- Phương tiện, tư liệu: Phấn màu, thước thẳng - Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh GV: Qua bài học trớc, em đã biết cách HS: - Một đờng[r]
Trang 1Ngày soạn: 15/11/2018
§4 VỊ TRÍ TƯƠNG ĐỐI CỦA ĐƯỜNG THẲNG VÀ ĐƯỜNG TRÒN
I MỤC TIÊU BÀI DẠY
1.Kiến thức
- Hiểu được vị trí tương đối của đường thẳng và đường tròn qua các hệ thức tương ứng (d < R, d > R, d = R) và điều kiện để mỗi vị trí tương ứng có thể xảy ra
- Hiểu khái niệm tiếp tuyến của đường tròn Dựng được tiếp tuyến của đường tròn
đi qua một điểm cho trước ở trên hoặc ngoài đường tròn
2.Kĩ năng
- Biết cách vẽ đường thẳng và đường tròn khi số điểm chung của chúng là 0; 1; 2
- Vận dụng các tính chất đã học để giải bài tập và một số bài toán thực tế
3.Thái độ
- Có ý thức tự học, hứng thú và tự tin trong học tập;
- Có đức tính trung thực, cần cù, vượt khó, cẩn thận, chính xác, kỉ luật, sáng tạo;
- Có ý thức hợp tác, trân trọng thành quả lao động của mình và của người khác;
- Nhận biết được vẻ đẹp của toán học và yêu thích môn Toán
4.Tư duy
- Rèn luyện khả năng quan sát, dự đoán, suy luận hợp lý và suy luận lôgic;
- Khả năng diễn đạt chính xác, rõ ràng ý tưởng của mình và hiểu được ý tưởng của người khác
- Phát triển trí tưởng tượng không gian
- Các phẩm chất tư duy, đặc biệt là tư duy linh hoạt, độc lập và sáng tạo
- Các thao tác tư duy: so sánh, tương tự, khái quát hóa, đặc biệt hóa
5 Định hướng phát triển năng lực
- Năng lực tính toán, năng lực giao tiếp, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sử
dụng ngôn ngữ, năng lực hợp tác, năng lực tự học
*Tích hợp giáo dục đạo đức: Hợp tác
II CHUẨN BỊ
GV: +1que thẳng ,thước thẳng ,compa ,phấn màu
+ Bảng phụ ghi bài tập 17 ,sgk tr109
HS: Compa ,thước thẳng ,1 que thẳng
III.PHƯƠNG PHÁP-KĨ THUẬT DẠY HỌC
1 Phương pháp
- Nêu vấn đề, hoạt động nhóm, vấn đáp, thuyết trình
2 Kĩ thuật dạy học
- Kĩ thuật giao nhiệm vụ
- Kĩ thuật đặt câu hỏi
- Kĩ thuật chia nhóm
- Kĩ thuật vấn đáp
- Kĩ thuật trình bày 1 phút
Trang 2IV.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Ổn định tổ chức ( 1’)
2 Kiểm tra bài cũ(7’)
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
GV: Nêu yêu cầu kiểm tra:
- Cho hai đường thẳng a và b Hãy nêu
các vị trí tương đối của hai đường
thẳng a và b?
- Mỗi trường hợp có mấy điểm chung?
GV: Nhận xét phần trả lời của HS
GV: Vào bài mới:
- Vậy nếu có một đường thẳng và một
đường tròn, sẽ có mấy vị trí tương đối?
Mỗi trường hợp có mấy điểm chung?
- Để trả lời câu hỏi này, các em hãy
thực hành: vẽ đường tròn (O, R) vào
vở rồi dùng que thẳng làm hình ảnh
đường thẳng rồi di chuyển que thẳng
theo hình trên màn hình
,
GV: Nêu câu hỏi ? 1 Vì sao một
đường thẳng và một đường tròn không
thể có nhiều hơn hai điểm chung?
GV: Căn cứ vào số điểm chung của
đường thẳng và đường tròn mà ta có
các vị trí tương đối của chúng Đó
chính là nội dung bài học hôm nay, các
em ghi bài: Tiết 25 - §4 VỊ TRÍ
TƯƠNG ĐỐI CỦA ĐƯỜNTHẲNG
VÀ ĐƯỜNG TRÒN
1HS đứng tại chỗ trả lời, HS dưới lớp lắng nghe và nhận xét:
HS: Nêu các vị trí tương đối của hai đường thẳng a và b:
HS: Dưới lớp nhận xét bài của bạn
HS: Thực hiện theo sự hướng dẫn của GV
và trả lời câu hỏi:
Có 3 vị trí tương đối của đường thẳng và đường tròn:
+ Đường thẳng và đường tròn có 2 điểm chung; + Đường thẳng và đường tròn chỉ có 1 điểm chung;
+ Đường thẳng và đường tròn không có điểm chung;
HS: Nếu đường thẳng và đường tròn có 3 điểm chung trở lên thì đường tròn đi qua
ba điểm thẳng hàng, điều này vô lý
HS: Lắng nghe và ghi bài
Trang 33 Bài mới
Hoạt động 1 (20 phút)Ba vị trí tương đối của đường thẳng và đường tròn
-Mục tiêu: Học sinh hiểu được vị trí tương đối của đường thẳng và đường tròn Học sinh biết cách vẽ đường thẳng và đường tròn khi số điểm chung của chúng là 0; 1; 2 Học sinh hiểu khái niệm tiếp tuyến của đường tròn Dựng được tiếp tuyến của đường tròn đi qua một điểm cho trước ở trên hoặc ngoài đường tròn
-Phương pháp: Gợi mở, vấn đáp, thuyết trình
-Phương tiện, tư liệu: Bảng phụ, hình ảnh thực tế
-Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
GV:
GV:
GV:
GV:
GV:
GV:
GV:
GV:
GV:
GV:
GV:
GV:
GV:
GV:
GV:
Gọi
Ghi bảng và nói: Để tìm hiểu về
ba vị trí tương đối của đường
thẳng và đường tròn, các em sẽ
điền dần thông tin vào bảng
sau:
Qua việc soạn bài, các em cho
biết khi nào nói đường thẳng a và
đường tròn (O, R) cắt nhau?
Đường thẳng a được gọi là cát
tuyến của đường tròn (O, R) Hãy
vẽ hình, mô tả vị trí tương đối
này?
Đường thẳng a không đi qua O
thì OH so với R như thế nào?
Nêu cách tính AH, HB theo R và
OH
Nếu đường thẳng a đi qua tâm O
thì OH bằng bao nhiêu?
Nếu OH càng tăng thì độ lớn AB
càng giảm đến khi AB = 0 hay
trùng B thì OH bằng bao nhiêu?
Khi đó đường thẳng a và đường
tròn (O; R) có mấy điểm chung?
Cho HS xem hình ảnh động về
trường hợp đường thẳng và
đường tròn tiếp xúc nhau
Khi nào đường thẳng a và đường
tròn (O; R) tiếp xúc nhau?
Lúc đó đường thẳng a gọi là gì?
Điểm chung duy nhất gọi là gì?
Vẽ hình lên bảng
Gọi tiếp điểm là C, các em có
nhận xét gì về vị trí của OC đối
với đường thẳng a và độ dài
HS:Ghi bài
(O, R), đường thẳng a, OH a tại H
Đặt OH = d là khoảng cách từ O đến a HS:Kẻ bảng vào vở và thực hiện yêu cầu của GV
HSKhi đường thẳng a và đường tròn
(O, R) có hai điểm chung thì ta nói đường thẳng a và đường tròn (O, R) cắt nhau
HSVẽ hình và trả lời
HS:Đường thẳng a không đi qua O có
OH < OB hay OH < R, OH AB
AH = HB = R2 OH2
HS:
Đường thẳng a đi qua tâm O thì OH =
0 < R HS:Khi AB = 0 thì OH = R
HS:Khi đó đường thẳng a và đường tròn (O; R) chỉ có một điểm chung
HS:Khi đường thẳng a và đường tròn (O; R) chỉ có một điểm chung thì ta nói đường thẳng a và đường tròn (O; R) tiếp xúc nhau
HS:Lúc đó đường thẳng a gọi là tiếp tuyến Điểm chung duy nhất gọi là tiếp điểm?
Trang 4HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
GV:
GV:
GV:
GV:
khoảng cách OH?
