1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án Toán Lớp 3 - Tuần 30 - Lê Thị Huê

20 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 159,97 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tìm ra + Viết bảng + Cho học sinh viết bảng con + Nhận xét + Đọc cho học sinh viết chúnh tả vào vở + Đọc cho học sinh sóat lỗi + Thu bài chấm điểm , nhận xét c Hướng dẫn làm bài tập - Gọ[r]

Trang 1

Tuần 30-TIẾT 146: LUYỆN TẬP

A/ MỤC TIÊU:

Giúp HS:

- Củng cố về số cộng các số có đến 5 chữ số (có nhớ)

- Củng cố về giải bài toán bằng 2 phép tính và tính chu vi, diện tích của hình chữ nhật B/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

1/ Kiểm tra bài cũ

+ Tiết toán trươc em học bài gì?

+ Muốn cộng hai số trong phạm vi 100 000 em làm thế

nào?

- Nhận xét bài cũ

2/ Bài mới:

a/ Giới thiệu: Hôm nay em sẽ củng cố về phép cộng

các số trong phạm vi 100 000 qua bài toán luyện tập

- Ghi bảng

b/ Hướng dẫn HS luyện tập:

Bài 1:

- Gọi HS đọc đề

+ Bài yêu cầu làm gì?

- GV hướng dẫn qua mẫu:

63548

+19256

82804

- Y/C HS tự làm phần a lần lượt vào bảng con, 1 HS

làm bảng phụ

- Bài b tiến hành tương tự

Lưu ý: Khi sửa bài GV gọi HS nêu miệng cách tính

chú ý những phần cộng có nhớ

Bài 2: Gọi HS đọc đề bài

+ Bài toán cho gì?

+ Bài toán hỏi gì?

- GV vẽ sơ đồ

3cm

Chiều rộng :

Chiều dài :

- Tính chu vi và diện tích hình chữ nhật

- Y/C HS làm bài vào vở 1 HS làm bảng phụ

- Hướng dẫn sửa bài

Bài giải Chiều dài hình chữ nhật ABCD là:

3 x 2 = 6 ( cm ) Chu vi hình chữ nhật ABCD là:

( 6+3) x2 = 18 (cm) Diện tích hình chữ nhật ABCD là:

- HS nêu

- HS nghe và nhắc lại

- 1 HS đọc đề, lớp đọc thầm

- HS nghe và quan sát mẫu

- HS thực hiện bảng con, nêu miệng

- HS đọc đề, lớp đọc thầm

- HS nêu

- HS quan sát

- HS làm bài

- HS sửa bài, nhận xét

Trang 2

6 x 3 = 18 (cm2) Đáp số: 18 cm ; 18 cm2

Bài 3: GV treo bảng phụ đã vẽ tóm tắt sẵn

17kg

Conï

?kg

Mẹ

- Gọi HS đọc đề bài theo tóm tắt, nhận xét Lưu ý

HS đọc theo nhiều cách khác nhau nhưng vẫn đảm

bảo nội dung bài toán

- Bài toán cho biết gì?

- Bài toán hỏi gì?

- Y/C HS tự làm vào vở, 1 HS làm bảng phụ

- Hướng dẫn sửa bài

Bài giải Mẹ cân nặng là:

17 x 3 = 51 (kg) Con và Mẹ cân nặng là:

17 + 51 = 68 (kg) Đáp số: 68 kg C/ Củng cố dặn dò:

+ Hôm nay học toán bài gì?

- Về nhà xem lại các bài tập đã làm

- Chuẩn bị bài: Phép trừ các số trong phạm vi 100 000

- HS quan sát

- HS đọc đề theo tóm tắt

- HS nêu

- HSø làm bài

- HS nêu

- HS nghe

TIẾT 147: PHÉP TRỪ CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 100 000

A/MỤC TIÊU:

Giúp HS:

- Biết thực hiện các phép trừ các số trong phạm vi 100 000 (bao gồm đặt tính và tính đúng)

- Củng cố vềe giải toán bằng phép trừ, quan hệ giữa km và m

Trang 3

B/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Sử dụng bảng phụ khi dạy học bài mới hoặc khi cho HS luyện tập

C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

1/ Kiểm tra bài cũ:

+ Tiết toán hôm trước em học bài gì?

- Y/C HS thực hiện qua bảng con

- Đặt tính và tính 46215 + 4072 = ?

- Nhận xét phần bài cũ

2/ Bài mới: Hôm nay cô hướng dẫn các em cách trừ các số trong

phạm vi 100 000

- Ghi bảng

a/ Hướng dẫn HS thực hiện phép trừ 85674 – 58329

+Số bị trừ 85674 gồm mấy chữ số?

+Số trừ 58329 gồm mấy chữ số?

Kết luận: 85674 – 58329 là phép trừ 2 số có 5 chữ số

+ Muốn thực hiện phép tính trừ này em làm thế nào?

+ Các em thực hiện vào bảng con

- - Chốt lại ý đúng

- 85674

58329

27345

- -Gọi HS nêu miệng cách tính:

-Chốt lại ý đúng:

* 4 không trừ được 9, lấy 14 trừ 9 bằng 5, viết 5 nhớ 1

* 2 thêm 1 bằng 3; 7 trừ 3 bằng 4, viết 4

* 6 trừ 3 bằng 3, viết 3

* 5 không trừ được 8, lấy 15 trừ 8 bằng 7, viết 7 nhớ 1

* 5 thêm 1 bằng 6; 8 trừ 6 bắng 2, viết 2

85674 -58329 = 27345

- Y/C nhóm hai trao đổi

+ Muốn trừ 2 số trong phạm vi 100 000 ta làm thế nào?

Kết luận: Muốn trừ 2 số trong phạm vi 100 000 ta viết số bị trừ rồi

viết số trừ sao cho các chử số ở cùng một hàng đều thẳng cột với

nhau, viết dấu trừ, kẻ vạch ngang và trừ lần lượt từ phải sang trái

- - Ghi bảng, gọi vài em nhắc lại

b/ Bài tập:

Bài 1: Tổ chức cho HS thực hiện theo nhóm vào bảng con, gọi 2

HS lên bảng làm bài- gọi vài em nêu lại cách tính -Nhận xét bài

làm

Bài 2: Tiến hành tương tự bài 1

-GV lưu ý :Rèn kĩ năng thực hiện phép trừ có nhớ

Bài 3:Gọi 1 HS đọc đề bài

-Bài toán cho biết gì?

-Bài toán hỏi gì?

9850m ?m

-Vẽ tóm tắt :

25 850m

-Y/C HS làm vào vở,1 HS làm bảng phụ

-Hs nêu

-HS thực hiện -Nghe

-HS nêu ý kiến

-Đặt tính ,rồi trừ -Thực hiện bảng con

-Nêu miệng cách tính

-Nhóm 2 em trao đổi ý kiến -Đại diện nhóm nêúy kiến

-Vài em nhắc lại

-Thực hiện theo nhóm

-Thực hiện bảng con -1 HS đọc đề bài -HS nêu

Trang 4

TIẾT 148: TIỀN VIỆT NAM

A/ MỤC TIÊU:

Giúp HS:

- Nhận biết các tờ giấy : 20 000 đồng, 50 000 đồng và 100 000 đồng

- Bước đầu biết đổi tiền

- Biết làm tính trên các số với đơn vị là đồng

B/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Các tờ giấy bạc : 20 000 đồng, 50 000 đồng, 100 000 đồng và các loại giấy bạc khác đã học C/ CÁC HOẠT ĐÔNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

1 Kiểm tra bài cũ:

-Tiết toán trước em học toán bài gì?

-Hãy đặt tính và tính vào bảng con

63780-18546

-Y/C vài Hs nêu miệng cách tính

-Nhận xét phần KTBC

2/ Bài mới

a/ Giới thiệu bài:

-Tiết toán hôm nay ,cô sẽ giúp các em nhận biết các tờ giấy bạc ,bước

đầu biết đổitiền,làm tính trên các số với đơn vị là đồng - Ghi bảng

b/ Giới thiệu các tờ giấy bạc :20000đồng , 50 000 đồng và 100 000

đồng ,các loại giấy bạc khác đã học

-Chia lớp thành 4 tổ

-Cho học sinh quan sát từng tờ giấy bạc trên và nhận biết giá trị các tờ

giấy bạc bằng dòng chữ và con số ghi giá trị trên tờ giấy bạc

-Y/C từng tổ nêu ý kiến

- GV chốt lại ý đúng:Đặc điểm của từng loại tờ giấy bạc

c/ Thực hành

Bài 1:a/Y/C nhóm 2 em quan sát tranh vẽ , nêu phép tính bằng cách

cộng nhẩm, giải thích rồi trả lời câu hỏi của bài toán

-Các bài b, c, d,e làm tương tự nhgư bài a

Bài 2: Gọi 1 HS đọc đề bài

-Mẹ mua cho Lan chiếc cặp sách hết bao nhiêu đồng ?

-Một bộ quần áo hết bao nhiêu?

-HS nêu ý kiến -HS thực hiện

-HS nêu miệng -Nghe

-nghe và nhắc lại tựa

-các tổ quan sát và nêu ý kiến

-Nghe

-Hướng dẫn sửa bài

-Chấm 1 số bài ,nhận xét

c/ Củng cố –dặn dò:

-Tiết toán hôm nay, em học bài gì?

+ Muốn trừ 2 số trong phạm vi 100 000 ta làm thế nào?

-Về nhà xem lại các bài tập đã làm

-Chuẩn bị bài :Tiền Việt NamSGK/157

-HS làm bài -nhận xét bài làm

-H S nêu

-Nghe

Trang 5

-Mẹ đưa cho cô bán hàng bao nhiêu?

Các em suy nghĩ và làm bài vào vở , 1 em lên bảng phụ làm bài

-Hướng dẫn sửa bài

- Chấm bài và nhận xét

Bài 3: Gọi 1 HS đọc đề bài

-Y/C học sinh làm vào vở, 1 HS lên bảng phụ làm

-HD sửa bài

- Chấm bài nhận xét

d/ Củng cố –Dặn dò

-Hôm nay, em học toán bài gì?

-Trò chơi:Chia lớp thành 2 đội ,mỗi đội 3 em tiếp sức ,1 em làm 1 câu

ở bài 4

- Nhận xét Kết quả trò chơi

-Qua tiết học hôm nay ,các em nhận biết các loại tờ giấy bạc, càc em

ghi nhớ cách nhận biết đó để thực hiện mua bán đồ dùng hàng ngày

-Chuận bị bài : Luyện tập/159

-Các nhóm trao đổi và nêu ý kiến

-……15 000 đồng -……25 000 đồng -… 50 000 đồng -Học sinh làm vào vở

-1 HS đọc đề bài , lớp đọc thầm

- Lớp làm bài -Nhận xét

-6 em lên tham gia trò chơi

TIẾT 149: LUYỆN TẬP

A/ MỤC TIÊU:

Giúp HS:

- Biết trừ nhẩm các số tròn chục nghìn

- Củng cố về trừ các số có đến năm chữ số, về giải bài toán bằng phép trừ, về số ngày trong các tháng

B/ CÁC HOẠT DỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

1/ Kiểm tra bài cũ:

+ Tiết toán hôm trước em học baì gì?

+ Mỗi quyển vở giá 12 000 đồng 3 quyển vở mua hết

bao nhiêu tiền?

