hình tròn.

- Bước đầu biết dùng com-pa để vẽ hình tròn có tâm và bán kính cho trước.

II/- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : Com pa , bảng phụ; Một số đồ vật có hình tròn như mặt đồng hồ; Một số mô hình hình tròn và các hình đã học làm bằng bìa nhựa.

III/- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU :.

4’

1’

10’

1 KIỂM TRA BÀI CŨ:

- GV gọi HS lên bảng làm bài tập thêm tiết 106.

2 GIỚI THIỆU BÀI:

- Nêu tên bài

3 HD TÌM HIỂU BÀI

a)- Giới thiệu hình tròn:

- GV cho HS quan sát một số mô hình các hình đã

học và một mô hình hình tròn Yêu cầu HS gọi tên

các hình.

- GV chỉ vào mô hình hình tròn để giới thiệu hình

tròn.

- GV đưa vật thật có mặt là hình tròn và yêu cầu HS

nêu tên hình.

- GV yêu cầu HS lấy ra hình tròn trong Bộ học

Toán.

b)- Giới thiệu tâm, đường kính, bán kính của hình

tròn:

- GV giới thiệu tâm hình tròn (O), dùng thước vẽ

và giới thiệu về đường kính ( AB ) , bán kính (OM)

- 1 số HS thực hiện y/c GV

- Lắng nghe

HS trả lời được ý :

- Hình vuông, hình chữ nhật,

hì hình tam giác , hình tứ giác …

- - Hình tròn.

- Tìm mô hình hình tròn.

- HS quan sát và nghe giới thiệu.

A

M

Trang 7

2’

c)- Cách vẽ hình tròn bằng com pa.:

- GV giới thiệu chiếc com pa để vẽ hình tròn.

+ GV hướng dẫn cách vẽ hình tròn theo kích thước đã cho 2cm (theo SGK) + GV cho HS vẽ hình tròn

4 LUYỆN TẬP:

Bài 1 :

- GV vẽ hình trên bảng theo SGK cho HS quan sát

rồi nêu tên bán kính, đường kính của từng hình.

-> Tại sao CD không gọi là đường kính?

- HS làm bài.

Bài 2 :

- GV cho HS tự vẽ rồi nêu cách vẽ.

Bài 3 :

- GV cho HS vẽ hình vào VBT.

+ Đoạn thẳng OC dài hơn OD đúng hay sai?

Vì sao?

+ OC ngắn hơn OM đúng hay sai? Vì sao?

+ OC bằng một nửa CD đúng hay sai? Vì sao?

5 CỦNG CỐ- DẶN DÒ

- GV hỏi củng cố lại một số kiến thức chính đã học

trong nội dung trên.

- GV nhận xét tiết học, tuyên dương học sinh tích

cực hoạt động.

- Dặn dò học sinh về nhà xem lại bài và chuẩn bị :

- HS quan sát chiếc com pa.

- HS quan sát cách vẽ trên

b b ảng của GV.

HS vẽ vào vở

- HS đọc đề.

- Nêu được : + Hình tròn tâm O có bán kính là OM,

ON, OP, OQ, và đường kính là MN, PQ.

+ Hình tròn tâm O có bán kính là OA,

OB và đường kính là AB.

+ Vì CD không đi qua tâm O.

- HS vẽ hình và nêu cách vẽ.

- HS vẽ hình và trả lời : +Sai vì chúng là bán kính có độ dài bằng nhau.

+Sai vì chúng là bán kính có độ dài bằng nhau.

+ Đúng vì bán kính có độ dài bằng nửa đường kính.

- Ghi bài

Rút kinh nghiệm:

M

P

Q

A

D C

O

M

Trang 8

Thủ công

TIẾT 2 I- Mục tiêu:

Học sinh biết cách đan nong mốt; Đan được nong mốt đúng qui trình kỹ thuật ;Yêu thích sản phẩm đan nan

II- Chuẩn bị: Mẫu tấm đan nong mốt bằng bìa, hoặc giấy thủ công dày có kích thước đủ lớn để học sinh quan sát được các nan dọc, nan ngang khác màu nhau; Tranh qui trình đan nong mốt; Các nan đan mẫu 3 màu khác nhau;

Bìa màu hoặc giấy thủ công, bút chì, thước,kéo, hồ dán

III- Các hoạt động dạy - học chủ yếu

1’

4’

28’

2’

I Ổn định tổ chức: :- Y/c học sinh hát tập thể

II Kiểm tra bài cũ:

- Kiểm tra việc chuẩn bị của học sinh

III Các hoạt động:

HĐ1: Học sinh nhắc lại qui trình kẻ, cắt đan nong

mốt chín nẹp

- Giáo viên giới thiệu thực hành và treo tranh qui

trình

Bước 1: em kẻ và cắt các nan đan thế nào?

+ Còn các nan ngang và nan dẹp cắt ra sao?

+ Màu sẵc thế nào?

Bước 2: Em nêu cách thực hiện đan nong mốt một

cách trình tự?

+ Đan nan thứ nhất?

+ Em đan nan ngang thứ hai như thế nào?

