1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GA Hóa học 10 luyện tập ( tiết 19, 20 10CB)

8 228 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 140 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức: Mối quan hệ giữa vị trí các nguyên tố trong bảng tuần hoàn với cấu tạo nguyên tử và tính chất cơ bản của nguyên tố và ngược lại.. Kỹ năng: Từ vị trí ô nguyên tố trong bảng tuầ

Trang 1

Ngày soạn: 3/10/2015

Tuần giảng: 9

Bài 10 ( Tiết 18):

Ý NGHĨA CỦA BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC

I Mục tiêu

1 Kiến thức:

Mối quan hệ giữa vị trí các nguyên tố trong bảng tuần hoàn với cấu tạo nguyên tử và tính chất cơ bản của nguyên tố và ngược lại

2 Kỹ năng: Từ vị trí (ô nguyên tố) trong bảng tuần hoàn các nguyên tố, suy ra:

- Cấu hình electron nguyên tử

- Tính chất hoá học cơ bản của đơn chất và hợp chất nguyên tố đó

- So sánh tính kim loại, phi kim của nguyên tố đó với các nguyên tố lân cận

II

Phương pháp

Hỏi đáp, vấn đáp, đặt vấn đề

III Chuẩn bị

Bảng tổng kết về tính chất hoá học của các oxít, hiđrôxit hợp chất với hiđro

IV Các hoạt động tổ chức dạy học

1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ:

Câu hỏi: Trình bày tính kim loại, tính phi kim và sự biến đổi trong BTH

3 Nội dung bài

Hoạt động 1 : Quan hệ giữa vị trí và

cấu tạo

- GV : Từ vị trí của nguyên tố trong BTH

có thể biết được những gì về cấu tạo

nguyên tử của nguyên tố đó và ngược lại

từ cấu tạo ta có thể biết được vị trí của

nguyên tố trong BTH không ?

- HS suy nghĩ và trả lời

GV : Ra bài tập

VD1 : Biết cấu hình e nguyên tử của 1

nguyên tố là 1s22s22p63s23p4 Ta biết gì

về cấu tạo nguyên tử của nguyên tử ?

- HS thảo luận và chữa bài tập

I Quan hệ giữa vị trí và cấu tạo nguyên tử.

Vị trí - Cấu tạo nguyên tử

- STT của nguyên tố - Số p, số e

- STT của chu kì  - Số lớp e

- STT của nhóm A - Số e lớp ngoài cùng

VD1 : Biết cấu hình e nguyên tử của 1 nguyên tố là 1s22s22p63s23p4 Ta biết gì về cấu tạo nguyên tử của nguyên tử ?

VD2 : Biết nguyên tố X thuộc chu kì 3, nhóm VI của BTH Cho biết đặc điểm cấu tạo của X ?

 Nguyên tử nguyên tố đó có 19p, 19e

 Có 4 lớp e (vì STT của lớp = STT của chu kì)

 Có 1 e lớp ngoài cùng (vì số e lớp ngoài cùng bằng STT của nhóm A) Đó là nguyên tố K

Hoạt động 2 : Quan hệ giữa vị trí và

tính chất của nguyên tố.

GV : Biết vị trí của nguyên tố trong BTH

có thể suy ra những tính chất hoá học cơ

bản của nó ?

- HS đọc sgk và trả lời

GV : Ra bài tập

VD 1 : Nguyên tố S ở ô thứ 16, nhóm

VIA, chu kì 3 Ta biết gì về tích chất của

S ?

II Quan hệ giữa vị trí và tính chất của nguyên tố.

- Biết vị trí của nguyên tố trong BTH, có thẻ suy ra những tính chất hóa học cơ bản của nó:

+ Các nguyên tố ở các nhóm IA, IIA, IIIA (trừ B) có tính

kim loại

+ Các nguyên tố ở các nhóm VA, VIA, VIIA (trừ Bi và

Po) có tính phi kim

+ Hoá trị cao nhất đối với ôxi, hoá trị đối với hiđro.

+ Viết được công thức oxit cao nhất.

+ Viết được công thức h/chất khí với hiđro.

+ Oxit và hiđroxit có tính axit hay bazơ.