Hướng dẫn HS chứng minh nhận
xét trên bằng phương pháp phản
chứng như sách giáo khoa
Nói tóm tắt:
GT Đường thẳng a là tiếp
tuyến của (O; R)
C là tiếp điểm
KL a OC
Yêu cầu vài HS phát biểu định lý
và nhấn mạnh đây là tính chất cơ
bản của tiếp tuyến đường tròn
Đưa hình vẽ về đường thẳng và
đường tròn không giao nhau để
HS phát hiện vấn đề
Qua nội dung phần 1, các em hãy
lấy ví dụ trong thực tế về vị trí
tương đối của đường thẳng và
đường tròn
Chiếu hình ảnh thực tế về vị trí
tương đối của đường thẳng và
đường tròn
HS:Vẽ hình vào vở
HS:OC a, H C và OH = R HS:
Nghe GV hướng dẫn và xem sách giáo khoa
HS:Ghi định lý dưới dạng giả thiết và kết luận
HS:Phát biểu định lý
HS:Đường thẳng a và đường tròn (O; R) không có điểm chung Ta nói đường thẳng a và đường tròn (O; R) không giao nhau, ta nhận thấy OH > R
HS:Vẽ hình và ghi bài
HS:
HS :Lấy ví dụ HS:
Theo dõi
HS ghi bài
*Điều chỉnh, bổ sung:
Hoạt động 2 (06 phút) Hệ thức giữa khoảng cách từ tâm đường tròn đến đường thẳng và bán kính của đường tròn
-Mục tiêu: Học sinh hiểu được vị trí tương đối của đường thẳng và đường tròn qua các hệ thức tương ứng (d < R, d > R, d = R) và điều kiện để mỗi vị trí tương ứng
có thể xảy ra
-Phương pháp: Gợi mở, vấn đáp, thuyết trình
-Phương tiện, tư liệu: Bảng phụ, sơ đồ tư duy
-Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
GV: Với cách đặt ở phần đầu bài với HS:Điền vào dấu “ ” để được các hệ
Trang 5HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
GV:
GV:
GV:
OH = d là khoảng cách từ O đến a,
ta có các kết luận sau:
* Đường thẳng và đường tròn cắt
nhau:
* Đường thẳng và đường tròn tiếp
xúc nhau:
* Đường thẳng và đường tròn
không giao nhau:
Nhận xét và chốt vấn đề
Nêu mối quan hệ giữa vị trí tương
đối, số điểm chung và hệ thức giữa
d và R?
Để xét vị trí tương đối của đường
thẳng và đường tròn, ta làm thế
nào?
Chốt lại phần 2 và chuyển sang
phần 3
thức
* Đường thẳng và đường tròn cắt nhau:
d < R
* Đường thẳng và đường tròn tiếp xúc nhau: d = R
* Đường thẳng và đường tròn không giao nhau: d > R
HS:Trả lời:
*Điều chỉnh,bổ sung:………
………
4 Củng cố: Thời gian: 8 phút
- Mục tiêu: Học sinh biết vận dụng các tính chất đã học để giải bài tập và một số bài toán thực tế
-Phương pháp: Gợi mở, vấn đáp, thuyết trình,hoạt động nhóm
-Phương tiện, tư liệu: Bảng phụ, bài tập điền khuyết dạng tương tác với học sinh
- Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật chia nhóm
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
GV:
GV:
GV:
GV:
Cho HS làm bài ?3 (sgk/109) hoạt
động nhóm,đại diện nhóm lên trình
bày
Đường thẳng a có vị trí như thế nào
với đường tròn (O)? Vì sao?
Tính độ dài BC?
Ghi bài khi HS trả lời
Yêu cầu HS làm bài tập 1; 2 tương
tác trên máy tính
HS:Lên bảng vẽ hình HS:Trả lời miệng
* ?3 (sgk/109)
Giải:
Trang 6HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
*Tích hợp giáo dục đạo đức:Giúp
các em ý thức về sự đoàn kết, rèn
luyện thói quen hợp tác
HS Thực hiện y/c của GV…
GV: Nêu kiến thức trọng tâm của bài bằng sơ đồ tư duy?
