1. Trang chủ
  2. » Địa lí lớp 10

GA Đại 7 - tiết 52+53 - tuần 25 - năm học 2019-2020

8 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 16,58 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Kỹ thuật dạy học: Dạy học giải quyết vấn đề, giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi, d... -Giới thiệu kí hiệu đa thức.[r]

Trang 1

Ngày soạn:18/4/2020

Ngày giảng:21/4/2020

Tiết 52

§4: ĐƠN THỨC ĐỒNG DẠNG LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

- HS hiểu được khái niệm đơn thức đồng dạng

- HS được củng cố kiến thức về biểu thức đại số, đơn thức thu gọn, đơn thức đồng dạng

2 Kỹ năng:

- HS nhận biết được các đơn thức đồng dạng biết làm các phép tính cộng, trừ các đơn thức đồng dạng

3 Tư duy:

- Rèn cho HS tư duy nhận biết, khái quát hóa.

4 Thái độ:

- Rèn tính cẩn thận, chính xác khi cộng trừ đơn thức đồng dạng

5 Phát triển năng lực :

- Tính toán

- Tư duy ; ngôn ngữ diễn đạt ; trình bầy khoa học

II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:

1 GV: Máy tính, máy chiếu

2 HS: Ôn tập bài cũ, SGK, SBT, máy tính bỏ túi

III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:

- Phương pháp: Gợi mở vấn đáp, hoạt động cá nhân

- Kỹ thuật dạy học: Dạy học giải quyết vấn đề, giáo nhiệm vụ, đặt câu hỏi

IV TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định lớp: ( 1 phút)

2 Kiểm tra bài cũ: (6 phút)

?HS 1: Đơn thức là gì? Lấy ví dụ một đơn thức bậc 4 với biến x;y;z

HS: - Trả lời như sgk-30

- VD: 4xy2z

? HS 2: Tính và chỉ ra bậc hệ số :5x2 3xy2

HS: 5x2 3xy2 = (5.3)(x2.x)y2 = 15 x3y2

Bậc 5; hệ số 15

3 Bài mới

Hoạt động 1: Đơn thức đồng dạng

a Mục tiêu: HS hiểu được khái niệm đơn thức đồng dạng.

b Thời gian : 10 phút

c Phương pháp dạy học :

- Phương pháp: Gợi mở vấn đáp, hoạt động cá nhân

- Kỹ thuật dạy học: Dạy học giải quyết vấn đề, giáo nhiệm vụ, đặt câu hỏi.

d Cách thức thực hiện:

Trang 2

? Cho đơn thức 3x2yz em hãy cho

biết phần hệ số và phần biến của đơn

thức?

a Viết 3 đơn thức có phần biến

giống phần biến của đơn thức đã

cho?

b.Viết 3 đơn thức có phần biến khác

phần biến của đơn thức đã cho ?

HS: Hoạt động cá nhân viết kết quả

ra giấy

HS: Nhận xét đơn thức phần a; phần

b

GV:- Các đơn thức ở phần a là các

đơn thức đồng dạng

- Các đơn thức ở phần b là các đơn

thức không đồng đạng

? Thế nào là đơn thức đồng dạng

HS: Trả lời

? Lấy ví dụ về đơn thức đồng dạng?

HS: 2x; 5x

? Các số khác không có được là đơn

thức đồng dạng không? Ví dụ?

HS: Các số khác 0 được coi là đơn

thức đồng dạng

GV: Nội dung chú ý sgk

?2 (sgk-33)

HS: Trả lời

GV: Chốt lại đơn thức đồng dạng

? Bài 15: sgk-34

HS: Nhóm 1: 53 x2y; 1

2 x2y;

x2y; 2

5 x2y

Nhóm 2: xy2; -2xy2; 14 xy2

Nhóm 3: xy

1 Đơn thức đồng dạng (10 phút)

?1

a) - 5x2yz; 7x2yz;

* Khái niệm (SGK-33)

VD: 2x2y; -5x2y; 13x2y

* Chú ý: (sgk-32)

?2

Bạn Phúc trả lời đúng vì 2 đơn thức trên không có cùng phần biến

Hoạt động 2: Cộng, trừ các đơn thức đồng dạng

a Mục tiêu: HS nhận biết được các đơn thức đồng dạng biết làm các phép tính cộng, trừ các đơn thức đồng dạng.

b Thời gian : 15 phút

c Phương pháp dạy học :

- Phương pháp: Gợi mở vấn đáp

- Kỹ thuật dạy học: Dạy học giải quyết vấn đề, giáo nhiệm vụ, đặt câu hỏi

d Cách thức thực hiện :

Trang 3

Hoạt động của GV và HS Nội dung

? Cho hai biểu thức số A =2.72.55 và

B = 72.55 vận dụng tính chất của

phép nhân đối với phép cộng hãy tính

A + B

HS: A+B = 2.72.55 + 72.55

= 72.55 (2+1) = 72.55.3

? Tương tự như cộng 2 biểu thức số

trên tính

a 4x2y + x2y b 15x3y – 10x3y

HS: Trả lời

? Muốn cộng ( trừ) các đơn thức đồng

dạng ta làm thế nào

HS: Cộng ( trừ) phần hệ số giữ

nguyên phần biến

?3 sgk-34

HS: Trả lời

GV: Chốt lại cộng (trừ) đơn thức

đồng dạng

? Tính:

a xy2+(-2xy2) + 8xy2 b

5ab-7ab-4ab

2 Cộng, trừ các đơn thức đồng dạng

* Cho hai biểu thức số A =2.72.55 và B =

72.55 tính A + B A+B = 2.72.55 + 72.55 = 72.55 (2+1) = 72.55.3

a) 4x2y + x2y = (4+1)x2y =5x2y b) 15x3y – 10x3y = (15- 10)x3y

* Cộng ( trừ) các đơn thức đồng dạng ta + Cộng ( trừ) phần hệ số

+ Giữ nguyên phần biến

?3:

xy3+ 5xy3 + (-7) xy3

= (1+ 5- 7)xy3

= -xy3 VD: Tính

a xy2+(-2xy2) + 8xy2

= (1-2+8)xy2

= 7xy2 b.5ab-7ab- 4ab

= (5-7-4)ab

= -6ab

4 Củng cố (8 phút)

? Biểu thức như thế nào gọi là đơn thức đồng dạng ? ví dụ?

? Cộng (trừ) đơn thức đồng dạng ta làm thế nào ?

Trang 4

Bài tập 1: Tính tích các đơn thức sau và tìm bậc của đơn thức thu được

a 4xy2 và - 34 (x2y)3

b 61 x(2y3)2 và -9 x5y

Giải:

a 4xy2 [- 34 (x2y)3]

= (4 − 34 )(xx6)(y2y3)

= -3x7y5

Bậc của đơn thức là 12

b 61 x(2y3)2 (-9 x5y)

= [ 61 (-9).4](x.x5)(y6.y)

=-6x6y7 Bậc của đơn thức là 13

Bài tập 2: Tính 5xy2 + 12 xy2 + 14 xy2 + ( 1

2 xy2)

= (5 + 12 + 14 1

2 )xy2

= 214 xy2

5 Hướng dẫn về nhà ( 5 phút)

- Học bài

- Làm bài tập 16; 17 (sgk- 35)

- Làm bài tập 21; 22;23 (sbt-22)

- Chuẩn bị bài mới luyện tập

GV: HD ? Câu 2.4.3 ( Bài 17 sgk- 35)

GV: 12 x5y - 34 x5y+ x5y = ( 123

4+1 )x5y = 34 x5y Thay giá trị x=1; y=-1

V RÚT KINH NGHIỆM

………

………

………

Ngày soạn: 18/4/2020

Ngày giảng: 23/4/2020

Tiết 53

§5: ĐA THỨC

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

- HS biết khái niệm đa thức nhiều biến và bậc của một đa thức

2 Kỹ năng:

- Biết cách thu gọn một đa thức và xác định bậc của đa thức

3 Tư duy:

- Rèn cho HS tư duy nhận biết, khái quát hóa

4 Thái độ:

- Rèn cho HS tính linh hoạt, nhanh nhẹn khi học toán

Trang 5

5 Năng lực cần đạt:

- Năng lực nhận thức, năng lực nắm vững khái niệm, năng lực giải toán

II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:

1 GV: Máy tính, máy chiếu, máy tính bảng,PHTM

2 HS: Ôn tập bài cũ, SGK, SBT, máy tính bỏ túi

III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:

- Phương pháp: Gợi mở vấn đáp, hoạt động cá nhân

- Kỹ thuật dạy học: Dạy học giải quyết vấn đề, giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi

IV TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định lớp: (1’)

2 Kiểm tra bài cũ: (4’)

- Viết một biểu thức gồm một tổng (hiệu) của các đơn thức không đồng dạng.

HS lên bảng viết, lớp cùng làm và nhận xét bài bạn

*ĐVĐ: Biểu thức trên được gọi là một đa thức, vậy đa thức là gì?

3 Bài mới:

Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm đa thức.

a Mục tiêu: HS hiểu được khái niệm đa thức nhiều biến

b Thời gian: 10 phút

c Phương pháp dạy học:

- Phương pháp: Gợi mở vấn đáp, hoạt động cá nhân

- Kỹ thuật dạy học: Dạy học giải quyết vấn đề, giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi,

d Cách thức thực hiện:

-GV chiếu hình vẽ bài toán lên bảng,

yêu cầu HS nêu công thức tính diện

tích hình vuông, diện tích tam giác

vuông

Viết biểu thức biểu thị diện tích của

hình trên

1 Đa thức.

a) Định nghĩa: (SGK- 37)

b) Ví dụ:

x2+y2+ 1

2xy

3 x2− y2+ 5

3xy −7 x

c) Kí hiệu đa thức bằng các chữ cái in hoa: A, B, C, M, N, P, Q

Trang 6

-HS: Viết được: x2+y2+ 1

2xy

-GV đưa thêm ví dụ và giới thệu đó là

các đa thức, giới thiệu hạng tử của đa

thức

? Vậy đa thức là gì? Cho ví dụ?

-HS phát biểu định nghĩa đa thức, lấy

ví dụ về đa thức

-GV giới thiệu đa thức

3 x2− y2+ 5

3xy −7 x còn được viết là:

(3 x 2

)+(− y2

)+( 5

3xy )+(−7 x ) , cho HS tìm các hạng tử của nó

-Giới thiệu kí hiệu đa thức

-GV cho HS thực hiện ?1

-HS: làm ra vở ghi

-GV nêu chú ý: Mỗi đơn thức được coi

là một đa thức

P = 3 x2− y2+ 5

3xy −7 x

?1

d) Chú ý: (SGK- 37)

Hoạt động 2: Tìm hiểu cách thu gọn đa thức.

a Mục tiêu: HS biết cách thu gọn một đa thức

b Thời gian: 10 phút

c Phương pháp dạy học:

- Phương pháp: Gợi mở vấn đáp, hoạt động cá nhân

- Kỹ thuật dạy học: Dạy học giải quyết vấn đề, giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi,

d Cách thức thực hiện:

-GV đưa ví dụ: cho đa thức

N = x2y −3 xy +3 x2y −3+xy −1

2x +5

Hãy thực hiện phép cộng các đơn thức

đồng dạng?

2 Thu gọn đa thức.

- Để thu gọn một đa thức ta cộng các hạng tử đồng dạng với nhau

Trang 7

-HS: N = 4 x2y − 2 xy −1

2x +2

? Còn hạng tử nào đồng dạng nữa

không? Khẳng định đa thức

4 x2y − 2 xy −1

2x +2 là dạng thu gọn của đa thức N

?Vậy để thu gọn một đa thức ta làm thế

nào?

-HS (khá): Ta cộng các hạng tử đồng

dạng với nhau

-GV cho HS thực hiện ?2

-HS làm cá nhân

?2: Thu gọn đa thức:

Q=5 x2y −3 xy −1

2x

2

y − xy+5 xy −1

3 x +1

2 +

2

3x −

1 4

¿(5 x2y −1

2x

2y)+(−3 xy+ 5 xy )+(1

3x+

2

3x)

+(12

1

4)

9

2x

2

3x +

1 4

Hoạt động 3: Tìm hiểu khái niệm bậc của đa thức.

a Mục tiêu: HS biết được khái niệm của đa thức và cách xác định bậc của đa thức.

b Thời gian: 10 phút

c Phương pháp dạy học

- Phương pháp: Gợi mở vấn đáp, hoạt động cá nhân

- Kỹ thuật dạy học: Dạy học giải quyết vấn đề, giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi

d Cách thức thực hiện:

-GV: cho đa thức M=x2y5− xy4

+y6 +1

+Hãy tìm bậc của từng hạng tử

+Bậc cao nhất trong các bậc đó là bao

nhiêu?

-HS tìm bậc từng hạng tử

-GV chỉ rõ: 7 là bậc cao nhất, ta nói 7 là

bậc của đa thức M hay đa thức M có bậc

7

? Vậy bậc của đa thức là gì?

-HS trả lời và ghi bài

3 Bậc của đa thức.

Ví dụ: Xét đa thức

M=x2y5− xy4

+y6 +1

Hạng tử x2y5 có bậc cao nhất là 7

7 là bậc của đa thức M

*Định nghĩa:

Bậc của đa thức là bậc của hạng tử có bậc cao nhất trong dạng thu gọn của đa thức đó

Trang 8

-GV cho HS làm ?3

-HS hoạt động cá nhân làm bài

Gv nhận xét

?3:

Q=− 3 x51

2x

3y −3

4 xy

2

+3 x5

+ 2

2x

3y −3

4xy

2 +2

Đa thức Q có bậc 4

4 Củng cố: (5’)

-Tóm tắt nội dung bài học: Khái niệm đa thức, bậc của một đa thức, cách thu bọn đa thức

-Làm bài tập 25: (Nửa lớp làm phần a, nửa lớp làm phần b)

a) 3 x21

2x +1+2 x − x

2 =2 x 2

+ 3

2x +1 đa thức có bậc 2 b) 3 x2+7 x3− 3 x3+6 x3− 3 x2=10 x3 đa thức có bậc 3

-Làm bài tập 28:

Đa thức M=x6− y5

+x4y4 +1 có bậc 8 Vậy cả hai bạn đều sai, Sơn đúng

5 Hướng dẫn HS học ở nhà và chuẩn bị cho bài sau: (5’)

- Cần nắm chắc định nghĩa đa thức, bậc của đa thức, cách thu gọn đa thức

-BTVN: 24; 26; 27 (SGK- 38) bài 25; 26; 27 SBT tr 13

-Đọc trước bài cộng trừ đa thức, ôn qui tắc bỏ đâu ngoặc

V RÚT KINH NGHIỆM: ……… ……

………

……… … ………

………

Ngày đăng: 05/02/2021, 11:52

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w