Hoạt động 1: Định nghĩa phương trình bậc nhất một ẩn Mục tiêu: HS nắm được khái niệm phương trình bậc nhất (một ẩn). Hình thức tổ chức: Dạy học theo tình huống... Thời gian: 10 ph.[r]
Trang 1Chương III
PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT MỘT ẨN
Mục tiêu của chương:
Học sinh cần đạt được những yêu cầu sau:
1 Kiến thức:
- Hiểu khái niệm phương trình (một ẩn) và nắm vững các khái niệm liên quan như: Nghiệm và tập nghiệm của phương trình, phương trình tương đương, phương trình bậc nhất
- Hiểu và biết cách sử dụng một số thuật ngữ (vế của phương trình, số thỏa mãn hay nghiệm đúng phương trình, phương trình vô nghiệm, phương trình tích, …) Biết dùng đúng chỗ, đúng lúc kí hiệu “ ” (tương đương)
2 Kĩ năng:
- Có kĩ năng giải và trình bày lời giải các phương trình có dạng quy định trong chương trình (phương trình bậc nhất, phương trình quy về bậc nhất, phương trình tích, phương trình chứa ẩn ở mẫu)
- Có kĩ năng giải và trình bày lời giải bài toán bằng cách lập phương trình (loại toán dẫn đến phương trình bậc nhất một ẩn)
3 Tư duy:
- Khả năng diễn đạt chính xác, rõ ràng ý tưởng của mình và hiểu được ý tưởng của người khác
- Các phẩm chất tư duy, đặc biệt là tư duy linh hoạt, độc lập và sáng tạo
4 Thái độ:
- Có ý thức tự học, hứng thú và tự tin trong học tập
- Có đức tính trung thực, cần cù, vượt khó, cẩn thận, chính xác, kỉ luật,sáng tạo
- Có ý thức hợp tác, trân trọng thành quả lao động của mình và của người khác
5 Các năng lực hướng tới:
- Năng lực chung: NL tự học, NL giao tiếp, NL hợp tác, NL tính toán, NL giải quyết vấn đề, NL sử dụng ngôn ngữ, sử dụng CNTT và truyền thông, NL làm chủ bản thân
- Năng lực chuyên biệt: NL tư duy sáng tạo, NL mô hình hóa toán học, NL sử dụng công cụ tính toán
Trang 2Ngày soạn: 30 / 12 / 2017
Ngày giảng: 8A, 8C: 03/ 1/ 2018
Tiết 41: §1 MỞ ĐẦU VỀ PHƯƠNG TRÌNH
I Mục tiêu.
1 Kiến thức:
- HS hiểu khái niệm phương trình và các thuật ngữ như: vế phải, vế trái, nghiệm của phương trình, tập nghiệm của phương trình HS hiểu và biết cách sử dụng các thuật ngữ cần thiết khác để diễn đạt bài giải phương trình
- HS hiểu khái niệm giải phương trình, bước đầu làm quen và biết cách sử dụng quy tắc chuyển vế và quy tắc nhân
- HS bước đầu hiểu khái niệm hai phương trình tương đương
2 Kĩ năng:
- Giải được phương trình, kiểm tra được một giá trị của biến có phải là nghiệm của phương trình hay không
- Nhận biết được hai phương trình tương đương
3 Tư duy:
- Khả năng diễn đạt chính xác, rõ ràng ý tưởng của mình và hiểu được ý tưởng của người khác
- Các phẩm chất tư duy, đặc biệt là tư duy linh hoạt, độc lập và sáng tạo
4 Thái độ:
- Có ý thức tự học, hứng thú và tự tin trong học tập
- Có đức tính trung thực, cần cù, vượt khó, cẩn thận, chính xác, kỉ luật,sáng tạo
* Tích hợp giáo dục đạo đức: Giáo dục tính trách nhiệm, hợp tác, đoàn kết.
5 Năng lực hướng tới:
- NL tư duy toán học, NL giải quyết vấn đề, NL hợp tác, NL giao tiếp, NL sử dụng ngôn ngữ, NL tính toán, NL sử cụng công cụ tính toán
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh.
- Giáo viên: Giáo án, PHTM
- Học sinh: Dụng cụ học tập Ôn tập các kiến thức liên quan, đọc trước bài mới
III Phương pháp
- Phát hiện và giải quyết vấn đề Vấn đáp, luyện tập
- Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm
IV Tiến trình giờ dạy.
1 Ổn định lớp 1 ph
2 Kiểm tra bài cũ: 2 ph GV giới thiệu khái quát nội dung chương trình học kì II.
3 Bài mới.
Hoạt động 1: Phương trình một ẩn Mục tiêu:
- HS hiểu khái niệm phương trình và các thuật ngữ như: vế phải, vế trái, nghiệm của phương trình
- Kiểm tra được một giá trị của biến có phải là nghiệm của phương trình hay không Hình thức tổ chức: Dạy học theo tình huống.
Trang 3Thời gian: 20 ph
Phương pháp: Nêu và giải quyết vấn đề Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm.
Cách thức thực hiện:
GV: Đưa bài toán sau lên bảng phụ:
Tìm x, biết 2x + 5 = 3(x – 1) + 2
GV: Giới thiệu:
- Hệ thức 2x + 5 = 3(x – 1) + 2 là một
phương trình với ẩn số x
- Phương trình gồm hai vế: Vế trái là 2x +
5, vế phải là 3(x – 1) + 2
- Hai vế của phương trình này chứa cùng
một biến x, đó là phương trình một ẩn
HS: Quan sát hệ thức và nghe giảng
GV: Giới thiệu dạng tổng quát của phương
trình Yêu cầu HS xác định vế trái, vế phải
của dạng tổng quát
GV: ? Hãy lấy ví dụ về phương trình một
ẩn và chỉ ra hai vế của phương trình?
HS: Lấy ví dụ.
GV: Yêu cầu HS làm ?1
HS: Đứng tại chỗ trả lời ?1
GV: ? Phương trình 3x + y = 5x – 2 có
phải là pt một ẩn không?
HS: Không phải là phương trình một ẩn vì
vế trái có hai ẩn khác nhau là x và y
GV: Đưa ?2 lên bảng phụ Phân tích yêu
cầu bài toán và gọi HS lên bảng làm
HS: Lên bảng làm ?2
GV: ? Nêu nhận xét về giá trị hai vế của
phương trình khi x = 6?
HS: Khi x = 6, giá trị hai vế của phương
trình bằng nhau
GV: ? Nghiệm của phương trình một ẩn là
gì?
HS: Là giá trị của ẩn để hai vế của phương
trình cùng nhận một giá trị
GV: Đưa ?3 lên bảng phụ
? Để kiểm tra gía trị của ẩn có t/m pt hay
không ta làm như thế nào?
HS: Thay giá trị của ẩn vào hai vế của pt
1 Phương trình một ẩn.
Tổng quát: Phương trình ẩn x có dạng
A(x) = B(x) trong đó: A(x) là vế trái B(x) là vế phải
Ví dụ: 3x2 + x – 1 = 2x + 5
Vế trái là 3x2 + x – 1 ; vế phải là 2x + 5
?1
?2 Thay x = 6 vào vế trái ta có:
VT = 2.6 + 5 = 17 Thay x = 6 vào vế phải ta có:
VP = 3(6 – 1) + 2 = 17
Nhận xét: Khi x = 6 giá trị hai vế của
phương trình bằng nhau
Khi đó ta nói x = 6 là một nghiệm của phương trình đã cho
?3 a) Thay x = –2 vào hai vế của pt, ta có:
VT = 2(–2 + 2) – 7 = –7
VP = 3 – (–2) = 5
VT VP nên x = –2 không t/m pt
Trang 4Nếu giá trị hai vế bằng nhau thì giá trị của
ẩn t/m
GV: Gọi 2HS lên bảng làm bài.
HS: 2HS lên bảng làm, HS dưới lớp làm
vào vở
GV: Yêu cầu HS đọc Chú ý sgk/5,6
GV: Đưa lên bảng phụ bài toán:
Giáo dục HS ý thức trách nhiệm, tính
tự giác, hợp tác, đoàn kết để rút ra chú ý
Tìm nghiệm của mỗi pt sau:
a) 2x = 1
b) x2 = –4
c) x2 – 9 = 0
d) 2x + 2 = 2(x + 1)
HS: Hoạt động theo nhóm bàn.
GV: Nhận xét và đánh giá về kết quả và ý
thức tham gia hoạt động, năng lực đạt được
thông qua hoạt động
b) Thay x = 2 vào hai vế của pt, ta có:
VT = 2(2 + 2) – 7 = 1
VP = 3 – 2 = 1
VT = VP nên x = 2 là một nghiệm của pt
Chú ý: sgk/5, 6.
Ví dụ:
a) Pt 2x = 1 có nghiệm duy nhất
1 x 2
b) Pt x2 = –4 vô nghiệm
c) Pt x2 – 9 = 0 có hai nghiệm là x = 3 và
x = –3
d) Pt 2x + 2 = 2(x + 1) có vô số nghiệm
Hoạt động 2: Giải phương trình Mục tiêu: HS hiểu thuật ngữ tập nghiệm của phương trình, cách kí hiệu
Hình thức tổ chức: Dạy học theo tình huống.
Thời gian: 6 ph
Phương pháp: Vấn đáp, hoạt động cá nhân
Cách thức thực hiện:
GV: Giới thiệu thuật ngữ tập nghiệm của
pt và kí hiệu của nó
HS: Nghe giảng và ghi bài.
GV: Đưa ?4 lên bảng phụ, gọi 1HS lên
bảng điền vào chỗ trống
HS: Lên bảng làm ?4
GV: Lưu ý cho HS: Khi bài toán yêu cầu
giải một pt, ta phải tìm tất cả các nghiệm
(hay tìm tập nghiệm) của pt đó
GV: Nhận xét và đánh giá về kết quả và ý
thức tham gia hoạt động, năng lực đạt được
thông qua hoạt động
2 Giải phương trình.
Tập nghiệm của phương trình kí hiệu là
S
Ví dụ:
Pt x = 1 có tập nghiệm là S = {1}
Pt x2 – 9 = 0 có tập nghiệm là S = {–3; 3}
?4 a) Pt x = 2 có tập nghiệm là S = {2} b) Pt vô nghiệm có tập nghiệm là S =
Hoạt động 3: Phương trình tương đương Mục tiêu: HS hiểu khái niệm hai phương trình tương đương
Hình thức tổ chức: Dạy học theo tình huống.
Thời gian: 6 ph
Phương pháp: Nêu và giải quyết vấn đề Hoạt động cá nhân.
Trang 5Cách thức thực hiện:
GV: Cho pt x = –1 và pt x + 1 = 0.
Hãy tìm tập nghiệm của mỗi pt trên
HS: Suy nghĩ và trả lời.
GV: Nhận xét tập nghiệm của hai phương
trình trên?
HS: Hai pt trên có cùng tập nghiệm.
GV: Giới thiệu hai pt trên là hai pt tương
đương
? Thế nào là hai pt tương đương?
HS: Là hai phương trình có cùng một tập
nghiệm
GV: Lưu ý cho HS: Hai pt tương đương là
hai pt mà mỗi nghiệm của pt này cũng là
nghiệm của pt kia và ngược lại
GV: Nhận xét và đánh giá về kết quả và ý
thức tham gia hoạt động, năng lực đạt được
thông qua hoạt động
3 Phương trình tương đương
Ví dụ:
- Pt x = –1 có tập nghiệm là S = {–1}
- Pt x + 1 = 0 có tập nghiệm là S = {–1}
x = –1 và x + 1 = 0 là hai pt tương đương
?4 a) Pt x = 2 có tập nghiệm là S = {2} b) Pt vô nghiệm có tập nghiệm là S =
Hoạt động 4: Luyện tập Mục tiêu:
- Kiểm tra được một giá trị của biến có phải là nghiệm của phương trình hay không
- Nhận biết được hai phương trình tương đương
Hình thức tổ chức: Dạy học phân hóa.
Thời gian: 5 ph
Phương pháp: Luyện tập, hoạt động nhóm.
Cách thức thực hiện:
GV: Yêu cầu HS hoạt động nhóm:
Nhóm 1 làm bài 1a, b
Nhóm 2 làm bài 4
Nhóm 3 làm bài 5
HS: Các nhóm làm vào máy tính bảng.
Sau đó nhận xét kết quả của nhóm bạn (Có
thể chấm điểm)
GV: Nhận xét và đánh giá về kết quả và ý
thức tham gia hoạt động, năng lực đạt được
thông qua hoạt động
4 Luyện tập.
BT1 (sgk/6)
a) x = –1 là nghiệm của pt
b) x = –1 không là nghiệm của pt
BT4 (sgk/7)
(a) – (2) ; (b) – (3)
BT5 (sgk/7)
Pt x = 0 có tập nghiệm là S = {0}
Pt x(x – 1) = 0 có tập nghiệm là S = {0; 1}
Vậy hai pt không tương đương
4 Củng cố 3ph
- Nắm vững khái niệm về phương trình và các thuật ngữ của nó, kí hiệu tập nghiệm, hai phương trình tương đương
Trang 6- Rèn kĩ năng thực hiện phép tính.
- Vận dụng làm bài tập SGK, SBT
5 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà 2 ph
- Đọc Có thể em chưa biết
- Chuẩn bị cho tiết sau “Phương trình bậc nhất một ẩn và cách giải”
V Rút kinh nghiệm.
1 Thời gian:
2 Nội dung kiến thức:
3 Phương pháp giảng dạy:
4 Hiệu quả bài dạy:
************************************************
Ngày soạn: 30 / 12/ 2017
Ngày giảng: 8A: 03/ 1/ 2018; 8C: 04/ 1/ 2018
Tiết 42: §2 PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT MỘT ẨN VÀ CÁCH GIẢI
I Mục tiêu.
1 Kiến thức:
- HS nắm được khái niệm phương trình bậc nhất (một ẩn)
- Phát biểu được quy tắc chuyển vế, quy tắc nhân, cách giải phương trình bậc nhất một ẩn
2 Kĩ năng: Vận dụng thành thạo quy tắc chuyển vế và quy tắc nhân để giải các phương
trình bậc nhất
3 Tư duy:
- Khả năng diễn đạt chính xác, rõ ràng ý tưởng của mình và hiểu được ý tưởng của người khác
- Các phẩm chất tư duy, đặc biệt là tư duy linh hoạt, độc lập và sáng tạo
4 Thái độ:
- Có ý thức tự học, hứng thú và tự tin trong học tập
- Có đức tính trung thực, cần cù, vượt khó, cẩn thận, chính xác, kỉ luật,sáng tạo
* Tích hợp giáo dục đạo đức: Giáo dục tính Trách nhiệm, hợp tác, đoàn kết.
5 Năng lực hướng tới:
- NL tư duy toán học, NL giải quyết vấn đề, NL hợp tác, NL giao tiếp, NL sử dụng ngôn ngữ, NL tính toán, NL tư duy sáng tạo
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh.
- Giáo viên: Giáo án, MT, MC
- Học sinh: Dụng cụ học tập Ôn tập các kiến thức liên quan
III Phương pháp
Trang 7- Vấn đáp Luyện tập
- Phát hiện và giải quyết vấn đề
- Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm
IV Tiến trình giờ dạy.
1 Ổn định lớp 1 ph
2 Kiểm tra bài cũ 5 ph
Câu hỏi: Nghiệm của phương trình một ẩn là gì? Áp dụng làm BT2 sgk/6
Đáp án: BT2 (sgk/6)
Thay lần lượt các giá trị của t vào hai vế của pt
* Với t = –1: VT = (–1 + 2)2 = 1
VP = 3.(–1) + 4 = 1
VT = VP nên t = –1 là một nghiệm của pt
* Với t = 0: VT = (0 + 2)2 = 4
VP = 3.0 + 4 = 4
VT = VP nên t = 0 là một nghiệm của pt
* Với t = 1: VT = (1 + 2)2 = 9
VP = 3.1 + 4 = 7
VT VP nên t = 1 không là nghiệm của pt
3 Bài mới.
Hoạt động 1: Định nghĩa phương trình bậc nhất một ẩn Mục tiêu: HS nắm được khái niệm phương trình bậc nhất (một ẩn)
Hình thức tổ chức: Dạy học theo tình huống.
Thời gian: 10 ph
Phương pháp: Vấn đáp Hoạt động cá nhân Hoạt động cá nhóm.
Cách thức thực hiện:
GV: Giới thiệu dạng tổng quát của pt
bậc nhất một ẩn
GV: Cho ví dụ và yêu cầu HS xác định
các hệ số a và b của mỗi pt
HS: Quan sát và dựa vào dạng tổng
quát của pt bậc nhất một ẩn, xác định
hệ số a, b
GV: Chiếu BT7 sgk/10 lên bảng phụ
Yêu cầu HS hoạt động theo nhóm bàn
HS: Thảo luận theo nhóm bàn.
GV: Gọi đại diện từng nhóm nêu đáp
án Với mỗi pt bậc nhất y/c chỉ rõ hệ số
a, b
HS: Các pt bậc nhất là a), c), d).
GV: ? Vì sao pt b) và e) không phải là
1 Định nghĩa phương trình bậc nhất một ẩn.
Định nghĩa: sgk/7.
Dạng: ax + b = 0 (a 0 )
Ví dụ: x + 1 = 0 ; 1 – 2t = 0 ; –2 + y = 0
là các pt bậc nhất một ẩn
Trang 8pt bậc nhất?
HS: Pt b) không có dạng ax + b = 0
Phương trình e) hệ số a = 0
GV: Chốt lại dạng tổng quát của pt bậc
nhất một ẩn
GV: Nhận xét và đánh giá về kết quả
và ý thức tham gia hoạt động, năng lực
đạt được thông qua hoạt động
Hoạt động 2: Hai quy tắc biến đổi phương trình Mục tiêu: Phát biểu va vận dụng được quy tắc chuyển vế, quy tắc nhân.
Hình thức tổ chức: Dạy học theo tình huống.
Thời gian: 10 ph
Phương pháp: Vấn đáp Hoạt động cá nhân.
Cách thức thực hiện:
GV: Đưa bài toán lên bảng phụ:
Tìm x biết 2x – 6 = 0
GV: Gọi HS làm bài.
HS: Đứng tại chỗ thực hiện.
2x = 6
x = 6 : 2
x = 3
GV: ? Trong quá trình tìm x, em đã sử
dụng những quy tắc nào?
HS: Quy tắc chuyển vế và quy tắc chia.
GV: ? Hãy phát biểu quy tắc chuyển vế
của đẳng thức số?
HS: Trong một đẳng thức số, khi ta
chuyển một số hạng từ vế này sang vế
kia, ta phải đổi dấu số hạng đó
GV: Giới thiệu quy tắc chuyển vế của
pt cũng tương tự như vậy
GV: Yêu cầu HS làm ?1 Gọi 3HS lên
bảng thực hiện
HS: 3HS lên bảng làm bài, HS dưới
lớp làm vào vở
GV: Gọi HS khác nhận xét bài làm trên
bảng
GV: Quay trở lại bài toán trên bảng
phụ Từ đẳng thức 2x = 6, ta có x = 6:2
2 Hai quy tắc biến đổi phương trình.
a) Quy tắc chuyển vế.
(sgk/8)
Ví dụ: x + 2 = 0 x = –2
?1 a) x – 4 = 0 x 4 b)
c) 0,5 – x = 0 x0,5 x 0,5
Trang 9hay x =
1
GV: Giới thiệu quy tắc nhân, chia của
phương trình
GV: Yêu cầu HS làm ?2 Gọi 3HS
lên bảng thực hiện
HS: 3HS lên bảng làm bài, HS dưới
lớp làm vào vở
GV: Gọi HS khác nhận xét bài làm trên
bảng
GV: Nhận xét và đánh giá về kết quả
và ý thức tham gia hoạt động, năng lực
đạt được thông qua hoạt động
b) Quy tắc nhân.
(sgk/8)
?2 a)
x
b) 0,1x = 1,5 x 1,5: 0,1 x 15 c) 2,5x 10
x 10 : ( 2,5)
Hoạt động 3: Cách giải phương trình bậc nhất một ẩn Mục tiêu: Nêu được cách giải phương trình bậc nhất một ẩn
Hình thức tổ chức: Dạy học theo tình huống.
Thời gian: 8 ph
Phương pháp: Vấn đáp Hoạt động cá nhân.
Cách thức thực hiện:
GV: Đưa ví dụ 1 sgk/9 lên bảng phụ
Yêu cầu HS quan sát và nêu cách làm
HS: Quan sát VD1 và nêu cách làm:
+ B1: Dùng quy tắc chuyển vế
+ B2: Dùng quy tắc chia
GV: Đưa ví dụ 2 sgk/9 lên bảng phụ và
hướng dẫn HS cách trình bày một bài
giải pt cụ thể
HS: Quan sát và nghe giảng.
GV: Giới thiệu cách giải pt bậc nhất
một ẩn dạng tổng quát
GV: ? Phương trình bậc nhất một ẩn có
bao nhiêu nghiệm?
HS: Có một nghiệm duy nhất là
b a
GV: Yêu cầu HS làm ?3
HS: 1HS lên bảng thực hiện, HS dưới
lớp làm vào vở
GV: Nhận xét và đánh giá về kết quả
và ý thức tham gia hoạt động, năng lực
đạt được thông qua hoạt động
3 Cách giải phương trình bậc nhất một ẩn
Giải phương trình ax + b = 0 (a 0)
ax + b = 0
b
a
ax
Vậy pt có tập nghiệm là
b S
a
?3 0,5x 2,4 0
x 2,4 : ( 0,5)
x 4,8
Vậy pt có tập nghiệm là S = {4,8}
Trang 10Giúp HS ý thức trách nhiệm, tính tự
giác, hợp tác, đoàn kết.
Hoạt động 4: Luyện tập Mục tiêu: Vận dụng thành thạo quy tắc chuyển vế và quy tắc nhân để giải các phương
trình bậc nhất
Hình thức tổ chức: Dạy học phân hóa.
Thời gian: 6 ph
Phương pháp: Luyện tập Hoạt động cá nhóm.
Cách thức thực hiện:
GV: Yêu cầu HS hoạt động nhóm:
Nửa lớp làm BT8 a, b
Nửa lớp làm BT8 c, d
HS: Làm bài tập Đại diện nhóm
lên bảng trình bày
GV: Kiểm tra bài làm của một số
HS trong nhóm
4 Luyện tập.
BT8 (sgk/10)
a) 4x 20 0 4x 20 x 5 Vậy pt có tập nghiệm là S = {5}
Tương tự:
b) S = {–4}
c) S = {4}
d) S = {–1}
4 Củng cố 2 ph
GV: ? Đ/n phương trình bậc nhất một ẩn Phương trình bậc nhất một ẩn có bao
nhiêu nghiệm? Phát biểu hai quy tắc biến đổi phương trình?
5 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà 3 ph
- Nắm vững định nghĩa, số nghiệm của phương trình bậc nhất một ẩn, hai quy tắc biến đổi phương trình
- Làm các bài tập: 6, 9 (sgk) ; 10, 13, 14, 15 (sbt)
- Chuẩn bị cho tiết sau “Phương trình đưa được về dạng ax + b = 0”
V Rút kinh nghiệm.
1 Thời gian:
2 Nội dung kiến thức:
3 Phương pháp giảng dạy:
4 Hiệu quả bài dạy: