1. Trang chủ
  2. » Vật lý

Giáo án đại 8-tiết 49+50-tuần 24-năm học 2019-2020

9 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 185,3 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Thực hiện được việc: chọn ẩn số, phân tích bài toán, biểu diễn các đại lượng, lập phương trình3. - Lập được bảng biểu thị các đại lượng theo ẩn đã chọn.[r]

Trang 1

Ngày soạn:11.4.2020

§7 GIẢI BÀI TOÁN BẰNG CÁCH LẬP PHƯƠNG TRÌNH (tiếp)

I Mục tiêu.

1 Kiến thức: Củng cố các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình, chú ý đi sâu ở

bước lập phương trình Cụ thể: Chọn ẩn số, phân tích bài toán, biểu diễn các đại lượng, lập phương trình

2 Kĩ năng: Vận dụng để giải một số dạng toán bậc nhất: toán chuyển động, toán năng

suất, toán quan hệ số

3 Tư duy:

- Khả năng diễn đạt chính xác, rõ ràng ý tưởng của mình và hiểu được ý tưởng của người khác

- Các phẩm chất tư duy, đặc biệt là tư duy linh hoạt, độc lập và sáng tạo

4 Thái độ:

- Có ý thức tự học, hứng thú và tự tin trong học tập

- Có đức tính trung thực, cần cù, vượt khó, cẩn thận, chính xác, kỉ luật,sáng tạo

* Tích hợp giáo dục đạo đức: Giáo dục tính Tự do, trung thực.

5 Năng lực cần đạt:

- NL tư duy toán học, NL giải quyết vấn đề, NL hợp tác, NL giao tiếp, NL sử dụng ngôn ngữ, NL tính toán, NL tư duy sáng tạo, NL sử cụng công cụ tính toán

II Chuẩn bị.

- Giáo viên: MT, MTB,

- Học sinh: Dụng cụ học tập Ôn tập các kiến thức liên quan, đọc trước bài mới

III Phương pháp và kỹ thuật dạy học.

- Phương pháp: Vấn đáp-gợi mở

- Kỹ thuật dạy học:giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi

IV Tổ chức các hoạt động dạy học.

1 Ổn định lớp 1 ph

2 Kiểm tra bài cũ 2 ph

Câu hỏi: Nêu các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình?

3 Bài mới.

Hoạt động 1: Ví dụ Mục tiêu:

- Thực hiện được việc: chọn ẩn số, phân tích bài toán, biểu diễn các đại lượng, lập phương trình

- Lập được bảng biểu thị các đại lượng theo ẩn đã chọn

Thời gian: 10 ph

Phương pháp và kỹ thuật dạy học.

- Phương pháp: Vấn đáp-gợi mở

- Kỹ thuật dạy học: giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi

Cách thức thực hiện:

Trang 2

Hoạt động của GV và HS Nội dung

GV: Giới thiệu: Việc lập bảng ở một số

dạng toán như: Toán chuyển động, toán

năng suất, giúp ta phân tích bài toán dễ

dàng

HS: Quan sát và nghe giảng.

GV: Đưa nội dung Ví dụ sgk/27 lên bảng

phụ

HS: Đọc đề bài.

GV: ? Trong toán chuyển động có những

đại lượng nào?

HS: Vận tốc, thời gian, quãng đường.

GV: ? Nêu công thức liên hệ giữa 3 đại

lượng và giải thích các kí hiệu?

HS:

s v.t ; t ; v

GV:? Trong bài toán này có những đối

tượng nào tham gia chuyển động? Cùng

chiều hay ngược chiều?

HS: Có một xe máy và một ô tô tham gia

chuyển động ngược chiều

GV: ? Trong bài toán này ta nên chọn đại

lượng nào làm ẩn số? Đơn vị của ẩn? ĐK

của ẩn?

HS: Chọn thời gian xe máy khởi hành đến

khi hai xe gặp nhau là x (h) ĐK:

2 x 5

GV: Gửi phiếu học tập cho từng nhóm

Yêu cầu HS gấp sgk, dựa vào đề bài trên

bảng hoàn thành bảng sau ( 3 ph):

v(km/h) t (h) s (km)

Xe máy

Ô tô

HS:.

Xe

x 2 x 5

35x

5

45 x

5

GV: ? Lập phương trình bài toán?

1 Ví dụ.

Ví dụ: sgk/27.

vxe máy = 35 km/h ; vô tô = 45 km/h Thời gian hai xe gặp nhau = ?