- -Nhận xét bài cũ

2/ Bài mới:

a/ Giới thiệu bài: Tiết toán hôm nay, các em sẽ củng cố

cách trừ nhẫm các số tròn chục nghìn Củng cố về trừ

-HS nêu

-vài em nêu miệng

-Lắng nghe

Trang 6

các số có 5 chữ số, giải toán qua bài luyện tập.

- - Ghi bảng

- b/ Bài tập:

Bài 1:Hướng dẫn HS thực hành tính nhẩm các số tròn

chục nghìn GV nêu bài mẫu

90000-5000 = ?

9 chục nghìn -5 chục nghìn =4 chục nghỉn

vậy 90000-5000 = 40 000

-Y/C HS tính nhẩm các bài còn lại , gọi vài HS nêu

miệng Nhận xét

Bài 2:Y/ C học sinh làm vào bảng con , gọi 1 HS lên

bảng làm

-Nhận xét bài làm

Bài 3:

-Gọi 1HS đọc đề bài

-Y/C HS suy nghĩ và tự làm bài vào vở, 1 Hs làm bảng

phụ

-HD sửa bài

Bài giải Số lít mật ong còn lại là :

23 560 – 21 8 00 = 1760(lít) Đáp số: 1760lít -Chấm bài và nhận xét

Bài 4: a/ Yêu cầu HS thực hiện theo từng nhóm 2 em,

ghi kết quả vào bảng con

b/ Yêu cầu HS thực hiện theo từng nhóm 2 em, ghi kết

quả vào bảng con

- Nhận xét kết quả cùa các nhóm

- C/Củng cố ,dặn dò :- Hôm nay , em học toán bài

gì?

- - Muốn trừ 2 số có năm chữ số em làm thế nào?

- - Về nhà chuẩn bị bài luyện tập chung/160

Quan sát –nghe -Tính nhẩm

-1 HS đọc đề bài , lớp đọc thầm -HS làm bài vào vở

- Nhận xét bài làm

-Nhóm 2 thực hiện

TIẾT 150: LUYỆN TẬP CHUNG

A/ MỤC TIÊU:

Giúp HS :

- Củng cố về cộng, về trừ ( Nhẩm và viết) các số trong phạm vi 100 000

- Củng cố về giải bài toán bằng 2 phép tính và bài toán rút về đơn vị

B/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

Trang 7

1/K iểm tra bài cũ:

- Tiết toán trước em học bài gì?

-Tính nhẩm 80 000 – 50 000=?

-Nhận xét phần Kiểm tra bài cũ

2/ Bài mới

a/ Giới thiệu bài: Tiết toán hôm nay, các em học toán bài

luyện tập chung – Ghi bảng

b/ Hướng dẫn làm bài tập:

Bài 1: Tính nhẩm

-Gọi vài em tính nhẩm

-Nhận xét kết quả

Bài 2:Tính

-Giáo viên đọc lần lượt từng bài , yêu cầu HS làm vào

bảng con , gọi 1 Hs lên bảng làm bài

-Nhận xét bài làm

Bài 3 :

-Gọi 1HS đọc đề bài

- Bài toán cho biết gì?

-bài toán hỏi em gì?

-tóm tắt 68700 cây

Xuân Phương:

5200cây

Xuân Hoà :

4500cây

Xuân Mai :

Cây?

- Y/C học sinh suy nghĩ và làm bài vào vở, 1 HS lên bảng

làm bài

-Hướng dẫn sửa bài

Bài giải Số cây ăn quả ở Xuân Hoà là :

68700 + 5200 = 73900(cây) Số cây ăn quả ở Xuân Mai là:

73900 – 4500 = 69400(cây) Đáp số: 69400 cây Bài 4: Gọi 1HS đọc đề bài

- Bài toán cho biết gì?

-Bài toán hỏi em gì?

-Các em suy nghĩ và làm bài vào vở , 1HS làm bảng phụ

-Hướng dẫn HS sửa bài

Bài giải Giá tiền mỗi cái com pa là :

10000 : 5 = 2000 (đồng) Số tiền 3 cái com pa là:

2000 x 3 = 6000 (đồng) Đáp số : 6000 đồng c/ Củng cố ,dặn dò:

-HS nêu -HS trả lời -Nghe

- Nhắc lại tựa bài

- -Thực hiện tính nhẩm

-Thực hiện bảng con

-1HS đọc đề bài ,lớp đọc thầm -HS nêu

HS làm bài -Nhận xét bài làm ,sửa bài

-1 HS đọc bài , lớp đọc thầm -HS nêu

-HS làm bài -Nhận xét bài làm và sửa bài

Trang 8

Tuần 30: tiết 59: TRÁI ĐẤT

QUẢ ĐỊA CẦU

I Mục tiêu:

Sau bài học, HS có khả năng:

- Nhận biết được hình dạng của trái đất trong không gian.

- Biết cấu tạo của quả địa cầu gồm: Quả địa cầu, giá đỡ, trục gắn quả địa cầu với giá đỡ.

- Chỉ trên quà địa cầu cực bắc, cực Nam, xích đạo, Bắc bán câàu và Nam bán cầu.

II Đồ dùng dạy – học:

- Các hình trong SGK trang 112, 113.

- Quả địa cầu.

- 2 hình phóng to như hình 2 SGK/112 nhưng không có phần chữ trong hình ( Ví dụ: Không có chữ cực Bắc, cực Nam…)

- 2 bộ bìa, mỗi bộ gồm 5 tấm ghi: Cực Bắc, cực Nam, Bắc bán cầ và Nam bán cầu, xích đạo.

III Hoạt động dạy – học:

1 Hoạt động 1: Thảo luận cả lớp.

* Mục tiêu: Nhận biết được hình dạng

của trái đất trong không gian.

* Cách tiến hành:

- Bước 1:

- Y/C HS quan sát hình.

- GV nói: Quan sát hình 1 em thấy trái

đất có hình dạng gì?

- GV chính xác hoá câu trả lời của HS:

Trái đất có hình cầu, hơi dẹt ở 2 đầu.

- Bước 2:

- Tổ chức cho HS quan sát quả địa cầu và

giới thiệu: Quả địa cầu là mô hình thu

nhỏ của trái đất và phân biệt cho các em

các bộ phận: Quả địa cầu, giá đỡ, trục

- HS qaun sát hình SGK.

- HS có thể trả lời hình tròn, quả bóng, hình cầu.

- HS quan sát.

-Hôm nay, em học toán bài gì?

-Các em ghi nhớ về cách cộng trừ các số trong phạm vi

10000, vận dụng tốt vào việc làm tính và giải toán Về

-Về nhà xem lại các bài tập đã làm , chuẩn bị bài nhân số có

năm chữ số vói số có một chữ số

-HS nêu -Nghe

Trang 9

gắn quả địa cầu với giá đỡ.

- GV chỉ cho HS vị trí nước VN nằm trên

quả địa cầu nhăm2 giúp các em hình

dung được Trái Đất mà chúng ta đang ở

rất lớn

* Kết luận: Trái đất rất lớn và có dạng

hình cầu.

2 Hoạt động 2: Thực hành theo nhóm.

* Mục tiêu:

- Biết chỉ cực Bắc, cực Nam, xích đạo,

Bắc bán cầu và Nam bán cầu trên quả

địa cầu.

* Cách tiến hành:

- Bước 1:

- GV chia 4 nhóm.

- Bước 2:

- Y/C HS các nhoàm việc

- Bước 3:

- Y/C HS lên chỉ.

- GV cho HS nhận xét về màu sắc trên bề

mặt quả địa cầu tự nhiên và giải thích sơ

lược về sự thể hiện màu sắc.