VD : X có STT = 16, chu kì 3, nhóm VIA Tìm tính chất

Trang 2

- HS vận dụng kiến thức để chữa ví dụ nguyên tố X

 Tổng số e là 16

 ô thứ 16 (vì có 16 e, 16p, số đơn vị điện tích hạt nhân bằng STT của nguyên tố)

- Thuộc chu kì 3 (vì có 3 lớp e)

Hoạt động 3 : So sánh tính chất hoá học

của một nguyên tố với các nguyên tố

lân cận

GV : Dựa vào qui luật biến đổi tính chất

của các nguyên tố trong BTH có thể so

sánh tính chất hỗn hợp của một nguyên tố

với các nguyên tố lân cận không ?

GV : Cho HS làm bài tập sau

Hãy sắp xếp các nguyên tố sau theo chiều

tính kim loại tăng dần: Ca (Z=20), Mg

(Z=12), Be (Z=4), B (Z=5), C (Z=6), và

N (Z=7)

Viết công thức oxit cao nhất của các

nguyên tố trên Cho biết oxit nào có tính

axit mạnh nhất? Oxit nào có tính bazơ

mạnh nhất?

- HS thảo luận và chữa bài

III So sánh tính chất hoá học của một nguyên tố với các nguyên tố lân cận

Ví dụ:

Hãy sắp xếp các nguyên tố sau theo chiều tính kim loại tăng dần: Ca (Z=20), Mg (Z=12), Be (Z=4), B (Z=5), C (Z=6), và N (Z=7)

Viết công thức oxit cao nhất của các nguyên tố trên Cho biết oxit nào có tính axit mạnh nhất? Oxit nào có tính bazơ mạnh nhất?

Giải:

-Viết cấu hình e nguyên tử của các nguyên tố nhận thấy

Ca, Mg và Be là những nguyên tố thuộc nhóm IIA Đó là những kim loại Còn Be, B, C, N là những nguyên tố thuộc chu kì 2

Vậy tính kim loại:

N < C < B < Be < Mg < Ca Công thức oxit cao nhất CaO, MgO, BeO, B2O3, CO2,

N2O5 Qui luật biến đổi tính axit - bazơ của các oxit tương ứng với qui luật biến đổi tính kim loại - phi kim Do đó N2O5

có tính axit mạnh nhất còn CaO có tính bazơ mạnh nhất

4 Củng cố, dặn dò

- Củng cố:

+ Quan hệ giữa vị trí và tính chất của nguyên tố

+ Quan hệ giữa vị trí và cấu tạo

- Dặn dò HS về nhà học bài và làm bài tập đầy đủ

5 Hướng dẫn HS tự học

Bài 1: Các nguyên tố thuộc chu kì 2 có thể tạo thành cation đơn nguyên tử :

A Li, Be, B, C và N ; B Li, Be, C, N và O ;

C Li, Be và B ; D N, O, F và Ne

Hãy chọn đáp án đúng

Bài 2: Các nguyên tố thuộc chu kì 3 có thể tạo thành anion đơn nguyên tử :

A Al, Si, P, S, Cl ; B Si, P, S, Cl ; C P, S, Cl ; D Mg, Si, P, S, Cl

Hãy chọn phương án đúng

Bài 3: Nguyên tố Si có Z = 14 Cấu hình electron nguyên tử của silic là :

A 1s22s22p53s33p2 ; B 1s22s22p73s23p2 C 1s22s32p63s23p2 D 1s22s22p63s23p2

Hãy chọn đáp án đúng

Soạn: 10/10/2015 Giảng: Tuần 10

Bài 11 (tiết 19, 20): Luyện tập: Bảng tuần hoàn, sự biến đổi tuần hoàn cấu hình

electron nguyên tử và tính chất các nguyên tố hoá học

Trang 3

I Mục tiêu

1 Kiến thức:

Củng cố kiến thức:

+ Cấu tạo BTH

+ Quy luật biến đổi tính chất nguyên tố (bán kính nguyên tử, năng lượng ion hóa, ái lực electron, độ

âm điện, tính kim loại – phi kim, hóa trị) và hợp chất của chúng (tính axit – bazơ của các oxit và hydroxit)

+ Ý nghĩa của BTH

2 Kỹ năng: Vận dụng ý nghĩa của BTH để làm BT về mối quan hệ giữa vị trí, cấu tạo nguyên tử và tính chất của đơn chất và hợp chất

II Phương pháp

Nêu vấn đề, hỏi đáp

III Chuẩn bị

GV: Hệ thống câu hỏi

HS: Ôn tập chương 2

IV Các hoạt động tổ chức dạy học:

1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ:

Câu hỏi: Trình bày mối quan hệ giữa vị trí và cấu tạo, tính chất của các nguyên tố trong BTH

3 Nội dung bài

Tiết 1

Hoạt động 1 :

- GV tổ cức chia nhóm HS thảo luận tổng hợp

những nội dung kiến thức chương II

- HS chia nhóm thảo luận và trình bày:

+ Ý nghĩa của ô nguyên tố

+ Quy luật biến đổi cấu hình e các nguyên tố

trong bảng tuần hoàn và các lưu ý về chu kỳ,

nhóm

+ Quy luật biến đổi : bán kính nguyên tử , năng

lượng ion hóa, ái lực e, độ âm điện, tính kim

loại, tímh phi kim, tính bazơ, tính axit, hóa trị

+ Định luật tuần hoàn

A Kiến thức trọng tâm

I CẤU TẠO BTH

1-Ô : STT của ô = số p = số e = Z+

2-Chu kì : STT của chu kì = số lớp e

a-Chu kì nhỏ : 1, 2, 3 gồm các ng_tố s và p b-Chu kì lớn : 4, 5, 6, 7 gồm các ng_tố s, p, d, f

3-Nhóm : STT của nhóm = số e hóa trị

a-Nhóm A : STT của nhóm A = số e ngoài cùng, gồm các ng_tố s và p

b-Nhóm B : STT của nhóm B = số e hóa trị, gồm các ng_tố d, f

II NHỮNG TÍNH CHẤT BIẾN ĐỔI TUẦN HOÀN

kì nhómA Bán kính ng_tử

Độ âm điện Tính kim loại Tính phi kim Hóa trị cao nhất đ/v O Hóa trị đ/v H

Tính axit của ôxit và hidroxit

Tính bazơ của ôxit và hidroxit

III ĐỊNH LUẬT TUẦN HOÀN

Tính chất của các nguyên tố cũng như thành phần và tính chất của các đơn chất và hợp chất tạo nên từ những nguyên tố đó biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng của điện tích hạt nhân nguyên tử

Trang 4

- GV hướng dẫn hS chữa bài tập trong sgk

- HS thảo luận trong nhóm và chữa bài tập

Bài tập 2 Tìm câu sai trong những câu dưới

đây:

A Trong chu kỳ, các nguyên tố được xếp theo

chiều điện tích hạt nhân tăng dần

B Trong chu kỳ, các nguyên tố được xếp theo

chiều số hiệu nguyên tử tăng dần,

C Nguyên tử của các nguyên tố trong cùng

một chu kỳ có số electron bằng nhau

D Chu kỳ bao giờ cũng bắt đầu là một KLK,

cuối cùng là một khí hiếm

Bài tập 4: Trong bảng tuần hoàn, các nhóm A

nào gồm hầu hết các nguyên tố kim loại, nhóm

A nào gồm hầu hết các nguyên tố phi kim,

nhóm A nào gồm hầu hết các nguyên tố khí

hiếm ? Đặc điểm số electron ngoài cùng của

các nguyên tử trong nhóm trên

Hướng dẫn: Dựa vào số e lớp ngoài cùng.

Bài tập 6 Một nguyên tố thuộc chu kỳ 3, nhóm

VIA trong bang tuần hoàn

a) nguyên tử của nguyên tố đó có bao nhiêu

electron lớp ngoài cùng ?

b) Các electron lớp ngoài cùng ở lớp electron

nào ?

c) Viết số electron ở từng lớp electron ?

Hướng dẫn: Dựa vào mối liên hệ giữa vị trí và

cấu tạo nguyên tử

(Bài tập trong sgk – 53, 54)

Bài tập 2 Câu C, D sai

Bài tập 4:

Đặc điểm của nhóm A + STT của nhóm bằng số electron lớp ngoài cùng ( số electron hoá trị) của nguyên tử các nguyên tố trong nhóm

+ Nhóm A có cả nguyên tố thuộc chu kỳ nhỏ và chu kỳ lớn

+ Các nguyên tố nhóm IA,IIA được gọi là nguyên tố s

+ Các nguyên tố nhóm IIIA  VIIIA gọi là nguyên tố p

Bài tập 6

a Vì nhóm VIA  có 6e ở lớp ngoài cùng.) b) Vì ở chu kỳ III  có 3 lớp electron  các electron ngoài cùng ở lớp thứ 3

c) Số electron ở từng lớp là: 2, 8, 6

4 Củng cố, dặn dò

- Củng cố sự biến đổi tuần hoàn cáu hình e, tính kim loại, phi kim

- Dặn dò HS làm các bài tập trong phần luyện tập

5 Hướng dẫn HS tự học

GV hướng dẫn HS chữa bài tập 5, 7, 8 trang 54

Tiết 2.

1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ

Câu hỏi: Nêu sự biến dổi tuần hoàn tính kim

loại, phi kim trong BTH So sánh tính kim loại

giữa Mg và Ca

3 Nội dung bài

Hoạt động 1

- GV hương dẫn HS chữa bài tập trong SGK

- HS thảo luận và chữa bài tập

Bài tập 5/54 Tổng số p, n, e của một nguyên tố

thuộc nhóm VIIA là 28

a) Tính nguyên tử khối

b) Viết cấu hình electron của nguyên tử nguyên

Bài tập 5

a) Gọi tổng số hạt p là Z, tổng số hạt n là N, tổng số e là E ta có:

Z + N + E = 28 trong đó Z = E  2Z + N = 28

Trang 5

tố đó.

Hướng dẫn: Xác định các hạt p,n,e, áp dụng

công thức số khối để tính

Bài tập 7/54 Oxit cao nhất của một nguyên tố

là RO3, trong hợp chất của nó với hiđro có

5,88%H về khối lượng Xác định nguyên tử

khối của nguyên tố đó

Hướng dẫn:

Trong hợp chất oxit RO3 , R có hoá trị 6 Trong

hợp chất khí với H thì R có hoá trị bao nhiêu ?

Nói: Trong phân tử RH2 , %mH = 5,88%  %R =

?

Yêu cầu xác định nguyên tử khối của R ?

 N = 28 – 2Z

Ta có bất đẳng thức: 1 N 28 2Z 1,5

3 9

8Z  ,

 + Z = 8  1s22s22p4  nhóm VI A (loại) + Z = 9  1s22s22p5  nhóm VII A , E = 9,

N = 28- 18 = 10 ( nguyên tố flo)

A = 10 + 9 = 19 b) Cấu hình electron của nguyên tử flo 1s22s22p5

Bài tập 7

R có hoá trị với H là 2  RH2 %mR = 100 – 5,88 = 94,12%

88 5

12 94 2

 ,

 R là nguyên tố S  SO3 và

H2S

Bài tập 8 Hợp chất khí với hiđro là RH4 Oxit

cao nhất của nó chứa 53,3% oxi về khối lượng

Tìm NTK của nguyên tử đó Xác định công

thức oxit cao nhất và hợp chất khí với hiđro

Bài tập 8

- Hợp chất khí với hiđro của một nguyên tố là

RH4 , Công thức oxit cao nhất của nó là RO2

- Trong phân tử RO2 có 53,3% oxi về khối lượng

%R = 100 – 53,3 = 46,7%

3 , 53

7 , 46 32

 ( Si) Công thức oxit cao nhất là SiO2 và hợp chất với

H là SiH4 GV: gợi ý cho HS chuẩn bị và lên bảng chữa

M + 2H2O  M(OH)2 + H2 Theo phương trình

mol

n

4 , 22

336 , 0

15 , 0

6 , 0

 NTK là 40 ( kim loại Ca)

Hoạt động 8

Bài tập 9 khi cho 0,6 gam một kim loại nhóm

II A tác dụng với nước tạo ra 0,336 lít khia

hiđro (đktc) Xác định tên của kim loại

Bài tập 9

Giả sử ZA > ZB  ZA = ZB +1  2ZB +1 = 25 

ZB = 12  ZA = 13

4 Củng cố, dặn dò

- Củng cố

Nhắc lại cách giải một bài toán tím tên của một nguyên tố náo đó

Nhắc lại cách giải toán theo công thức trung bình

- Dặn dò HS về nhà học bài, làm bài và chuẩn bị bài mới

5 Hướng dẫn HS tự học

Bài 1: A và B là hai nguyên tố trong cùng một nhóm và ở hai chu kì liên tiếp của bảng tuần hoàn

Tổng số proton trong hạt nhân của hai nguyên tử A và B bằng 32 Hai nguyên tố đó là :

Hãy chọn đáp án đúng

Trang 6

Bài 2: Nguyên tố X có Z = 22 Viết cấu hình electron nguyên tử của X, xác định vị trí của X trong

bảng tuần hoàn, cho biết loại nguyên tố và viết cấu hình electron của các ion X2+ và X4+

Bài 3: Nguyên tố Y có Z = 18 Viết cấu hình electron nguyên tử của Y, xác định vị trí của Y trong

bảng tuần hoàn Có thể có hợp chất của Y trong đó Y ở dạng ion được không ?

Ngày soạn: 10/10/2015

Tuần giảng: 10

CHƯƠNG 3: LIÊN KẾT HOÁ HỌC Bài 12 ( Tiết 22): LIÊN KẾT ION – TINH THỂ ION

I – Mục tiêu bài học.

1 Kiến thức

Biết được:- Vì sao các nguyên tử lại liên kết với nhau

- Sự tạo thành ion, ion đơn nguyên tử, ion đa nguyên tử

- Định nghĩa liên kết ion

2 Kỹ năng:

- Viết được cấu hình electron của ion đơn nguyên tử cụ thể

- Xác định ion đơn nguyên tử, ion đa nguyên tử trong một phân tử chất cụ thể

II Phương pháp

Vấn đáp, đặt vấn đề

III Chuẩn bị

- Mẫu vật tinh thể NaCl

- Mô hình tinh thể NaCl

IV Các họat động tổ chức dạy học

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ

Câu hỏi: Viết cấu hình electron của các nguyên tử sau: Na (Z=11), Cl (Z=17) Nêu tính chất cơ bản của nguyên tố đó

3 Bài mới:

Hoạt động 1: Ion, cation.

- GV đặt vấn đề: Cho Na(Z = 11) Hãy tính xem

nguyên tử Na có trung hòa điện hay không ?

- GV: Yêu cầu HS viết cấu hình e của Na

- GV: Nếu nguyên tử Na nhường 1e ở phân lớp

ngoài cùng (3s1) thì điện tích của phần còn lại

của nguyên tử là bao nhiêu?

- GV: kết luận

GV dẫn dắt: Trong các phản ứng hóa học các

nguyên tử có xu hướng đạt được cấu hình

electron bền của khí hiếm (gần nhất trong

HTTH)

Thông qua ví dụ trên:

- GV dẫn dắt HS tìm hiểu sự tạo thành ion Na+

- HS so sánh cấu hình electron của ion Na+ với

cấu hình electron của khí hiếm gần nhất (Ne)

- GV cho HS vận dụng: viết phương trình

nhường electron của các nguyên tử Mg, Al

- HS: nhận xét về sự tạo thành các ion: Na+,

Mg2+, Al3+

- GV kết luận

I – Sự tạo thành ion, cation, anion.

1 – Ion, cation, anion

a - Ion

Nguyên tử trung hòa về điện Khi nguyên tử nhường hay nhận electron thì trở thành phần tử mang điện gọi là ion

b - Cation

Vd1: Sự tạo thành ion Na+ từ nguyên tử Na

Na  Na+ + 1e 1s2 2s22p63s1 1s2 2s22p6

Ion natri

Vd2: Mg  Mg2+ + 2e

Ion magie

Al  Al3+ + 3e

Ion nhôm

TQ: M  M n+ + ne

Các nguyên tử kim loại lớp ngoài cùng có 1, 2, 3e đều dễ nhường electron để trở thành ion dương Gọi tên Cation kl bằng cách đặt cation trước tên

Trang 7

- GV: hướng dẫn HS gọi tên các cation kim loại

(gọi theo tên kim loại)

kim loại.( Cation Magie, Cation Natri, Cation đồng II….)

Hoạt động 2: Anion

- GV yêu cầu HS viết cấu hình electron của

nguyên tử Cl

- GV dẫn dắt HS tìm hiểu sự tạo thành ion Cl

HS so sánh cấu hình electron của ion Cl- với

cấu hình electron của khí hiếm gần nhất (Ar)

- GV cho HS vận dụng: viết phương trình nhận

electron của các nguyên tử O, N

- HS: nhận xét về sự tạo thành các ion: Cl-, O

2 GV kết luận

- GV: hướng dẫn HS gọi tên các anion phi kim

(gọi theo tên gốc axit trừ O2- gọi là anion oxit)

c) Anion

Vd1: Sự tạo thành ion clorua Cl- từ nguyên tử Cl

Cl + 1e  Cl- 1s2 2s2 2p63s23p5 1s2 2s2 2p63s23p6

Ion clorua Vd2: O + 2e  O

2-Anion oxit

TQ: X + ne  X

n-Các nguyên tử phi kim lớp ngoài cùng có 5, 6, 7 electron có khả năng nhận thêm 3, 2 hay 1e để trở thành ion âm

Tên anion thường được gọi theo tên gốc axit tương ứng ( riêng ion O2- gọi là anion oxit)

Hoạt động 3: Ion đơn nguyên tử và ion đa

nguyên tử.

- GV: cho ví dụ một số ion: Li+, OH-, Mg2+,

4

NH , F-, O2-, 2 

4

SO và yêu cầu HS nhận xét

về số lượng các nguyên tử của mỗi nguyên tố

trong từng ion

- GV: rút ra kết luận về ion đơn nguyên tử và

ion đa nguyên tử

- GV: hướng dẫn HS nghiên cứu SGK để biết

tên các ion đa nguyên tử

2 – Ion đơn nguyên tử và ion đa nguyên tử.

a - Ion đơn nguyên tử: Là các ion tạo nên từ 1

nguyên tử Ví dụ: Li+, Mg2+, F-, O

2-b - Ion đa nguyên tử: Là những nhóm nguyên tử

mang điện tích dương hay âm

Ví dụ: OH-, 

4

4

SO

Hoạt động 4: Sự tạo thành liên kết ion.

GV giới thiếu với HS mẫu tinh thể NaCl và mô

hình tinh thể NaCl (nếu có)

Gv: Nêu thí nghiệm đốt Na trong khí Clo

Gv: Sau khi phản ứng kết thúc ta thấy trong

bình có những tinh thể màu trắng đó là tinh thể

NaCl, vậy tinh thể NaCl được hình thành ntn?

- Học sinh viết sơ đồ hình thanh cation Na và

Anion Clorua?

Hs: viết sơ đồ hình thành liên kết của MgO,

MgCl2, K2O

Gv: rút ra kết luận thế nào là liên kết ion?

- HS kết luận về liên kết ion

Gv: liên kết ion chỉ được hình thành bởi nguyên

tử của nguyên tố nào?

- HS: Liên kết ion chỉ được hình thành giữa kim

loại điển hình và phi kim điển hình

II – Sự tạo thành liên kết ion.

Xét sự hình thành phân tử NaCl

- Sơ đồ hình thành liên kết ion

Na -> Na+ + e

Cl + e -> Cl

Na + Cl -> NaCl

- Phương trình phản ứng 2.1e

2Na + Cl2 -> 2NaCl

Kết luận: Liên kết ion là liên kết được tạo thành

do lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện tích trái dấu

Liên kết ion chỉ được hình thành giữa kim loại điển hình và phi kim điển hình

III Tinh thể ion

Thuộc phần giảm tải chương trình

4 Củng cố

1) Khi nào nguyên tử trở thành ion? Ion dương? Ion âm?

2) Vì sao các nguyên tử kim loại lại có khuynh hướng nhường electron để trở thành các ion dương?

5 Hướng dẫn HS tự học

Câu 1: Vì sao các nguyên tử phi kim lại có khuynh hướng nhận electron để trở thành các ion âm? Câu 2: Hãy cho biết thế nào là liên kết ion? Bản chất lực liên kết ion là gì?

Ngày đăng: 25/08/2017, 00:40

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng tuần hoàn, cho biết loại nguyên tố và viết cấu hình electron của các ion X 2+  và X 4+ . - GA Hóa học 10 luyện tập ( tiết 19, 20   10CB)
Bảng tu ần hoàn, cho biết loại nguyên tố và viết cấu hình electron của các ion X 2+ và X 4+ (Trang 6)
Hình tinh thể NaCl (nếu có). - GA Hóa học 10 luyện tập ( tiết 19, 20   10CB)
Hình tinh thể NaCl (nếu có) (Trang 7)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w