+ Còn nan thứ 3 và nan thứ 4 em đan ra sao?

+ Sau khi đan mỗi nan ta cần lưu ý điều gì?

Bước 3: Em hãy nêu cách dán nẹp xung quanh tấm

đan

HĐ2: học sinh thực hành kẻ, cắt đan nong mốt

- Giáo viên tổ chức cho học sinh thực hành kẻ, cắt,

các nan rồi đan nong mốt đúng theo qui trình kỹ

thuật

- Giáo viên quan sát uốn nắn, giúp đỡ những học sinh

còn lúng túng để các em hoàn thành sản phẩm

HĐ3: Học sinh trưng bày và đánh giá sản phẩm

- Giáo viên tổ chức cho học sinh trang trí, trưng bày

sản phẩm

IV Nhận xét, dặn dò:

- Dặn dò tiết sau tiếp tục mang giấy bìa màu, thứớc

chì, kéo, hồ dán để học bài: “Đan nong đôi"

- Nhận xét tiết học

- Học sinh cả lớp hát tập thể

- học sinh nhớ và nhắc lại các thao tác kẻ, cắt, dán nong mốt đúng qui trình kỹ thuật

+ Cắt nan dọc, cắt hình vuông có cạnh 9 ô, sau đó cắt theo các đường kẻ trên giấy bìa đến hết

ô thứ 8 + Cắt 7 nan ngang và 4 nan làm nẹp xung quanh có kích thước dài 9 ô và rộng 1ô

+ Màu nan ngang khác màu nan dọc, khác màu nan nẹp

+ E2: cách đan là 1 nhấc 1 nan, đè 1 nan và lệch nhau 1 nan dọc

+ Nhấc nan dọc 2,4,6,8 lên và luồn nan ngang thứ nhất vào, dồn khít nan ngang vào đường nối liền các nan dọc……

+ Nan thứ 3 đan tương đương như nan thứ nhất; Nan ngang thứ tư đan tương tự như nan thứ hai + Phải dồn các nan cho khít lại với nhau rồi mới đan tiếp nan khác

+ E3: Bôi hồ vào mặt sau của 4 nan, lần lượt dán từng nan xung quanh tấm đan để che đầu nan và để tấm đan không bị tuột ra

- Học sinh thực hành, kẻ, cắt các nan dọc, nan ngang, nan nẹp đúng các qui trình rồi thực hành đan nong mốt, dán nẹp xung quanh tấm đan

- Học sinh trang trí, trưng bày và tự đánh giá sản phẩm của mình, của bạn

Trang 9

Chính tả( Nghe – viết)

Tiết 43: Ê-ĐI-XƠN

I/ Mục tiêu:

a) Kiến thức :

- Nghe và viết chính xác , trình bày đúng, đẹp đoạn văn về“ Ê-đi-xơn”

- Biết viết hoa chữ đầu câu và tên riêng trong bài, ghi đúng các dấu câu

b) Kỹ năng : Làm đúng bài tập chính tả, điền vào chỗ trống tiếng có âm tr/ch ; dấu hỏi / dấu ngã, giải câu đố.

c) Thái độ : Giáo dục Hs có ý thức rèn chữ, giữ vỡ

II/ Chuẩn bị: Bảng phụ viết BT2.

III/ Các hoạt động:

1’

4’

1’

28’

1’

1.Khởi động: Hát

2.Bài cũ: Trên đường mòn Hồ Chí Minh

- Gv gọi Hs viết các từ bắt đầu bằng chữ tr/ch

- Gv nhận xét bài thi của Hs

3.Giới thiệu và nêu vấn đề

Giới thiệu bài + ghi tựa

4.Phát triển các hoạt động:

* Hoạt động 2: Hướng dẫn Hs nghe - viết.

- Mục tiêu: Giúp Hs nghe - viết đúng bài chính tả vào vở.

• Gv hướng dẫn Hs chuẩn bị

- Gv đọc toàn bài viết chính tả.

- Gv yêu cầu 1 –2 HS đọc lại đoạn viết

- Gv hướng dẫn Hs nhận xét Gv hỏi:

+ Những chữ nào trong bài được viết hoa?

+ Tên riêng Ê-đi-xơn viết như thế nào?

- Gv hướng dẫn Hs viết ra nháp những chữ dễ viết sai:

- Gv đọc cho Hs viết bài vào vở

- Gv đọc cho Hs viết bài

- Gv đọc thong thả từng câu, cụm từ

- Gv theo dõi, uốn nắn

• Gv chấm chữa bài

- Gv yêu cầu Hs tự chữ lỗi bằng bút chì

- Gv chấm vài bài (từ 5 – 7 bài)

- Gv nhận xét bài viết của Hs

* Hoạt động 2: Hướng dẫn Hs làm bài tập.

-Mục tiêu: Giúp Hs biết điền vào chỗ trống tiếng có âm tr/ch,

giải câu đố.

+ Bài tập 2:

- Gv cho Hs nêu yêu cầu của đề bài

- Gv yêu cầu Hs làm bài cá nhân

- Gv mời các em đọc kết quả

- Gv mời 2 Hs lên bảng thi làm bài Sau đó từng em đọc kết

quả, giải câu đố

- Gv nhận xét, chốt lại:

a) : tròn, trên, chui

Là mặt trời.

b) : chẳng, đổi,dẻo, đĩa

Là cánh đồng.