HS: Thực hiện và trả lời:
Trang 7*Điều chỉnh, bổ sung:
5 Hướng dẫn học sinh học ở nhà (2’)
Học thuộc:Ba vị trí tương đối của đường thẳng và đường tròn
Hệ thức liên hệ giữa khoảng cách từ tâm đường tròn đến đường thẳng và bán kính của đường tròn
BTVN: 18; 19; 20 (Sgk/110) 39; 40; 41 (sbt/162)
Soạn bài Dấu hiệu nhận biết tiếp tuyến của đường tròn
Trang 8Ngày soạn:15/11/2018
Đ5 CÁC DẤU HIỆU NHẬN BIẾT TIẾP TUYẾN CỦA ĐƯỜNG TRềN
I MỤC TIấU
1 Kiến thức
- Nắm đợc các dấu hiệu nhận biết tiếp tuyến của đờng tròn;
2 Kĩ năng
- Biết vận dụng các dấu hiệu nhận biết tiếp tuyến của đờng tròn vào các bài tập tính
toán và chứng minh;
3 Thỏi độ
- Cú ý thức tự học, hứng thỳ và tự tin trong học tập;
- Cú đức tớnh trung thực, cần cự, vượt khú, cẩn thận, chớnh xỏc, kỉ luật, sỏng tạo;
- Cú ý thức hợp tỏc, trõn trọng thành quả lao động của mỡnh và của người khỏc;
- Nhận biết được vẻ đẹp của toỏn học và yờu thớch mụn Toỏn
4 Tư duy
- Rốn luyện khả năng quan sỏt, dự đoỏn, suy luận hợp lý và suy luận lụgic;
- Khả năng diễn đạt chớnh xỏc, rừ ràng ý tưởng của mỡnh và hiểu được ý tưởng của người khỏc;
- Phỏt triển trớ tưởng tượng khụng gian;
- Cỏc phẩm chất tư duy, đặc biệt là tư duy linh hoạt, độc lập và sỏng tạo;
- Cỏc thao tỏc tư duy: so sỏnh, tương tự, khỏi quỏt húa, đặc biệt húa
5 Định hướng phỏt triển năng lực
Năng lực tớnh toỏn, năng lực giao tiếp, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sử dụng ngụn ngữ, năng lực hợp tỏc, năng lực tự học
*Tớch hợp giỏo dục đạo đức: Giản dị
II CHUẨN BỊ
GV:Thước thẳng,compa,phấn màu
HS:Thước thẳng,compa
III PHƯƠNG PHÁP-KĨ THUẬT DẠY HỌC
1 Phương phỏp
- Nờu vấn đề, hoạt động nhúm, vấn đỏp, thuyết trỡnh
2 Kĩ thuật dạy học
- Kĩ thuật giao nhiệm vụ
- Kĩ thuật đặt cõu hỏi
- Kĩ thuật chia nhúm
- Kĩ thuật vấn đỏp
- Kĩ thuật trỡnh bày 1 phỳt
IV.TIẾN TRèNH LấN LỚP:
1 Ổn định tổ chức: ( 1’)
2 Kiểm tra bài cũ: 12 phỳt
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIấN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
GV: gọi HS 1
a)Kể tờn cỏc vị trớ tương đối của đường
thẳng và đường trũn Viết cỏc hệ thức
HS 1 a)Đường thẳng và đường trũn : cắt nhau d<R
Trang 9HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIấN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
tương ứng giữa cỏc khoảng cỏch từ tõm
đường trũn đến đường thẳng và bỏn kớnh
của đường
b) Chữa bài tập 19 sgk
GV: gọi HS 2
a)Thế nào là tiếp tuyến của một đường
trũn? Phỏt biểu định lớ về tớnh chất của
tiếp tuyến
b)Chữa bài tập 20 sgk
Tiếp xỳc nhau d=R Khụng giao nhau d>R b) gọi O là tõm của một đường trũn bất kỡ cú bỏn kớnh 1cm và tiếp xỳc với xy Do d =R nờn O cỏch xy một khoảng 1 cm
Tõm O cỏch xy cố định một khoảng
1 cm nờn nằm trờn hai đường thẳng
m và m’ song song với xy và cỏch xy một khoảng 1 cm
HS 2 a) b)
AB là tiếp tuyến của (O) => ABOB
Xột AOB vuụng tại B:
10 6 64
AB OA OB =>
AB= 8cm
3 Giảng bài mới
Hoạt động 1: (13 ) Dấu hiệu nhận biết tiếp tuyến của đ’ ờng tròn
Mục tiêu: Nắm đợc các dấu hiệu nhận biết tiếp tuyến của đờng tròn
- Phương phỏp: Gợi mở, vấn đỏp, thuyết trỡnh
- Phương tiện, tư liệu: Phấn màu, thước thẳng
- Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt cõu hỏi
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
GV: Qua bài học trớc, em đã biết cách
nào để nhận biết một tiếp tuyến của đờng
tròn?
GV vẽ hình: Cho đờng tròn (O), lấy điểm
C thuộc (O) Qua C vẽ đờng thẳng a
vuông góc với bán kính OC Hỏi đờng
thẳng a có là tiếp tuyến của đờng tròn (O)
hay không? Vì sao?
