- Yêu cầu học sinh sử dụng que tính để tìm kết quả các phép tính sau đó điền vào bảng.. - Xoá dần bảng các công thức cho học sinh học thuộc lòng.[r]
Trang 1TUẦN 7
Ngày soạn: 14/10/2016
Ngày giảng: Thứ hai ngày 17/10/2016
TOÁN
LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU
a Kiến thức:
- Giúp học sinh củng cố khái niệm ít hơn, nhiều hơn
- Củng cố cách giải bài toán về ít hơn, nhiều hơn
b Kỹ năng:
- Rèn kĩ năng giải bài toán về ít hơn, nhiều hơn
c Thái độ:
- Có thái độ học tập tíc cực và hứng thú
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
- Bảng phụ, VBT, bảng con,
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
* Khởi động: Ban Văn nghệ cho lớp khởi động
A Kiểm tra bài cũ: (3’)
- Gọi học sinh lên bảng làm bài tập trong sách
giáo khoa
- Gọi học sinh nhận xét
- Giáo viên nhận xét
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài: (2’)
- Nêu mục đích, yêu cầu của bài
2 Thực hành: (27’)
Bài 1: Số
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu
- Hướng dẫn HS quan sát tranh và làm bài
- GV nhận xét
Bài 2 Giải bài toán theo tóm tắt sau:
- Yêu cầu học sinh đọc bài toán dựa vào tóm
tắt
- Kém hơn nghĩa là thế nào?
- Bài toán thuộc dạng bài toán gì?
- Yêu cầu học sinh giải bài toán vào VBT
- Gọi học sinh lên bảng làm
- Học sinh và giáo viên nhận xét
Bài 3:
- Giáo viên hướng dẫn học sinh cách làm
- Học sinh thực hiện
- HS ghi đầu bài
- 1HS đọc yêu cầu
- HS làm bài
- Học sinh đọc yêu cầu bài tập
- Bài toán thuộc dạng bài toán ít hơn a) Số tuổi của em là:
15 – 5 = 10 (tuổi) Đáp số: 10 tuổi
b) Số tuổi của anh là:
10 + 5 = 15(tuổi) Đáp số: 15 tuổi
- Học sinh đọc yêu cầu bài tập
- Học sinh lên bảng làm, dưới lớp làm vào VBT
Bài giải Toà nhà thứ hai có số tầng là:
Trang 2- Học sinh và giáo viên nhận xét.
Bài 4: Số?
- Yêu cầu học sinh tự làm vào vở bài tập
- Hỏi: Hình chữ nhật có mấy cạnh, mấy đỉnh?
- Gọi học sinh nhận xét, giáo viên nhận xét
chốt lại kết quả đúng
C Củng cố, dặn dò: (2’)
- Nhận xét giờ học
- Về nhà chia sẻ cùng người thân cách giải bài
toán về ít hơn, nhiều hơn
17 – 6 = 11 (tầng) Đáp số: 11 tầng
- Hs làm bài vào vở bài tập
- Hình chữ nhật có 4 cạnh, 4 đỉnh
+ Có 1 hình chữ nhật
+ Có 4 hình tam giác
- Học sinh lắng nghe và thực hiện
………
Ngày soạn: 15/10/2016
Ngày giảng: Thứ ba ngày 18/10 /2016
TOÁN
KI - LÔ - GAM
I MỤC TIÊU
a Kiến thức: Giúp học sinh:
- Có biểu tượng về nặng hơn, nhẹ hơn
- Làm quen với cái cân, quả cân và cách cân
- Nhận biết về đơn vị: kilôgam, biết đọc, viết tên gọi và kí hiệu của kilôgam(kg)
- Tập thực hành cân một số đồ vật quen thuộc
- Biết làm các phép tính cộng, trừ với các số kèm theo đơn vị kg
b Kỹ năng:
- Rèn kĩ năng làm toán với đơn vị là ki- lô - gam
c Thái độ: Có thái độ học tập tíc cực và hứng thú
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
- Bảng phụ, VBT, tranh vẽ SGK, cân đĩa, các quả cân 1kg, 2kg, 5kg
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
* Khởi động: Ban Văn nghệ cho lớp khởi động
A Kiểm tra bài cũ: (3’)
- Gọi học sinh lên bảng làm phép tính trong
SGK
- Học sinh và giáo viên nhận xét
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài: (2’)
- Trong bài học hôm nay chúng ta sẽ làm
quen với đơn vị đo khối lượng kilôgam Đơn
vị này cho chúng ta biết độ nặng, nhẹ của
một vật nào đó
2 Dạy bài mới:
2.1 Giới thiệu vật nặng hơn, nhẹ hơn: 2p
- Đưa ra 1 quả cân (1kg) và quyển sách Yêu
cầu học sinh dùng tay lần lượt nhấc 2 vật lên
và trả lời vật nào nặng hơn, nhẹ hơn?
- 2 học sinh lên bảng
- Lắng nghe
- Quả cân nặng hơn quyển vở
Trang 3- Cho học sinh làm tương tự với 3 cặp đồ vật
khác nhau và nhận xét "vật nặng hơn- vật nhẹ
hơn"
- Kết luận: Muốn biết một vật nặng nhẹ thế
nào ta cần phải cân vật đó
2.2 Giới thiệu cái cân và quả cân: (4’)
- Cho học sinh quan sát chiếc cân đĩa Nhận
xét về hình dạng của cân
- Giới thiệu: Để cân các vật ta dùng đơn vị đo
là kilôgam, kilôgam được viết tắt là kg
- Viết lên bảng: kilôgam - kg
- Yêu cầu học sinh đọc
- Cho học sinh xem các quả cân 1kg, 2kg,
5 kg và đọc số đo ghi trên quả cân
2.3 Giới thiệu cách cân và thực hành cân:
(7’)
- Giới thiệu cách cân thông qua cân 1 túi gạo
- Đặt 1 túi gạo (1kg) lên đĩa cân phía bên kia
là quả cân 1kg (vừa nói vừa làm)
- Nhận xét cho cô vị trí của kim thăng bằng?
- Vị trí hai đĩa cân như thế nào?
- GV: Khi đó ta nói túi gạo nặng 1kg
- Xúc một ít gạo từ trong túi ra và yêu cầu
nhận xét về vị trí của kim thăng bằng, vị trí
hai đĩa cân
- Kết luận: túi gạo nhẹ hơn 1kg
- Đổ thêm vào túi gạo một ít gạo (túi gạo
nặng hơn 1kg) tiếp tục hướng dẫn học sinh
nhận xét để rút ra kết luận: túi gạo nặng hơn
1kg
2.4 Thực hành: (17p)
Bài 1 Đọc, viết (theo mẫu):
- Hướng dẫn học sinh cách làm
- Gọi 2 học sinh đọc bài làm
- Giáo viên nhận xét,chốt kết quả đúng
Bài 2 Tính (theo mẫu):
- Hướng dẫn học sinh cách làm
- Gọi học sinh lên bảng làm
- Giáo viên và học sinh nhận xét, chốt lại kết
quả đúng
C Củng cố, dặn dò: (2’)
- Nhận xét giờ học
- Về nhà chia sẻ cùng người thân cách viết
tên gọi và kí hiệu của kilôgam
- Cân có 2 đĩa, giữa 2 đĩa có vạch thăng bằng, kim thăng bằng
- Ki-lô-gam
- Quan sát
- Kim chỉ đúng giữa
- Hai đĩa cân ngang bằng nhau
- Yêu cầu học sinh nhắc lại
- Kim thăng bằng lệch về phía quả cân Đĩa cân có túi gạo cao hơn so với đĩa cân có quả cân
- Học sinh nhắc lại kết quả cân
- Học sinh đọc yêu cầu bài tập
- Học sinh làm: 2kg, 1kg, 3kg
- Học sinh đọc y/c bài tập
- Học sinh dư i l p l m v o VBT.ới lớp làm vào VBT ới lớp làm vào VBT àm vào VBT àm vào VBT
1kg + 2kg = 3kg 16kg +10kg = 16kg 727kg +8kg = 35kg
30kg – 20kg = 10kg 26kg – 14kg = 12kg 10kg – 4kg = 6kg
- Học sinh nghe và thực hiện
………
Trang 4Ngày soạn: 16/10/2016
Ngày giảng: Thứ tư ngày 19/10/2016
TOÁN
LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU
a Kiến thức:
- Giúp học sinh làm quen với cân đồng hồ, và tập cân với cân đồng hồ
- Củng cố kiến thức làm tính và giải toán với các số kèm theo đơn vị ki- lô-gam
b Kỹ năng:
- Rèn kĩ năng làm tính và giải toán với các số kèm theo đơn vị ki- lô-gam
c Thái độ: Có thái độ tích cực và hứng thú trong học tập
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
- Bảng phụ, VBT, bảng con, cân đồng hồ, cân bàn
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
* Khởi động:
- Ban V n ngh cho l p kh i ăn nghệ cho lớp khởi động ệ cho lớp khởi động ới lớp làm vào VBT ởi động độngng
A Kiểm tra bài cũ: (3’)
- Gọi học sinh lên bảng làm phép tính:
25 + 10
- Giáo viên và học sinh nhận xét
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài: (2’)
- Giáo viên nêu mục đích, yêu cầu tiết
học
2 Bài tập thực hành: (30’)
Bài 1: Số?
- Hướng dẫn học sinh cách làm
- Học sinh làm bài vào VBT
- Gọi học sinh đọc kết quả, giáo viên và
học sinh nhận xét
Bài 3: Tính
- Hướng dẫn học sinh làm
- Học sinh tự tính
- Gọi 2 học sinh lên bảng làm
Bài 4:
- Gọi học sinh tóm tắt:
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
- Gọi học sinh lên bảng làm
- Học sinh thực hiện
- HS ghi đầu bài
- Học sinh đọc yêu cầu bài tập
- Học sinh làm
- 3kg, 1kg, 4kg
- Học sinh đọc yêu cầu bài tập
- Học sinh làm, giáo viên và học sinh nhận xét 2kg + 3kg – 4kg = 1kg
15kg – 10kg + 5kg = 10kg 6kg – 3kg + 5kg = 8kg 16kg + 4kg – 10kg = 10kg
- Học sinh tóm tắt
+ Bài toán cho biết: mẹ mua về 25kg gạo tẻ và nếp, trong đó 20kg gạo tẻ
+ Bài toán hỏi: mẹ mua về bao nhiêu kg gạo nếp?
- Hs lên bảng làm bài:
Mẹ mua về số kg gạo nếp là:
Trang 5- Giáo viên và học sinh nhận xét.
C Củng cố, dặn dò: (2’)
- Nhận xét giờ học
- Về nhà chia sẻ cùng người thân cách
làm quen với cân đồng hồ, và tập cân
với cân đồng hồ
25 – 20 = 5(kg) Đáp số: 5kg
- Học sinh thực hiện
………
TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI
ĂN UỐNG ĐẦY ĐỦ
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Hiểu ăn đủ, uống đủ sẽ giúp cơ thể chóng lớn và khoẻ mạnh
- Có ý thức ăn đủ 3 bữa chính, uống đủ nước và ăn thêm hoa quả
2 Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng ăn uống đủ chất hợp vệ sinh
3 Thái độ:
- Giáo dục HS lòng ham mê học tập
II CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN:
- Kĩ năng ra quyết định nên và không nên làm gì trong việc ăn uống hàng ngày.
- Kĩ năng quản lí thời gian để đảm bảo ăn uống hợp lí
- Kĩ năng làm chủ bản thân để đảm bảo ăn đủ 3 bữa và uống đủ nước
III ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Tranh vẽ minh họa trong sách giáo khoa trang 16, 17
- HS: Vở bài tập
IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
* Khởi động: Ban VN cho lớp khởi động
1 Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Giờ trước học bài gì?
- ? Nêu sự tiêu hóa thức ăn ở miệng và dạ
dày?
- Giáo viên nhận xét
2 Bài mới: (28’)
* Giới thiệu bài
* Hoạt động 1: Thảo luận về các bữa ăn và
thức ăn hàng ngày
- Yêu cầu HS thảo luận theo cặp
+ Hàng ngày các em ăn mấy bữa?
+ Mỗi bữa ăn những gì và ăn mấy bát cơm?
+ Ngoài ra các em còn uống thêm những gì ?
- Gọi HS trình bày
- GV kết luận: Ăn uống đầy đủ là chúng ta ăn
- Tiêu hóa thức ăn
- Thức ăn được răng nghiền nhỏ, lưỡi nhào trộn, nước bọt tẩm ướt Một phần thức ăn được biến thành chất bổ nuôi cơ thể
- Ghi đầu bài
- Học sinh thực hành theo cặp
+ Hàng ngày em ăn 3 bữa
+ Mỗi bữa ăn 3 bát cơm và ăn thêm rau,
cá, thịt, …
- Đại diện 1 số nhóm lên lên phát biểu ý kiến
- Các nhóm khác nhận xét bổ sung
Trang 6đều đặn và đầy đủ các chất dinh dưỡng
- Gọi HS nhắc lại
* Hoạt động 2: Thảo luận nhóm về ích lợi của
việc ăn uống đầy đủ
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm theo câu hỏi:
+ Tại sao chúng ta phải ăn đủ no, uống đủ
nước?
+ Nếu chúng ta thường xuyên bị đói, khát
thì điều gì xảy ra?
- Gọi các nhóm trình bày
- GV kết luận: Muốn cho cơ thể khoẻ mạnh
thì chúng ta phải ăn uống đầy đủ các chất
dinh dưỡng, uống đủ nước, ăn thêm hoa quả,
* Hoạt động 3: Trò chơi đi chợ
- Chiếu 1 số hình ảnh thức ăn, nước uống
- Phát giấy màu cho HS
- Hướng dẫn cách chơi
- Thời gian : 2’
- Gọi HS trình bày
3 Củng cố - Dặn dò (2’)
? Chúng ta ăn uống thế nào để cơ thể khỏe
mạnh ?
- Nhận xét giờ học
- Học sinh về nhà ôn lại bài
- Học sinh nhắc lại kết luận nhiều lần
- HS thảo luận nhóm theo câu hỏi:
+ Cơ thể phát triển khỏe mạnh,…
+ Suy nhược cơ thể,
- Các nhóm báo cáo
- Cả lớp nhận xét
- Nhắc lại kết luận
- Quan sát
- Lựa chọn đồ ăn, thức uống + Giấy vàng: đồ ăn bữa sáng + Giấy xanh: bữa trưa
+ Giấy đỏ: bữa tối
- Trình bày
- Ăn uống đầy đủ, đủ các chất dinh dưỡng và luyện tập thể dục thể thao đều đặn
………
Ngày soạn: 17/10/2016
Ngày giảng: Thứ năm ngày 20/ 10/ 2016
TOÁN
6 CỘNG VỚI MỘT SỐ: 6 + 5
I MỤC TIÊU
a Kiến thức:
- Giúp học sinh thực hiện phép cộng dạng 6 + 5 (từ đó lập và thuộc các công thức 6
cộng với một số)
- Biết tính nhẩm (thuộc bảng 6 cộng với một số)
b Kỹ năng:
- Rèn kĩ năng tính nhẩm (thuộc bảng 6 cộng với một số)
c Thái độ: Có thái độ tích cực và hứng thú trong học tập
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
- Bảng phụ, VBT, bảng con, 11 que tính rời, bảng gài
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
* Khởi động:
- Ban V n ngh cho l p kh i ăn nghệ cho lớp khởi động ệ cho lớp khởi động ới lớp làm vào VBT ởi động độngng
A Kiểm tra bài cũ: (3’)
Trang 7- Gọi học sinh lên bảng làm bài tập 3 SGK
mà cô giáo đã giao
- Học sinh và giáo viên nhận xét
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài: (2’)
- Giáo viên nêu mục đích, yêu cầu của bài
2 Giới thiệu phép cộng 6 + 5: (7’)
Bước1: Giới thiệu
- Nêu bài toán: có 6 que tính, thêm 5 que tính
nữa Hỏi có tất cả bao nhiêu que tính?
- Để biết có tất cả bao nhiêu que tính ta làm
phép tính gì?
Bước 2 Đi tìm kết quả:
- Yêu cầu học sinh sử dụng que tính để tìm
kết quả
- 6 que tính, thêm 5 que tính là bao nhiêu que
tính?
- Yêu cầu học sinh nêu cách làm
Bước 3: Đặt tính và thực hiện phép tính
- Yêu cầu 1 học sinh lên bảng đặt tính
- Yêu cầu học sinh nêu cách đặt tính và thực
hiện phép tính
- Kết luận về cách thực hiện phép cộng 6 + 5
3 Bảng cộng tiểu học thức 6 cộng với một
số: (4’)
- Yêu cầu học sinh sử dụng que tính để tìm
kết quả các phép tính sau đó điền vào bảng
- Xoá dần bảng các công thức cho học sinh
học thuộc lòng
4 Thực hành: (20’)
Bài 1: Tính nhẩm
- Yêu cầu học sinh tự làm vào VBT
- Gọi học sinh đọc kết quả
- Học sinh và giáo viên nhận xét
Bài 2: Tính
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Gọi 4 học sinh lên bảng làm, dưới lớp làm
bài vào VBT
? Nêu cách đặt tính và thực hiện phép tính
- Học sinh thực hiện
- Học sinh nghe
- Nghe và phân tích đề bài toán
- Phép cộng 6 + 5
- Thao tác trên que tính
- Là 11 que tính
- Trả lời
- Đặt tính
- Thao tác trên que tính
- Học thuộc lòng bảng các công thức 6 cộng với một số
- H c sinh ọc sinh đọc kết quả đọc sinh đọc kết quảc k t quết quả ả
6 + 1 = 7
6 + 2 = 8
6 + 3 = 9
6 + 4 = 10
6 + 0 = 6
6 + 5 = 11
6 + 6 = 12
6 + 7 = 13
6 + 8 = 14
6 + 9 = 15
- Học sinh đọc
- Học sinh làm
- Học sinh đọc
- Học sinh làm bài vào vở
7 + 5 = 12 6 + 6 = 12
6 + 5 = 11 8 + 3 = 11
6 + 9 = 15 9 + 6 = 15
- HS đọc yêu cầu
- Học sinh làm + HS nêu
Trang 86+4; 7+6
- Gọi học sinh nhận xét Giáo viên nhận xét
chốt lại kết quả đúng
Bài 3: Số?
- Gọi HS đọc yêu cầu
? Số nào điền được vào ô trống? Vì sao?
- Yêu cầu HS làm vào VBT
- Gọi học sinh đọc kết quả
- Giáo viên và học sinh nhận xét
C Củng cố, dặn dò: (2’)
- Nhận xét giờ học
- Về nhà chia sẻ cùng người thân cách làm
quen với cân đồng hồ, và tập cân với cân
đồng hồ
- Nhận xét
- HS đọc yêu cầu
- Điền 5 vào ô trống, vì 6+5=11
- HS làm vào VBT
6 + 6 = 12; 6 + 7 = 13
- Nhận xét
………
Ngày soạn: 18/10/2016
Ngày giảng: Thứ sáu ngày 21/10/2016
TOÁN
26 + 5
I MỤC TIÊU
a Kiến thức:
- Giúp học sinh biết thực hiện phép cộng dạng 26 + 5
- Củng cố giải toán đơn về nhiều hơn và cách đo đoạn thẳng
b Kỹ năng: Rèn kĩ năng thực hiện phép cộng dạng 26 + 5 và giải toán đơn về nhiều hơn
c Thái độ: Có thái độ tích cực và hứng thú trong học tập
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
- Bảng phụ, VBT, bảng con,
- 2 bó que tính mỗi bó 10 que, 11 que tính rời, bảng gài que tính
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
* Khởi động:
- Ban V n ngh cho l p kh i ăn nghệ cho lớp khởi động ệ cho lớp khởi động ới lớp làm vào VBT ởi động độngng
A Kiểm tra bài cũ: (3’)
- Gọi 3 học sinh đọc thuộc lòng các công
thức 6 cộng với một số
- 2 học sinh tính nhẩm:
6 + 5 + 3; 6 + 9 + 2; 6 + 7 + 4
- Học sinh và giáo viên nhận xét
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài: (2’)
- Giáo viên nêu mục đích, yêu cầu bài
2 Giới thiệu phép cộng 26 + 5: (10’)
Bước 1: Giới thiệu
- Nêu bài toán: có 26 que tính, thêm 5
que tính nữa Hỏi có tất cả bao nhiêu que
tính?
- Học sinh thực hiện, dưới lớp chú ý theo dõi bài làm của bạn để nhận xét
- Học sinh nghe
- Nghe và phân tích đề bài toán
Trang 9- Để biết có tất cả bao nhiêu que tính ta
làm như thế nào?
Bước 2: Đi tìm kết quả
- Yêu cầu học sinh sử dụng que tính
để tìm kết quả
Bước 3: Đặt tính và thực hiện phép tính
- Gọi 1 học sinh lên bảng đặt tính Các
học sinh khác làm bài vào nháp
- Hỏi: Em đặt tính như thế nào?
- Em thực hiện phép tính như thế nào?
- Yêu cầu học sinh khác nhắc lại
3 Thực hành: (18’)
Bài 1: Tính
- GV hướng dẫn học sinh cách làm
- GV nhận xét chốt lại kết quả đúng
Bài 2:
- Gọi học sinh đọc bài toán
- Gọi học sinh tóm tắt bài toán
- Hỏi: + Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
- 1 học sinh lên làm bảng lớp
- Học sinh và giáo viên nhận xét
Bài 3 Đo rồi viết số thích hợp vào chỗ
chấm:
- Hướng dẫn học sinh cách làm
- Học sinh làm bài vào VBT
- Giáo viên nhận xét
C Củng cố, dặn dò: (2’)
- Nhận xét giờ học
- Về nhà chia sẻ cùng người thân cách
cách đặt tính và thực hiện tính 26 + 5
- Ta thực hiện phép cộng 26 + 5
- Thao tác trên que tính và báo cáo kết quả: có tất cả 31 que tính
- Đặt tính: 26
+
5
31
- Viết 26 rồi viết 5 xuống dưới thẳng cột với 6 Viết dấu + và kẻ gạch ngang - Thực hiện phép tính từ phải sang trái 6 cộng 5 bằng 11, viết 1 nhớ 1 2 thêm 1 là 3, viết 3 vào cột chục.Vậy 26 cộng 5 bằng 31 - Học sinh làm bài tập vào VBT, 2 học sinh đọc kết quả - Học sinh làm bài vào VBT - Học sinh lên bảng làm - Con lợn cân nặng 16kg Tháng sau tăng lên 8kg - Hỏi tháng sau con lợn bao nhiêu kg? - Học sinh làm bài vào VBT Bài giải Tháng sau con lợn cân nặng số kg là: 16 + 8 = 24(kg) Đáp số: 24kg - Hs nghe giáo viên hướng dẫn cách làm - Hs đọc kết quả - Học sinh lắng nghe ………