Rèn kĩ năng vẽ hình, phân tích đề bài, vận dụng kiến thức về hình thoi trong tính toán, chứng minh và các bài toán thực tế. Hình thức tổ chức : Dạy học phân hóa[r]
Trang 1Ngày soạn: 19 / 10 / 2017
Ngày giảng: 8A,8C: 25/ 10 / 2017
Tiết 19: §11 HÌNH THOI
I Mục tiêu.
1 Kiến thức: HS hiểu được định nghĩa hình thoi, các tính chất của hình thoi, các dấu
hiệu nhận biết một tứ giác là hình thoi
2 Kĩ năng:
- Biết vẽ hình thoi, biết chứng minh một tứ giác là hình thoi
- Biết vận dụng các kiến thức về hình thoi trong tính toán, chứng minh và trong các bài toán thực tế
3 Tư duy:
- Rèn luyện khả năng quan sát, dự đoán, suy luận hợp lý và suy luận lôgic
- Rèn luyện cách lập luận trong chứng minh định lí và vận dụng các định lí đã học vào các bài toán thực tế
4 Thái độ:
- Rèn luyện tính chính xác, cẩn thận
- Có ý thức tự học, hứng thú và tự tin trong học tập
* Tích hợp giáo dục đạo đức: Giáo dục tính trách nhiệm
5 Năng lực hướng tới:
- NL tư duy toán học, NL giải quyết vấn đề, NL hợp tác, NL giao tiếp, NL sử dụng ngôn ngữ, NL vẽ hình, NL chứng minh
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh.
- Giáo viên: Giáo án, SGK, thước, bảng phụ
- Học sinh: SGK, dụng cụ học tập
III Phương pháp
- Phát hiện và giải quyết vấn đề
- Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm
IV Tiến trình giờ dạy.
1 Ổn định lớp 1 ph
2 Kiểm tra bài cũ: Không
3 Bài mới.
Hoạt động 1: Định nghĩa và tính chất hình thoi.
Mục tiêu: HS hiểu được định nghĩa hình thoi, các tính chất của hình thoi Vẽ được
hình thoi
Hình thức tổ chức: Dạy học theo tình huống.
Thời gian: 18 ph
Phương pháp: Phát hiện và giải quyết vấn đề Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm Cách thức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
GV: Đặt vấn đề vào bài mới.
GV: Hướng dẫn HS vẽ hình thoi và giới thiệu định nghĩa
hình thoi.
GV: Yêu cầu HS tìm những hình ảnh của hình thoi trong
thực tế.
GV: Hướng dẫn HS vẽ hình thoi.
? Hình thoi có phải là hình bình hành không?
1 Định nghĩa.
Định nghĩa: sgk/104.
Trang 2GV yêu cầu HS làm ?1 để trả lời câu hỏi trên.
HS: Hoạt động theo nhóm bàn.
GV: Nhấn mạnh: Hình thoi là một hình bình hành đặc biệt.
GV: Hướng dẫn HS phát hiện ra các tính chất của hình thoi
bằng cách yêu cầu HS trả lời các câu hỏi sau:
? Hình thoi là hình bình hành, vậy trước tiên hình thoi có
những tính chất gì?
? Theo tính chất về đường chéo của hình bình hành, hai
đường chéo của hình thoi có tính chất gì? Em hãy phát hiện
thêm các tính chất khác của hai đường chéo trong hình thoi?
GV: Giới thiệu hình thoi có tất cả các tính chất của hình
bình hành và có thêm các tính chất mới, đó là nội dung định
lí sgk/104.
GV: Yêu cầu HS nêu GT, KL của định lí.
GV: Cho HS đọc phần c/m định lí trong sgk, sau đó tự c/m
vào vở Lưu ý HS dùng kí hiệu toán học, hạn chế dùng lời
văn.
GV: ? Em có thể phát hiện gì về tính chất đối xứng của hình
thoi?
HS: Trong hình thoi:
+ Hai đường chéo là hai trục đối xứng.
+ Giao điểm hai đường chéo là tâm đối xứng.
GV: Cho biết: Tính chất đối xứng của hình thoi chính là nội
dung BT77 sgk/106.
