Kiến thức: Phát biểu được định nghĩa bất phương trình (BPT) bậc nhất một ẩn, hai quy tắc biến đổi BPT.. Kĩ năng:2[r]
Trang 1Ngày soạn: 17 / 03 / 2018
§4 BẤT PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT MỘT ẨN
I Mục tiêu.
1 Kiến thức: Phát biểu được định nghĩa bất phương trình (BPT) bậc nhất một ẩn, hai
quy tắc biến đổi BPT
2 Kĩ năng:
- Nhận dạng được BPT bậc nhất một ẩn
- Biết áp dụng từng quy tắc biến đổi BPT để giải các BPT đơn giản
- Biết sử dụng các quy tắc biến đổi BPT để giải thích sự tương đương của BPT
3 Tư duy:
- Khả năng diễn đạt chính xác, rõ ràng ý tưởng của mình và hiểu được ý tưởng của người khác
- Các phẩm chất tư duy, đặc biệt là tư duy linh hoạt, độc lập và sáng tạo
4 Thái độ:
- Có ý thức tự học, hứng thú và tự tin trong học tập
- Có đức tính trung thực, cần cù, vượt khó, cẩn thận, chính xác, kỉ luật,sáng tạo
* Tích hợp giáo dục đạo đức: Giáo dục tính Trung thực.
5 Năng lực hướng tới:
- NL giải quyết vấn đề, NL hợp tác, NL giao tiếp, NL sử dụng ngôn ngữ, NL tính toán, NL tư duy sáng tạo, NL sử cụng công cụ tính toán
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh.
- Giáo viên: Giáo án, thước thẳng, bảng phụ
- Học sinh: Dụng cụ học tập Ôn tập các kiến thức liên quan, đọc trước bài mới
III Phương pháp
- Phát hiện và giải quyết vấn đề
- Hoạt động cá nhân Hoạt động nhóm
IV Tiến trình giờ dạy.
1 Ổn định lớp 1 ph
2 Kiểm tra bài cũ 4 ph
Câu hỏi: Viết và biểu diễn tập nghiệm trên trục số của mỗi BPT sau:
a) x < 5 b) x > –12 Đáp án:
a) Tập nghiệm x x 5
b) Tập nghiệm x x 12
Trang 23 Bài mới.
Hoạt động 1: Định nghĩa Mục tiêu:
- Phát biểu được định nghĩa bất phương trình (BPT) bậc nhất một ẩn
- Nhận dạng được BPT bậc nhất một ẩn
Hình thức tổ chức: Dạy học theo tình huống.
Thời gian: 10 ph
Phương pháp: Phát hiện và giải quyết vấn đề Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm Cách thức thực hiện:
GV: ? Nhắc lại định nghĩa pt bậc nhất một
ẩn?
? Tương tự, hãy thử định nghĩa BPT bậc nhất
một ẩn?
GV: Giới thiệu định nghĩa.
HS: Đọc định nghĩa sgk/43.
GV: Nhấn mạnh: Ẩn x có bậc là bậc nhất và
hệ số của ẩn phải khác 0
GV: Phát phiếu học tập.
HS: Hoạt động theo nhóm bàn Trao đổi
chấm chéo kết quả
GV: Đưa đáp án Nhận xét, đánh giá hoạt
động
1 Định nghĩa.
Định nghĩa: sgk/43.
Dạng: ax + b < 0 (hoặc ax + b > 0,
ax b 0,ax b 0 ) (a 0) trong đó: a, b là hai số đã cho
x là ẩn
PHIẾU HỌC TẬP Trong các BPT sau, hãy cho biết bất phương trình nào là BPT bậc nhất một ẩn
Bất phương trình Bất phương trình bậc nhất một ẩn Biểu điểm
2x – 3 < 0 0x + 5 > 0 5x 15 0
x2 > 0
Hoạt động 2: Hai quy tắc biến đổi bất phương trình Mục tiêu:
- Phát biểu được hai quy tắc biến đổi BPT
- Biết áp dụng từng quy tắc biến đổi BPT để giải các BPT đơn giản
- Biết sử dụng các quy tắc biến đổi BPT để giải thích sự tương đương của BPT
Hình thức tổ chức: Dạy học theo tình huống, dạy học phân hóa.