Giải

Gọi thời gian kể từ khi xe máy khởi hành đến lúc hai xe gặp nhau là x (h)

ĐK:

2 x 5

 Khi đó quãng đường xe máy đi được là 35x (km)

Vì ôtô xuất phát sau xe máy 24 phút 2

h 5

  nên ôtô đi trong thời gian là 2

x 5

 (h) và đi được quãng đường là 2

45 x

5

  (km)

Đến lúc hai xe gặp nhau, tổng quãng đường chúng đi được đúng bằng quãng đường NĐ – HN (dài 90 km) nên ta có phương trình:

2

5

35x 45x 18 90 80x 108

108 27 x

80 20

(t/m ĐK)

Vậy thời gian để hai xe gặp nhau là

27

20 (h) = 1 giờ 21 phút, kể từ túc xe máy khởi hành

Trang 3

2

5

GV: Yêu cầu HS trình bày miệng phần lời

giải đến bước lập pt

GV: Yêu cầu HS làm ?1 (đưa đề lên

bảng phụ)

GV: ? Đối chiếu kết quả hai cách? Cách

nào đơn giản hơn?

HS: Kết quả hai cách giống nhau, cách 1

đơn giản hơn

GV: Chốt lại cách làm.

Học sinh tự do phát triển trí thông

minh, thẳng thắn nói lên ýkiến của

mình với tinh thần hợp tác.

?1

v (km/h) s (km) t (h)

Xe máy 35 0<s<90s s

35

45

?2

Ta có phương trình:

9s 7(90 s) 126 9s 540 7s 126 16s 756

756 189 s

Thời gian xe máy đi là:

: 35 (h)

Hoạt động 2: Bài toán Mục tiêu:

- Thực hiện được việc: chọn ẩn số, phân tích bài toán, biểu diễn các đại lượng, lập phương trình

- Lập được bảng biểu thị các đại lượng theo ẩn đã chọn

Thời gian: 10 ph

Phương pháp và kỹ thuật dạy học.

- Phương pháp: Vấn đáp-gợi mở

- Kỹ thuật dạy học: KT đặt câu hỏi

Cách thức thực hiện:

GV: Chiếu đề bài, gọi 1HS tóm tắt đề bài.

HS: Đọc và tóm tắt đề bài.

GV:? Trong bài toán này có những đại

lượng nào?

HS: Các đại lượng:

+ Số áo may 1 ngày

+ Số ngày may

+ Tổng số áo

GV: ? Quan hệ của chúng ntn?

HS:Tổng số áo may = Số áo may 1 ngày 

2 Bài toán.

Ví dụ 2 (sgk/24)

Tóm tắt:

Theo kế hoạch: mỗi ngày may 90 áo Thực hiện: mỗi ngày may 120 áo và xong trước 9 ngày + 60 áo

Tính số áo phân xưởng phải may theo kế hoạch?

Giải

(sgk/29)

Trang 4

số ngày may.

GV: Phân tích mối quan hệ giữa các đại

lượng qua bảng

? Nêu đại lượng chọn làm ẩn?

HS:Suy nghĩ trả lời câu hỏi.

GV: Nếu HS chọn số ngày may theo kế

hoạch là x (ngày), như vậy chọn ẩn không

trực tiếp, GV giới thiệu bảng sgk/29

Nếu HS chọn ẩn trực tiếp (tổng số áo may

theo kế hoạch) thì yêu cầu HS điền vào

bảng và lập pt:

Số áo may 1 ngày

Số ngày may

Tổng số

áo may

Thực

HS: Hoàn thành bảng và lập được pt:

t t 60

9

90 120

GV: Chốt: Qua hai cách giải trên, ta thấy

cách 2 chọn ẩn trực tiếp nhưng pt giải phức

tạp hơn Tuy nhiên cả hai cách đều dùng

được

4 Củng cố- Luyện tập:17 ph

Dạng toán chuyển động đều

GV: Yêu cầu HS làm BT37 sgk/30

HS: Đọc và tóm tắt bài toán.

GV: ? Câu “Sau 1 giờ, ôtô xuất phát từ ”

nghĩa là gì?

HS: Chỉ mối liên hệ giữa thời gian của xe

máy và ôtô: txe máy = tôtô + 1h

GV: Hướng dẫn HS phân tích đề bài.

? Có mấy đối tượng tham gia bài toán?

HS: Có hai đối tượng: xe máy và ôtô.

GV: ? Có những đại lượng nào liên quan?

HS: t (đã biết); v, s (chưa biết).

GV: ? Các đại lượng đó liên hệ với nhau

bởi công thức nào?

HS: s = v.t

GV: ? Bài toán thuộc dạng nào?