D
C
B A
Tứ giác ABCD là hình thoi
AB BC CD DA
?1 Hình thoi ABCD là hình bình hành
vì có các cạnh đối bằng nhau
2 Tính chất.
- Hình thoi có tất cả các tính chất của hình bình hành
- Định lí: sgk/104.
A
B
C
D
1 2
1
2
1
GT ABCD là hình thoi
KL
AC BD
Chứng minh
(sgk/105)
Hoạt động 2: Dấu hiệu nhận biết hình thoi.
Mục tiêu:
a) Kiến thức: HS biết được các dấu hiệu nhận biết một tứ giác là hình thoi, biết
chứng minh một tứ giác là hình thoi
Hình thức tổ chức: Dạy học theo tình huống.
Thời gian: 12 ph
Phương pháp: Phát hiện và giải quyết vấn đề Hoạt động cá nhân.
Cách thức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
Trang 3GV: Hướng dẫn để HS phát hiện ra các dấu hiệu nhận biết
hình thoi.
? Ngoài cách c/m một tứ giác là hình thoi theo định nghĩa (tứ
giác có bốn cạnh bằng nhau), em cho biết hình bình hành cần
thêm điều kiện gì sẽ trở thành hình thoi?
GV: Giới thiệu các dấu hiệu nhận biết của hình thoi.
GV: Đưa đề bài ?3 lên bảng phụ.
HS: 1HS lên bảng vẽ hình, viết GT, KL.
GV: Gợi ý HS c/m hai cạnh kề bằng nhau.
GV: ? Có thể khẳng định rằng “Tứ giác có hai đường chéo
vuông góc với nhau là hình thoi” hay không?
GV: Yêu cầu HS tự c/m các dấu hiệu còn lại.
3 Dấu hiệu nhận biết.
(sgk/105)
?3
A
B
C D
0
GT
ABCD la hình bình hanh
AC BD
KL ABCD là hình thoi
Chứng minh
ABCD là hbh nên AO = OC ABC
cân tại B vì có BO vừa
là đường cao, vừa là trung tuyến
AB BC
Vậy hbh ABCD là hình thoi vì có hai cạnh kề bằng nhau
Hoạt động 3: Luyện tập Mục tiêu: Củng cố các kiến thức về hình thoi Bước đầu biết vận dụng các kiến thức
về hình thoi để tính toán, chứng minh
Hình thức tổ chức: Dạy học phân hóa.
Thời gian: 9 ph
Phương pháp: Phát hiện và giải quyết vấn đề Hoạt động cá nhân.
Cách thức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
GV: Đưa BT73 sgk/105 lên bảng phụ.
HS: Hoạt động cá nhân, đứng tại chỗ trả lời miệng.
GV: Yêu cầu HS làm BT74 sgk/106.
HS: Tính toán và nêu đáp án đúng.
Giúp các em làm hết khả năng cho công việc của
mình
BT73 (sgk/105)
a) ABCD là hình thoi vì có bốn cạnh bằng nhau
b) EFGH là hình thoi vì EFGH là hình bình hành có một đường chéo là đường phân giác của một góc
c) KINM là hình thoi vì KINM là hình bình hành có hai đường chéo vuông góc với nhau
d) PQRS không phải là hình thoi
e) ABCD là hình thoi vì AC = AD = BC
= BD = AB (AB cùng là bán kính hai đường tròn)
BT74 (sgk/106)
Đáp án: (B)
3 Củng cố 3 ph
GV: ? Hãy so sánh tính chất hai đường chéo của hình chữ nhật và hình thoi?
HS: Hai đường chéo của hình chữ nhật và hình thoi đều cắt nhau tại trung điểm mỗi đường
Trang 4Khác nhau: Hai đường chéo của hình chữ nhật bằng nhau, hai đường chéo của
hình thoi vuông góc với nhau và là các đường phân giác của các góc của hình thoi
4 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà 2 ph
- Nắm vững định nghĩa, tính chất, dấu hiệu nhận biết hình thoi
- Bài tập về nhà: 75, 75, 77, 78 sgk/106
- Chuẩn bị cho tiết sau “Luyện tập”
V Rút kinh nghiệm.
1 Thời gian:
2 Nội dung kiến thức:
3 Phương pháp giảng dạy:
4 Hiệu quả bài dạy:
********************************************************
Ngày soạn: 19 / 10 / 2017
Ngày giảng: 8A, 8C: 28 / 10 / 2017
Tiết 20: LUYỆN TẬP
I Mục tiêu.
1 Kiến thức: Củng cố định nghĩa, tính chất, dấu hiệu nhận biết một tứ giác là hình
thoi Bổ sung tính chất đối xứng của hình thoi thông qua bài tập
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng vẽ hình, phân tích đề bài, vận dụng kiến thức về hình thoi
trong tính toán, chứng minh và các bài toán thực tế
3 Tư duy:
- Rèn luyện khả năng quan sát, dự đoán, suy luận hợp lý và suy luận lôgic
- Rèn luyện cách lập luận trong chứng minh định lí và vận dụng các định lí đã học vào các bài toán thực tế
4 Thái độ:
- Rèn luyện tính chính xác, cẩn thận
- Có ý thức tự học, hứng thú và tự tin trong học tập
* Tích hợp giáo dục đạo đức: Giáo dục tính trách nhiệm
5 Năng lực hướng tới:
- NL tư duy toán học, NL tự học, NL giải quyết vấn đề, NL hợp tác, NL giao tiếp,
NL sử dụng ngôn ngữ, NL tính toán, NL tư duy sáng tạo NL vẽ hình, NL chứng minh
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh.
- Giáo viên: Giáo án, SGK, thước thẳng, bảng phụ
- Học sinh: SGK, dụng cụ học tập
III Phương pháp
- Phát hiện và giải quyết vấn đề Luyện tập
- Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm
IV Tiến trình giờ dạy.
Trang 5B
C
D
C D
E
F
G H
1 Ổn định lớp 1 ph
2 Kiểm tra bài cũ 7 ph
Câu hỏi: * Phát biểu định nghĩa hình thoi Nêu các tính chất về đường chéo của hình thoi
* Chữa BT77 sgk/106
Đáp án: * Phát biểu định nghĩa như sgk/104
Tính chất: Trong hình thoi:
- Hai đường chéo vuông góc với nhau
- Hai đường chéo là các đường phân giác của các góc của hình thoi
* BT77 (sgk/106)
a) Hình bình hành nhận giao điểm hai đường chéo làm tâm đối xứng Hình thoi là một hình bình hành nên giao điểm hai đường chéo của hình chữ nhật là tâm đối xứng của nó
b) BD là đường trung trực của AC nên A đối xứng với C qua BD B và D cũng đối xứng với chính nó qua BD Do đó BD là trục đx của hình thoi Tương tự AC là trục
đx của hình thoi
3 Bài mới.
Hoạt động 1: Chữa bài tập Mục tiêu: HS vận dung các kiến thức về hình chữ nhật, hình thoi để làm bài tập Rèn
kĩ năng vẽ hình, chứng minh
Hình thức tổ chức: Dạy học phân hóa.
Thời gian: 12 ph
Phương pháp: Phát hiện và giải quyết vấn đề Hoạt động cá nhân, nhóm.
Cách thức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học
GV: Đưa BT75 và BT76 sgk/106 lên bảng phụ.
HS: Hoạt động nhóm Các nhóm lẻ làm BT75, các
nhóm chẵn làm BT76.
Đại diện nhóm lên bảng trình bày.
GV: Yêu cầu HS nhận xét bài làm của các nhóm.
HS: Đứng tại chỗ nêu nhận xét.
GV: Nhận xét chung và đánh giá hoạt động của các
nhóm.
BT75 (sgk/106)
Chứng minh
Bốn tam giác vuông AEH, BEF, CGF, DGH bằng nhau nên EH = EF = FG = GH
Do đó EFGH là hình thoi (dhnb)
Trang 6B
C
D
G H
A
B
C
D
H K
BT76 (sgk/106)
EF là đường tb của ABC EF//AC
HG là đường tb của ACD HG//AC
HG EF//
C/m tương tự EH//FG
Do đó EFGH là hình bình hành (dhnb) EF//AC và BD AC nên BD EF EH//BD và EF BD nên EH EF Hbh EFGH có E 90 o nên là hcn (dhnb)
Hoạt động 2: Luyện tập – Củng cố Mục tiêu: Củng cố định nghĩa, tính chất, dấu hiệu nhận biết một tứ giác là hình thoi.
Rèn kĩ năng vẽ hình, phân tích đề bài, vận dụng kiến thức về hình thoi trong tính toán, chứng minh và các bài toán thực tế
Hình thức tổ chức: Dạy học phân hóa.
Thời gian: 22 ph
Phương pháp: Phát hiện và giải quyết vấn đề Hoạt động nhóm Luyện tập.
Cách thức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
Dạng bài tập chứng minh một tứ giác là
hình thoi và vận dụng các tính chất của
hình thoi.
GV: Đưa đề BT1 lên bảng phụ:
Hình bình hành ABCD có hai đường cao
AH, AK bằng nhau Chứng minh ABCD
là hình thoi
HS: Chép đề bài 1HS lên bảng vẽ hình,
viết GT, KL
GV: ? Để c/m một tứ giác là hình thoi ta
làm như thế nào?
GV: Nếu HS không c/m được, GV có thể
gợi ý:
+) Nối AC C/m AKC AHC
+) Suy ra hai góc tương ứng nào bằng
nhau?
+) Áp dụng dhnb nào để c/m ABCD là
Bài tập 1.
GT
Hbh ABCD
AH BC,AK CD
AH AK
KL ABCD là hình thoi
Chứng minh
Xét AKC và AHC có:
AK AH(gt)
AC chung AKC AHC( 90 )
AKC AHC(ch cgv)
Trang 7P Q
M
hình thoi?
GV: Gọi HS lên bảng trình bày.
HS: Lên bảng trình bày bài làm.
GV: Đưa đề BT2 lên bảng phụ:
Cho ABC , trung tuyến AM Qua M kẻ
đường thẳng song song với AB cắt AC ở
P, qua M kẻ đường thẳng song song với
AC cắt AB ở Q Biết MP = MQ
a) Tứ giác APMQ là hình gì? Vì sao?
b) C/m PQ song song với BC
HS: Chép đề bài 1HS lên bảng vẽ hình,
viết GT, KL
GV: Yêu cầu HS hoạt động nhóm tìm
cách c/m
HS: Hoạt động nhóm Đại diện nhóm lên
bảng trình bày bài làm
GV: Nhận xét và sửa chữa (nếu cần).
GV: Yêu cầu HS nhắc lại cách c/m một
tứ giác là hình thoi
Chốt kiến thức áp dụng trong bài tập
Dạng bài tập áp dụng vào bài toán thực
tế.
GV: Đưa đề và hình vẽ BT78 sgk/106 lên
bảng phụ Yêu cầu HS giải thích rõ đáp
án của mình
HS: Đứng tại chỗ trả lời câu hỏi.
Giúp các em làm hết khả năng cho
công việc của mình
ACK ACH
(hai góc t/ứ) AC
là tia phân giác của BCD ABCD
là hình thoi (dhnb)
Bài tập 2.
GT
ABC;MB MC
MQ AC;MP AB
MQ MP
KL
a)APMQ la hình gì? Vì sao? b)PQ//BC
Chứng minh
a) MP//AB (gt) MP AQ//
MQ//AC (gt) MQ AP//
APMQ là hình bình hành (dhnb)
mà MP = MQ (gt)
APMQ là hình thoi (dhnb) b) APMQ là hình thoi (c/m câu a)
PQ AM
và AM là tia phân giác của góc A (t/c của hình thoi)
ABC
có AM vừa là đường trung tuyến, vừa là đường phân giác nên ABC
cân tại A
AM
là đường cao hay AM BC
PQ BC//
(cùng AM )
BT78 (sgk/106)
4 Hướng dẫn tự học ở nhà 3 ph
- Xem lại các bài tập đã chữa
- Làm các bài tập: 137, 138, 140 sbt/97
- Ôn lại các kiến thức về hình bình hành, hình chữ nhật, hình thoi
Trang 8- Chuẩn bị cho tiết sau bài “Hình vuông”.
V Rút kinh nghiệm.
1 Thời gian:
2 Nội dung kiến thức:
3 Phương pháp giảng dạy:
4 Hiệu quả bài dạy: