1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án Toán Lớp 4 - Tuần 7-8 - Năm học 2010-2011 - Nguyễn Văn Tuấn

20 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 194,73 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

3.Bài mới : a.Giới thiệu bài: -Trong giờ học toán hôm nay các em sẽ được làm quen với bài toán về tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó.. b.Hướng dẫn tìm hai số khi biết tổng và[r]

Trang 1

Thứ hai, ngày 27 tháng 09 năm 2010.

Thứ sáu, ngày 01 tháng 10 năm 2010

Tiết 31 LUYỆN TẬP

I.Mục đích – Yêu cầu:

- Có kĩ năng thực hiện phép cộng, phép trừ các số tự nhiên và cách thử lại phép cộng, thử lại phép trừ các số tự nhiên

- Biết tìm một thành phần chưa biết của phép cộng, phép trừ

- Bài tập cần làm : Bài 1, Bài 2, Bài 3

II.Đồ dùng dạy học:

III.Hoạt động trên lớp:

1.Ổn định:

2.KTBC:

-GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm bài

tập 2b của tiết 30, đồng thời kiểm tra VBT về

nhà của một số HS khác

- Gọi Hs nêu cách đặt tính và thực hiện

-GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS

3.Bài mới :

a.Giới thiệu bài:

Ghi tựa: Luyện tập

b.Hướng dẫn luyện tập:

Bài 1

-GV viết lên bảng phép tính 2416 + 5164, yêu

cầu HS đặt tính và thự hiện phép tính

-GV yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn

làm đúng hay sai

-GV hỏi: Vì sao em khẳng định bạn làm đúng

(sai) ?

-GV nêu cách thử lại: Muốn kiểm tra một số

tính cộng đã đúng hay chưa chúng ta tiến hành

phép thử lại Khi thử lại phép cộng ta có thể lấy

tổng trừ đi một số hạng, nếu được kết quả là số

hạng còn lại thì phép tính làm đúng.

-GV yêu cầu HS thử lại phép cộng trên.

-GV yêu cầu HS làm phần b

- Hát vui

-2 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài làm của bạn

80 000 941 302

48 765 298 764

31 235 642 538 -HS nghe

-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào giấy nháp

-2 HS nhận xét ? -HS trả lời

-HS nghe GV giới thiệu cách thử lại phép cộng (SGK)

-HS thực hiện phép tính 7580 – 2416 để thử lại -Hs nêu lại nhận xét của cách thử lại phép cộng

Tuần 7

Trang 2

35 462 + 27 519; 69 105 + 2 074

Bài 2

-GV viết lên bảng phép tính 6839 – 482, yêu

cầu HS đặt tính và thực hiện phép tính

-GV yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn

làm đúng hay sai

-GV hỏi: Vì sao em khẳng định bạn làm đúng

(sai) ?

-GV nêu cách thử lại: Muốn kiểm tra một phép

tính trừ đã đúng hay chưa chúng ta tiến hành

phép thử lại Khi thử lại phép trừ ta có thể lấy

hiệu cộng với số trừ, nếu được kết quả là số bị

trừ thì phép tính làm đúng.

-GV yêu cầu HS thử lại phép trừ trên

-GV yêu cầu HS làm phần b

4025 – 312; 5901 - 638

Bài 3a

-GV gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài tập

-GV yêu cầu HS tự làm bài, khi chữa bài yêu

cầu HS giải thích cách tìm x của mình

-GV nhận xét và cho điểm HS

Bài 4:

-Gv yêu cầu Hs đọc đề bài

-Gv hướng dẫn Hs tìm hiểu đề bài

Núi Phan-xi-păng cao: 3141 m

Núi Tây Côn Lĩnh cao: 2428 m

Núi nào cao hơn và cao hơn bao nhiêu m ?

4.Củng cố- Dặn dò:

-GV tổng kết giờ học.

-Dặn HS về nhà làm bài tập phép tính thứ 3

của bài 1b, 2b; bài 3b và chuẩn bị bài sau

2 HS lên bảng làm bài, mỗi HS thực hiện tính và thử lại một phép tính, HS cả lớp làm bài vào vở

-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào giấy nháp

-2 HS nhận xét

-HS trả lời

-HS nghe GV giới thiệu cách thử lại phép trừ

-HS thực hiện phép tính 6357 + 482 để thử lại -2 HS lên bảng làm bài, mỗi HS thực hiện tính và thử lại một phép tính, HS cả lớp làm bài vào vở

-Tìm x

-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở

x + 262 = 4848

x = 4848 – 262

x = 4586

-Hs đọc to trước lớp -Tóm tắt đề toán và giải Bài giải

Núi Phan-xi-păng cao hơn và cao hơn là:

3 141 – 2 428 = 713 (m) Đáp số: 713 m

-HS cả lớp

Tiết 32 BIỂU THỨC CÓ CHỨA HAI CHỮ SỐ

Trang 3

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1.Ổn định:

2.KTBC:

-GV gọi 3 HS lên bảng yêu cầu HS làm bài

tập của tiết 31

267 345 + 31 925; 7521 – 98

-GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS

3.Bài mới :

a.Giới thiệu bài:

-Trong giờ học toán hôm nay các em sẽ được

làm quen với biểu thức có chứa hai chữ và thực

hiện tính giá trị của biểu thức theo các giá trị cụ

thể của chữ

b.Giới thiệu biểu thức có chứa hai chữ:

* Biểu thức có chứa hai chữ

-GV yêu cầu HS đọc bài toán ví dụ

-GV hỏi: Muốn biết cả hai anh em câu được

bao nhiêu con cá ta làm thế nào ?

-GV treo bảng số và hỏi: Nếu anh câu được 3

con cá và em câu được 2 con cá thì hai anh em

câu được mấy con cá ?

-GV nghe HS trả lời và viết 3 vào cột Số cá

của anh, viết 2 vào cột Số cá của em, viết 3 + 2

vào cột Số cá của hai anh em.

-GV làm tương tự với các trường hợp anh câu

được 4 con cá và em câu được 0 con cá, anh câu

được 0 con cá và em câu được 1 con cá, …

-GV nêu vấn đề: Nếu anh câu được a con cá và

em câu được b con cá thì số cá mà hai anh em

câu được là bao nhiêu con ?

-GV giới thiệu: a + b được gọi là biểu thức có

chứa hai chữ

-GV có thể yêu cầu HS nhận xét để thấy biểu

thức có chứa hai chữ gồm luôn có dấu tính và

hai chữ (ngoài ra còn có thể có hoặc không có

phần số)

* Giá trị của biểu thức chứa hai chữ

-GV hỏi và viết lên bảng: Nếu a = 3 và b = 2

thì a + b bằng bao nhiêu ?

- Hát vui

-3 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài làm của bạn

2 em tính rồi thử lại

1 em làm bài 3b: x – 707 = 3535

x = 3535 + 707

x = 4242 -HS nghe GV giới thiệu

-HS đọc

-Ta thực hiện phép tính cộng số con cá của anh câu được với số con cá của em câu được

-Hai anh em câu được 3 +2 con cá

-HS nêu số con cá của hai anh em trong từng trường hợp

-Hai anh em câu được a +b con cá

-HS: nếu a = 3 và b = 2 thì a + b = 3 + 2 = 5

Trang 4

-GV nêu: Khi đó ta nói 5 là một giá trị của biểu

thức a + b

-GV làm tương tự với a = 4 và b = 0; a = 0 và

b = 1; …

-GV hỏi: Khi biết giá trị cụ thể của a và b,

muốn tính giá trị của biểu thức a + b ta làm như

thế nào ?

-Mỗi lần thay các chữ a và b bằng các số ta

tính được gì ?

c.Luyện tập, thực hành :

Bài 1

-GV: Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?

-GV yêu cầu HS đọc biểu thức trong bài, sau

đó làm bài

-GV hỏi lại HS: Nếu c = 10 và d = 25 thì giá trị

của biểu thức c + d là bao nhiêu ?

-GV hỏi lại HS: Nếu c = 15 cm và d = 45 cm thì

giá trị của biểu thức c + d là bao nhiêu ?

-GV nhận xét và cho điểm HS

Bài 2a,b

-GV yêu cầu HS đọc đề bài, sau đó tự làm bài

-GV hỏi: Mỗi lần thay các chữ a và b bằng các

số chúng ta tính được gì ?

Bài 3

-GV treo bảng số như phần bài tập của SGK

-GV yêu cầu HS nêu nội dung các dòng trong

bảng

-Khi thay giá trị của a và b vào biểu thức để tính

giá trị của biểu thức chúng ta cần chú ý thay hai

giá trị a, b ở cùng một cột

-GV yêu cầu HS làm bài vào phiếu bài tập

-GV yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn trên

bảng

4.Củng cố- Dặn dò:

-GV yêu cầu mỗi HS lấy một ví dụ về biểu

-HS tìm giá trị của biểu thức a + b trong từng trường hợp

-Ta thay các số vào chữ a và b rồi thực hiện tính giá trị của biểu thức

-Ta tính được một giá trị của biểu thức a + b

-Tính giá trị của biểu thức

-Biểu thức c + d

a) Nếu c = 10 và d = 25 thì giá trị của biểu thức

c +d là: c +d = 10 + 25 = 35 b) Nếu c = 15 cm và d = 45 cm thì giá trị của biểu thức c + d là: c + d = 15 cm +45 cm = 60 cm

-Nếu c = 10 và d = 25 thì giá trị của biểu thức

c + d là 35

-Nếu c = 15 cm và d = 45 cm thì giá trị của biểu thức c + d là 60 cm

-2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở

-Tính được một giá trị của biểu thức a – b

-HS đọc đề bài

-Từ trên xuống dưới dòng đầu nêu giá trị của

a, dòng thứ hai là giá trị của b, dòng thứ ba là giá trị của biểu thức a x b, dòng cuối cùng là giá trị của biểu thức a : b

-HS nghe giảng

-1 HS lên bảng làm bài

Trang 5

thức có chứa hai chữ.

-GV yêu cầu HS lấy một ví dụ về giá trị của

các biểu thức trên

-GV nhận xét các ví dụ của HS

-GV tổng kết giờ học, dặn HS về nhà làm bài

tập 2c và chuẩn bị bài sau

-3 đến 4 HS nêu

-HS tự thay các chữ trong biểu thức mình nghĩ được bằng các sốõ, sau đó tính giá trị của biểu thức

-HS cả lớp

Tiết 33 TÍNH CHẤT GIAO HOÁN CỦA PHÉP CỘNG I.Mục đích – Yêu cầu:

-Nhận biết tính chất giao hoán của phép cộng

-Bước đầu biết sử dụng tính chất giao hoán của phép cộng trong thực hành tính

- Bài tập cần làm : Bài 1, Bài 2

II.Đồ dùng dạy học:

-Bảng phụ hoặc băng giấy kẻ sẵn bảng số có nội dung như sau:

a +b

a : b

III.Hoạt động trên lớp:

1.Ổn định:

2.KTBC:

-GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm bài tập

2b,2c của tiết 32

-GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS

3.Bài mới :

a.Giới thiệu bài:

-GV: nêu mục tiêu giờ học và ghi tên bài lên

bảng

b.Giới thiệu tính chất giao hoán của phép

cộng:

-GV treo bảng số như đã nêu ở phần đồ dùng

dạy – học

-GV yêu cầu HS thực hiện tính giá trị của các

- Hát vui

-2 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài làm của bạn

Nếu a = 45 và b = 36 thì a – b = 45 -36 = 9 Nếu a = 18 m; b = 10 m thì a-b = 18 -10 = 8 (m)

-HS nghe GV giới thiệu bài

-HS đọc bảng số

-3 HS lên bảng thực hiện, mỗi HS thực hiện

Trang 6

biểu thức a + b và b + a để điền vào bảng.

-GV: Hãy so sánh giá trị của biểu thức a + b với

giá trị của biểu thức b + a khi a = 20 và b = 30

- Hãy so sánh giá trị của biểu thức a + b với giá

trị của biểu thức b + a khi a = 350 và b = 250 ?

- Hãy so sánh giá trị của biểu thức a + b với giá

trị của biểu thức b + a khi a = 1208 và b = 2764 ?

-Vậy giá trị của biểu thức a + b luôn như thế

nào so với giá trị của biểu thức b + a ?

-Ta có thể viết a +b = b + a

-Em có nhận xét gì về các số hạng trong hai

tổng a + b và b + a ?

-Khi đổi chỗ, các số hạng của tổng a + b cho

nhau thì ta được tổng nào ?

-Khi đổi chỗ các số hạng của tổng a + b thì giá

trị của tổng này có thay đổi không ?

-GV yêu cầu HS đọc lại kết luận trong SGK

c.Luyện tập, thực hành :

Bài 1

-GV yêu cầu HS đọc đề bài, sau đó nối tiếp

nhau nêu kết quả của các phép tính cộng trong

bài

-GV hỏi:Vì sao em khẳng định 379 + 468 =

874?

Bài 2a

-Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?

-GV viết lên bảng 48 + 12 = 12 + …

-GV hỏi: Em viết gì vào chỗ trống trên, vì sao ?

-GV yêu cầu HS tiếp tục làm bài

-GV nhận xét và cho điểm HS

Bài 3a : Dành cho hs khá giỏi

-GV yêu cầu HS tự làm bài

-GV chữa bài và hỏi: Vì sao không cần thực hiện

phép cộng có thể điền dấu bằng (=) vào chỗ

chấm của 2975 + 4017 … 4017 + 2975

-Vì sao không thực hiện phép tính có thể điền

dấu bé hơn vào chỗ chấm của 2975 + 4017 …

4017 + 3000 ?

tính ở một cột để hoàn thành bảng như sau: -Đều bằng 50

-Đều bằng 600

-Đều bằng 3972

-Luôn bằng giá trị của biểu thức b +a

-HS đọc: a +b = b + a

-Mỗi tổng đều có hai số hạng là a và b nhưng

vị trí các số hạng khác nhau

-Ta được tổng b +a

-Không thay đổi

-HS đọc thành tiếng

-Mỗi HS nêu kết quả của một phép tính

-Vì chúng ta đã biết 468 + 379 = 847, mà khi

ta đổi chỗ các số hạng trong một tổng thì tổng đó không thay đổi, 468 + 379 = 379 + 468 -HS giải thích tương tự với các trường hợp còn lại

-Viết số hoặc chữ thích hợp vào chỗ chấm

-Viết số 48 Vì khi ta đổi chỗ các số hạng của tổng 48 + 12 thành 12 + 48 thì tổng không thay đổi

-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở, đổi vở cho nhau để kiểm tra kết quả

-2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở

Trang 7

-GV hỏi với các trường hợp khác trong bài.

4.Củng cố- Dặn dò:

-GV yêu cầu HS nhắc lại công thức và qui tắc

của tính chất giao hoán của phép cộng

-GV tổng kết giờ học, dặn HS về nhà làm bài

tập 2b,3b và chuẩn bị bài sau

-Vì khi ta đổi vị trí các số hạng trong một tổng thì tổng đó không thay đổi

-Vì hai tổng 2975 + 4017 và 4017 + 3000 cùng có chung một số hạng là 4017, nhưng số hạng kia là 2975 < 3000 nên ta có:

2975 + 4017 < 4017 + 3000 -HS giải thích tương tự như trên

-2 HS nhắc lại trước lớp

-HS cả lớp

Tiết 34 BIỂU THỨC CÓ CHỨA BA CHỮ SỐ I.Mục đích – Yêu cầu:

-Nhận biết được biểu thức đơn giản có chứa ba chữ

-Biết tính giá trị của một số biểu thức đơn giản có chứa ba chữ

- Bài tập cần làm : Bài 1, Bài 2

II Đồ dùng dạy học:

-Đề bài toán ví dụ chép sẵn trên bảng phụ hoặc trên băng giấy

-GV vẽ sẵn bảng ở phần ví dụ (để trống số ở các cột)

III.Hoạt động trên lớp:

1.Ổn định:

2.KTBC:

-GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm bài tập

2b và 3b của tiết 33, đồng thời kiểm tra VBT về

nhà của một số HS khác

-GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS

3.Bài mới :

a.Giới thiệu bài:

-Trong giờ học toán hôm nay các em sẽ được

làm quen với biểu thức có chứa ba chữ và thực

hiện tính giá trị của biểu thức theo các giá trị cụ

thể của chữ

b.Giới thiệu biểu thức có chứa ba chữ :

*Biểu thức có chứa ba chữ

-GV yêu cầu HS đọc bài toán ví dụ

- Hát vui

-2 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài làm của bạn

Bài 2b: m + n = n + m

84 + 0 = 0 + 84

a + 0 = 0 + a = a

-HS nghe GV giới thiệu bài

-HS đọc

Trang 8

-GV hỏi: Muốn biết cả ba bạn câu được bao

nhiêu con cá ta làm thế nào ?

-GV treo bảng số và hỏi: Nếu An câu được 2 con

cá, Bình câu được 3 con cá, Cường câu được 4 con

cá thì cả ba bạn câu được bao nhiêu con cá ?

-GV nghe HS trả lời và viết 2 vào cột Số cá của

An, viết 3 vào cột Số cá của Bình, viết 4 vào cột

Số cá của Cường, viết 2 + 3 + 4 vào cột Số cá của

cả ba người.

-GV làm tương tự với các trường hợp khác

-GV nêu vấn đề: Nếu An câu đưự«c a con cá,

Bình câu được b con cá, Cường câu được c con cá

thì cả ba người câu được bao nhiêu con cá ?

-GV giới thiệu: a + b + c được gọi là biểu thức có

chứa ba chữ

-GV có thể yêu cầu HS nhận xét để thấy biểu

thức có chứa ba chữ gồm luôn có dấu tính và ba

chữ (ngoài ra còn có thể có hoặc không có phần

số)

* Giá trị của biểu thức chứa ba chữ

-GV hỏi và viết lên bảng: Nếu a = 2, b = 3 và c =

4 thì a + b + c bằng bao nhiêu ?

-GV nêu: Khi đó ta nói 9 là một giá trị của biểu

thức a + b + c

-GV làm tương tự với các trường hợp còn lại

-GV hỏi: Khi biết giá trị cụ thể của a, b, c, muốn

tính giá trị của biểu thức a + b + c ta làm như thế

nào ?

-Mỗi lần thay các chữ a, b, c bằng các số ta tính

được gì ?

c.Luyện tập, thực hành :

Bài 1

-GV: Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?

-GV yêu cầu HS đọc biểu thức trong bài, sau đó

làm bài

-GV hỏi lại HS: Nếu a = 5, b = 7, c = 10 thì giá

trị của biểu thức a + b + c là bao nhiêu ?

-Nếu a = 12, b = 15, c = 9 thì giá trị của biểu thức

a + b + c là bao nhiêu ?

-GV nhận xét và cho điểm HS

-Ta thực hiện phép tính cộng số con cá của

ba bạn với nhau

-Cả ba bạn câu được 2 + 3 + 4 con cá

-HS nêu tổng số cá của cả ba người trong mỗi trường hợp để có bảng số nội dung như SGK

-Cả ba người câu được a + b + c con cá

-HS: Nếu a = 2, b = 3 và c = 4 thì a + b + c = 2 + 3 + 4 = 9

-HS tìm giá trị của biểu thức a + b + c trong từng trường hợp

-Ta thay các chữ a, b, c bằng số rồi thực hiện tính giá trị của biểu thức

-Ta tính được một giá trị của biểu thức a + b + c

-Tính giá trị của biểu thức

-Biểu thức a + b + c

-HS làm vở

-Nếu a = 5, b = 7 và c = 10 thì giá trị của biểu thức a + b + c là 22

-Nếu a = 12, b = 15, c = 9 thì giá trị của biểu thức a + b + c là 36

Trang 9

Bài 2a

-GV yêu cầu HS đọc đề bài, hướng dẫn mẫu như

Sgk sau đó tự làm bài

-GV: Mọi số nhân với 0 đều bằng gì ?

-GV hỏi: Mỗi lần thay các chữ a, b, c bằng các số

chúng ta tính được gì ?

Bài 3a : Dành cho hs khá giỏi

-GV yêu cầu HS đọc đề bài, sau đó tự làm bài

-GV chữa bài và cho điểm HS

4.Củng cố- Dặn dò:

-GV tổng kết giờ học.

- Dặn HS về nhà làm bài tập 2b,3b và chuẩn bị

bài sau

-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở

-Đều bằng 0

-Tính được một giá trị của biểu thức a x b x c

- 1 HS lên bảng làm bài, mỗi HS làm một ý,

HS cả lớp làm bài vào vở

-HS cả lớp

Tiết 35 TÍNH CHẤT KẾT HỢP CỦA PHÉP CỘNG

I.Mục đích – Yêu cầu:

-Nhận biết được tính chất kết hợp của phép cộng

-Bước đầu sử dụng tính chất giao hoán và kết hợp của phép cộng trong thực hành tính

- Bài tập cần làm : Bài 1 a) dòng 2, 3 ; b) dòng 1, 3 ; Bài 2

II Đồ dùng dạy học:

-Bảng phụ hoặc băng giấy kẻ sẵn bảng có nội dung như sau:

III.Hoạt động trên lớp:

1.Ổn định:

2.KTBC: -GV gọi 3 HS lên bảng yêu cầu HS làm

các bài tập 2b,3b của tiết 34, đồng thời kiểm tra

VBT về nhà của một số HS khác

-GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS

- Hát vui

-3 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài làm của bạn

Bài 2b: Nếu a = 15, b = 0 và c = 37 thì a x b x

c = 15 x 0 x 37 = 0 Bài 3b: m - n - p = 10 - 5 -2 = 3

m – (n + p) = 10 – (5 + 2) = 3

Trang 10

3.Bài mới :

a.Giới thiệu bài:

-GV: Chúng ta đã học được tính chất nào của

phép cộng, hãy phát biểu quy tắc về tính chất này ?

-Bài học hôm nay sẽ giớiù thiệu với các em một

tính chất khác của phép cộng, đó là tính chất kết

hợp của phép cộng

b.Giới thiệu tính chất kết hợp của phép cộng :

-GV treo bảng số như đã nêu ở phần đồ dùng dạy

– học

-GV yêu cầu HS tính giá trị của các biểu thức

(a + b) +c và a + (b + c) trong từng trường hợp để

điền vào bảng

-GV: Hãy so sánh giá trị của biểu thức (a + b) + c

với giá trị của biểu thức a + (b + c) khi

a = 5, b = 4, c = 6 ?

-GV: Hãy so sánh giá trị của biểu thức (a + b) + c

với giá trị cảu biểu thức a + (b + c) khi a = 35, b =

15 và c = 20 ?

-GV: Hãy so sánh giá trị của biểu thức (a + b) + c

với giá trị cảu biểu thức a + (b + c) khi

a = 28, b = 49 và c = 51 ?

-Vậy khi ta thay chữ bằng số thì giá trị của biểu

thức (a + b) + c luôn như thế nào so với giá trị cảu

biểu thức a + (b + c) ?

-Vậy ta có thể viết : (a + b) + c = a + (b + c)

-GV ghi bảng

-GV vừa ghi bảng vừa nêu:

* (a + b) được gọi là một tổng hai số hạng, biểu

thức (a + b) +c có dạng là một tổng hai số hạng

cộng với số thứ ba, số thứ ba ở đây là c

* Xét biểu thức a + (b + c) thì ta thấy a là số thứ

nhất của tổng (a + b), còn (b + c) là tổng của số thứ

hai và số thứ ba trong biểu thức (a + b) +c

* Vậy khi thực hiện cộng một tổng hai số với số

thứ ba ta có thể cộng số thứ nhất với tổng của số

thứ hai và số thứ ba

-GV yêu cầu HS nhắc lại kết luận, đồng thời ghi

kết luận lên bảng

c.Luyện tập, thực hành :

-Đã học tính chất giao hoán của phép cộng -HS phát biểu

-HS đọc bảng số

-3 HS lên bảng thực hiện, mỗi HS thực hiện tính một trường hợp để hoàn thành bảng như Sgk

-Giá trị của hai biểu thức đều bằng 15

-Giá trị của hai biểu thức đều bằng 70

-Giá trị của hai biểu thức đều bằng 128 -Luôn bằng giá trị của biểu thức a + (b +c)

-HS đọc

-HS nghe giảng

-Một vài HS đọc trước lớp

Ngày đăng: 03/04/2021, 12:59

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w