* Kết luận: Quả địa cầu giúp ta hình dung

được hình dạng, độ nghiêng và bề mặt

trái đất.

3 Hoạt động 3: Chơi trò chơi gắn chữ vào

sơ đồ câm.

* Mục tiêu: Giúp cho HS nắm chắc vị trí

của cực Bắc, cực Nam, xích đạo, Bắc bán

cầu, Nam bán cầu.

* Cách tiến hành:

- Bước 1: tổ chức và hướng dẫn.

- GV treo 2 hình phóng to như H.2/112

lên bảng.- Chia lớp thành nhiều nhóm,

mỗi nhóm 5 HS- Gọi 2 nhóm lên bảng

- HS theo dõi.

HS chia nhóm và làm việc

- HS trong nhóm quan sát hình 2 SGK và chỉ trên hình: cực Bắc, cực Nam, xích đạo, Bắc bán cầu, Nam bán cầu.

- Đại diện các nhóm lên chỉ trên quả địa cầu theo yêuc ầu của GV.

- HS nhậnxét.

- HS làm 2theo yêu cầu của GV.

Trang 10

xếp thành 2 hàng dọc.

- Phát cho mỗi nhóm 5 tấm bìa.

- Hướng dẫn luật chơi.

- Bước 2:

- Tổ chức cho HS đánh giá 2 nhóm chơi.

* Củng cố dặn dò:

+ Gọi 1 HS lên chỉ vị trí cực Bắc, cực

Nam, xích đạo, Bắc bán cầu, Nam bán

cầu.

- Về nhà học bài và chuẩn bị bài sau.

Tiết 60: SỰ CHUYỂN ĐỘNG CỦA TRÁI ĐẤT

I Mục tiêu:

Sau bài học, HS có khả năng:

- Biết sự chuyển động của Trái Đất quanh mình nó và quanh Mặt Trời.

- Quay quả địa cầu theo đúng chiều quay của Trái Đất quanh mình nó.

II Đồ dùng dạy học:

- Các hình trong SGK trang 114, 115.

- Quả địa cầu.

III Hoạt động dạy học:

1.Hoạt động 1: Thực hành theo nhóm.

* Mục tiêu:

- Biết Trái Đất không ngừng quay quanh

ngừng nó.

- Biết quay quả địa cầu theo đúng chiều

quay của Trái Đất quanh mình nó.

* Cách tiến hành:

- Bước 1:

- GV chia nhóm, quan sát và trả lời câu

hỏi:

+ Trái Đất quay quanh trục của nó theo

hướng cùng chiều hay ngược chiều kim

đồng hồ?

- Bước 2:

- HS quan sát H.1 trả lời câu hỏi.

- HS lên thực hiện Vài HS nhận xét.

Trang 11

- Gọi HS lên quay quả Địa Cầu theo đúng

chiều quay của Trái Đất.

- GV vừa quay quả địa cầu vừa nói: Từ

lâu các nhà khoa học đã phát hiện ra

rằng, Trái Đất không đứng yên mà luôn

luôn tự quay quanh mình nó theo hướng

ngược chiều kim đồng hồ nếu nhìn từ cực

Bắc xuống.

2 Hoạt động 2:Quan sát tranh theo cặp.

* Mục tiêu:

- Biết Trái Đất đồng thời vừa tự quay

qaunh mình nó vừa chuyển động quanh

Mặt Trời.

- Biết chỉ hướng chuyển động của Trái

Đất quanh mình nó và quanh Mặt Trời

trong hình SGK.

* Cách tiến hành:

- Bước 1:

- Cho HS quan sát hình SGK theo nhóm

đôi.

- gợi ý cho HS trả lời các âu hỏi sau với

bạn:

+ Trái Đất tham gia đồng thời mấy

chuyển động? Đó là những chuyển động

nào?

- Bước 2:

- Gọi HS trả lời, GV bổ sung.

* Kết luận: Trái Đất đồng thời tham gia

hai chuyển động: Chuyển động tự quay

quanh mình nó và chuyển động quay

quanh Mặt Trời.

3 Hoạt động 3: Chơi trò chơi Trái Đất

quay.

* Mục tiêu:

- Củng cố kiến thức toàn bài.

- Tạo hứng thú học tập.

* Cách tiến hành:

- Bước 1:

- Quan sát theo cặp chỉ cho nhau xem hướng chuyển động của Trái Đất quanh mình nó và hướng chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời.

- HS trả lời

- Hai HS lên chơi Một HS đóng vai Mặt Trời, một HS đóng vai Trái Đất.

- Các nhóm khác quan sát hai bạn và nhận xét.

Trang 12

- Chia nhóm theo tổ và hướng dẫn nhóm

trưởng cách điều khiển nhóm.

- Bước 2:

- Cho các nhóm ra sân, chỉ vị trí chỗ cho

từng nhóm và hướng dẫn cách chơi.

- Bước 3:

- Gọi một vài cặp HS lên biểu diễn trước

lớp.

- Về nhà học bài và chuẩn bị bài sau.

- HS lên biểu diễn, HS khác nhận xét cách biểu diễn của các bạn.

Tuần 29

BÀI : CHĂM SĨC CÂY TRỒNG, VẬT NUƠI

( TIẾT 1 )

A Mục tiêu :

1 Học sinh hiểu :

- Sự cần thiết phải chăm sĩc cây trồng, vật nuơi và cacùh thực hiện

- Quyền được tham gia vào những hoạt động chăm sĩc, bảo vệ cây trồng vật nuơi tạo điều kiện cho sự phát triển của bản thân

2 Học sinh biết chăm sĩc, bảo vệ cây trồng, vật nuơi ở nhà, ở trường,…

3 Học sinh biết thực hiện quyền được bày tỏ ý kiến của trẻ em :

- Đồng tình, ủng hộ những hành vi chăm sĩc cây trồng,vật nuơi;

- Biết phản đối những hành vi phá hoại cây trồng, vật nuơi;

- Báo cho người cĩ trách nhiệm khi phát hiện hành vi phá hoại cây trồng, vật nuơi

B Đồ dùng dạy, học :

- Tranh ảnh một số cây trồng, vật nuơi

- Tranh ảnh của bài tập 2 trang46 trong vở bài tập

C Hoạt động dạy và học :

1 Kiểm tra bài cũ :

- Vì sao cần phải tiết kiệm và bảo vệ nguồn nước?

- Hãy nêu một số việc làm để tiết kiệm nước

- Hãy nêu một số việc làm để bảo vệ nguồn nước

2 Dạy bài mới :

a) Giới thiệu bài: Chăm sĩc cây trồng, vật nuơi - ghi tên bài

b) Bài mới :

 Hoạt động 1 :

- GV chia lớp làm 2 nhĩm bằng cách cho HS đếm theo số

chẵn, lẻ Yêu cầu các HS mang số chẵn vẽ hoặc nêu một vài

đặc điểm về một con vật nuơi yêu thích và nĩi lí do vì sao

mình yêu thích, con vật đĩ cĩ tác dụng gì ? Các HS mang số lẻ

vẽ hoặc nêu một vài đặc điểm về một cây trồng mà em thích

và nĩi lí do vì sao mình yêu thích, cây trồng đĩcĩ tác dụng gì

?

- Gọi một số HS lên trình bày trước lớp Các HS khác phải

đốn và gọi được tên con vật nuơi hoặc cây trồng đĩ

- GV giới thiệu tranh ảnh một số cây trồng, vật nuơi

 GV kết luận :

- Vài HS trả lời

- Vài HS trả lời

- Vài HS trả lời

- Nghe

- HS làm việc cá nhân

Ngày đăng: 30/03/2021, 00:23

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w