Kiến thức: Mối quan hệ giữa vị trí các nguyên tố trong bảng tuần hoàn với cấu tạo nguyên tử và tính chất cơ bản của nguyên tố và ngược lại.. Kỹ năng: Từ vị trí ô nguyên tố trong bảng tuầ
Trang 1Ngày soạn: 3/10/2015
Tuần giảng: 9
Bài 10 ( Tiết 18):
Ý NGHĨA CỦA BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC
I Mục tiêu
1 Kiến thức:
Mối quan hệ giữa vị trí các nguyên tố trong bảng tuần hoàn với cấu tạo nguyên tử và tính chất cơ bản của nguyên tố và ngược lại
2 Kỹ năng: Từ vị trí (ô nguyên tố) trong bảng tuần hoàn các nguyên tố, suy ra:
- Cấu hình electron nguyên tử
- Tính chất hoá học cơ bản của đơn chất và hợp chất nguyên tố đó
- So sánh tính kim loại, phi kim của nguyên tố đó với các nguyên tố lân cận
II
Phương pháp
Hỏi đáp, vấn đáp, đặt vấn đề
III Chuẩn bị
Bảng tổng kết về tính chất hoá học của các oxít, hiđrôxit hợp chất với hiđro
IV Các hoạt động tổ chức dạy học
1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ:
Câu hỏi: Trình bày tính kim loại, tính phi kim và sự biến đổi trong BTH
3 Nội dung bài
Hoạt động 1 : Quan hệ giữa vị trí và
cấu tạo
- GV : Từ vị trí của nguyên tố trong BTH
có thể biết được những gì về cấu tạo
nguyên tử của nguyên tố đó và ngược lại
từ cấu tạo ta có thể biết được vị trí của
nguyên tố trong BTH không ?
- HS suy nghĩ và trả lời
GV : Ra bài tập
VD1 : Biết cấu hình e nguyên tử của 1
nguyên tố là 1s22s22p63s23p4 Ta biết gì
về cấu tạo nguyên tử của nguyên tử ?
- HS thảo luận và chữa bài tập
I Quan hệ giữa vị trí và cấu tạo nguyên tử.
Vị trí - Cấu tạo nguyên tử
- STT của nguyên tố - Số p, số e
- STT của chu kì - Số lớp e
- STT của nhóm A - Số e lớp ngoài cùng
VD1 : Biết cấu hình e nguyên tử của 1 nguyên tố là 1s22s22p63s23p4 Ta biết gì về cấu tạo nguyên tử của nguyên tử ?
VD2 : Biết nguyên tố X thuộc chu kì 3, nhóm VI của BTH Cho biết đặc điểm cấu tạo của X ?
Nguyên tử nguyên tố đó có 19p, 19e
Có 4 lớp e (vì STT của lớp = STT của chu kì)
Có 1 e lớp ngoài cùng (vì số e lớp ngoài cùng bằng STT của nhóm A) Đó là nguyên tố K
Hoạt động 2 : Quan hệ giữa vị trí và
tính chất của nguyên tố.
GV : Biết vị trí của nguyên tố trong BTH
có thể suy ra những tính chất hoá học cơ
bản của nó ?
- HS đọc sgk và trả lời
GV : Ra bài tập
VD 1 : Nguyên tố S ở ô thứ 16, nhóm
VIA, chu kì 3 Ta biết gì về tích chất của
S ?
II Quan hệ giữa vị trí và tính chất của nguyên tố.
- Biết vị trí của nguyên tố trong BTH, có thẻ suy ra những tính chất hóa học cơ bản của nó:
+ Các nguyên tố ở các nhóm IA, IIA, IIIA (trừ B) có tính
kim loại
+ Các nguyên tố ở các nhóm VA, VIA, VIIA (trừ Bi và
Po) có tính phi kim
+ Hoá trị cao nhất đối với ôxi, hoá trị đối với hiđro.
+ Viết được công thức oxit cao nhất.
+ Viết được công thức h/chất khí với hiđro.
+ Oxit và hiđroxit có tính axit hay bazơ.
VD : X có STT = 16, chu kì 3, nhóm VIA Tìm tính chất
Trang 2- HS vận dụng kiến thức để chữa ví dụ nguyên tố X
Tổng số e là 16
ô thứ 16 (vì có 16 e, 16p, số đơn vị điện tích hạt nhân bằng STT của nguyên tố)
- Thuộc chu kì 3 (vì có 3 lớp e)
Hoạt động 3 : So sánh tính chất hoá học
của một nguyên tố với các nguyên tố
lân cận
GV : Dựa vào qui luật biến đổi tính chất
của các nguyên tố trong BTH có thể so
sánh tính chất hỗn hợp của một nguyên tố
với các nguyên tố lân cận không ?
GV : Cho HS làm bài tập sau
Hãy sắp xếp các nguyên tố sau theo chiều
tính kim loại tăng dần: Ca (Z=20), Mg
(Z=12), Be (Z=4), B (Z=5), C (Z=6), và
N (Z=7)
Viết công thức oxit cao nhất của các
nguyên tố trên Cho biết oxit nào có tính
axit mạnh nhất? Oxit nào có tính bazơ
mạnh nhất?
- HS thảo luận và chữa bài
III So sánh tính chất hoá học của một nguyên tố với các nguyên tố lân cận
Ví dụ:
Hãy sắp xếp các nguyên tố sau theo chiều tính kim loại tăng dần: Ca (Z=20), Mg (Z=12), Be (Z=4), B (Z=5), C (Z=6), và N (Z=7)
Viết công thức oxit cao nhất của các nguyên tố trên Cho biết oxit nào có tính axit mạnh nhất? Oxit nào có tính bazơ mạnh nhất?
Giải:
-Viết cấu hình e nguyên tử của các nguyên tố nhận thấy
Ca, Mg và Be là những nguyên tố thuộc nhóm IIA Đó là những kim loại Còn Be, B, C, N là những nguyên tố thuộc chu kì 2
Vậy tính kim loại:
N < C < B < Be < Mg < Ca Công thức oxit cao nhất CaO, MgO, BeO, B2O3, CO2,
N2O5 Qui luật biến đổi tính axit - bazơ của các oxit tương ứng với qui luật biến đổi tính kim loại - phi kim Do đó N2O5
có tính axit mạnh nhất còn CaO có tính bazơ mạnh nhất
4 Củng cố, dặn dò
- Củng cố:
+ Quan hệ giữa vị trí và tính chất của nguyên tố
+ Quan hệ giữa vị trí và cấu tạo
- Dặn dò HS về nhà học bài và làm bài tập đầy đủ
5 Hướng dẫn HS tự học
Bài 1: Các nguyên tố thuộc chu kì 2 có thể tạo thành cation đơn nguyên tử :
A Li, Be, B, C và N ; B Li, Be, C, N và O ;
C Li, Be và B ; D N, O, F và Ne
Hãy chọn đáp án đúng
Bài 2: Các nguyên tố thuộc chu kì 3 có thể tạo thành anion đơn nguyên tử :
A Al, Si, P, S, Cl ; B Si, P, S, Cl ; C P, S, Cl ; D Mg, Si, P, S, Cl
Hãy chọn phương án đúng
Bài 3: Nguyên tố Si có Z = 14 Cấu hình electron nguyên tử của silic là :
A 1s22s22p53s33p2 ; B 1s22s22p73s23p2 C 1s22s32p63s23p2 D 1s22s22p63s23p2
Hãy chọn đáp án đúng
Soạn: 10/10/2015 Giảng: Tuần 10
Bài 11 (tiết 19, 20): Luyện tập: Bảng tuần hoàn, sự biến đổi tuần hoàn cấu hình
electron nguyên tử và tính chất các nguyên tố hoá học
Trang 3I Mục tiêu
1 Kiến thức:
Củng cố kiến thức:
+ Cấu tạo BTH
+ Quy luật biến đổi tính chất nguyên tố (bán kính nguyên tử, năng lượng ion hóa, ái lực electron, độ
âm điện, tính kim loại – phi kim, hóa trị) và hợp chất của chúng (tính axit – bazơ của các oxit và hydroxit)
+ Ý nghĩa của BTH
2 Kỹ năng: Vận dụng ý nghĩa của BTH để làm BT về mối quan hệ giữa vị trí, cấu tạo nguyên tử và tính chất của đơn chất và hợp chất
II Phương pháp
Nêu vấn đề, hỏi đáp
III Chuẩn bị
GV: Hệ thống câu hỏi
HS: Ôn tập chương 2
IV Các hoạt động tổ chức dạy học:
1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ:
Câu hỏi: Trình bày mối quan hệ giữa vị trí và cấu tạo, tính chất của các nguyên tố trong BTH
3 Nội dung bài
Tiết 1
Hoạt động 1 :
- GV tổ cức chia nhóm HS thảo luận tổng hợp
những nội dung kiến thức chương II
- HS chia nhóm thảo luận và trình bày:
+ Ý nghĩa của ô nguyên tố
+ Quy luật biến đổi cấu hình e các nguyên tố
trong bảng tuần hoàn và các lưu ý về chu kỳ,
nhóm
+ Quy luật biến đổi : bán kính nguyên tử , năng
lượng ion hóa, ái lực e, độ âm điện, tính kim
loại, tímh phi kim, tính bazơ, tính axit, hóa trị
+ Định luật tuần hoàn
A Kiến thức trọng tâm
I CẤU TẠO BTH
1-Ô : STT của ô = số p = số e = Z+
2-Chu kì : STT của chu kì = số lớp e
a-Chu kì nhỏ : 1, 2, 3 gồm các ng_tố s và p b-Chu kì lớn : 4, 5, 6, 7 gồm các ng_tố s, p, d, f
3-Nhóm : STT của nhóm = số e hóa trị
a-Nhóm A : STT của nhóm A = số e ngoài cùng, gồm các ng_tố s và p
b-Nhóm B : STT của nhóm B = số e hóa trị, gồm các ng_tố d, f
II NHỮNG TÍNH CHẤT BIẾN ĐỔI TUẦN HOÀN
kì nhómA Bán kính ng_tử
Độ âm điện Tính kim loại Tính phi kim Hóa trị cao nhất đ/v O Hóa trị đ/v H
Tính axit của ôxit và hidroxit
Tính bazơ của ôxit và hidroxit
III ĐỊNH LUẬT TUẦN HOÀN
Tính chất của các nguyên tố cũng như thành phần và tính chất của các đơn chất và hợp chất tạo nên từ những nguyên tố đó biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng của điện tích hạt nhân nguyên tử
Trang 4- GV hướng dẫn hS chữa bài tập trong sgk
- HS thảo luận trong nhóm và chữa bài tập
Bài tập 2 Tìm câu sai trong những câu dưới
đây:
A Trong chu kỳ, các nguyên tố được xếp theo
chiều điện tích hạt nhân tăng dần
B Trong chu kỳ, các nguyên tố được xếp theo
chiều số hiệu nguyên tử tăng dần,
C Nguyên tử của các nguyên tố trong cùng
một chu kỳ có số electron bằng nhau
D Chu kỳ bao giờ cũng bắt đầu là một KLK,
cuối cùng là một khí hiếm
Bài tập 4: Trong bảng tuần hoàn, các nhóm A
nào gồm hầu hết các nguyên tố kim loại, nhóm
A nào gồm hầu hết các nguyên tố phi kim,
nhóm A nào gồm hầu hết các nguyên tố khí
hiếm ? Đặc điểm số electron ngoài cùng của
các nguyên tử trong nhóm trên
Hướng dẫn: Dựa vào số e lớp ngoài cùng.
Bài tập 6 Một nguyên tố thuộc chu kỳ 3, nhóm
VIA trong bang tuần hoàn
a) nguyên tử của nguyên tố đó có bao nhiêu
electron lớp ngoài cùng ?
b) Các electron lớp ngoài cùng ở lớp electron
nào ?
c) Viết số electron ở từng lớp electron ?
Hướng dẫn: Dựa vào mối liên hệ giữa vị trí và
cấu tạo nguyên tử
(Bài tập trong sgk – 53, 54)
Bài tập 2 Câu C, D sai
Bài tập 4:
Đặc điểm của nhóm A + STT của nhóm bằng số electron lớp ngoài cùng ( số electron hoá trị) của nguyên tử các nguyên tố trong nhóm
+ Nhóm A có cả nguyên tố thuộc chu kỳ nhỏ và chu kỳ lớn
+ Các nguyên tố nhóm IA,IIA được gọi là nguyên tố s
+ Các nguyên tố nhóm IIIA VIIIA gọi là nguyên tố p
Bài tập 6
a Vì nhóm VIA có 6e ở lớp ngoài cùng.) b) Vì ở chu kỳ III có 3 lớp electron các electron ngoài cùng ở lớp thứ 3
c) Số electron ở từng lớp là: 2, 8, 6
4 Củng cố, dặn dò
- Củng cố sự biến đổi tuần hoàn cáu hình e, tính kim loại, phi kim
- Dặn dò HS làm các bài tập trong phần luyện tập
5 Hướng dẫn HS tự học
GV hướng dẫn HS chữa bài tập 5, 7, 8 trang 54
Tiết 2.
1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ
Câu hỏi: Nêu sự biến dổi tuần hoàn tính kim
loại, phi kim trong BTH So sánh tính kim loại
giữa Mg và Ca
3 Nội dung bài
Hoạt động 1
- GV hương dẫn HS chữa bài tập trong SGK
- HS thảo luận và chữa bài tập
Bài tập 5/54 Tổng số p, n, e của một nguyên tố
thuộc nhóm VIIA là 28
a) Tính nguyên tử khối
b) Viết cấu hình electron của nguyên tử nguyên
Bài tập 5
a) Gọi tổng số hạt p là Z, tổng số hạt n là N, tổng số e là E ta có:
Z + N + E = 28 trong đó Z = E 2Z + N = 28
Trang 5tố đó.
Hướng dẫn: Xác định các hạt p,n,e, áp dụng
công thức số khối để tính
Bài tập 7/54 Oxit cao nhất của một nguyên tố
là RO3, trong hợp chất của nó với hiđro có
5,88%H về khối lượng Xác định nguyên tử
khối của nguyên tố đó
Hướng dẫn:
Trong hợp chất oxit RO3 , R có hoá trị 6 Trong
hợp chất khí với H thì R có hoá trị bao nhiêu ?
Nói: Trong phân tử RH2 , %mH = 5,88% %R =
?
Yêu cầu xác định nguyên tử khối của R ?
N = 28 – 2Z
Ta có bất đẳng thức: 1 N 28 2Z 1,5
3 9
8Z ,
+ Z = 8 1s22s22p4 nhóm VI A (loại) + Z = 9 1s22s22p5 nhóm VII A , E = 9,
N = 28- 18 = 10 ( nguyên tố flo)
A = 10 + 9 = 19 b) Cấu hình electron của nguyên tử flo 1s22s22p5
Bài tập 7
R có hoá trị với H là 2 RH2 %mR = 100 – 5,88 = 94,12%
88 5
12 94 2
,
R là nguyên tố S SO3 và
H2S
Bài tập 8 Hợp chất khí với hiđro là RH4 Oxit
cao nhất của nó chứa 53,3% oxi về khối lượng
Tìm NTK của nguyên tử đó Xác định công
thức oxit cao nhất và hợp chất khí với hiđro
Bài tập 8
- Hợp chất khí với hiđro của một nguyên tố là
RH4 , Công thức oxit cao nhất của nó là RO2
- Trong phân tử RO2 có 53,3% oxi về khối lượng
%R = 100 – 53,3 = 46,7%
3 , 53
7 , 46 32
( Si) Công thức oxit cao nhất là SiO2 và hợp chất với
H là SiH4 GV: gợi ý cho HS chuẩn bị và lên bảng chữa
M + 2H2O M(OH)2 + H2 Theo phương trình
mol
n
4 , 22
336 , 0
15 , 0
6 , 0
NTK là 40 ( kim loại Ca)
Hoạt động 8
Bài tập 9 khi cho 0,6 gam một kim loại nhóm
II A tác dụng với nước tạo ra 0,336 lít khia
hiđro (đktc) Xác định tên của kim loại
Bài tập 9
Giả sử ZA > ZB ZA = ZB +1 2ZB +1 = 25
ZB = 12 ZA = 13
4 Củng cố, dặn dò
- Củng cố
Nhắc lại cách giải một bài toán tím tên của một nguyên tố náo đó
Nhắc lại cách giải toán theo công thức trung bình
- Dặn dò HS về nhà học bài, làm bài và chuẩn bị bài mới
5 Hướng dẫn HS tự học
Bài 1: A và B là hai nguyên tố trong cùng một nhóm và ở hai chu kì liên tiếp của bảng tuần hoàn
Tổng số proton trong hạt nhân của hai nguyên tử A và B bằng 32 Hai nguyên tố đó là :
Hãy chọn đáp án đúng
Trang 6Bài 2: Nguyên tố X có Z = 22 Viết cấu hình electron nguyên tử của X, xác định vị trí của X trong
bảng tuần hoàn, cho biết loại nguyên tố và viết cấu hình electron của các ion X2+ và X4+
Bài 3: Nguyên tố Y có Z = 18 Viết cấu hình electron nguyên tử của Y, xác định vị trí của Y trong
bảng tuần hoàn Có thể có hợp chất của Y trong đó Y ở dạng ion được không ?
Ngày soạn: 10/10/2015
Tuần giảng: 10
CHƯƠNG 3: LIÊN KẾT HOÁ HỌC Bài 12 ( Tiết 22): LIÊN KẾT ION – TINH THỂ ION
I – Mục tiêu bài học.
1 Kiến thức
Biết được:- Vì sao các nguyên tử lại liên kết với nhau
- Sự tạo thành ion, ion đơn nguyên tử, ion đa nguyên tử
- Định nghĩa liên kết ion
2 Kỹ năng:
- Viết được cấu hình electron của ion đơn nguyên tử cụ thể
- Xác định ion đơn nguyên tử, ion đa nguyên tử trong một phân tử chất cụ thể
II Phương pháp
Vấn đáp, đặt vấn đề
III Chuẩn bị
- Mẫu vật tinh thể NaCl
- Mô hình tinh thể NaCl
IV Các họat động tổ chức dạy học
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
Câu hỏi: Viết cấu hình electron của các nguyên tử sau: Na (Z=11), Cl (Z=17) Nêu tính chất cơ bản của nguyên tố đó
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Ion, cation.
- GV đặt vấn đề: Cho Na(Z = 11) Hãy tính xem
nguyên tử Na có trung hòa điện hay không ?
- GV: Yêu cầu HS viết cấu hình e của Na
- GV: Nếu nguyên tử Na nhường 1e ở phân lớp
ngoài cùng (3s1) thì điện tích của phần còn lại
của nguyên tử là bao nhiêu?
- GV: kết luận
GV dẫn dắt: Trong các phản ứng hóa học các
nguyên tử có xu hướng đạt được cấu hình
electron bền của khí hiếm (gần nhất trong
HTTH)
Thông qua ví dụ trên:
- GV dẫn dắt HS tìm hiểu sự tạo thành ion Na+
- HS so sánh cấu hình electron của ion Na+ với
cấu hình electron của khí hiếm gần nhất (Ne)
- GV cho HS vận dụng: viết phương trình
nhường electron của các nguyên tử Mg, Al
- HS: nhận xét về sự tạo thành các ion: Na+,
Mg2+, Al3+
- GV kết luận
I – Sự tạo thành ion, cation, anion.
1 – Ion, cation, anion
a - Ion
Nguyên tử trung hòa về điện Khi nguyên tử nhường hay nhận electron thì trở thành phần tử mang điện gọi là ion
b - Cation
Vd1: Sự tạo thành ion Na+ từ nguyên tử Na
Na Na+ + 1e 1s2 2s22p63s1 1s2 2s22p6
Ion natri
Vd2: Mg Mg2+ + 2e
Ion magie
Al Al3+ + 3e
Ion nhôm
TQ: M M n+ + ne
Các nguyên tử kim loại lớp ngoài cùng có 1, 2, 3e đều dễ nhường electron để trở thành ion dương Gọi tên Cation kl bằng cách đặt cation trước tên
Trang 7- GV: hướng dẫn HS gọi tên các cation kim loại
(gọi theo tên kim loại)
kim loại.( Cation Magie, Cation Natri, Cation đồng II….)
Hoạt động 2: Anion
- GV yêu cầu HS viết cấu hình electron của
nguyên tử Cl
- GV dẫn dắt HS tìm hiểu sự tạo thành ion Cl
HS so sánh cấu hình electron của ion Cl- với
cấu hình electron của khí hiếm gần nhất (Ar)
- GV cho HS vận dụng: viết phương trình nhận
electron của các nguyên tử O, N
- HS: nhận xét về sự tạo thành các ion: Cl-, O
2 GV kết luận
- GV: hướng dẫn HS gọi tên các anion phi kim
(gọi theo tên gốc axit trừ O2- gọi là anion oxit)
c) Anion
Vd1: Sự tạo thành ion clorua Cl- từ nguyên tử Cl
Cl + 1e Cl- 1s2 2s2 2p63s23p5 1s2 2s2 2p63s23p6
Ion clorua Vd2: O + 2e O
2-Anion oxit
TQ: X + ne X
n-Các nguyên tử phi kim lớp ngoài cùng có 5, 6, 7 electron có khả năng nhận thêm 3, 2 hay 1e để trở thành ion âm
Tên anion thường được gọi theo tên gốc axit tương ứng ( riêng ion O2- gọi là anion oxit)
Hoạt động 3: Ion đơn nguyên tử và ion đa
nguyên tử.
- GV: cho ví dụ một số ion: Li+, OH-, Mg2+,
4
NH , F-, O2-, 2
4
SO và yêu cầu HS nhận xét
về số lượng các nguyên tử của mỗi nguyên tố
trong từng ion
- GV: rút ra kết luận về ion đơn nguyên tử và
ion đa nguyên tử
- GV: hướng dẫn HS nghiên cứu SGK để biết
tên các ion đa nguyên tử
2 – Ion đơn nguyên tử và ion đa nguyên tử.
a - Ion đơn nguyên tử: Là các ion tạo nên từ 1
nguyên tử Ví dụ: Li+, Mg2+, F-, O
2-b - Ion đa nguyên tử: Là những nhóm nguyên tử
mang điện tích dương hay âm
Ví dụ: OH-,
4
4
SO
Hoạt động 4: Sự tạo thành liên kết ion.
GV giới thiếu với HS mẫu tinh thể NaCl và mô
hình tinh thể NaCl (nếu có)
Gv: Nêu thí nghiệm đốt Na trong khí Clo
Gv: Sau khi phản ứng kết thúc ta thấy trong
bình có những tinh thể màu trắng đó là tinh thể
NaCl, vậy tinh thể NaCl được hình thành ntn?
- Học sinh viết sơ đồ hình thanh cation Na và
Anion Clorua?
Hs: viết sơ đồ hình thành liên kết của MgO,
MgCl2, K2O
Gv: rút ra kết luận thế nào là liên kết ion?
- HS kết luận về liên kết ion
Gv: liên kết ion chỉ được hình thành bởi nguyên
tử của nguyên tố nào?
- HS: Liên kết ion chỉ được hình thành giữa kim
loại điển hình và phi kim điển hình
II – Sự tạo thành liên kết ion.
Xét sự hình thành phân tử NaCl
- Sơ đồ hình thành liên kết ion
Na -> Na+ + e
Cl + e -> Cl
Na + Cl -> NaCl
- Phương trình phản ứng 2.1e
2Na + Cl2 -> 2NaCl
Kết luận: Liên kết ion là liên kết được tạo thành
do lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện tích trái dấu
Liên kết ion chỉ được hình thành giữa kim loại điển hình và phi kim điển hình
III Tinh thể ion
Thuộc phần giảm tải chương trình
4 Củng cố
1) Khi nào nguyên tử trở thành ion? Ion dương? Ion âm?
2) Vì sao các nguyên tử kim loại lại có khuynh hướng nhường electron để trở thành các ion dương?
5 Hướng dẫn HS tự học
Câu 1: Vì sao các nguyên tử phi kim lại có khuynh hướng nhận electron để trở thành các ion âm? Câu 2: Hãy cho biết thế nào là liên kết ion? Bản chất lực liên kết ion là gì?