GVKL: Cài dây an toàn phải đúng quy cách mới đảm bảo an toàn cho bản thân. - Biết ngắt nghỉ đúng... - Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Tình thương yêu của bà dành cho con cháu. Con cháu cần phả[r]
Trang 1TUẦN 10
NS: 9/11/2018
NG: Thứ hai ngày 12 tháng 11 năm 2018
CHÀO CỜ -
TẬP ĐỌC Tiết 28, 29: SÁNG KIẾN CỦA BÉ HÀ I.MỤC TIÊU
1.Kiến thức:
-Hiểu nội dung ý nghĩa câu chuyện: sáng kiến của bé Hà tổ chức ngày lễ cho ông, bà.2.Kĩ năng:
- Đọc trơn toàn bài, biết ngắt nghỉ hợp lí sau các dấu câu, giữa các cụm từ
- Biết đọc phân biết lời ngời kể với lời nhân vật
3.Thái độ: ThÓ hiÖn lßng kÝnh yªu, sù quan t©m tíi «ng, bµ
*GDBVMT : GD hs quan tâm đến ông bà và những người thân trong gia đình.(HĐ2)
*QTE : + Quyền được ông bà, cha mẹ quan tâm, chăm sóc(HĐ củng cố)
+ Bổn phận phải biết quan tâm chăm sóc ông bà, cha mẹ(HĐ2)
II CÁC KĨ NĂNG SỐNG
- Xác định giá trị ,tư duy sáng tạo
- Thể hiện sự cảm thông, ra quyết định
III CÁC PHƯƠNG PHÁP KĨ THUẬT DẠY HỌC
A.Kiểm tra bài cũ(5’)
- Gv nhận xét bài kiểm tra của hs
B Bài mới
*Giới thiệu bài (2’)
- GV cho hS quan sát tranh SGK phóng to
trên màn hình chiếu hỏi: Tranh vẽ gì?
- Gv giới thiệu bài mới
*Dạy bài mới
1.HĐ1: Luyện đọc(12’)
a.GV đọc mẫu toàn bài
- Hướng dẫn cách đọc toàn bài
b.Đọc nối tiếp câu:
+ Gọi hs đọc nối tiếp câu
+HS nối tiếp nhau đọc từng câu
-Tự tìm từ khó đọc : ngày lễ, lập đông rét-Hs đọc nối tiếp câu lần 2
- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn
-Hs luyện đọc ngắt nghỉ-Hs đọc nối tiếp đoạn lần 2
Trang 2Hai bố con bàn nhau lấy ngày lập đông
hàng năm /làm’’ngày ông bà”/vì khi trời
bắt đầu rét,/mọi người cần chăm lo cho sức
khỏe/cho các cụ già.//
Món quà ông thích nhất hôm nay/ là chùm
điểm mười của cháu đấy.//
- Gv yêu cấu Hs đọc thầm từng đoạn để trả
lời câu hỏi
- Bé Hà có sáng kiến gì ?
- Hai bố con chọn ngày nào làm ngày lễ
của ông, bà? Vì sao?
- Bé Hà còn băn khoăn chuyện gì? Ai đã
*BVMT: Ở nhà các con đã quan tâm đến
ông bà và những người thân trong gia
đình như thế nào?
*QTE: Ở nhà ông bà, bố mẹ đã quan tâm
chăm sóc các con như thế nào?
- GV nhận xét tiết học
- Căn dặn học sinh vè nhà luyện đọc bài
Chuẩn bị bài sau: Bưu thiếp
- HS quan sát bảng phụ nghe Gv hd đọc
-Hs đọc trong nhóm-Đại diện thi đọc nhóm-Hs đọc đông thanh
HS đọc thầm từng đoạn của bài tập đọc vàtrả lời câu hỏi
-Chọn một ngày làm ngày lễ của ông bà
- Ngày lập đông, vì ngày đó trời trở rét,mọi người cần chăm lo sức khoẻ cho các
cụ già
- Bộ không biết chuẩn bị quà gì biếu ông
bà Bố thì thầm mách nước, bé hứa cốgắng làm theo lời khuyên của bố
-HS tự phân vai thi đọc lại truyện
- HS nói nội dung, ý nghĩa truyện
-Hs lắng nghe
-TOÁN TIẾT 46: LUYỆN TẬP
Trang 3III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Gọi 2 hs lên bảng làm bài tập và phát
biểu quy tắc tìm số hạng chưa biết trong
B Dạy bài mới: (32’)
1 Giới thiệu bài.
- Giới thiệu bài trực tiếp, ghi đầu bài lên
bảng
3 Luyện tập:
Bài 1: Tìm x:
- Yêu cầu hs đọc đề bài?