BT37 (sgk/30)

Tóm tắt:

XM (6h) AB Ôtô (7h)

Biết:vôtô=vxe máy+20; txe máy=tôtô+1h

Hỏi: sAB = ? ; vxe máy = ?

Giải

Đổi 9h30’ = 9,5h Gọi vận tốc trung bình của xe máy

là x (km/h) ĐK: x > 0

Vận tốc tb của ôtô là x + 20 (km/h)

Xe máy đi từ A lúc 6h, đến B lúc 9h30’ nên thời gian đi của xe máy là: 9,5 – 6 = 3,5 (h)

Quãng đường xe máy đi được là 3,5x (km)

Trang 5

HS: Dạng toán chuyển động đều.

GV: ? Hãy xác định mối quan hệ giữa các

đại lượng?

HS: vôtô = vxe máy + 20 ; txe máy = tôtô + 1h

GV: ? Theo em nên chọn đại lượng nào là

ẩn? Vì sao?

GV: Nếu gọi vận tốc trung bình của xe

máy là x, yêu cầu HS hoàn thành bảng

HS: Hoàn thành bảng:

v(km/h) t (h) s (km)

Ôtô x + 20 2,5 2,5(x + 20)

GV: ? Dựa vào bảng và mối quan hệ giữa

các đại lượng, hãy lập phương trình?

HS: 3,5x = 2,5(x + 20)

Y/c HS về nhà hoàn thành bài giải vào vở

Dạng toán năng suất

GV: Yêu cầu HS làm BT45 sgk/31.

HS: Đọc và tóm tắt bài toán.

GV: ? Câu “Năng suất dệt của xí nghiệp đã

tăng 20%” nghĩa là gì?

HS: Chỉ mối liên hệ giữa năng suất theo kế

hoạch và năng suất thực tế:

NSthực tế = NSkế hoạch + 20%NSkế hoạch

GV: Hướng dẫn HS phân tích đề bài.

? Có mấy đối tượng tham gia bài toán?

HS: Có hai đối tượng: kế hoạch và thực tế.

GV: ? Có những đại lượng nào liên quan?

HS: t (đã biết); năng suất (NS), khối lượng

công việc (KLCV) (chưa biết).

GV: ? Các đại lượng đó liên hệ với nhau

bởi công thức nào?

HS: KLCV = NS.t

GV: Giới thiệu: Các bài toán gồm 3 đại

lượng liên hệ với nhau bởi công thức

KLCV = NS.t được gọi là toán năng suất

GV: ? Hãy xác định mối quan hệ giữa các

đại lượng?

HS: NSthực tế = NSkế hoạch + 20%NSkế hoạch

KLCVthực tế = KLCVkế hoạch + 24

GV: Yêu cầu HS chọn ẩn và lập bảng rồi

rút ra pt trong 5’

HS: báo cáo kết quả, các nhóm khác nhận

Ôtô đi sau xe máy 1 giờ nên thời gian đi của ôtô là: 3,5 – 1 = 2,5 (h) Quãng đường ôtô đi được là

2,5(x+20) (km)

Vì hai xe cùng đi từ A đến B nên quãng đường hai xe đi bằng nhau nên ta có pt:

3,5x = 2,5(x + 20) 3,5x 2,5x 50

x 50

  (t/m ĐK) Vậy vận tốc trung bình của xe máy

là 50 (km/h)

Độ dài quãng đường AB là:

3,5.50 = 175 (km)

BT45 (sgk/31)

Tóm tắt:

Biết: tkế hoạch = 20 ngày

tthực tế = 18 ngày

NSthực tế = NSkế hoạch + 20%NSkế hoạch

KLCVthực tế = KLCVkế hoạch + 24

Hỏi: KLCVkế hoạch = ?

Giải

Gọi số tấm thảm len xí nghiệp phải dệt mỗi ngày theo kế hoạch là x (tấm/ngày) ĐK: x   *

Số thảm len phải dệt theo kế hoạch là: 20x (tấm)

Nhờ tăng năng suất nên số thảm len dệt được mỗi ngày là:

x + 0,2x = 1,2x (tấm/ngày)

Số thảm len thực tế dệt được là: 18.1,2x (tấm)

Theo bài ra ta có pt:

18.1,2x = 20x + 24 21,6x 20x 24 1,6x 24

x 15

  (t/m ĐK) Vậy số thảm len phải dệt theo kế hoạch là: 20.15 = 300 (tấm)

Trang 6

xét bổ sung.

GV: Chốt kết quả đúng và thống nhất làm

tại lớp cách chọn ẩn gián tiếp

HS: Hoàn thành bảng:

Năng suất

Lập pt: 18(x + 0,2x) = 20x + 24

Y/c HSVN hoàn thành vào vở.

5 Hướng dẫn về nhà 5 ph

- Xem lại các dạng bài tập đã chữa

- Làm bài tập: 42, 43, 44, 47, 48 sgk/31, 32 ; 49, 50 sbt/14

V Rút kinh nghiệm.

*************************************************

Ngày soạn: 12.4.2020

ÔN TẬP CHƯƠNG III (CÓ SỰ TRỢ GIÚP TRÊN MÁY TÍNH CẦM TAY)

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Củng cố các nội dung lý thuyết cơ bản của chương về giải phương trình bậc nhất một ẩn, phương trình tích

2 Kỹ năng:

- Rèn kỹ năng trình bày bài giải theo đúng các bước

- Rèn tư duy phân tích tổng hợp, biết sử dụng MTBT để tính nhanh

3 Tư duy:

- Rèn khả năng quan sát, dự đoán, suy luận hợp lí và suy luận logic.

4 Thái độ:

- Rèn tính cẩn thận, chính xác trong giải toán

* Giáo dục đạo đức: Giáo dục tính tự do.

5 Năng lực cần đạt:

Trang 7

- NL tư duy toán học, NL tự học, NL giải quyết vấn đề, NL hợp tác, NL giao tiếp,

NL sử dụng ngôn ngữ, NL tính toán, NL sử cụng công cụ tính toán

II Chuẩn bị

- GV: MT, phiếu học tập

- HS: Chuẩn bị sẵn câu hỏi ôn tập MTCT để tính toán

III Phương pháp và kỹ thuật dạy học.

- Phương pháp: Vấn đáp-gợi mở, luyên tập Hoạt động nhóm

- Kỹ thuật dạy học: KT chia nhóm, giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi

IV Tổ chức các hoạt động dạy học.

1 Ổn định lớp: (1’)

2 Kiểm tra: Kết hợp ôn tập.

3 Bài mới:

Hoạt động 1: Củng cố lý thuyết Mục tiêu:

- Củng cố cho HS lý thuyết về phương trình một ẩn, phương trình bậc nhất một ẩn, phương trình tích

Thời gian: 10 ph

Phương pháp và kỹ thuật dạy học.

- Phương pháp: Vấn đáp-gợi mở Hoạt động nhóm

- Kỹ thuật dạy học: KT chia nhóm, giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi

Cách thức thực hiện:

- HS trả lời các câu hỏi sau:

+ Thế nào là hai PT tương đương?

cho VD

? Nêu quy tắc biến đổi phương trình

Bài tập trên phiếu học tập.

Xét xem các cặp phương trình sau có

tương đương không?

a) x - 1 = 0 (1) và x2 - 1 = 0 (2)

b) 3x + 5 =14(3) và 3x = 9 (4)

*HS làm trên phiếu học tập sau 2 phút

thì yêu cầu đại diện nhóm trình bày

* KQ: a) Không tương đương.

b) Có.

+ Thế nào là PT bậc nhất một ẩn? Nêu

cách giải?

? Với điều kiện nào của a thì pt ax + b

= 0 là PT bậc nhất (a ¿ 0).

? Một PT bậc nhất một ẩn có mấy

I) Ôn tập về phương trình bậc nhất một

ẩn, phương trình đưa được về dạng

ax + b = 0 và phương trình tích.

1 Hai PT tương đương:

- Là hai pT có cùng một tập nghiệm

*Hai qui tắc biến đổi tương đương các pT:

- Qui tắc chuyển vế

- Qui tắc nhân

2 PT bậc nhất một ẩn:

Dạng ax + b = 0 (a ¿ 0)

⇔ ax = - b ⇔x=

b a

Trang 8

(-) 3 0 3 :

1 0

(-)

nghiệm (1 nghiệm duy nhất)

? PT có dạng ax + b = 0 khi nào vô

nghiệm Vô số nghiệm?

+ Nêu dạng tổng quát của PT tích?

Nêu cách giải PT tích?

*PT có dạng ax + b = 0 vô nghiệm khi a =

0 Vô số nghiệm khi a = 0 và b = 0

3 Phương trình tích.

Dạng A(x) B(x)= 0

A(x) = 0 hoặc B(x) = 0 Hoạt động 2: Giải bài tập

Mục tiêu:

- Rèn kĩ năng giải phương trình một ẩn, pt tích

- Rèn kĩ năng trình bày lời giải, lập luận chặt chẽ

Thời gian: 26 ph

Phương pháp và kỹ thuật dạy học.

- Phương pháp: Vấn đáp-gợi mở, luyên tập

- Kỹ thuật dạy học: KT giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi

Cách thức thực hiện:

*HS nêu các bước giải phương trình

của bài tập 50 a (sgk)

-GV yêu cầu HS dùng MTCT để tính

nhanh KQ nghiệm:

-GV cho HS làm BT 51 sgk:

Giải các phương trình sau bằng cách

đưa về phương trình tích

? Có nghĩa là ta biến đổi phương trình

về dạng như nào?

-GV hướng dẫn làm phần a:

a) (2x + 1)(3x- 2) = (5x - 8)(2x + 1)

 (2x + 1)(3x - 2) - (5x - 8)(2x+1)= 0

 (2x + 1)(6 - 2x) = 0

 2x + 1 = 0 hoặc 6 - 2x = 0

 x = -1/2 hoặc x = 3

Vậy S = {-

1

2; 3}

-HS trình bày tiếp phần b, c, d Lớp

cùng làm và nhận xét KQ từng phần

II.Luyện tập.

Bài tập 50 / 33 sgk

a) 3 - 4x(25 - 2x) = 8x2 + x - 300

 3 - 100x + 8x2 - 8x2 - x = -300

 - 101x = - 303

 x = 3 Vậy S ={3 } b) Vô nghiệm : S =

Bài tập 51 / 33 sgk

b) 4x2 - 1 = (2x + 1)(3x - 5)

 (2x - 1)(2x + 1) - (2x + 1)(3x - 5) = 0

 (2x + 1) (2x - 1 - 3x + 5 ) = 0

 (2x + 1) (-x + 4) = 0

 2x + 1 = 0 hoặc -x + 4 = 0

 x = -1/2 hoặc x = 4 Vậy S = {

-1

2; 4 } c) (x + 1)2 = 4(x2- 2x + 1)

 (x + 1)2- [2(x - 1)]2= 0

 (x + 1- 2x+ 2) ( x + 1+ 2x - 2) = 0

 (3 - x) (3x - 1) = 0

 3 - x = 0 hoặc 3x – 1 = 0

 x = 3 hoặc x = 1/3 Vậy S = {3;

1

3} d) 2x3 + 5x2- 3x = 0

Trang 9

Cho HS làm bài tập 53 sgk.

-GV: Quan sát phương trình em có

nhận xét gì?

-HS: Tử của các phân thức tăng thêm

1 đv, mẫu lại giảm đi 1 đv

? Có thể làm cho tử bằng nhau bằng

cách nào?

-GV: Vậy ta sẽ cộng thêm 1 vào mỗi

phân thức sau đó biến đổi phương

trình về dạng phương trình tích để giải

- HS đối chiếu kết quả và nhận xét

- GV hướng dẫn HS giải cách khác:

qui đồng khử mẫu rồi đưa PT về dạng

PT bậc nhất một ẩn

 x(2x2 + 5x - 3) = 0

 x(2x - 1)(x +3) = 0

 x = 0 hoặc 2x – 1 = 0 hoặc x +3 = 0

 x = 0 hoặc x = 1/2 hoặc x = -3 Vậy S = { 0 ;

1

2 ; -3 }

Bài tập 53 / 34 sgk: Giải phương trình :

1 9

x 

+

2 8

x 

=

3 7

x 

+

4 6

x 

 (

1 9

x 

+1)+(

2 8

x 

+1)=(

3 7

x 

+1)+(

4 6

x 

+1)

10 9

x 

+

10 8

x 

=

10 7

x 

+

10 6

x 

 (x + 10)(

1

1

8

-1

7

-1

6) = 0

 x = -10 Vậy S ={ -10 }

4 Củng cố (3’)

- Cách giải phương trình bậc nhất một ẩn và phương trình tích khác nhau ở điểm

nào ? (PT tích chuyển vế để vế phải bằng 0)

5 Hướng dẫn về nhà ( 5’)

- Ôn tập lại kiến thức về giải bài toán bằng cách lập phương trình

- Làm các bài 50 (c, d) 52, 54, 56 (SGK)

- Giờ sau tiếp tục ôn tập chương có sử dụng MTCT

V Rút kinh nghiệm.

Ngày đăng: 05/02/2021, 14:27

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

GV: Đưa nội dung Ví dụ sgk/27 lên bảng - Giáo án đại 8-tiết 49+50-tuần 24-năm học 2019-2020
a nội dung Ví dụ sgk/27 lên bảng (Trang 2)
- Lập được bảng biểu thị các đại lượng theo ẩn đã chọn. - Giáo án đại 8-tiết 49+50-tuần 24-năm học 2019-2020
p được bảng biểu thị các đại lượng theo ẩn đã chọn (Trang 3)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w