5.Tổng kết – dặn dò

- Về xem và tập viết lại từ khó

- Chuẩn bị bài: Một nhà thông thái

- Nhận xét tiết học.

- Hát

- 3 HS lên bảng viết

- Lắng nghe

Hs lắng nghe

1 – 2 Hs đọc lại bài viết

+Những chữ đầu đoạn, đầu câu và tên riêng Ê-đi-xơn

+Viết hoa chữ cái đầu tiên, có gạch nối giữa các tiếng.

Hs viết ra nháp

Học sinh nêu tư thế ngồi

Học sinh viết vào vở

Học sinh soát lại bài

Hs tự chữ lỗi

Một Hs đọc yêu cầu của đề bài

Hs làm bài cá nhân

Hs đọc kết quả

Hs lên bảng thi làm bài

Hs nhận xét

Trang 10

Tự nhiên xã hội

TIẾT 43 : RỄ CÂY

A MỤC TIÊU : Sau bài học, HS biết :

- Nêu được đặc điểm của rễ cọc, rễ chùm, rễ phụ, rễ củ

- Phân loại các rễ cây sưu tầm được

B ĐDDH : - Các hình trong sgk / 82, 83 - Giấy khổ Ao và băng keo

- GV và HS sưu tầm các loại rễ cọc, rễ chùm, rễ phụ, rễ củ mang đến lớp

C HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1’

3’

25’

1’

I ỔN ĐỊNH

II KTBC : - Thân cây ( t.t )

III BÀI MỚI:

a) Giới thiệu: Nêu tên bài học

b) HD tìm hiểu bài:

1 Hoạt động 1 : Làm việc theo nhóm.

a Mục tiêu : Nêu được đặc điểm của rễ cọc, rễ chùm,

rễ phụ, rễ củ

b Cách tiến hành :

Làm việc theonhóm 4:

.-GV phát cho mỗi nhóm 1 cây có rễ cọc,1 cây có rễ

chùm

Y/C:Quan sát cây ,thảo luận ,tìm điểm khác của 2 loại

rễ đó

-Y/C cá nhân phát biểu

GV kết luận:Có 2 loại rễ chính:rễ cọc và rễ chùm : Đa

số cây có 1 rễ to và dài , xung quanh rễ đó đâm ra nhiều

rễ con, loại rễ như vậy được gọi là rễ cọc 1 số cây # có

nhiều rễ mọc đều nhau thành chùm , loại rễ như vậy

được gọi là rễ chùm

- HS quan sát tranh SGK:Cây nào có rễ cọc, cây nào có

rễ chùm ?

- Y/c HS quan sát các hình 5, 6, 7/ 83 / sgk cho biết rễ

các loại cây đó có gì khác với 2 loại rễ vừa học?

* GV KL : 1 số cây có rễ phình to tạo thành củ , loại rễ

như vậy được gọi là rễ củ 1 số cây,ngoài rễ chính đâm

sâu xuống đất, có rễ mọc ra từ thân, cành cây là rễ phụ

2 Hoạt động 2 :Thực hành phân loại cây theo kiểu rễ

a Mục tiêu : Biết phân loại các rễ cây sưu tầm được

b Cách tiến hành :

- GV phát cho mỗi nhóm 1 tờ bìa và băng dính Nhóm

trưởng hướng dẫn các bạn đính các rễ cây đã sưu tầm

được theo từng loại và ghi chú ở dưới rễ nào là rễ

chùm, rễ cọc, rễ phụ

- GV y/c các nhóm giới thiệu bộ sưu tập các loại rễ của

mình trước lớp

+ Có mấy loại rễ chính ?

+ Y/c 1 số HS đọc KL / 83/ sgk

3 Củng cố – Dặn dò :

-Đứng trước gió to ,cây có rễ cọc và cây có rễ chùm

cây nào đứng vững hơn? Vì sao?

-Trồng cây chắn bão là cây có rễ cọc hay rễ chùm?

- CB bài sau : Rễ cây ( tt )

- Nhận xét tiết học

- Hát -Vài HS trả lời

- Lắng nghe

-HS nhận đồ dùng

-Thảo luận theo Y/C của GV

-Cá nhân phát biểu

- Lắng nghe và nhắc lại

- HS quan sát trả lời

- HS quan sát trả lời

- Nhiều HS nhắc lại KL này

- 4 tổ nhận dụng cụ, cùng thực hiện

- Lớp theo dõi, nhận xét, bình chọn xem nhóm nào sưu tầm được nhiều , trình bày đúng, đẹp và nhanh

- 2loại

- 1 số HS đọc

- 1 số HS trả lời

- Lắng nghe

- Ghi bài

Rút kinh nghiệm:

Ngày đăng: 31/10/2013, 22:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình tròn tâm B, bán kính BC - giáo án 3 tuần 22
Hình tr òn tâm B, bán kính BC (Trang 11)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w