Thời gian: 25 ph
Phương pháp: Phát hiện và giải quyết vấn đề Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm Cách thức thực hiện:
GV: ? Để giải pt ta thực hiện hai quy 2 Hai quy tắc biến đổi bất phương
Trang 3tắc biến đổi nào?
HS: Quy tắc chuyển vế và quy tắc
nhân với một số
GV: Giới thiệu: Để giải BPT ta cũng
áp dụng hai quy tắc như vậy
GV: Hướng dẫn HS làm ví dụ 1.
GV: Qua ví dụ 1, chốt lại cách làm.
GV: Yêu cầu HS làm ví dụ 2.
HS: Hoạt động cá nhân, 1HS lên bảng
trình bày
GV: Giới thiệu trục số biểu diễn tập
nghiệm trong câu a) của phần kiểm tra
bài cũ là biểu diễn tập nghiệm của BPT
trong ví dụ 2
GV: Yêu cầu HS hoạt động theo nhóm
bàn làm ?2
HS: Hoạt động theo nhóm bàn Đại
diện 2 nhóm lên trình bày Các nhóm
trao đổi, chấm chéo
GV: Lưu ý HS: Nếu đề bài chỉ yêu cầu
giải BPT thì chỉ cần kết luận tập
nghiệm, không cần biểu diễn tập
nghiệm trên trục số
GV: ? Nêu tính chất liên hệ giữa thứ tự
và phép nhân?
GV: Giới thiệu quy tắc nhân với 1 số.
HS: Đọc quy tắc sgk/44.
GV: - Lưu ý HS: Khi nhân hai vế BPT
với 1 số âm thì đổi chiều BPT
GV: Hướng dẫn HS làm ví dụ 3
Lưu ý cho HS: Nhân 2 vế của BPT với
1 số để hệ số của ẩn bằng 1
Nhấn mạnh cho HS: Quy tắc nhân còn
có thể hiểu như sau:
Khi chia cả hai vế của BPT cho cùng
một số khác 0, ta phải:
- Giữ nguyên chiều BPT nếu số đó
dương;
- Đổi chiều BPT nếu số đó âm
HS: Hoạt động cá nhân làm ví dụ 4.
trình.
a) Quy tắc chuyển vế.
(sgk/44)
Ví dụ 1: Giải BPT x – 3 < 9 Giải: x 3 9 x 9 3 x 12
Vậy tập nghiệm của BPT là {x|x < 12}
Ví dụ 2: Giải BPT 3x < 2x + 5 và biểu diễn
tập nghiệm trên trục số
Giải: 3x < 2x + 5
3x 2x 5
x 5
Vậy tập nghiệm của BPT là {x|x < 5} và được biểu diễn trên trục số như sau:
?2
a) x + 12 > 21
x 21 12
x 9
Vậy tập nghiệm của BPT là {x|x > 9} b) –2x < –3x – 5
Vậy tập nghiệm của BPT là {x|x < –5}
b) Quy tắc nhân với một số.
(sgk/44)
Ví dụ 3: Giải BPT 0,5x < 3 Giải:
Cách 1:
0,5x 3 0,5x.2 3.2 x 6 Vậy tập nghiệm của BPT là {x|x < 6} Cách 2:
0,5x 3 x 3: 0,5 x 6 Vậy tập nghiệm của BPT là {x|x < 6}
Ví dụ 4: Giải BPT
1
x 3 4
và biểu diễn tập nghiệm trên trục số
Trang 4GV: Yêu cầu HS hoạt động theo nhĩm
bàn làm ?3
HS: Hoạt động theo nhĩm bàn Đại
diện 2 nhĩm lên bảng trình bày Các
nhĩm trao đổi, chấm chéo
GV: Nhận xét, đánh giá.
GV: ? Thế nào là 2 BPT tương đương?
GV: Yêu cầu HS hoạt động theo nhĩm
bàn làm ?4
HS: Hoạt động theo nhĩm Đại diện
nhĩm đứng tại chỗ trả lời
GV: Nhận xét, đánh giá hoạt động của
các nhĩm
Giải:
Cách 1:
x 3 x.( 4) 3.( 4)
Vậy tập nghiệm của BPT là {x|x>–12} Cách 2:
Vậy tập nghiệm của BPT là {x|x>–12} Tập nghiệm này được biểu diễn trên trục
số như sau:
?3
a) 2x 24 x 24 : 2 x 12 Vậy tập nghiệm của BPT là {x|x < 12} b) 3x 27 x 27 : ( 3) x 9 Vậy tập nghiệm của BPT là {x|x > –9}
?4
cùng tập nghiệm
cùng tập nghiệm
4 Củng cố 3 ph
Tìm sai lầm trong các “lời giải” sau:
a) Giải BPT –2x > 23 Ta cĩ: 2x 23 x 23 2 x 25
Vậy tập nghiệm của BPT là {x|x > 25}
b) Giải BPT
3
x 12 7
Ta cĩ:
Trang 5Vậy tập nghiệm của BPT là {x|x > –28}
5 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà 2 ph
- Nắm vững hai quy tắc biến đổi bất phương trình
- Làm bài tập: 19, 20, 21, 22 sgk/47
- Chuẩn bị cho tiết sau “Bất phương trình bậc nhất một ẩn” (Mục 3, 4)
V Rút kinh nghiệm.
1 Thời gian:
2 Nội dung kiến thức:
3 Phương pháp giảng dạy:
4 Hiệu quả bài dạy:
********************************************
Ngày soạn: 17 / 03 / 2018
§5 BẤT PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT MỘT ẨN (Tiếp)
I Mục tiêu.
1 Kiến thức:
- Củng cố hai quy tắc biến đổi bất phương trình (BPT)
- Nêu được cách giải BPT bậc nhất một ẩn
2 Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng trình bày lời giải BPT bậc nhất một ẩn
- Biết cách giải một số BPT đưa được về dạng BPT bậc nhất một ẩn
3 Tư duy:
- Khả năng diễn đạt chính xác, rõ ràng ý tưởng của mình và hiểu được ý tưởng của người khác
- Các phẩm chất tư duy, đặc biệt là tư duy linh hoạt, độc lập và sáng tạo
4 Thái độ:
- Có ý thức tự học, hứng thú và tự tin trong học tập
- Có đức tính trung thực, cần cù, vượt khó, cẩn thận, chính xác, kỉ luật,sáng tạo
* Tích hợp giáo dục đạo đức: Giáo dục tính Trung thực.
5 Năng lực hướng tới:
- NL tư duy toán học, NL giải quyết vấn đề, NL hợp tác, NL giao tiếp, NL sử dụng ngôn ngữ, NL tính toán, NL sử cụng công cụ tính toán
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh.
- Giáo viên: Giáo án, PHTM
- Học sinh: Dụng cụ học tập Ôn tập các kiến thức liên quan, đọc trước bài mới
III Phương pháp
- Phát hiện và giải quyết vấn đề Luyện tập
Trang 6- Hoạt động cá nhân, nhóm.
IV Tiến trình giờ dạy.
1 Ổn định lớp 1 ph
2 Kiểm tra bài cũ 6 ph
Câu hỏi:
HS1: Phát biểu quy tắc chuyển vế của BPT? Áp dụng làm BT22b) sgk/47.
HS2: Phát biểu quy tắc nhân với một số? Áp dụng làm BT22a) sgk/47.
Đáp án:
BT22 (sgk/47)
a) 1,2x 6 x 6 :1,2 x 5
Vậy tập nghiệm của BPT là {x|x < –5}
Biểu diễn tập nghiệm trên trục số:
b) 3x + 4 > 2x + 3 3x 2x 3 4 x 1
Vậy tập nghiệm của BPT là {x|x > –1}
Biểu diễn tập nghiệm trên trục số:
3 Bài mới.
Hoạt động 1: Giải bất phương trình bậc nhất một ẩn Mục tiêu:
- Củng cố hai quy tắc biến đổi BPT
- Nêu được cách giải BPT bậc nhất một ẩn
Hình thức tổ chức: Dạy học theo tình huống.