HS: - Một đờng thẳng là tiếp tuyến của một đờng tròn nếu nó chỉ có một điểm chung với đờng tròn đó
- Nếu d = R thì đờng thẳng là tiếp tuyến của đờng tròn
HS:
Có OC a, vậy OC chính là khoảng cách
từ O tới đờng thẳng a hay d = OC
Có C (O; R) OC =R
Vậy d = R Đờng thẳng a là tiếp tuyến của đờng tròn (O)
Trang 10Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
GV: Vậy nếu một đờng thẳng đi qua một
điểm của đờng tròn, và vuông góc với
bán kính đi qua điểm đó thì đờng thẳng
đó là một tiếp tuyến của đờng tròn Hóy
phỏt biểu thành định lớ
GV cho 1 HS đọc to mục a SGK và yêu
cầu cả lớp theo dõi GV nhấn mạnh lại
định lí và ghi tóm tắt
GV cho HS làm ?1
GV: Còn cách nào khác không?
HS phỏt biểu định lớ như trong sgk
* định lí tr 110 sgk
C a; C (O) và a OC a là tiếp tuyến của (O)
1 HS trỡnh bày ?1
Cách 1: Khoảng cách từ A đến BC bằng bán kính của đờng tròn nên BC là tiếp tuyến của đờng tròn
HS 2 Cách 2: BC AH tại H, AH là bán kính của đờng tròn nên BC là tiếp tuyến của đờng tròn
*Điều chỉnh, bổ sung:
Hoạt động 2: (12 ) ’ Bài toỏn
- Mục tiêu: Biết vận dụng các dấu hiệu nhận biết tiếp tuyến của đờng tròn vào các bài tập tính toán và chứng minh; Biết vẽ tiếp tuyến của đường trũn đi qua một điểm cho trước nằm bờn ngoài đường trũn?
Phương phỏp: Gợi mở, vấn đỏp, thuyết trỡnh
- Phương tiện, tư liệu: Phấn màu, thước thẳng
-Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt cõu hỏi
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRề NỘI DUNG GHI BẢNG
GV: Xét bài toán trong sgk
Qua điểm A bên ngoài đờng tròn (O), hãy
dựng tiếp tuyến của đờng tròn
GV vẽ hình tạm để hớng dẫn HS phân tích
bài toán
tiếp tuyến AB của (O)
(B là tiếp điểm) Em có nhận
xét gì về tam giác ABO?
GV Tam giác vuông ABO có AO là cạnh
huyền, vậy làm thế nào để xác định điểm B?
HS: Tam giác ABO là tam giác vuông tại B (do AB OB theo tính chất của hai tiếp tuyến)
HS: B phải nằm trên đờng tròn (M;
AO
2 )
HS làm ?2
* Bài toán SGK - 111
O B
Trang 11HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRề NỘI DUNG GHI BẢNG
GVTrong tam giác vuông ABO, trung tuyến
thuộc cạnh huyền bằng nửa cạnh huyền nên
B phải cách trung điểm M của AO một
khoảng bằng
AO
2 Vậy B nằm trên đờng nào?
GV Nêu cách dựng tiếp tuyến AB
- GV dựng hình 75 sgk
- GV yêu cầu HS làm ?2 Hãy chứng minh
cách dựng trên là đúng
GV: Bài toán này có hai nghiệm hình
GV: Vậy ta đã biết cách dựng tiếp tuyến với
một đờng tròn qua một điểm nằm trên đờng
tròn hoặc nằm ngoài đờng tròn
?2 Chứng minh
AOB có trung tuyến BM bằng
AO
2 nên ABO = 900
AB OB tại B
AB là tiếp tuyến của (O)
Chứng minh tơng tự: AC là tiếp tuyến của (O)
*Điều chỉnh, bổ sung:
4 Củng cố: Thời gian 6 phỳt
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
GV cho HS bài 21 tr 111 SGK
GV cho HS đọc đề và giải sau 2 phỳt
GV:Hóy nhắc lại cỏc dấu hiệu nhận biết
tiếp tuyến của đường trũn
Xét ABC cú AB = 3, AC = 4,BC =5
cú AB2 + AC2 = 32 + 42 = 52 = BC2
BAC = 900 (theo đl pitago đảo)
AC BC tạiA
AC là tiếp tuyến của đờng tròn (B; BA)
B