đa thức.HS: Muốn nhân một đơn thức với một đa thức, ta nhân đơn thức với từng hạng tử của đa thức rồi cộng các tích với nhau... - Nhắc lại các hằng đẳng thức bình phương của một tổng, b
Trang 1PHÉP NHÂN VÀ PHÉP CHIA CÁC ĐA THỨC
§ 1.NHÂN ĐƠN THỨC VỚI ĐA THỨC
I MỤC TIÊU.
1.Kiến thức :
- Giúp HS nắm được quy tắc nhân đơn thức với đa thức
- Biết vận dụng linh hoạt quy tắc để giải toán
Giáo viên: SGK, giáo án, bảng phụ
Học sinh: Ôn lại quy tắc nhân một số với một tổng, quy tắc nhân hai luỹ thừa cùng cơ số
III PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
- Nêu vấn đề,giảng giải vấn đáp,nhóm
IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1.Ổn định: ( 1ph)
Nắm sỉ số
2.Kiểm tra bài cũ: (7ph)
Nêu quy tắc nhân một số với một tổng, quy tắc nhân hai luỹ thừa cùng cơ số ? Viết
b/ Triển khai bài.:
*Hoạt động 1:Quy tắc (10ph)
GV: Cho HS thực hiện ?1 ở SGK.
Yêu cầu mỗi HS viết một đơn thức và một
đa thức tuỳ ý rồi thực hiện các yêu cầu như ở
của đơn thức 5x và đa thức 3x2- 4x +1 Vậy em
nào có thể phát biểu quy tắc nhân đơn thức với
1.Quy tắc: (Sgk)
?1 5x( 3x2- 4x +1) =
= 5x.3x2- 5x.4x+ 5x.1
= 15x3- 20x2 + 5x
Trang 2đa thức.
HS: Muốn nhân một đơn thức với một đa
thức, ta nhân đơn thức với từng hạng tử của đa
thức rồi cộng các tích với nhau
*Hoạt đông 2: Vận dụng quy tắc ( 15ph)
GV: Yêu cầu Hs thực hiện phép nhân
(-2x3).(x2 + 5x -
2
1)
HS: Lên bảng thực hiện.
GV: Đưa đề bài tập ?2 và ?3 lên bảng phụ cho
Hs quan sát
Yêu cầu HS hoạt động nhóm thực hiện
các yêu cầu của ?2 và ?3
HS: Hoạt động theo nhóm và làm bài trên
2
1) = 2x5 - 10x4 + x3
?2 (3x3y -
2
1
x2 + 5
1xy).6xy3 = 3x3y.6xy3-
2
1
x2.6xy3+
5 1xy.6xy3
5x xy y
= 8x 3 y.y
= 8xy 3y y2 Khi x = 3 ; y = 2 thì diện tích mảnh vườn là : S = 8.3.2 + 3.2 + 22
Trang 3PHÉP NHÂN VÀ PHÉP CHIA CÁC ĐA THỨC
§ 2 NHÂN ĐA THỨC VỚI ĐA THỨC
I MỤC TIÊU.
1.Kiến thức :
- Giúp HS nắm được quy tắc nhân đa thức với đa thức
- Biết vận dụng linh hoạt quy tắc để giải toán
Giáo viên:bảng phụ,phiếu học tập ,bảng phụ nhóm
Học sinh: Bút dạ, ôn lại quy tắc nhân đơn thức với đa thức
III PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
- Nêu vấn đề,giảng giải vấn đáp,nhóm
IV.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1.Ổn định: ( 1ph)
Nắm sỉ số
2.Kiểm tra bài cũ: ( 6ph)
Phát biểu quy tắc nhân đơn thức với đa thức làm bài tập 10b(Sgk)
3 Nội dung bài mới:
a/ Đặt vấn đề (1ph)
Như ta đã biết được quy tắc nhân đơn thức với đa thức.Vậy để thực hiện phép nhân trênhai đa thức ta làm thế nào? Đó là nội dung bài học hôm nay
b/ Triển khai bài.
*Hoạt động 1:Quy tắc (10ph)
GV: Cho hai đa thức x-2 và 6x2- 5x +1
- Hãy nhân mổi hạng tử của đa thức x- 2
với đa thức 6x2- 5x +1
- Hãy cộng các hạng tử vừa tìm được
HS: Hoạt động theo nhóm trên bảng phụ Gv
đã chuẩn bị sẳn
GV:Gọi hs lên bảng làm
GV: Ta nói đa thức 6x3 - 17x2+ 11x - 2 là
tích của đa thức x - 2 và 6x2- 5x +1 Vậy em
nào có thể phát biểu quy tắc nhân đa thức với
đa thức
HS: Phát biểu quy tắc trong Sgk.
