1. Trang chủ
  2. » Lịch sử lớp 11

GIÁO ÁN 2A TUẦN 4( 2018 - 2019)

31 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 59,06 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Học sinh nhìn bảng nghe giáo viên đọc để soát lại bài và tự chữa lỗi.. - Giáo viên chấm nhanh 5 bài, nêu nhận xét.[r]

Trang 1

TUẦN 4

Ngày soạn: 28/9/2018

Ngày giảng: Thứ hai ngày 1 thỏng 10 năm 2018.

CHÀO CỜ -

TẬP ĐỌC TIẾT 10, 11: BÍM TểC ĐUễI SAM I.MỤC TIấU

- Rốn đọc đỳng: loạng choạng, ngó phịch, đầm đỡa, ngượng nghịu…

+ Biết nghỉ hơi sau cỏc dấu phẩy, chấm, hai chấm, chấm cảm, chấm hỏi

+ Biết đọc phõn biệt giọng người kể chuyện với giọng nhõn vật

*Trẻ em có quyền đợc học tập, đợc các thầy cô giáo yêu thơng, dạy dỗ.

Trẻ em (bạn nam và bạn nữ ) có quyền kết bạn Các bạn nữ có quyền đợc các bạn nam tôn trọng, đối xử bình đẳng.

II.CÁC KĨ NĂNG SỐNG ĐƯỢC TÍCH HỢP TRONG BÀI :

-Kiểm soát cảm xúc Thể hiện sự cảm thông( biết tha thứ và vui vẻ khi bạn nhận ra

- Tranh minh hoạ trong bài đọc

- Bảng phụ viết sẵn cõu, đoạn văn cần hướng dẫn học sinh đọc đỳng

2 Học sinh

- SGK.

IV HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Tiết 1

A Kiểm tra bài cũ: 3p

- 2 học sinh đọc thuộc lũng bài “ Gọi bạn”

và nờu nội dung bài thơ

- GV nhận xột, tuyờn dương

B Bài mới: 20p

1 Giới thiệu bài: 1p

Trong tiết học hụm nay, cỏc con sẽ được

đọc một truyện thỳ vị : Bớm túc đuụi sam

- 2 Học sinh đọc và nờu nội dung bài

- HS lắng nghe

- HS lắng nghe

Trang 2

Truyện đọc dạy các con biết cư xử đúng

với bạn bè, nhất là các bạn nữ: Khi chơi

đùa với bạn, các con phải giữ thái độ đúng

mực

2 Luyện đọc: 18p

a Giáo viên đọc mẫu toàn bài.

- GV chú ý cho HS lời kể chuyện đọc chậm

rãi, giọng Hà ngây thơ, hồn nhiên; giọng

Tuấn lúng túng nhưng chân thành

b Hướng dẫn học sinh luyện đọc kết

hợp giải nghĩa từ.

* Đọc từng câu:

- GV yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc từng

câu trong bài

- Cho học sinh đọc những từ khó

- Cho học sinh đọc nối tiếp câu

* Đọc từng đoạn trước lớp:

- GV yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc từng

đoạn trong bài

- Ngắt nghỉ đúng theo bảng phụ

+ Khi Hà đến trường, / mấy bạn gái cùng

lớp reo lên: // : Ái chà chà! // Bím tóc đẹp

quá! // (đọc nhanh, cao giọng hơn ở lời

khen)

+ Vì vậy / mỗi lần cậu kéo bím tóc, / cô bé

lại loạng choạng / và cuối cùng / ngã phịch

xuống đất // ( giọng thong thả, chậm rãi)

+ Rồi vừa khóc / em vừa chạy đi mách

thầy //

+ Đừng khóc, / tóc em đẹp lắm!//

- Học sinh đọc nối tiếp đoạn

- Tìm hiểu nghĩa của từ cuối bài

+ Vì vậy / mỗi lần cậu kéo bím tóc, /

cô bé lại loạng choạng / và cuối cùng /ngã phịch xuống đất // ( giọng thongthả, chậm rãi)

+ Rồi vừa khóc / em vừa chạy đi máchthầy //

Trang 3

- Yêu cầu HS đọc thầm đoan 1 và 2 suy

- Đọc thầm đoạn 3: Thầy giáo làm cho

Hà vui lên bằng cách nào?

- Vì sao lời khen của thầy giáo làm Hà

- Qua câu chuyện các con thấy đáng chê

và đáng khen Tuấn ở điểm nào?

- Giáo viên chốt lại: Khi trêu đùa bạn,

nhất là bạn nữ, các em không được đùa

dai, nghịch ác Khi biết mình sai phải

chân thành nhận lỗi Là học sinh, ngay từ

nhỏ các con phải học cách cư xử đúng

- Yêu cầu học sinh tập đọc thêm ở nhà

- Ái chà chà! Bím tóc đẹp quá!

- Tuấn kéo mạnh tay của Hà làm cho Hà

bị ngã Sau đó Tuấn vẫn còn đùa dai,nắm bím tóc của Hà mà kéo

- Đó là trò đùa nghịch ác, không tốt vớibạn

- Thầy khen hai bím tóc của Hà rất đẹp

- Vì nghe thầy khen Hà thấy vui mừng

và tự hào về mái tóc đẹp, trở nên tự tin,không buồn vì sự trêu chọc của Tuấnnữa

- Đến trước mặt bạn Hà để xin lỗi

- Biết nhận lỗi

- Không nên trêu chọc các bạn gái

Không nên nghịch ác với bạn Rút ra được bài học: cần đối xử tốt với các bạn gái.

- HS đọc theo phân vai

- 2 HS : Đáng chê vì đùa nghich quá trớn, làm bạn gái phát khóc Đáng khen

vì khi thầy giáo phê bình đã nhận ra lỗi lầm của mình và chân thành xin lỗi bạn

- HS lắng nghe

- HS lắng nghe

TOÁN TIẾT 16: 29 + 5

Trang 4

I MỤC TIÊU:

- Biết thực hiện phép cộng cĩ nhớ trong phạm vi 100, dạng 29 + 5

- Biết số hạng, tổng

- Biết nối các điểm cho sẵn để cĩ hình vuơng

- Biết giải bài tốn bằng một phép cộng

- HS cĩ ý thức trình bày bài khoa học

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Bộ đồ dùng dạy học Tốn 2

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Kiểm tra bài cũ: 5p

- Ki m traểm tra 2 HS

- Nêu cách tính , lớp nhận xét

- Giáo viên và học sinh nhận xét, tuyên dương

2 Dạy bài mới

Hoạt động 1 : Giới thiệu bài ( tr c ti p)ực tiếp) ếp)

Hoạt động 2 : Giới thiệu phép cộng 29 + 5

- Gv đính lên bảng gài 29 que tính

(2 thẻ que tính mỗi thẻ là 10 que tính và 9 que

tính rời)

Có bao nhiêu que tính ?

Có 29 thì viết vào cột đơn vị chữ số nào ?

Nhận xét : viết 9 vào cột đơn vị

Viết vào cột chục chữ số nào ? ( số 2 )

Chục Đơn vị

5

Hỏi có 5 thì viết 5 vào cột nào ?

Có 29 que tính thêm 5 que tính nữa có tất cả

bao nhiêu que tính ?

Muốn biết có tất cả bao nhiêu que tính em làm

thế nào ?

Gắn 29 + 5 vào bảng cài

HS1: Đ c b ng c ng 9 v i 1 sọc bảng cộng 9 với 1 số ảng cộng 9 với 1 số ộng 9 với 1 số ới 1 số ố HS2: Đặt tính và tính kết quả:

9 + 5 , 9 +3 , 8 + 9

- HS nhận xét

- 2 học sinh nhắc lại tên bài

- HS quan sát và trả lời, 29 que tính

- Chữ õ số 9 -HS trả lời, số 2

- Cột đơn vị thẳng cột với 9

- Lấy 29 + 5

- Cả lớp tính kết quả trên que

Trang 5

Chọn cách đúng và nhanh

Cả lớp thực hiện lại cách làm mà giáo viên chọn

Tách 1que tính ở 5 que tính , 1que tính gộp với

9 que tính thành 10 que tính , 10 que tính còn

gọi là bao nhiêu que tính ?

- Thay bó que tính bằng 1 thẻ 1 chục que tính

- 3 chục que tính với 4 que tính là bao nhiêu

que tính ?

29 + 5 = ?

Viết 4 ở cột đơn vị thẳng cột với 9 và 5 ,

Viết 3 ở cột chục thẳng cột với 2

Nhắc lại 29 + 5 bằng bao nhiêu ? gắn 29 + 5 lên

bảng gài

Yêu c u học sinh nêu cách đặt tính ầu học sinh nêu cách đặt tính

Ghi bảng :

29 +

534

Hoạt động 3 : Thực hành

- Thực hiện theo giáo viên

- 2 học sinh nhắc lại

- 2 hs nêu cách đặt tính

- cả lớp đặt tính bảng con

- Hs nêu yêu cầu BT

- HS làm bài vào vở

- HS nêu cách thực hiện tính

- HS trao đổi chéo vở kiểm tra

Trang 6

29+ 5

Bài tập 2: Đặt tính rồi tính tổng biết các số

hạng là

a) 59 và 6 b) 19 và 7 c) 69 và 8

- BT cĩ mấy yêu cầu?

- Nêu tên gọi thành phần của phép tính?

- Nêu cách đặt tính? Tính?

Chốt: Tên gọi thành phần phép tính cộng, cách

đặt tính và thực hiện tính cộng?

Bài tập 3 : Nối các điểm để có hình vuông

BT yêu cầu làm gì ?

Nhìn trên bảng vẽ có mấy điểm ?

Đọc tên các điểm đó ? ( A , B ,C , D, M , N , P,

Q

Yêu cầu các em dùng bút chì và thước nối từng

cặp điểm để có từng đoạn thẳng từ đó vẽ hình

vuông

- Giáo viên chấm 1 số vở nhận xét

Ch t: C ng c v nh n d ng hình ốt: Củng cố về nhận dạng hình ủng cố về nhận dạng hình ốt: Củng cố về nhận dạng hình ề nhận dạng hình ận dạng hình ạng hình vuơng.

4 Củng cố,dặn dị: 3p

- Gọi HS đọc lại bảng cộng : 9 cộng với một số

- Nhận xét tiết học

- Hs nêu yêu cầu BT

- HS làm bài vào vở

- HS nêu cách đặt tính và thực hiện tính

- HS trao đổi chéo vở kiểm tra

59 19 69

+ + +

6 7 8

65 26 77

- 1 học sinh đọc yêu cầu bài

8 điểm - 2 hs đọc tên điểm - HS nối các điểm 2 HS đọc

-ĐẠO ĐỨC BÀI 2 : BIẾT NHẬN LỖI VÀ SỬA LỖI ( TIẾT 2) I/ MỤC TIÊU

1.Kiến thức:

Học sinh hiểu khi cĩ lỗi thì nên nhận lỗi và sửa lỗi để mau tiến bộ và được mọi người yêu quý Như thế mới là người dũng cảm, trung thực

2.Kỹ năng:

-HS biết tự nhận lỗi và sửa lỗi khi mắc lỗi, biết nhắc bạn sửa lỗi và nhận lỗi

3 Thái độ:

HS biết ủng hộ, cảm phục các bạn biết nhận lỗi và sửa lỗi

Trang 7

* KNS: +Kỹ năng ra quyết định và giải quyết vấn đề trong tình huống mắc lỗi.

+Kỹ năng đảm nhận trách nhiệm với việc làm của bản thân

* QTE: Quyền được sửa lỗi để phát triển tốt hơn.

* TGĐĐHCM: Giáo dục lòng nhân ái vị tha.

II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Phiếu thảo luận nhóm của HĐ1

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1.Ổn định, tổ chức lớp ( 2p) -Hát đầu giờ

2 Kiểm tra bài cũ:

+ Khi mắc lỗi ta cần làm gì? -Cần nhận lỗi và sửa lỗi

+Nhận lỗi và sửa lỗi có tác dụng gì?

- Nhận xét, tuyên dương

-Giúp ta mau tiến bộ

3.Dạy bài mới

-Giới thiệu bài: Giới thiệu tên bài học. -Lắng nghe

a/.Hoạt động 1: Đóng vai theo tình

-Phát phiếu giao việc cho từng nhóm theo

nội dung tranh BT3 (SGK)

-Chia 4 nhóm QS theo tranh

-Thảo luận

- Tình huống 1: Lan đang đứng trách Tuấn

“ Sao bạn hẹn rủ mình cùng đi học mà lại đi

1 mình

+Hỏi: Em sẽ làm gì nếu em là Tuấn?

-Nhóm 1: TH1:Cần phải xin lỗi bạn vìkhông giữ đúng lời hứa và giải thích rõ vớibạn lí do

- Tình huống 2: Nhà cửa đang bừa bãi,

chưa được ai dọn dẹp, bà mẹ đang hỏi

“Châu con đã dọn nhà cho Mẹ chưa?”

+Hỏi: Em sẽ làm gì nếu em là Châu?

-Tình huống 4: Xuân quên không làm -Nhóm 4: TH4

Trang 8

BTTV sáng nay đến lớp các bạn kiểm tra

b/Hoạt động 2: Thảo luận nhóm

«Mục tiêu: Giúp Hs hiểu việc bày tỏ ý

kiến và thái độ khi có lỗi để người khác hiểu

đúng là việc làm cần thiết, là quyền của từng

cá nhân

-GDKNS: Cần biết xin lỗi khi làm sai và

phải biết sửa lỗi

«Cách tiến hành:

-Phát phiếu cho HS, YC thảo luận nhóm -Lớp chia 2 nhóm

- Đọc yc của phiếu và TL

-Tình huống 1: Vân viết chính tả bị điểm

xấu vì em không nghe rõ do tai kém, lại

ngồi gần bàn cuối Vân muốn viết đúng

nhưng không biết làm thế nào? - Theo em

Vân nên làm gì?

+Nhóm 1:Vân nên nói với cô về tình trạngđôi tai của mình

-Tình huống 2: Dương bị đau bụng nên

ăn cơm không hết suất Tổ em bị chê Các

bạn trách Dương dù Dương đã nói lí do

-Hỏi việc đó đúng hay sai? Dương nên làm

gì?

+Nhóm 2: Dương cần bày tỏ ý kiến củamình khi bị hiểu lầm

- Cho HS thảo luận và báo cáo kết quả

- GV ghi 1 số ý kiến lên bảng

- Đại diện nhóm báo cáo kết quả

- GV nhận xét – kết luận :

+Nên lắng nghe để hiểu người khác, không

trách nhầm lỗi cho bạn

+Biết thông cảm, hướng dẫn, giúp đỡ bạn

bè sửa lỗi, như vậy mới là người bạn tốt.

c/Hoạt động 3: Tự liên hệ

-Trong lớp ta đã có ai từng mắc lỗi và sửa

lỗi NX, tuyên dương

- HS liên hệ

C Củng cố – dặn dò:( 3p)

Trang 9

* TGĐHCM: Biết nhận lỗi và sửa lỗi là thể

- Học sinh đọc câu chuyện rõ ràng, mạch lạc

- HS hiểu được nội dung câu chuyện

- HS yêu thích môn học

II CHUẨN BỊ

- Sách thực hành toán và TV

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

- Gọi 1 HS đọc toàn bài

Bài 3: Đánh dấu V vào ô trống thích

HS đọc nối tiếp câu

HS đọc nối tiếp đoạn

HS luyện đọc nhómNhóm đọc

HS đọc

Trang 10

- Gọi HS trình bày

- GV nhận xét, chốt

Chúng ta phải luơn trung thực Nếu nĩi

dối sẽ khơng ai tin tưởng và khơng được

ai yêu quý.

Bài 3: Đánh dấu V vào ơ trống trước

câu trả lời đúng

- Gọi HS nêu y/c BT

- Y/c làm việc cặp đơi

- Gọi các cặp báo cáo

- HS đọc yêu cầu bài

- HS hoạt động cặp đơi tiến hành hỏi đáp trả lời câu hỏi

- Nhĩm báo cáoa) Buồn, khơng hiểu vì sao bị gọi như thế

b) Hứa mà khơng làm thì lời hứa giống lời nĩi khốc

c) Khỉ, cà rốt, quả thơngd) Khỉ con là chú khỉ ham chơi

-Ngày soạn: 29/9/2018

Ngày giảng: Thứ ba ngày 2 tháng 10 năm 2018.

TỐN TIẾT 17: 49 + 25

I MỤC TIÊU:

- Biết cách thực hiện phép cộng dạng trong phạm vi 100, dạng 49 + 25

- Biết giải bài tốn bằng một phép cộng

- HS cĩ ý thức trình bày bài khoa học

II CHUẨN BỊ:

- Bộ đồ dùng dạy học

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Trang 11

1 Kiểm tra bài cũ: 3p

- Gọi học sinh lên bảng làm bài

- Y/c HS nhận xét

- GV nhận xét

2 Bài mới:

a Giới thiệu phép cộng 49 + 25 (Tương

tự như 29 + 5)

* Giáo viên tổ chức, hướng dẫn học sinh

hoạt động theo trình tự:

- Nêu bài toán để dẫn ra phép cộng

49 + 25 = ?

Chẳng hạn có49 que tính ( 4 bó 1 chục

que tính và 9 que tính rời), thêm25 que

tính nữa Hỏi có tất cả bao nhiêu que tính?

- Hướng dẫn học sinh thao tác với các que

tính để tự tìm kết quả phép cộng

49 + 25 = ?

Chẳng hạn:

+ Có 4 bó 1 chục que tính và 9 que tính,

thêm 25 que tính nữa, tức là thêm 1 que

tính vào 9 que tính ( rồi bó lại thành 1 bó

1 chục que tính) và thêm tiếp 4 que tính

còn lại ( 4 bó thêm 3 bó thành 7 bó hay 7

chục que tính, 7 chục que tính thêm 4 que

tính thành 74 que tính) Như vậy 49 que

tính thêm 25 que tính thành 74 que tính

+ Hỏi học sinh để học sinh nêu được:

49

+

25

- Đặt tính rồi tính: giáo viên hướng dẫn học sinh tự đặt tính rồi tính như SGK 49

+

- 2 HS lên bảng làm bài 35 55 25

+ + +

9 9 9

44 64 34

- HS nhận xét - Học sinh lắng nghe và tìm hiểu bài -HS thao t¸c víi que tÝnh -HS lắng nghe 49 + 25 = 49 + 20 + 5 - HS nêu: 49

+

25

-

- HS nêu cách đặt tính: Viết số hạng nọ dưới số hạng kia sao cho hàng đơn vị thẳng cột với hàng đơn vị, hàng chục thẳng cột với hàng chục Đặt dấu cộng

Trang 12

25

74

b Thực hành * Bài 1: Tính: - Gọi hs đọc yc - Bài yc gì? - Nêu cách đặt tính? - Gọi 3 học sinh lên bảng làm, dưới lớp làm vào vở - Giáo viên và học sinh nhận xét 39 69 19

+ + +

22 24 53

49 19 89

+ + +

18 17 4

Bài 2: Viết số thích hợp vào ô trống - Gọi hs đọc yc - Bài yc gì? - Nêu cách tính? - Gọi 3 học sinh lên bảng làm, dưới lớp làm vào vở - Giáo viên và học sinh nhận xét Chốt: Củng cố tên gọi thành phần phép tính cộng, cách tìm tổng khi biết các số hạng * Bài 3: Giải bài tốn - Gv gọi hs đọc yc -Bài tốn cho biết gì? - Bài tốn hỏi gì? nằm giữa hai số, kẻ nét gạch ngang thay cho dấu bằng - 1 hs đọc yc - Đặt tính - 1hs nêu - 3hs lên bảng làm - HS nhận xét 39 69 19

+ + +

22 24 53

61 93 72

49 19 89

+ + +

18 17 4

67 36 93

- HS đọc yêu cầu BT - 1 hs lên bảng làm - Cả lớp làm vở , chữa bài Số hạng 9 29 9 49 59 19

Số hạng 6 18 34 27 29 39

Tổng 15 47 43 76 88 58

- Học sinh đọc yêu cầu BT

1hs đọc yc 1hs tĩm tắt đề tốn Tĩm tắt:

Trang 13

- Muốn biết cả hai lớp có bao nhiêu hs ta

- Giáo viên nhận xét tiết học

- Dặn dò chuẩn bị bài sau.

Lớp 2A : 29 học sinh Lớp 2B: 25 học sinh

Cả hai lớp: học sinh?

1 hs làm bảng lớp Bài giải

Cả hai lớp có tất cả số học sinh là:

29 + 25 = 54(học sinh) Đáp số : 54 học sinh

HS chữa bài

- HS lắng nghe

-KỂ CHUYỆN TIẾT 4: BÍM TÓC ĐUÔI SAM

- 3 em kể lại chuyện của Nai Nhỏ

(Người dẫn chuyện, Nai nhỏ, Cha của

nai nhỏ)

- Nhận xét và tuyên dương

B Dạy bài mới:(29p)

1 Giới thiệu bài:2p

2 Hướng dẫn kể chuyện: 27p

* Kể lại đoạn 1, 2 theo tranh:

- Quan sát từng tranh trong sách giáo

khoa Nhớ lại nội dung đoạn 1, 2 rồi kể

lại:

+ Hà có hai bím tóc ra sao? khi Hà đến

trường mấy bạn gái reo lên thế nào?

+ Tuấn đã trêu chọc Hà thế nào?

- HS kể chuyện

- Kể đoạn 1 theo tranh

- 2, 3 em thi kể đoạn 2 theo tranh

Ái chà chà! Bím tóc đẹp quá!

- Tuấn kéo mạnh tay của Hà làm cho Hà

bị ngã Sau đó Tuấn vẫn còn đùa dai,nắm bím tóc của Hà mà kéo

Trang 14

+ việc làm của Tuấn dẫn đến điều gì?

- Lớp và giáo viên nhận xét

* Kể lại đoạn 3:

- Đọc yêu cầu của bài

Các con không cần đọc đúng từng từ

chữ như sách giáo khoa Có thể dùng từ

đặt câu theo cách khác diễn đạt ý qua sự

tưởng tượng của mình Nên kể kết hợp

lời kể với nét mặt, cử chỉ, giọng điệu

- Giáo viên và lớp nhận xét

* Phân vai:

- Bài này có mấy vai?

- Giúp học sinh làm quen dẫn chuyện

- Về kể lại cho người thân nghe

Đó là trò đùa nghịch ác, không tốt vớibạn

- Chép lại chính xác, trình bày đúng một đoạn đối thoại trong bài Bím tốc đuôisam ( Thời gian 20 p)

- Luyện viết đúng quy tắc chính tả với iê / yê; làm đúng các các bài

tập phân biệt tiếng có âm đầu hoặc vần dễ lẫn

- Giáo dục HS có ý thức rèn chữ đẹp, giữ vở sạch

II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Bảng phụ

III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Kiểm tra bài cũ:4p

- Gọi 3 học sinh viết bảng lớp, cả lớp viết

bảng con: nghi ngờ, nghe ngóng, nghiêng

ngả.

- Học sinh lớp viết bảng con họ tên một

bạn thân mình

- Giáo viên và học sinh nhận xét, tuyên

- 3 HS lên bảng viết bài, lớp viết bảngcon

- HS nhận xét

Trang 15

2 Hướng dẫn tập chép:15p

* Hướng dẫn học sinh chuẩn bị:

- Giáo viên đọc bài chép trên bảng, 3 học

+ Bài chính tả có những dấu câu gì?

+ Học sinh tập viết vào bảng con : thầy

giáo, xinh xinh, vui vẻ, nói, nín

* Hướng dẫn học sinh chép bài vào vở:

* Chấm chữa bài:

- Học sinh nhìn bảng nghe giáo viên đọc để

soát lại bài và tự chữa lỗi

- Giáo viên chấm nhanh 5 bài, nêu nhận xét

- Học sinh đọc

- Cuộc trò chuyện giữa thầy giáo với Hà

- Vì thầy khen Hà có bím tóc đẹp nên rấtvui, tự tin, không buồn tủi vì sự trêu chọccủa Tuấn nữa

- Dấu phẩy, dấu hai chấm, dấu gạchngang đầu dòng, dấu chấm than, dấuchấm hỏi, dấu chấm

3 Hướng dẫn học sinh làm bài tập chính tả: 14p

* Bài 2:

- 2 học sinh lên bảng làm bài đúng, nhanh

- Giáo viên và học sinh chốt lại lời giải

đúng

- Giáo viên nêu quy tắc chính tả với iê/ yê :

viết yên khi là chữ ghi tiếng, viết iên khi là

vần của tiếng

- Gọi 4 học sinh nhắc lại quy tắc

* Bài 3:

- Chia lớp thành 2 nhóm làm ra bảng phụ

- Nhóm trưởng lên trình bày

- Giáo viên và học sinh nhận xét

Lời giải:

a) da dẻ, cụ già, ra vào, cặp da

b) vâng lời, bạn thân, nhà tầng, bàn chân

- Học sinh đọc yêu cầu bài tập

- Hs làm bài vào VBTYên ổn, cô tiên, chim yến, thiếu niên,

- Học sinh nhắc lại

- Học sinh đọc yêu cầu bài tập

- HS nhắc lại

- HS lắng nghe và ghi nhớ

Ngày đăng: 06/02/2021, 09:08

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w