- Bài yêu cầu tìm thành phần nào của phép
Bài 2: Tính nhẩm?
- Yêu cầu hs đọc đề bài?
- Yêu cầu hs nhẩm và ghi ngay kết quả vào
Trang 4- Khi đã biết 9 + 1 = 10 ta có thể ghi ngay
kết quả của 10 - 9 và 10 - 1 được không vì
sao?
- Gv nhận xét
Bài 3: Tính:
- Yêu cầu HS đọc đề bài
- Yêu cầu hs nhẩm và ghi ngay kết quả
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Gv yêu cầu hs làm bài vào vở
- Gv kiểm tra, nhận xét
Bài 5:
- Yêu cầu hs tự làm bài
- Yêu cầu hs giải thích lí do
Biết x + 5 = 5 Hãy đoán xem x là số nào?
x = 0 vì 0 + 5 =5.
ĐẠO ĐỨC TIẾT 10: BÀI 5 : CHĂM CHỈ HỌC TẬP (tiết 2) I/ MỤC TIÊU
- Có thái độ tự giác trong học tập
*QTE: Trẻ em có quyền được học tập Chăm chỉ học tập giúp mau tiến bộ
Trang 5II GIÁO DỤC KĨ NĂNG SỐNG
- Kỹ năng quản lí thời gian học tập của bản thân
IV HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A.Kiểm tra bài cũ(5)
-Yêu cầu 2 HS lên bảng trả lời câu hỏi :
+ Em hiểu thế nào là chăm chỉ học tập ?
+ Chăm chỉ học tập mang lại lợi ích gì ?
Mục tiêu: HS hiểu được một số biểu hiện cụ
thể của việc chăm chỉ học tập
Cách tiến hành:
-GV nêu tình huống: Bạn Hà đang làm bài tập
ở nhà thì bạn đến rủ đi chơi Theo em bạn Hà
phải làm gì khi đó?
-Gọi 1 vài nhóm thể hiện hình thức sắm vai
-Nhận xét kết luận:
* GDKNS:Khi đang học đang làm bài tập các
em cần cố gắng hoàn thành công việc, không
nên bỏ dở, như thế mới là chăm học.Cần biết
quản lí thời gian học tập của mình để đạt kết
quả cao.
Hoạt động 2: Thảo luận nhóm:
Mục tiêu: Giúp Hs biết được một số biểu
hiện cụ thể của việc chăm chỉ học tập
Cách tiến hành:
- Phát phiếu học tập, yêu cầu HS: Hãy đánh
dấu + vào ô trước biểu hiện của việc chăm chỉ
- Thảo luận nhóm đôi về cách cư xử tình huống và thể hiện đóng vai, cách giải quyết: Hà đi ngay cùng bạn, nhờ bạn làm bài tập rồi đi chơi, bảo bạn chờ
cố làm xong bài tập mới đi
- Lắng nghe, ghi nhớ
- HS nhắc lại yêu cầu
a-Cố gắng hoàn thành bài tập được giao.b-Tích cực tham gia học tập cùng cácbạn trong tổ
c-Chỉ dành tất cả thời gian học tập mà
Trang 6*Ích lợi của việc chăm chỉ học tập là: Giúp
cho việc học tập đạt kết quả tốt hơn, được thầy
cô, bạn bè yêu mến, bố mẹ hài long
Hoạt động 3: Liên hệ thực tế.
Mục tiêu: Giúp HS tự đánh giá bản thân về
việc chăm chỉ học tập
Cách tiến hành:
-GV yêu cầu HS tự liên hệ về việc học tập của
mình: Em đã chăm chỉ học tập chưa? Kết quả
học tập ra sao?
- Cho HS thảo luận nhóm đôi
-Mời 1 số HS lên tự liên hệ trước lớp
+ GV khen ngợi, động viên, nhắc nhở
* GDQTE : Chăm chỉ học tập mang lại lợi ích
gì ?
Chốt :Trẻ em có quyền được học tập Chăm
chỉ học tập giúp em mau tiến bộ.
I Mục tiêu:
- HS biết tự giác cài dây an toàn khi đi trên các phương tiện GT giao thông
- Hình thành cho HS kĩ năng cài dây an toàn đúng quy cách
- HS có ý thức và nhắc nhỡ mọi người cài dây an toàn đúng cách khi đi trên các phươngtiện giao thông
II Chuẩn bị:
+ Tranh, ảnh minh họa
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1 Ổn định: (2p)
2 KTBC: (3p)
3 Bài mới: Giới thiệu bài (25p)
Hoạt động cơ bản
- GV đọc truyện “Lần đầu đi máy bay”,
kết hợp cho HS xem tranh
- Chia nhóm thảo luận: nhóm 4
+ Cá nhân đọc thầm lại truyện và suy
nghĩ nội dung trả lời các câu hỏi
- HS lắng nghe, xem tranh
- Cá nhân đọc thầm lại truyện và suy nghĩnội dung trả lời các câu hỏi
Trang 7+ Trao đổi thống nhất nội dung trả lời.
- Yêu cầu một nhóm trình bày
- GV chia sẻ, khen ngợi và đạt câu hỏi
gời ý:
- GV cho HS xem tranh, ảnh về cài dây
an toàn khi đi tren các phương tiện GT
- GV chốt nội dung: Hãy luôn cài dây an
toàn khi di trên các phương tiện GT
+ Gọi 1 HS đọc yêu cầu
+ Yêu cầu HS ghi phần trả lời vào sách
+ Yêu cầu một vài HS trình bày
+ GV chia sẻ và khen ngời những câu trả
lời đúng và có ứng xử hay
GVKL: Cài dây an toàn phải đúng quy
cách mới đảm bảo an toàn cho bản thân
Hoạt động ứng dụng
- HS (GV) đọc tình huống
- Chia lớp thành 4 nhóm thảo luận và
sắm vai giải quyết tình huống
- Yêu cầu các nhóm lần lượt sắm vai,
I MỤC TIÊU :
- HS đọc trơn toàn câu chuyện: “ Bà nội”
- Biết ngắt nghỉ đúng
Trang 8- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Tình thương yêu của bà dành cho con cháu Con cháu cần phải quan tâm, chăm sóc ông bà khi về già.
II ĐỒ DÙNG
- Bảng phụ,Sách thực hành Toán và Tiếng Việt
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
- Cho HS đọc nối tiếp theo khổ thơ
- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm 4
- Thi đọc giữa các nhóm
2.Bài tập 2 : Chọn câu trả lời đúng :
a) Vì sao bố mẹ Vi đón bà nội ở quê lên?
Vì muốn bà nghỉ nghơi ,dưõng bệnh
Bà đang bệnh, cần được chăm sóc
Bà không làm được gì nữa
Mẹ sẽ giúp Vi mọi việc
e) Dòng nào dưới đây gồm các từ chỉ hoạt
- Câu chuyện này giúp em học được điều
- HS đọc nối tiếp khổ thơ
a) Vì muốn bà nghỉ nghơi ,dưõng bệnh b) Bà làm mọi việc cho Vi.
c) Có bà làm cho tất cả , thật tuyệt d) Bà đang bệnh, cần được chăm sóc e) đón, lau, rửa
- HS trả lời
Trang 9I MỤC TIÊU:
- Biết thực hiện phép trừ có nhớ trong phạm vi 100- trường hợp số bị trừ là số tròn chục,
số trừ là số có một hoặc hai chữ số
- Biết giải bài toán có một phép trừ( số tròn chục trừ đi một số)
- HS có ý thức trình bày bài khoa học
2 Nêu BT: Có 40 que tính, bớt đi 8
que tính Hỏi còn lại bao nhiêu que
* 40 – 8 = 32
- Viết 40 rồi viết 8 xuống dưới thẳngcột với 0, viết dấu – và kẻ gạchngang
40
- 8
Trang 10+ Viết 2 vào đâu ? Vì sao?
+ 4 chục đạ cho mượn( bớt) đi 1 chục
- Yêu cầu hs nêu cách tìm thành phần
chưa biết trong phép cộng
- Yêu cầu hs làm bài
Tháo rời 1 bó thành 10 que rồi bớt
- Nhiều em nhắc lại như sgk
Trang 11-KỂ CHUYỆN TIẾT 10: SÁNG KIẾN CỦA BÉ HÀ I.MỤC TIÊU
A.Kiểm tra bài cũ.(3p)
- Gọi 4 hs kể lại 4 đoạn nối tiếp của câu
chuyện “Người mẹ hiền”
-Nhận xét bài cũ
B.Bài mới
*Giới thiệu bài(1’)
*Dạy bài mới
1.HĐ1: Kể lại từng đoạn chuyện(13’)
Kể đoạn 1: đặt câu hỏi gợi ý
+ Bé Hà được mọi người coi là gì ?vì sao ?
+ Lần này bé Hà đưa ra sáng kiến gì ?
+ Tại sao bé lại đưa ra sáng kiến ấy ?
H OẠT ĐỘNG HỌC
- 4 hs dựng lại câu chuyện
Trang 12+ Hai bố con bàn nhau lấy ngày nào làm ngày
lễ của ông bà? Vì sao ?
- Dựa vào các gợi ý yêu cầu hs kể lại đoạn 1
Đoạn 2:
+ Khi ngày lập đông đến gần,bé hà đã chọn
được quà để tặng ông bà chưa ?
+ Khi đó ai đã giúp bé chọn quà cho ông bà ?
+ Dựa vào đoạn 2yc hs kể lại đoạn 2
- GV nhận xét
Đoạn 3:
-Đến ngày lập đông những ai đã về thăm
ông bà ?
- Bé Hà đã tặng ông bà cái gì ?thái độ của ông
bà đối với món quà của bé ra sao?
-Dựa vào gợi ý yêu cầu học sinh kể lại đoạn
2.HĐ2: HS kể chuyện trong nhóm(5’)
-GV chia lớp thành 4 nhóm
-Quan sát nhận xét
-Nhận xét
-Gọi 2 hs kể lại toàn bộ câu chuyện trước lớp
-Nhận xét chọn hs kể hay tuyên dương
*BVMT: Các con đã yêu thương quan tâm
đến ông bà và những người thân trong gia
đình mình chưa?
- Tiết kể chuyện hôm nay kể câu chuyện gì ?
Qua câu chuyện em học được điều gì ?
-Về nhà kể lại cho người thân nghe
có ngày lễ của mình.Bé có ngày 1/6,bố
có ngày 1/5 mẹ có ngày 8/3 còn ông bàchưa có ngày nào cả
-Hai bố con bé Hà chọn ngày lậpđông.Vì …….cụ già
- 4 hs : Hà,bố,ông, bà
- 5 học sinh dựng lại câu chuyện
-CHÍNH TẢ (Tập chép) TIẾT 17: NGÀY LỄ
Trang 133.Thái độ :
*QTE: Quyền được tập vui chơi(HĐ củng cố)
II ĐỒ DÙNG
- GV: Bảng phụ
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A.Kiểm tra bài cũ :(3’)
Giáo viên kiểm tra sự chuẩn bị của HS
B Bài mới
*Giới thiệu bài(1’)
*Dạy bài mới
-Những chữ nào trong tên các ngày lễ
được viết hoa ?
-Y/c Hs viết vào bảng tên các ngày lễ
- Đoạn văn này nói về các ngày lễ
- Ngày quốc tế Phụ nữ , ngày quốc tế Lao động,
- Chữ đầu của mỗi bộ phận tên : Quốc , Phụ , Thiếu,Phụ nữ ,Thiếu nhi
- HS luyện viết bảng con
- HS chép bài vào vở-Hs dùng bút chì soát lỗi
-Hs đọc y/c
- Viết k khi sau nó là âm : e, ê , i
- Viết c khi sau nó là các nguyên âm còn lại
- 1 HS đọc lại lời giải đúng:
con cá ,con kiến,cây cầu ,dòng kênh.
- Hs làm vào VBT
- 1HS lên bảng chữa bài
- Lớp nhận xét bài bạn
Trang 14C Củng cố dặn dò(2’)
*QTE : Ở nhà cũng như ở trường các
con hay chơi những trò chơi nào ?
*Chốt: Trẻ em có quyền được tập vui
- Bài tập yêu cầu gì?
- y/c học sinh làm vào vở
- 3 hs làm 3 phép tính trên bảng
- Gv nhận xét chữa bài
Bài tập 2 : Đặt tính rồi tính :
- Bài tập yêu cầu gì?
- y/c học sinh làm vào vở
- 3 hs làm 3 phép tính trên bảng
- Gv nhận xét chữa bài
Bài tập 3: Tìm x :
- Bài tập yêu cầu gì?
- y/c học sinh làm vào vở
11 – 4 = … 11 – 6 = …
- HS nêu yêu cầu
- HS làm vào vở
- 3 HS lên bảng làma) 40 – 8 b)60 – 15 c)90 – 43
HS nêu yêu cầu
- HS làm vào vở
- 3 HS lên bảng làma) x + 2 = 7 b) x + 21 = 37 c)15 + x = 46
- HS phân tích đề bài toán
Tóm tắt Cúc trắng và vàng : 11 bôngCúc trắng : 3 bông
Trang 15- GV yêu cầu hs làm bài tập
- Gv nhận xét chôt lời giải đúng
Bài tập 5: Đố vui :
Nối hai phép trừ có cùng kết quả :
- GV yêu cầu học sinh suy nghĩ và trả
I MỤC TIÊU
1.Kỹ năng - Ngắt,nghỉ hơi hơplí ở các dấu câu, giữa các cụm từ rõ ý ; bước đầu biết đọc
phân biệt lời kể và nhân vật
2.Kiến thức- Hiểu tác dụng của bưu thiếp, cách viết bưu thiếp, phong bì thư( trả lời
được các câu hỏi SGK)
3.Thái độ :QTE(HĐ củng cố)
- Quyền được ông bà yêu thương
- Bổn phận phải biết kính trọng, quan tâm đến ông bà
II ĐỒ DÙNG
- Tranh SGK,bưu thiếp mẫu
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG DẠY
A KTBC(5’)
- Hs đọc truyện và trả lời câu hỏi
+ Bé Hà là một cô bé như thế nào?
- GV nhận xét đánh giá
B Bài mới
*Giới thiệu bài(1’)
*Dạy bài mới
1.HĐ1: Luyện đọc(10’)
HOẠT ĐỘNG HỌC
- 3 HS đọc 3 đoạn truyện "Sáng kiếncủa bé Hà" và trả lời câu hỏi
Trang 16-GV treo bảng phụ, chép sẵn câu cần luyện.
- GV giới thiệu một số bưu thiếp
d.Đọc trong nhóm
e.Thi đọc
g.Đọc đồng thanh
2.HĐ2: Hướng dẫn tìm hiểu bài(12’)
+Bưu thiếp1 là của ai gửi cho ai? Gửi để làm gì?
+ Bưu thiếp thứ 2 là của ai gửi cho ai? Gửi để
làm gì?
+ Bưu thiếp dùng để làm gì?
+ Hãy viết 1 bưu thiếp để chúc mừng hoặc chúc
thọ ông bà?
- Giải nghĩa: Chúc thọ ông bà cùng nghĩa với
mừng sinh nhật ông bà, nhng chỉ nói chúc thọ
nếu ông bà già trên 70 tuổi
- GV nhận xét bổ sung
C.Củng cố dặn dò:5’
*QTE: Em đã bao giờ viết bưu thiếp chức mừng
ông bà chưa?Và ở nhà ông bà đã quan tâm các
con như thế nào?
Chốt:
+ Trẻ em có quyền được ông bà yêu thương
+ Bổn phận phải biết kính trọng, quan tâm đến
- H/s luyện đọc câu
- HS đọc từng bưu thiếp và phần đềngoài phong bì
- Để chúc mừng, thăm hỏi, thôngbáo vắn tắt tin
- HS viết bưu thiếp và phong bì thư
- Nhiều HS nối tiếp đọc
-Hs lắng nghe
-TOÁN TIẾT 48: 11 TRỪ ĐI MỘT SỐ: 11 – 5
I MỤC TIÊU :
- Biết cách thực hiện phép trừ dạng 11- 5, lập được bảng 11 trừ đi một số
- Biết giải bài toán có một phép trừ dạng 11 - 5
- HS có ý thức trình bày bài khoa học
II CHUẨN BỊ:
- Bộ đồ dùng học toán
III CÁC PHƯƠNG PHÁP KĨ THUẬT DẠY HỌC
- Đặt câu hỏi
Trang 17- Kĩ thuật tia chớp
- Trình bày 1 phút
IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A Kiểm tra bài cũ (5’)
- Gọi 2 HS lên bảng thực hiện các y/c
sau:
- GV Nhận xét, tuyên dương
B Bài mới (30’)
1 G/thiệu bài.
2 Hướng dẫn hình thành bảng trừ:
Giúp hs biết cách thực hiện phép trừ
dạng 11-5, lập được bảng 11 trừ đi một
số
- Có 11 que tính, bớt đi 5 que tính Hỏi
còn lại bao nhiêu que tính?
- Để biết còn lại bao nhiêu que tính em
phải làm gì ?
- Viết bảng : 11 – 5
- Thao tác trên que tính tìm k/quả
- Nêu cách tìm
- H/dẫn lại cách thực hiện
* Đặt tính và tính
11
-
5
6
*Bảng công thức : 11 trừ đi một số
- Hs thao tác trên q/tính và nêu k/quả
GV ghi bảng - Luyện HTL bảng 11 trừ
đi 1 số
11 – 2 = 9 11 – 6 = 5
11 – 3 = 8 11 – 7 = 4
11 – 4 = 7 11 – 8 = 3
11 – 5 = 6 11 – 9 = 2
3 Thực hành
Bài 1: Áp dụng bảng cộng để nhẩm
-Y/c hs nêu k/quả cột 1
- Khi biết 2 + 9 = 11, có cần tính 9 + 2
Đặt tính rồi tính:
30 – 8 ; 40 – 18 Tìm x:
x + 14 = 60 12 + x = 30
11 trừ đi 1 số 11 – 5
- HS nhắc lại bài toán, lớp theo dõi
- Phép tính trừ
- Theo bó 1 chục bớt 4 que thêm 1 que rời là 5 que số còn lại là 6 que
- Viết 11 rồi viết 5 xuống thẳng cột với 1(đơn vị viết dấu trừ và kẻ gạch ngang
- Trừ từ phải sang trái, 1 không trừ được 5, lấy 11 trừ 5 bằng 6, viết 6 nhớ 1,1 trừ 1 bằng 0
- Nhiều em nhắc lại.
- HS thảo luận nhóm đôi
- HS nối tiếp nhau nêu kết quả
- Hs học thuộc lòng bảng công thức
- HS đọc yêu cầu.(tính nhẩm)
9 + 2 = 11
2 + 9 = 11
11 – 9 = 2
11 – 2 = 9
Trang 18không ? Vì sao ?
+ Khi biết 9+2 hoặc 2+9 ta có thể ghi
ngay k/quả 11- 9;11- 2 không? Vì sao?
b/ Em có n/xét gì về mỗi cột tính
- Hs làm bài
- Gv nhận xét chữa bài
Bài 2:Hs biết trừ theo cột dọc
- Y/c hs làm bảng con lần lượt các phép
tính
- Gv nhận xét
*Lưu ý : phần ghi k/quả
Bài 3:Đặt tính rồi tính hiệu, biết số bị trừ
và số trừ lần lượt là:
a 11và 7 b.11 và 9 c 11 và 3
- Yêu cầu hs làm bài
- Gv nhận xét chữa bài
Bài 4:HS biết giải bài toán có một phép
trừ dạng 11-5
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Muốn biết Bình còn lại bao nhiêu quả
bóng em làm tính gì?
-Y/c hs giải vào vở –thu bài nhận xét
C Củng cố, dặn dò: (5’)
- Đọc bảng trừ 11 trừ đi một số
- HTL bảng trừ CBBS: 31 -5
- Không, vì khi đổi chỗ các số hạng tổng đó không thay đổi
- Được, vì tổng trừ số hạng này được số hạng kia
Hs xem câu b và nêu n/xét
11 – 1 – 5 = 5
11 – 6 = 5
- HS đọc yêu cầu: Tính
11 11 11 11 11
- - - - -
8 7 3 5 2
- - - - -
3 4 8 6 9
- Hs đọc yêu cầu - Hs làm bài 11 11 11
- - -
7 9 3
- - -
4 2 8
- Bình có 11 quả bóng cho bạn 4 quả Bình còn lại mấy quả bóng Tính trừ Giải Số quả bóng Bình còn là: 11- 4 = 7 ( quả bóng) Đáp số: 7 quả bóng - Hs HTL bảng trừ
-CHÍNH TẢ(Nghe-viết) TIẾT20: ÔNG VÀ CHÁU
I MỤC TIÊU
1.Kiến thức :
- Làm đúng các bài tập phân biệt c/k, l/n, thanh hỏi thanh ngã
2.Kĩ năng :
- Nghe-viết chính xác, trình bày đúng bài thơ Ông vá cháu Viết đúng các dấu hai chấm,
mở và đóng ngoặc kép, dấu chấm than
3.Thái độ:
*QTE: (HĐ cc)
- Quyền có ông bà quan tâm, chăm sóc