GV:Tích của hai đa thức là gì ?
1
xy - 1)( x3-2x-6)
= 2
1
x4y -x2y -3xy -x3 + 2x + 6
*Cách nhân thứ hai: (Sgk)
2.Áp dụng :
Trang 4GV: Đưa cách giải thứ hai lên bảng phụ
HS: Quan sát và rút ra cách nhân thứ hai.
GV: viết đề bài tập 9 lên bảng phụ
Yêu cầu HS thảo luận nhóm điền vào ô
trống về giá trị của biểu thức
HS: Thảo luận theo nhóm và đưa ra đáp án.
GV: Cho HS các nhóm nhận xét kết quả của
Giá trị của biểu thức(x- y)(x2 + xy +y2)x=-10; y = 2 -992
x = -1; y = 0 -1
x = 2; y = -1 9
4.Củng cố: (5ph)
- Nhắc lại các cách nhân đa thức với đa thức
- Hướng dẩn các bài chưa làm được
Ngày soạn :24/08/2012 Chương I:
Giá trị của x và y Giá trị của biểu thức
(x- y)(x2 + xy +y2)x=-10; y = 2
x = -1; y = 0
x = 2; y = -1
Trang 5Ngày dạy : Lớp8A 29/08/2012
III PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
- Nêu vấn đề,giảng giải vấn đáp,nhóm
IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1.Ổn định: (1ph)
2.Kiểm tra bài cũ : (6ph)
Phát biểu quy tắc nhân đơn thức với đa thức, nhân đa thức với đa thức
3 Nội dung bài mới:
a/ Đặt vấn đề (1ph)
Bạn vừa nhắc lại 2 quy tắc về phép nhân trên đa thức tiết học hôm nay thầy trò chúng tacùng đi sâu áp dụng hai quy tắc này
b/ Triển khai bài (30ph)
GV: Chép đề lên bảng và gọi hai Hs
thực hiện ,yêu cầu Hs dưới lớp làm vào
giấy nháp
HS:Thực hiện.
GV: Cùng Hs nhận xét.
2.Chứng minh rằng giá trị của biểu
thức sau không phụ thuộc vào biến x.
1x(x2 - 2x + 3) - 5(x2 - 2x + 3)
=2
1
x3 - 6x2 +
2 23
x - 15
Trang 6GV:Yêu cầu Hs lên bảng thực hiện.
3 Tính giá trị của biểu thức
5.Tìm ba số tự nhiên liên tiếp,biết tích
hai số sau lớn hơn tích hai số đầu là
3.Bài tập 12.(Sgk)
Ta có: P = (x2 - 5)(x+3) + (x+4)(x-x2) =x3 - 5x + 3x2 - 15 +x2 - x3 + 4x - 4x2 =-x - 15
a) x = 0 thì P = 15b) x=15 thì P = -30c) x= -15 thì P = 0d) x = 0,15 thì P = - 15,15
4.Bài tập 13: (Sgk)
Tìm x biết :(12x - 5)(4x - 1) + (3x - 7)(1 - 16x) = 81
4.Củng cố: (2ph)
Nhắc lại quy tắc nhân đơn thức với đa thức, nhân đa thức với đa thức
Cách áp dụng các quy tắc nhân để thực hiện các bài toán liên quan
5.Dặn dò: (5ph) - Học bài theo SGK, ôn lại các quy tắc đã học.
Trang 7III PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
- Nêu vấn đề,giảng giải vấn đáp,nhóm
IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1.Ổn định: (1ph)
Nắm sỉ số lớp
2.Kiểm tra bài cũ: (5ph)
HS1: Chửa bài tập 15a(Sgk)
b/ Triển khai bài.
*Hoạt động 1: Bình phương của một tổng
(11 ph)
GV: HS: Lên bảng thực hiện.
GV: Em có nhận xét gì về diện tích hình
vuông bên cạnh?
GV:Chốt lại và ghi công thức lên bảng.
GV:Em nào có thể ohát biểu thành lời đẳng
ab
b2
a2
ab
ab
Trang 8HS: Dựa vào đẳng thức một để thực hiện.
GV:Chốt lại và yêu cầu Hs cho biết công
thức tổng quát
HS:Viết công thức.
GV:Phát phiếu học tập ghi ?4 cho Hs và
yêu cầu các em thực hiện theo nhóm
HS: Hoạt động theo nhóm trên giấy nháp.
GV:Thu bài và nhận xét kết quả của từng
GV: Cho HS thảo luận và trình bày
HS: Ý kiến của em:
(x-1)2 = x2 - x +
4 1
b)(2x -3y)2 = 4x2 - 12xy + 9y2c)992 = (100 - 1)2
= 9801
3.Hiệu của hai bình phương.
A,B là hai biểu thức tuỳ ý
TQ: A2 - B2 = (A-B)(A+B)
Áp dụng:
a)(x+1)(x-1) = x2 -1b) (x-2y)(x+2y) = x2 - 4y2c) 56.64 = (60 - 4)(60 + 4) =602 - 42 = 3584
?7
Chú ý:
(A - B)2 = (B - A)2
4.Củng cố: (2ph)
Trang 9- Nhắc lại các hằng đẳng thức bình phương của một tổng, bình phương của một hiệu và hiệu của hai bình phương.
- Các phương pháp phân tích tổng hợp
5.Dặn dò: (2ph)
- Nắm chắc các hằng đẳng thức bình phương của một tổng, bình phương của một hiệu
và hiệu của hai bình phương
- Làm bài tập 16,17,18,19 Sgk
- Tiết sau luyện tập
*Rút kinh nghiệm :
Trang 10
III PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
- Nêu vấn đề,giảng giải vấn đáp,nhóm
- Chửa bài tập 16a,16b
3 Nội dung bài mới:
a/ Đặt vấn đề (1ph)
Tiết học trước ta đã nắm được ba hằng đẵng thức đầu tiên, hôm nay ta cùng đi áp dụng
để giải bài tập
b/ Triển khai bài (32ph)
GV: Đưa đề lên bảng và cho Hs nhận xét.
HS: Kết quả trên là sai.
GV: Viết các đa thức sau dưới dạng bình
phương một tổng hoặc một hiệu.
a) 9x 2 - 6x + 1;
b) (2x + 3y) 2 + 2.(2x + 3y) +1.
Hãy nêu một đề bài tương tự.
HS:Làm vào giấy nháp
GV: Thu bài và cùng Hs nhận xét, hướng
dẫn lại phương pháp là bài dạng như thế
Nêu đề bài tương tự:
4x2 - 4x + 1
3.Bài tập 23.
Chứng minh:
Trang 11(a+b) 2 = (a-b) 2 + 4ab;
(a-b) 2 = (a+b) 2 - 4ab;
(a+b)2 = (a-b)2 + 4ab
VT = a2 - 2ab +b2 +4ab = a2 + 2ab +b2= =(a+b)2 =VP
*(a-b)2 = (a+b)2 - 4abTương tự:
Ta có:VT = (a+b)2 - 4ab = a2 +2ab +b2 - 4ab =(a - b)2 = VP
Áp dụng:
a) Tính (a-b) 2 , biết a+b =7 và a.b = 12
b)Tính (a+b) 2 , biết a-b = 20 và a.b = 3
HS: 2 em xung phong thực hiện, học sinh
dưới lớp làm vào giấy nháp
GV: Lưu ý đây là dạng toán thực hiện
biến đổi trên biểu thức các em phải nắm
thật chắc các bài toán tựa như thế này
4 Điền và chổ trống để được dạng hằng đẵng thức
a) x2 + 6xy + 9y 2 = (x+ 3y)2b) x2- 10xy + 25y2 = (x - 5y)2
4.Củng cố: (2ph)
- Nhắc lại các hằng đẵng thức đã sử dụng trong các bài tập trên
- Phương pháp giải các bài trên
Ngày soạn :02/09/2012 Chương I:
Trang 12Ngày dạy : Lớp8A /08/2012
2.Kiểm tra bài cũ : (6ph)
HS1: Nhắc lại ba hằng đẳng thức đã học Viết các đa thức sau dưới dạng bình phương một tổng hoặc bình phương một hiệu
a) 16x2 + 24xy + 9y2; b)
9
1
a2 - 2a + 9;
b/ Triển khai bài.
Trang 131
x + 27 1
b) Tính: (x - 2y)3 = x3 - 6x2y + 12xy2
- 8y3c) Trong các khẳng định sau khẳng định nào đúng?
1/ (2x - 1)2 = (1 - 2x)2 Đ2/ (x - 1)3 = (1 - x)3 S3/ (x + 1)3 = (1 + x)3 Đ4/ x2 -1 = 1 - x2 S5/ (x - 3)2 = x2 - 2x + 9 S
Nhận xét:
(A-B)2 = (B- A)2 (A - B)3 (B - A)3
4.Củng cố: (10ph)
GV: Phát phiếu học tập cho học sinh với nội dung như sau:
Hãy viết mỗi biểu thức sau dưới dạng bình phương hoặc lập phương một tổng hoặc một hiệu, rồi điền chữ số cùng dòng biểu thức đó vào bảng cho thích hợp, Sau khi thêm dấu, em sẽ tìm ra một đức tính quý báu của con người.
x 3 - 3x 2 + 3x – 1- N ; 16 + 8x + x 2 - U ; 3x 2 + 3x + 1 + x 3 - H ; 1 - 2y +
y 2 - Â
(x - 1) 3 (x + 1) 3 (y - 1) 2 (x - 1) 3 (1+ x ) 3 (1 - y) 2 (x + 4) 2
HS: Tiến hành hoạt động theo nhóm.
GV: Thu phiếu và nhận xét kết quả của từng nhóm.
Trang 14GV: - Nhắc lại các hằng đẳng thức bình phương của một tổng,bình phương của một
hiệu và hiệu của hai bình phương
Trang 152 Triển khai bài.
Hoạt động 1 : Kiểm tra bài củ: (5ph)
HS1: Viết các hằng đẳng thức đã học.
HS2: Tính (a + b)(a2 - ab + b2)
Hoạt động 2 : Tổng hai lập phương.(10ph)
GV: Từ bài tập trên ta thấy với hai số bất
GV: Yêu cầu HS lên bảng thực hiện.
HS: 2 lên bảng làm dưới lớp làm vào
Trang 16HS: Hoạt động theo nhóm và thực hiện.
GV: Thu phiếu của HS nhận xét và chốt
A3 - B3 = (A - B)(A2 + AB + B2)
Áp dụng:
a) (x - 1)(x2+ x +1) = x3 - 1b) 8x3 - y3 = (2x - y)(4x2 + 2xy + y2)c) Hãy đánh dấu x vào ô có đáp án đúng của tích: (x + 2)(x2 - 2x + 4)
x3 – 8(x + 2)2(x - 2)2
Trang 17GV: Yêu cầu hai học sinh lên bảng thực
hiện, dưới lớp làm vào nháp và nhận xét
- Chuẩn bị các bài tập hôm sau luyện tập
VII Rút kinh nghiệm :
Ngày soạn :09/09/2012
Ngày dạy : Lớp8A /09/2012
Chương I:
PHÉP NHÂN VÀ PHÉP CHIA CÁC
Trang 18Lớp 8B /09/2012
Tuần 4 Tiết 8
ĐA THỨC LUYỆN TẬP
Cấc tiết học trước chúng ta đã nắm được các hằng đẵng thức đáng nhớ, hôm nay chúng
ta cùng đi áp dụng để giải bài tập
b/ Triển khai bài
Hoạt động 1 : Kiểm tra bài củ(7ph)
Làm thế nào để CM bài toán trên?
HS: Biến đổi VP đưa về bằng VT
GV: Cho một HS lên bảng thực hiện bài
GV: Nhận xét kết quả bài làm của HS
GV:Đưa đề bài tập 34b/SGK lên bảng:
Rút gọn: (a + b)3 - (a - b)3 - 2b3
HS: 1 em xung phong thực hiện, học
sinh
dưới lớp làm vào giấy nháp
GV: Lưu ý đây là dạng toán thực hiện
Bài 31/SGK:
Chứng minh
a3 + b3 = (a + b)3 - 3ab(a + b)
VP = (a + b)3- 3ab(a + b) = a3 + 3a2b + 3ab2 + b3- 3a2b - 3ab2 = a3 + b3 = VT
Vậy a3 + b3 = (a + b)3 - 3ab(a + b)
Áp dụng:
Với a.b = 6 và a + b = -5, ta có:
a3 + b3 = (-5)3 - 3.6.(-5) = -125 + 90
= -35
Trang 19biến đổi trên biểu thức các em phải nắm
thật chắc các bài toán tựa như thế này
Có mấy cách làm bài toán trên?