Thời gian: 16 ph
Phương pháp: Phát hiện và giải quyết vấn đề Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm Cách thức thực hiện:
GV: Yêu cầu HS làm ví dụ 5.
HS: Hoạt động cá nhân, 1HS lên bảng
trình bày
GV: Nhận xét và chốt lại cách làm.
GV: Yêu cầu HS làm ?5
HS: Hoạt động nhóm Đại diện nhóm
lên bảng trình bày
GV: Nhận xét, đánh giá Chú ý cho HS
về việc trình bày gọn bài giải BPT
3 Giải bất phương trình bậc nhất một ẩn.
Ví dụ 5: Giải BPT 2x – 3 < 0 và biểu
diễn tập nghiệm trên trục số
Giải: 2x 3 0 2x 3 x 1,5 Vậy tập nghiệm của BPT là {x|x < 1,5}
Trang 7GV: Giới thiệu ví dụ 6 lên bảng phụ và
chốt lại cách trình bày
4x 8
x 8 : ( 4)
Vậy tập nghiệm của BPT là {x|x > –2}
Chú ý: sgk/46.
Ví dụ 6: sgk/46.
Hoạt động 2: Giải BPT đưa được về dạng ax + b < 0; ax + b > 0;
ax b 0 ; ax b 0
Mục tiêu: Biết cách giải một số BPT đưa được về dạng BPT bậc nhất một ẩn.
Hình thức tổ chức: Dạy học theo tình huống, dạy học phân hóa.
Thời gian: 12 ph
Phương pháp: Phát hiện và giải quyết vấn đề Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm Cách thức thực hiện:
GV: Hướng dẫn HS làm ví dụ 7.
? BPT ở ví dụ 7 có phải là BPT bậc
nhất một ẩn không?
? Để đưa BPT này về BPT bậc nhất
một ẩn ta làm như thế nào?
GV: Chốt lại cách làm ví dụ 7 và yêu
cầu HS nhắc lại
GV: Yêu cầu HS làm ?6
HS: Hoạt động theo nhóm bàn.
GV: Nhận xét, đánh giá hoạt động và
chốt kiến thức
4 Giải bất phương trình đưa được
về dạng ax + b < 0; ax + b > 0;
ax b 0 ; ax b 0
Ví dụ 7: Giải BPT 3x + 5 < 5x – 7 Giải: 3x + 5 < 5x – 7
x 12 : ( 2)
x 6
Vậy nghiệm của BPT là x > 6
?6
0,2x 0,2 0,4x 2 0,2x 0,4x 2 0,2 0,6x 1,8
x 1,8: ( 0,6)
x 3
Vậy nghiệm của BPT là x < 3
Hoạt động 3: Luyện tập Mục tiêu: Rèn kĩ năng giải BPT bậc nhất một ẩn.
Hình thức tổ chức: Dạy học phân hóa.
Trang 8Thời gian: 6 ph
Phương pháp: Luyện tập Hoạt động cá nhân.
Cách thức thực hiện:
GV: Yêu cầu HS làm BT23a,c)
sgk/47
HS: Hoạt động cá nhân 2HS lên
bảng trình bày
GV: Nhận xét và đánh giá về kết
quả và ý thức tham gia hoạt động,
năng lực đạt được thông qua hoạt
động
Luyện tập.
BT23 (sgk/47)
a) 2x 3 0 2x 3 x 3: 2 x 1,5 Vậy nghiệm của BPT là x > 1,5
c)
4
3
Vậy nghiệm của BPT là
4 x 3
4 Củng cố 2 ph
? Phát biểu hai quy tắc biến đổi BPT?
5 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà 2 ph
- Nắm vững hai quy tắc biến đổi bất phương trình
- Làm bài tập: 23b,d), 24, 25, 26 sgk/47
- Chuẩn bị cho tiết sau: Luyện tập
V Rút kinh nghiệm.
1 Thời gian:
2 Nội dung kiến thức:
3 Phương pháp giảng dạy:
4 Hiệu quả bài dạy: