1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án toán lớp 2 - Tuần 19

10 839 2

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 99 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC TIÊU Giúp HS: - Bước đầu nhận biết về tổng của nhiều số và biết tính tổng của nhiều số - Yêu thích học môn Toán.. - GV giới thiệu cách viết theo cột dọc của 2+3+4 rồi hướng dẫn HS nê

Trang 1

TUẦN : 19 Thứ hai Ngày dạy: 15/ 01/ 2013

Môn: TOÁN

Bài dạy : TỔNG CỦA NHIỀU SỐ

I MỤC TIÊU

Giúp HS:

- Bước đầu nhận biết về tổng của nhiều số và biết tính tổng của nhiều số

- Yêu thích học môn Toán

- Bài tập cần làm bài 1(cột 2), bài 2( cột1,2,3), bài 3 (a)

- Rèn HS yếu kỹ năng đặt tính

II CHUẨN BỊ

- GV: Bộ thực hành toán

- HS: SGK, Vở bài tập, bảng con

III CÁC HOẠT ĐỘNG

1 Khởi động (1’)

2 Bài cu (3’)

- Ôn tập học kì I

2 Bài mới (30-32’)

GV giới thiệu bài

Hoạt động 1(8-13’) Giới thiệu tổng của nhiều số

và cách tính

+ Mục tiêu: Giúp HS nắm được tổng của nhiều số

và cách tính.

+ Cách tiến hành:

a) GV viết lên bảng : 2 + 3 + 4 = … và giới thiệu

đây là tổng của các số 2, 3 và 4

- GV giới thiệu cách viết theo cột dọc của 2+3+4 rồi

hướng dẫn HS nêu cách tính và tính

b) GV giới thiệu cách viết theo cột dọc của tổng

12+34+40 rồi hướng dẫn HS nêu cách tính và tính

c) GV giới thiệu cách viết theo cột dọc của 15 + 46

+ 29 + 8 rồi hướng dẫn HS nêu cách tính và tính

- GV yêu cầu HS đặt tính nhưng trong quá trình dạy

học bài mới, nếu có điều kiện thì GV nên khuyến

khích HS tự đặt tính (viết tổng của nhiều số theo cột

dọc: Viết số này dưới số kia sao cho đơn vị thẳng

cột với đơn vị, chục thẳng cột với chục, rồi kẻ vạch

ngang, viết dấu + và cộng từ phải sang trái)

 Hoạt động 2(18-20) Thực hành tính tổng của

nhiều số.

+ Mục tiêu: HS áp dụng tính tổng của nhiều số.

+ Cách tiến hành:

Bài 1:

- GV gọi HS đọc từng tổng rồi đọc kết quả tính

Bài 2:

- Hướng dẫn HS tự làm bài vào vở (Tương tự bài 1)

Bài 3:

- Hoạt động lớp, cá nhân

- 2 + 3 + 4 = 9

- HS làm bài trong vở HS tính nhẩm

HS tự nhận xét tổng 6 + 6 + 6 + 6 có các số hạng đều bằng nhau

- HS nêu cách tính và nhận ra các tổng có các số hạng bằng nhau (trong bài 2) đó là: 15+15+15+15 và 24+24+24+24

- Hoạt động lớp

Trang 2

- Hướng dẫn HS nhìn hình vẽ để viết tổng và các số

thiếu vào chỗ chấm (ở trong vở)

4 Củng cố – Dặn dò (2’)

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị: Phép nhân

- Hoạt động lớp, cá nhân

- HS đọc từng tổng “5 lít cộng 5 lít cộng 5 lít cộng 5 lít bằng 20 lít” Nhận ra tổng nay có các số hạng bằng nhau “Tổng 5l + 5 l + 5 l + 5l

có 4 số hạng đều bằng 5 l”

- HS sửa bài, bạn nhận xét

Rút kinh nghiệm:

TUẦN : 19 Thứ ba Ngày dạy: 16/ 01/ 2013

Bài dạy : PHÉP NHÂN

I MỤC TIÊU

Giúp học sinh:

- Bước đầu nhận biết phép nhân trong mối quan hệ với một tổng các số hạng bằng nhau

- Biết chuyển tổng của nhiều số hạng bằng nhau thành phép nhân

- Biết đọc, viết ký hiệu của phép nhân

- Biết cách tính kết quả của phép nhân dựa vào phép cộng

- Bài tập cần làm : bài1, 2

Trang 3

- Ham thích học Toán Tính đúng nhanh, chính xác.

- Rèn HS yếu: Biết đọc viết ký hiệu phép nhân , hình thành từ phép cộng thành phép nhân

II CHUẨN BỊ

- GV: Tranh ảnh hoặc mô hình , vật thực của các nhóm đồ vật có cùng số lượng phù hợp với nội dung SGK

- HS: Vở bài tập

III CÁC HOẠT ĐỘNG

1 Khởi động (1’)

2 Bài cu ( 3-5’)Tổng của nhiều số.

GV gọi 2 Hs lên bảng

- 15 + 15 + 15 + 15; 24 + 24 + 24 + 24

- Nhận xét và cho điểm HS

3 Bài mới (30-32’)

GV giới thiệu bài

Hoạt động 1:(8-10’) Hướng dẫn HS nhận biết

về phép nhân

+ Mục tiêu: Giúp HS nhận biết về phép nhân.

+ Cách tiến hành:

- GV cho HS lấy tấm bìa có 2 chấm tròn hỏi :

+ Tấm bìa có mấy chấm tròn ?

- Cho HS lấy 5 tấm bìa như thế và nêu câu hỏi

- GV gợi ý

Muốn biết có tất cả bao nhiêu chấm tròn ta phải làm

sao ?

- GV hướng dẫn

GV giới thiệu : 2 + 2 + 2 + 2 + 2 là tổng của 5 số

hạng , mỗi số hạng đều bằng 2 , ta chuyển thành

phép nhân , viết như sau : 2 x 5 = 10 ( viết 2 x 5

dưới tổng 2 + 2 + 2 + 2 + 2 và viết số 10 dưới số 10

ở dưới số 10 ở dòng trên : 2 + 2 + 2 + 2 + 2 = 10

2 x 5 = 10

GV nêu tiếp cách đọc phép nhân 2 x 5 = 10 ( đọc là

“ Hai nhân năm bằng mười ” ) và giới thiệu dấu x

gọi là dấu nhân

GV giúp HS tự nhận ra , khi chuyển từ tổng :

2 + 2 + 2 + 2 + 2 = 10

thành phép nhân 2 x 5 = 10

thì 2 là một số hạng của tổng , 5 là số các số hạng

của tổng , viết 2 x 5 để chỉ 2 được lấy 5 lần Như

vậy , chỉ có tổng các số hạng bằng nhau mới chuyển

được thành phép nhân  GV nhận xét chốt ý

 Hoạt động 2: ( 28-22’)Thực hành

+ Mục tiêu: Giúp HS vận dụng điền số đúng.

+ Cách tiến hành:

Bài 1:

- GV hướng dẫn HS xem tranh vẽ để nhận ra:

- Hoạt động lớp, cá nhân

- 2 chấm tròn

- HS trả lời

- HS trả lời

- Muốn biết có tất cả bao nhiêu chấm tròn ta tính nhẩm tổng 2 + 2 + 2 + 2 + 2 = 10 ( chấm tròn )

- HS nhận xét

- HS thực hành đọc ,viết phép nhân

- Học sinh đọc

- Hoạt động lớp, cá nhân

Trang 4

a) 4 được lấy 2 lần , tức là : 4 + 4 = 8 và chuyển

thành phép nhân sau : 4 x 2 = 8

b) , c) làm tương tự như phần a

- GV hướng dẫn HS biết cách tìm kết quả của phép

nhân : Muốn tính 4 x 2 = 8 ta tính tổng 4 + 4 = 8 ,

vậy 4 x 2 = 8

Bài 2: GV hướng dẫn HS viết được phép nhân

4 + 4 + 4 + 4 + 4 = 4 X 5 = 20

4 Củng cố – Dặn dò (2’)

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị: Thừa số- Tích

HS đọc “ Bốn nhân hai bằng tám ”

- HS viết được phép nhân ( theo mẫu )

- HS nêu bài toán rồi viết phép nhân phù hợp với bài toán

Rút kinh nghiệm:

Trang 5

TUẦN : 19 Thứ tư Ngày dạy: 17/ 01 / 2013

Bài dạy : THỪA SỐ – TÍCH

I MỤC TIÊU

Giúp học sinh:

Biết thừa sốt tích

-Biết viết tổng các số hạng bằng nhau dưới dạng tích và ngược lại

- Biết cách tính kết quả phép nhân dựa vào phép cộng

-Bài tập cần làm: bài 1 (cột b,c), bài 2 cột b, bài 3

- Ham thích học Toán

- Rèn Hs yếu; Biết cách tính phép nhân dựa vào phép cộng

II CHUẨN BỊ

- GV: Viết sẵn một số tổng ,tích trong các bài tập 1 ,2 lên bảng Các tấm bìa ghi sẵn ,

- HS: Vở bài tập

III CÁC HOẠT ĐỘNG

1 Khởi động (1’)

2 Bài cu (3-5) Phép nhân

GV gọi 3 Hs lên bảng

- 4 + 4 = ; 4 x 2 = ; 6 + 6 = ; 6 x 2 =

- Nhận xét và cho điểm HS

4 Bài mới ( 30-32’)

GV giới thiệu bài

Hoạt động 1(8-10’) Nhận biết tên gọi thành

phần và kết quả của phép nhân.

+MT:Giúp HS nhận biết tên gọi thành phần và

kết quả của phép nhân.

+ Cách tiến hành:

- GV viết 2 x 5 = 10 lên bảng , gọi HS đọc ( hai

nhân năm bằng mười )

GV nêu : Trong phép nhân hai nhân năm bằng

mười , ( chỉ vào 2 ) gọi là thừa số ( gắn tấm bìa “

thừa số ” ngay dưới hoặc viết thừa số ngay dưới , 5

cũng gọi là thừa số ( làm ương tự như với 2 ) , 10

gọi là tích ( gắn tấm bìa “ tích ” ngay dưới 10 hoặc

viết như SGK ) Chỉ vào từng số 2, 5, 10 gọi HS

nêu tên của từng thành phần ( thừa số ) và kết quả

( tích ) của phép tính

Lưu ý : 2 x 5 = 10 , 10 là tích 2 x 5 cũng gọi là tích ,

như vậy ta sẽ có :

Thừa số thừa số

2 x 5 = 10

Tích Tích

 Hoạt động 2:(20-22’)Thực hành

- Hoạt động lớp, cá nhân

- Học sinh quan sát Học sinh đọc

- Học sinh nêu

Trang 6

+ MT: HS thực hành đúng qua các bài tập

+Cách tiến hành:

Bài 1:

- GV hướng dẫn HS chuyển tổng thành tích rồi tính

tích bằng cách tính tổng tương ứng

GV viết lên bảng : 3 + 3 + 3 + 3 + 3 = , cho HS đọc

rồi viết thành tích ( 3 được lấy 5 lần nên viết 3 x 5

sau dấu = )

GV viết bảng : 3 + 3 + 3 + 3 + 3 = 3 x 5 ; 3 x 5 =

15

Phần b , c làm tương tự

Bài 2: GV hướng dẫn HS chuyển tích thành tổng

các số hạng bằng nhau rồi tính tích đó theo mẫu

6 x 2 = 6 + 6 = 12 vậy 6 x 2 = 12

Lưu ý : Trong quá trình chữa bài nên cho HS đọc

phép nhân và nêu tên gọi từng thành phần ( thừa số )

và kết quả ( tích ) của phép nhân

Bài 3:

- Trò chơi: Ai nhanh sẽ thắng

- GV hướng dẫn HS làm bài rồi chữa bài

- Nhận xét – Tuyên dương

4 Củng cố – Dặn dò (2’)

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị: Bảng nhân 2

- Hoạt động lớp, cá nhân

- HS tự tính tích 3 x 5 Muốn tính tích 3 x 5 ta lấy 3 + 3 + 3 + 3 + 3 =

15 , vậy 3 x 5 = 15

- HS làm bài Sửa bài

- HS làm bài Sửa bài

- HS tính nhẩm các tổng tương ứng

- Chia 2 dãy thi đua

Rút kinh nghiệm:

TUẦN : 19 Thứ năm Ngày dạy: 18/ 01/ 2013

Bài dạy : BẢNG NHÂN 2

I MỤC TIÊU

Giúp học sinh:

- Lập bảng nhân 2 ( 2 nhân với 1 , 2 , 3 … , 10 ) và nhớ bảng nhân 2

- Biết giải bài toán có một phép nhân( trong bảng nhân 2)

Trang 7

- - Biết đếm thêm 2 Tính đúng nhanh, chính xác.

- Ham thích học Toán

- Rèn HS yếu : nhớ bảng nhân 2 để vạn dụng giải toán

II CHUẨN BỊ

- GV: Các tấm bìa , mỗi tấm có 2 chấm tròn ( như SGK )

- HS: Vở bài tập Bảng con

III CÁC HOẠT ĐỘNG

1 Khởi động (1’)

2 Bài cu (3-5’) Thừa số – Tích

GV gọi 4 HS lên bảng tính

- Chuyển tổng thành tích rồi tính tích đó:

- 6 + 6 , 8 + 8 , 3 + 3 , 4 + 4

- Gọi 1 Hs

- 3 x 5: Nêu tên gọi từng thành phần của phép nhân?

Nhận xét và cho điểm HS

3 Bài mới ( 20-22’)

GV giới thiệu bài

Hoạt động 1: ( 8-10’)Lập bảng nhân 2

+MT: Giúp học sinh: Lập bảng nhân 2

+ Cách tiến hành:

- GV giới thiệu các tấm bìa , mỗi tấm vẽ 2 chấm

tròn rồi lấy 1 tấm gắn lên bảng và nêu : Mỗi tấm bìa

đều có 2 chấm tròn , ta lấy 1 tấm bìa , tức là 2 (chấm

tròn ) được lấy 1 lần , ta viết : 2 x 1 = 2 ( đọc là :

Hai nhân một bằng hai )

- Viết 2 x 1 = 2 vào chỗ định sẵn trên bảng để sau sẽ

viết tiếp 2 x 2 = 4 ; 2 x 3 = 6 thành bảng nhân 2

- GV gắn 2 tấm bìa , mỗi tấm có 2 chấm tròn lên

bảng rồi hỏi và gọi HS trả lời để nêu được 2 được

lấy 2 lần , và viết

2 x 2 = 2 + 2 = 4 như vậy 2 x 2 = 4 rồi viết tiếp 2 x 2

= 4 ngay dưới 2 x 1 = 2

- Cho HS đọc : 2 x 1 = 2 ; 2 x 2 = 4

Tương tự 2 x 2 = 4 GV hướng dẫn lập tiếp

2 x 3 = 6 … ; 2 x 10 = 20

GV giới thiệu : 2 + 2 + 2 + 2 + 2 là tổng của 5 số

hạng, mỗi số hạng đều bằng 2 , ta chuyển thành

phép nhân, viết như sau : 2 x 5 = 10 ( viết 2 x 5 dưới

tổng 2 + 2 + 2 + 2 + 2 và viết số 10 dưới số 10 ở

dưới số 10 ở dòng trên : 2 + 2 + 2 + 2 + 2 = 10

2 x 5 = 10

- GV nêu tiếp cách đọc phép nhân 2 x 5 = 10 ( đọc

là “ Hai nhân năm bằng mười ” ) và giới thiệu dấu x

gọi là dấu nhân

- GV giúp HS tự nhận ra , khi chuyễn từ tổng :

2 + 2 + 2 + 2 + 2 = 10

thành phép nhân 2 x 5 = 10

thì 2 là một số hạng của tổng , 5 là số các số hạng

- Hoạt động lớp, cá nhân

- 2 chấm tròn

- HS trả lờia

- HS trả lời

- Muốn biết có tất cả bao nhiêu chấm tròn ta tính nhẩm tổng 2 + 2 + 2 + 2 + 2 = 10 ( chấm tròn )

- HS nhận xét

- HS đọc hai nhân hai bằng bốn

- HS đọc

Trang 8

của tổng , viết 2 x 5 để chỉ 2 được lấy 5 lần Như

vậy , chỉ có tổng các số hạng bằng nhau mới chuyển

được thành phép nhân  GV nhận xét chốt ý

 Hoạt động 2: ( 20-22’)Thực hành nhân, giải

bài toán và đếm thêm 2

+MT: Giúp HS thực hành nhân, giải bài toán và

đếm thêm 2

+ Cách tiến hành:

Bài 1:

- Ghi nhớ các công thức trong bảng Nêu được ngay

phép tính 2 x 2 = 4

Bài 2:

- Lưu ý : viết phép tính giải bài toán như sau : 2 x6

= 12 ( chân )

Bài 3:

- GV cho HS điền số thích hợp vào ô trống để có 2 ,

4 , 6 ,8, 10 , 12 ,14 , 16 , 18 , 20

4 Củng cố – Dặn dò (2’)

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị: Luyện tập

- HS đọc

- Hoạt động cá nhân

- HS làm bài Tính nhẩm

- HS đọc đề, làm bài, sửa bài

- HS nhận xét đặc điểm của dãy số này Mỗi số đều bằng số đứng ngay trước nó cộng với 2

- HS đọc dãy số từ 2 đến 20 và từ 20 đến 2 ( Khi đọc từ 2 đến 20 thì gọi là

“ đếm thêm 2 ” khi đọc từ 20 đến 2 thì gọi là “ đếm bớt 2 ”

Rút kinh nghiệm:

TUẦN : 19 Thứ sáu Ngày dạy: 19/ 01/ 2013

Môn: TOÁN

Bài dạy: LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU:

Giúp HS : Thuộc bảng nhân 2

Biết vận dụng bảng nhân 2 để thực hiện phép tính nhân có kèm đơn vị đo với một số

Biết giải bài toán có một phép tính nhân ( trong bảng nhân 2)

- Biết thừa số tích

- Yêu thích môn Toán , tính chính xác

- Rèn HS yếu nhận biết thừa số và tích , vận dụng và giait được toán

II CHUẨN BỊ

- GV: Bảng phụ từng chặng

- HS: Vở bài tập

III CÁC HOẠT ĐỘNG

1 Ổn định (1’)

2 Bài cu (3-5’) Bảng nhân 2.

Gv gọi 2 HS lên bảng

Trang 9

Tính nhẩm:

- 2 x 3 2 x 8

- 2 x 6 2 x 10

Giải bài 3

- GV nhận xét.ghi điểm

3 Bài mới ( 30-32’)

Gv giới thiệu bài

Hoạt động 1: (8-10’)Củng cố việc ghi nhớ bảng

nhân 2 qua thực hành tính.

+MT:Giúp HS ghi nhớ bảng nhân 2 qua thực

hành tính

+ Cách tiến hành:

GV hướng dẫn HS làm bài

Bài 1 : HS nêu cách làm : 2 x 3

Lưu ý : HS viết vào vở có thể viết thành : 2 x3=

6

- GV nhận xét

Bài 2 :

- GV yêu cầu HS đọc đề bài

- GV hướng dẫn HS làm bài theo mẫu:

2cm x 5 = 8cm 2kg x 4 = 2kg x 9 =

2dm x 8 = 16 dm 2 kgx 6 =

- GV nhận xét

 Hoạt động 2:(20-22’) Thực hành giải bài toán

đơn về nhân 2

+MT:Giúp HS Thực hành giải bài toán đơn về

nhân 2.

+ Cách tiến hành:

Bài 3 :

- Đề bài cho gì?

- Đề bài hỏi gì?

Bài 5 : Điền số ( tích ) vào ô trống

- GV cho 2 dãy thi đua

- GV nhận xét – Tuyên dương

4 Củng cố - Dặn do : (2’)

- Nhận xét tiết học.

- Chuẩn bị: Bảng nhân 3

- Hoạt động lớp,cá nhân

- HS nêu : Viết 6 vào ô trống vì 2 x 3

= 6 , ta có : 2 x 3

- HS làm bài trong vở

- HS đọc

- HS viết vào vở rồi tính theo mẫu

-Hoạt động lớp ,cá nhân

- HS đọc thầm đề toán , nêu tóm tắt bằng lời rồi giải bài toán

Bài giải

Số bánh xe của 8 xe đạp là :

2 x 8 = 16 ( bánh xe ) Đáp số : 16 bánh xe

- HS thi đua thực hiện theo mẫu:

2 x 7 = 14

2 x 5 = 10

2 x 9 = 18

2 x 2 = 4

Trang 10

Rút kinh nghiệm:

Ngày đăng: 03/02/2015, 11:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng rồi hỏi và gọi HS trả lời để nêu được 2 được - Giáo án toán lớp 2 - Tuần 19
Bảng r ồi hỏi và gọi HS trả lời để nêu được 2 được (Trang 7)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w