HS: Cách1: Thay x = 98 vào biểu thức
Vậy (a - b)3 = - (b - a)3CM: (-a - b)2 = (a + b)2
Ta có: (-a - b)2 = 2
b) (-1)(a = (-1)2(a + b)2 = (a + b)2Vậy (-a - b)2 = (a + b)2
Hoạt động 3 : Củng cố (2ph)
- Nhắc lại các hằng đẳng thức đã sử dụng trong các bài tập trên
- Phương pháp giải các bài trên
Trang 20PHÉP NHÂN VÀ PHÉP CHIA CÁC ĐA THỨC
Bài 6 PHÂN TÍCH ĐA THỨC THÀNH NHÂN
b/ Triển khai bài.
Hoạt động 1 : Kiểm tra bài cũ: (7ph)
GV: Giới thiệu phân tích đa thức thành nhân
tử là biến đổi đa thứcđó thành tích của những
Giải:
15x3 -5x2 + 10x = 5x 3x2 - 5x.x + 5x.2 = 5x(3x2 - x + 2)
Trang 21HS: Thảo luận theo nhóm
Các nhóm thảo luận và lần lượt trình bày ở
= 5x.(x - 2y).x - 5x.(x - 2y).3
= 5x(x - 2y)(x - 3) c) 3(x - y) - 5x(y - x)
- Nhắc lại cách phân tích đa thức thành nhân
tử bằng phương pháp đặt nhân tử chung
Trang 22Giáo viên: Bảng phụ, phiếu học tập.
Học sinh: Bút dạ, bảng phụu nhóm , bài tập về nhà.
III Phương pháp dạy học :
- Đặt vấn đề ,giảng giải vấn đáp,nhóm
IV Tiến trình lên lớp
1.Ổn định: (1ph) Nắm sỉ số.
3 Nội dung bài mới:
a/ Đặt vấn đề (1ph) Có thể phân tích đa thức x 2 - 4x + 4 thành nhân tử bằng phương pháp đặt nhân tử chung được không? Ta có thể dùng phương pháp nào để phân tích đa thức trên thành nhân tử?
b/ Triển khai bài.
Hoạt động 1 Kiểm tra bài cũ: (6’)
Phân tích các đa thức sau thành nhân tử:
Trang 23GV: Cho Hs làm [?1] và [?2] trên giấy
= (x+y + 3x)(x+y - 3x) = (4x +y)(y - 2x)
chia hết cho 4 với mọi n thuộc số nguyên
GV: Vậy muốn chứng minh đa thức trên
luôn chia hết cho 4 ta làm thế nào?
HS:Ta phân tích đa thức (2n + 5)2 – 25
thành nhân tử sao cho có thừa số chia hết
cho 4
GV: Nhận xét và chốt lại cách giải
Muốn chứng minh một đa thức chia hết
cho một số ta phải phân tích đa thức
thành nhân tử sao cho có thừa số phải
Ta có: (2n + 5)2 - 25 = (2n+5 - 5)(2n+5 +5)
=2n.(2n+ 10) =4n(n+5)Vậy đa thức trên luôn chia hết cho 4
* Phân tích đa thức sau thành nhân tử.a) x3 +
27
1 = (x+
3
1)(x2 +
3
1
x + 9
1 )b) -x3 + 9x2 - 27x + 27 = -(x - 3)3
Trang 24PHÉP NHÂN VÀ PHÉP CHIA CÁC ĐA THỨC
Bài 8: PHÂN TÍCH ĐA THỨC THÀNH NHÂN
b/ Triển khai bài.
Hoạt động 1 : Kiểm tra bài cũ: (7’)
Phân tích các đa thức sau thành nhân tử:
Trang 25*GV:Đưa đề bài tập [?1] và[?2] lên đèn
chiếu cho học sinh quan sát
[?1] Tính nhanh:
15.64 + 25.100 +36.15 +60.100
[?2] Khi thảo luận nhóm,một bạn ra đề
bài:Hãy phân tích đa thức
Bài tập:
47a/SGK
x2 - xy + x - y = x(x - y) + (x - y) = (x - y)(x + 1)48a/SGK
x2 + 4x - y2 + 4 = (x2 + 4x + 4) - y2 = (x + 2)2 - y2 = (x + 2 - y) (x + 2 + y)
Hoạt động 4 : Củng cố: (2’)
- Nhắc lại cách phân tích đa thức thành nhân tử bằng phương pháp nhóm hạng tử
- Cách phân tích, tìm ra cách nhóm cơ bản để sử dụng được các phương pháp khác
Trang 26- Giải các dạng bài tập phân tích đa thức thành nhân tử.
- Rèn kỹ năng phân tích phân tích, tổng hợp trong giải toán
b/ Triển khai bài.
Hoạt động 1: Kiểm tra bài củ (5’)
Làm bài tập 51/ Sgk
Hoạt động 2 : Các bài toán phân tích (22’)
GV: Đưa đề bài tập lên bảng phụ
Phân tích đa thức sau thành nhân tử
Trang 27Giới thiệu phương pháp phân tích bằng
x - 2 = 0 hoặc x + 1 = 0Hay x = 2 hoặc x = -1b) x(x-3) - x+3 = 0 5x(x-3) - (x-3) = 0
Hoạt động 4 : Củng cố (5’)
- Nhắc lại các phương pháp phân tích đa
thức thành nhân tử mới
Gv treo bảng phụ nội dung bài tập sau
- Chọn kết quả đúng trong các kết quả sau:
Đa thức x3 - 3x2y + 3xy2 - x + y - y3được phân tích thành nhân tử là:
A.(x-y)(x+y-1)(x+y-1) B.(x-y)(x-y-1)(x-y-1) C.(x-y)(x-y+1)(x+y-1) D.(x-y)(x-y+1)(x+y+1)
Trang 28PHÉP NHÂN VÀ PHÉP CHIA CÁC ĐA THỨC
Bài 9: PHÂN TÍCH ĐA THỨC THÀNH NHÂN TỬ BẰNG CÁCH PHỐI HỢP NHIỀU PHƯƠNG PHÁP
b/ Triển khai bài.
Hoạt động 1 : Kiểm tra bài cũ: (7’)
HS1.Tìm x,biết: 5x(x-3) - x + 3 = 0
HS2.Phân tích đa thức sau thành nhân tử : 5x3 + 10x2y + 5xy2
Hoạt động 2: Tìm hiểu ví dụ (15’)
GV: Ghi đầu đề lên bảng
Phân tích đa thức sau thành nhân tử.
x 2 - 2xy + y 2 - 9
GV:Theo các em ta phải phân tích như thế
nào? (nhóm như thế nào là hợp lý?)
HS: Trả lời và thực hiện trên bảng dưới
lớp làm vào nháp
GV: ở bài này ta đã phối hợp các phương
pháp nào ?
HS: Nhóm và hằng đẳng thức
GV: Phân tích đa thức 2x3y - 2xy3 -
4xy2 - 2xy thành nhân tử
HS: Vận dụng các phương pháp phân tích
1.Ví dụ:
Phân tích đa thức sau thành nhân tử
x2 - 2xy + y2 - 9 Giải:
Trang 29GV:Viết đề lên bảng, phát phiếu học tập
cho Hs, yêu cầu Hs hoạt động theo nhóm
HS: Hoạt động theo nhóm, ghi lại quá
GV:Thu phiếu học tập của các nhóm để
nhận xét kết quả của nhau
=(x+1-y)(x+1+y) Thay x = 94,5 và y = 4,5 vào ta có (94,5 +1 - 4,5)(94,5 +1 +4,5) = 100.91 = 9100
hết cho 5 với mọi giá trị nguyên của n.
HS: Làm vào giấy nháp lần lượt 2 em lên
bảng thực hiện
Bài tập
BT51c /SGK 2xy - x2 - y2 + 16
= 16 - (x2 - 2xy + y2)
= 42 - (x - y)2 = (4+ x - y)(4 - x +y).BT52 /SGK
Ta có: (5n + 2)2 - 4
=(5n + 2 - 2)(5n+2+2)
=5n(5n+4) Vậy luôn chia hết cho 5
Trang 30Hoạt động 1 : Các bài toán phân tích (26’)
GV: Đưa đề bài tập lênbảng phụ
Phân tích đa thức sau thành nhân tử
GV:Thu phiếu cho các nhóm nhận xét
GV:Giới thiệu cách phân tích như vậy gọi
c) x2 + 5x + 6 = = x2 + 2x + 3x + 6 = x(x+2) +3(x+2) = (x+2)(x+3)
Trang 31Giới thiệu phương pháp phân tích bằng
cách thêm bớt
Hoạt động 2 : Bài toán chia hết (15’)
GV: Chứng minh rằng: n3 - n luôn chia hết
cho 6
HS:
GV: Muốn chứng minh rằng: n3 - n luôn
chia hết cho 6 ta làm thế nào?
Vậy n3 - n luôn chia hết cho 6
Hoạt động 3 : Kiểm tra 15 phút
Bài 1 (10 điểm) Phân tích đa thức thành
nhân tử
a) 2xy - x2 - y2 + 16
b) x2 - 4x + 3
Đáp án Bài 1 (10 điểm).
a) 2xy - x2 - y2 + 16 = 16 - (x2 - 2xy + y2) (1,5) = 42 - (x - y)2 (1,5) = (4 + x - y)(4 - x +y) (2,0)b) x2 - 4x + 3
= x2 - 4x + 4 - 1 (1,5) =(x - 2)2 - 1 (1,5) =(x - 2 + 1)(x - 2 - 1) (1,0) = (x - 1)(x - 3) (1,0)
Trang 32PHÉP NHÂN VÀ PHÉP CHIA CÁC ĐA THỨC
Bài 10: CHIA ĐƠN THỨC CHO ĐƠN THỨC
Giáo viên: Bảng phụ , phấn màu, phiếu học tập
Học sinh: Quy tắc chia hai luỹ thừa cùng cơ số
III Phương pháp dạy học :
-Giới thiệu phép chia hai đa thức
-Cho 2 đa thức A và B Ta nói A chia hết cho B nếu tìm được đa thức Q sao cho A = B.Q
-Phép chia đơn thức cho đơn thức có gì khác so với chia hai luỹ thừa cùng cơ số
b/ Triển khai bài.
Hoạt động 1: Tìm hiễu quy tắc.(16 phút)
HS: Nhắc lại quy tắc chia hai luỹ thừa
cùng cơ số đã học ở lớp 7
GV: Gọi 3 HS lên bảng trình bày ?1.a,b,c
GV : Yêu cầu HS trong lớp nhận xét
GV : Kết luận và trình chiếu lên máy
chiếu
GV : Phát 3 phiếu học tập cho 3 tổ các em
HS làm việc độc lập ,sau 7 phút nộp lại
cho tổ trưởng và thư kíghi lại kết luận
chung của nhóm(thực hiện kĩ thuật khăn
=3x
Trang 33GV khi chia đơn thức A cho đơn thức B ta
thực hiện như thế nào(xem quá trình thực
hiện ở ?1và ?2)
GV vậy em nào có thể phát biễu quy tắc
chia hai đợn thức
Gv cho HS phát biễu và GC trình chiếu
lên máy chiếu quy tắc
b)Tính 12x3y : 9x2 = 4/3.xy
*Nhận xét (Sgk)
*Quy tắc: (Sgk)
Hoạt động 2 : Áp dụng (15 phút)
GV: Yêu cầu HS làm bài tập ở bảng
1.a) Tìm thương trong phép chia ,biết đơn
thức bị chia là 15x 3 y 5 z,đơn thức chia là
b) P = 12x4y2 : (-9xy2) = -4/3x3
Trang 34PHÉP NHÂN VÀ PHÉP CHIA CÁC ĐA THỨC
Bài 11: CHIA ĐA THỨC CHO ĐƠN THỨC
b/ Triển khai bài.
Hoạt động 1 : Kiểm tra bài cũ: (7’)
Hãy phát biểu quy tắc chia đơn thức cho đơn thức Chữa bài tập 61(Sgk)
Hoạt động 2 : Quy tắc.(13 ‘)
GV: Nêu [?1]
Cho đơn thức 3xy 2 ,hãy viết một đa thức
có các hạng tử đều chia hết cho 3xy 2
-Chia các hạng tử của đa thức cho đơn
thức 3xy 2
-Cộng các kết quả vừa tìm được với nhau.
HS:Hoạt động theo từng nhóm trả lời theo
yêu cầu
GV:Ta nói : 2 - xy +3x2 là thương của đa
thức 6xy2 - 3x2y3 + 9x3y2 chia cho đơn
1.Quy tắc:
[?1] Giả sử ta lấy đa thức:
6xy2 - 3x2y3 + 9x3y2Bước 1 6xy2:3xy2 = 2 -3x2y3 : 3xy2 = -xy 9x3y2 : 3xy2= 3x2Bước 2 Kết quả: 2 - xy + 3x2
Trang 35thức 3xy2
Vậy em nào có thể phát biểu quy tắc chia
đa thức cho đa thức(trường hợp các hạng
tử của đa thức chia hết cho đơn thức)
a) Khi thực hiện phép chia
(4x 4 - 8x 2 y 2 + 12x 5 y):(-4x 2 ), bạn Hoa viết:
Ta còn có cách chia như bạn Hoa
nhưng cách này thường gặp nhiều khó
khăn khi phần hệ số không chia hết
*Củng cố: Bài tập 63 (sgk) (5’)
GV: Tổ chức trò chơi ai nhanh hơn (chọn
ra mổi đội bốn bạn ngẩu nhiên)
Hoạt động 4 : Củng cố: (2’)
- Nhắc lại quy tắc chia đa thức cho đơn thức
- Khi nào thì đa thức chia hết cho đơn thức
Trang 36- Học sinh nắm được thế nào là phép chia hết phép chia có dư.
- Nắm vửng cách chia đa thức mọt biến đã sắp xếp
Hoạt động 1 : Kiểm tra bài cũ: (5’)
Hãy phát biểu quy tắc chia đa thức cho đơn thức Chửa bài tập 65(Sgk)
HS: Làm theo yêu cầu sau
-Chia hạng tử có bậc cao nhất của đa thức
1.Phép chia hết:
2x4- 13x3 + 15x2 +11x- 3 x2 - 4x - 32x4- 8x3 - 6x2 2x2 - 5x + 1
- 5x3 + 21x2 + 11x - 3
- 5x3 + 20x2 + 15x
x2 - 4x - 3
Trang 37bị chia cho hạng tử có bậc cao nhất của đa
thức chia
-Được bao nhiêu nhân với đa thức chia
-Hãy tìm hiệu của đa thức bị chia với tích
vừa tìm được
GV:-Hiệu đó là dư thứ nhất
-Tiếp tục làm tương tự các bước đầu
-Cuối cùng ta được dư bằng không
HS:Tiếp tục là như trên
GV:Phép chia có dư bằng 0 gọi là phép
0
[?]
Hoạt động 3: Phép chia có dư (15 ‘)
Cho Hs thực hiện phép chia
(5x3 - 3x2 + 7) cho x2 + 1
HS:tiến hành chia
GV: Phép chia này có gì khác so với phép
chia trước
HS: Phép chia không thể chia hết
GV: Giới thiệu phép chia như vậy gọi là
phép chia có dư
GV: Đưa phần chú ý lên bảng và giới
thiệu cho học sinh tổng quát phép chia có
-3x2 - 5x + 7 -3x2 - 3
-5x +10 -5x + 10 không thể chia được cho x2 +1nên -5x + 10 gọi là số dư
Vậy: 5x3 - 3x2 + 7 = (x2 + 1)(5x - 5x+10
- Nhắc lại cách chia đa thức một biến đã sắp sếp
- Khi nào thì đa thức chia hết cho đa thức
Hoạt động 5 : Dặn dò: (2’)
- Nắm kỷ cách chia đa thức một biến đã sắp sếp
- Làm bài tập 68,69 Sgk
Trang 38- Xem trước phần bài tập trong phần luyện tập.
PHÉP NHÂN VÀ PHÉP CHIA CÁC ĐA THỨC
LUYỆN TẬP CHIA ĐA THỨC MỘT BIẾN ĐÃ
b/ Triển khai bài.
Hoạt động 1 : Kiểm tra bài cũ: (7’) Chữa bài tập 69 (Sgk)
Hoạt động 2 : Các bài toán tính toán(15ph)
b) (15x3y2 - 6x2y - 3x2y2): 6x2y
=2
5
xy - 1 -
2
1y *Bài tập 2
2x4 + x3 - 3x2 + 5x -2 x2 - x +1
Trang 39HS:Lên bảng trình bày.
2.Làm tính chia:
(2x 4 + x 3 - 3x 2 + 5x -2):(x 2 - x +1)
GV:Đây là phếp chia của gì?
HS:Trả lời và lên bảng trình bày
3x3 - 5x2 + 5x -2 3x3 - 3x2 + 3x
-2x2 + 2x -2 -2x2 + 2x -2
0
*Bài tập 3
a) (4x2 - 9y2):(2x - 3y) = =(2x + 3y)(2x - 3y):(2x - 3y) = =2x + 3y
b) (x2- 3x + xy - 3y):(x+y) = =[x(x - 3) + y(x - 3)] : (x+ y) = =(x - 3)(x + y) : (x + y) = = x - 3
Hoạt động 3 : Các bài toán chia hết (14ph)
4 Không thực hiện phép chia hãy xét
xem đa thức A có chia hết cho đa thức B
* Bàitập 5
2x3- 3x2 + x + a x + 2 2x3 + 4x2 2x2- 7x +15
-7x2 + x + a -7x2 - 14x
15x + a 15x + 30
a - 30
Để 2x3- 3x2+ x +a chia hết đa thức x + 2 thì a - 30 = 0