Về kỹ năng: Vận dụng kiến thức đã học để đảm bảo đủ chất, ngon miệng và cân bằng dinh dưỡng cho bản thân và các thành viên trong gia đình.. Về thái độ: Có ý thức tự chăm sóc bản thân, ă[r]
Trang 1Ngày soạn:
Tiết 39
BÀI 15: CƠ SỞ CỦA ĂN UỐNG HỢP LÝ (Tiết 3)
I Mục tiêu bài học.
1 Về kiến thức:
- Biết được vai trò của các chất dinh dưỡng trong bữa ăn hàng ngày
- Hiểu được nhu cầu dinh dưỡng của cơ thể
- Hiểu được giá trị dinh dưỡng của các nhóm thức ăn, cách thay thế thực phẩm trong cùng nhóm
2 Về kỹ năng: Vận dụng kiến thức đã học để đảm bảo đủ chất, ngon miệng
và cân bằng dinh dưỡng cho bản thân và các thành viên trong gia đình
3 Về thái độ: Có ý thức tự chăm sóc bản thân, ăn uống hợp lý, đủ chất để
cơ thể phát triển khoẻ mạnh, cân đối
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh.
1 Giáo viên: SGK, giáo án, tài liệu tham khảo liên quan đến nội dung bài
học
2 Học sinh: SGK, vở ghi, đồ dùng học tập.
III Phương pháp dạy học:
- Phương pháp trực quan
- Phương pháp thuyết trình
- Phương pháp đàm thoại
IV Tiến trình giờ dạy, giáo dục.
1 Ổn định tổ chức lớp(1’).
6A 6B 6E
2 Kiểm tra bài cũ(4’).
- Mục đích: Kiểm tra bài cũ
- Hình thức tổ chức: Dạy học phân hóa.
- Phương pháp: Vấn đáp
- Kĩ thuật dạy học: Giao nhiệm vụ
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Câu hỏi: Mục đích của việc phân
nhóm thức ăn là gì? Thức ăn được
phân chia làm mấy nhóm? Hãy kể tên
các nhóm đó?
TL:
- Giúp cho người tổ chức bữa ăn mua
đủ các loại thực phẩm cần thiết và thay đổi món ăn để đảm bảo cân bằng dinh dưỡng theo yêu cầu bữa ăn
Trang 2- Căn cứ vào giá trị dinh dưỡng thức ăn chia làm 4 nhóm:
+ Nhóm giàu chất béo
+ Nhóm giàu VTM, chất khoáng
+ Nhóm giàu chất đạm
+ Nhóm giàu chất đường bột
3 Giảng bài mới.
a Mở bài(1’): Các chất dinh duỡng rất cần thiết cho cơ thể nhưng cơ thể
chỉ hấp thụ với một lượng vừa đủ không thừa cũng không thiếu, nếu không
sẽ gây hậu quả rất xấu Để biết xem nhu cầu dinh dưỡng của cơ thể con
người cần bao nhiêu thì đủ Hôm nay, cô cùng các em sẽ tìm hiểu phần còn lại của “ Bài 15: Cơ sở của ăn uống hợp lý”.
b Các hoạt động.
* Hoạt động 1(35’): Tìm hiểu nhu cầu dinh dưỡng của cơ thể.
- Mục đích: Tìm hiểu nhu cầu dinh dưỡng của cơ thể.
- Hình thức tổ chức: Dạy học theo tình huống.
- Phương pháp: Vấn đáp, tự nghiên cứu, quan sát
- Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật hỏi và trả lời
Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng GV: YCHS quan sát H3.11/SGK:
- Em có nhận xét gì về thể trạng của cậu bé
đó?
HS: Gầy còm.
GV: Em đó đang mắc bệnh gì và do nguyên
nhân nào gây nên?
HS: Bị bệnh suy dinh dưỡng, do cơ thể thiếu
chất đạm
GV: Nếu cơ thể thiếu chất đạm sẽ dẫn đến hậu
quả gì?
HS: Cơ thể chậm lớn, suy nhược, chậm phát
triển trí tuệ
GV: Nhận xét, chốt lại, ghi bảng.
HS: Ghi bài.
GV: Nếu cơ thể thừa chất đạm sẽ dẫn đến hậu
quả gì?
HS: Gây bệnh béo phì, huyết áp, bệnh tim
mạch, thận hư
GV: Nhận xét, bổ sung, ghi bảng.
HS: Ghi bài.
GV: Vậy, nhu cầu cơ thể cần bao nhiêu đạm?
III Nhu cầu dinh dưỡng của cơ thể
1 Chất đạm:
a Thiếu chất đạm trầm trọng:
- Nếu thiếu chất đạm cơ thể chậm lớn, suy nhược, chậm phát triển trí tuệ
b Thừa chất đạm:
- Lượng chất đạm bị thừa
sẽ gây bệnh béo phì, bệnh huyết áp, bệnh tim mạch
=> Vậy, nhu cầu cơ thể cần
0, 50 g đạm/ kg thể trọng
Trang 3HS: 0, 50 g đạm/ kg thể trọng.
GV: YCHS quan sát H3.12/SGK:
- Em có nhận xét gì về cậu bé trong hình vẽ
đó?
HS: Béo phì.
GV: Em sẽ khuyên cậu bé đó như thế nào để
cậu bé có thể gầy bớt đi?
HS: Cần ăn uống hợp lý, đủ lượng thức ăn,
giảm ăn chất đường bột và chất béo, tăng ăn
rau quả
GV: Trong lớp mình có bạn nào bị sâu răng
không? Tại sao?
HS: Do ăn nhiều bánh kẹo, nhất là ăn vào buổi
tối
GV: Vậy, ăn nhiều chất đường bột sẽ dẫn đến
hậu quả gì?
HS: Gây bệnh béo phì, sâu răng.
GV: Nhận xét, chốt lại, ghi bảng.
HS: Ghi bài.
GV: Tại sao cứ đến tiết 5 trông bạn nào cũng
phờ phạc, ủ rũ?
HS: Vì đói, thiếu chất đường bột.
GV: Nhận xét, bổ sung, ghi bảng.
HS: Ghi bài.
GV: Vậy, nhu cầu cơ thể cần bao nhiêu chất
đường bột?
HS: + Người lớn: 6 – 8g/kg thể trọng.
+ Trẻ em: 6 – 10 g/kg thể trọng
GV: Ghi bảng.
HS: Ghi bài.
GV: Nếu hàng ngày em ăn quá nhiều hoặc
quá ít chất béo thì cơ thể em có bình thường
không? Vì sao?
HS: Cơ thể không bình thường vì không đảm
bảo tỉ lệ chất dinh dưỡng
GV: Ăn thừa hoặc thiếu chất dinh dưỡng sẽ
dẫn đến hậu quả gì?
HS:
+ Thừa chất béo: Gây bệnh béo phì
2 Chất đường bột:
- Ăn quá nhiều chất đường bột sẽ làm tăng trọng lượng
cơ thể và gây béo phì
- Thiếu chất đường bột dễ
bị đói, mệt mỏi, cơ thể ốm yếu, thiếu năng lượng để hoạt dộng
=> Nhu cầu chất đường bột :
+ Người lớn: 6 – 8g/kg thể trọng
+ Trẻ em: 6 – 10 g/kg thể trọng
3 Chất béo:
- Thừa chất béo làm cơ thể béo phì, ảnh hưởng xấu đến sức khoẻ
- Thiếu chất béo sẽ thiếu năng lượng và VTM, cơ thể ốm yếu, dễ bị mệt mỏi
=> Nhu cầu chất béo:
+ Phụ thuộc vào lứa tuổi: Tuổi nhỏ tăng, tuổi già giảm
Trang 4+ Thiếu chất béo: Thiếu năng lượng, VTM, cơ
thể ốm yếu, mệt mỏi
GV: Nhận xét, chốt lại ghi bảng.
HS: Ghi bài.
GV: Vậy, nhu cầu chất béo phụ thuộc vào yếu
tố nào?
HS: Lứa tuổi, khí hậu.
GV: Chốt lại, ghi bảng.
HS: Ghi bài.
GV: Vậy, nhu cầu dinh dưỡng của cơ thể như
thế nào để đảm bảo sức khoẻ, thân hình cân
đối?
HS: Suy nghĩ, trả lời.
GV: Nhận xét, chốt lại, ghi bảng.
HS: Ghi bài.
GV: YCHS quan sát H3.13a,b/SGK và đọc nội
dung
HS: Quan sát, đọc hiểu.
+ Phụ thuộc vào mùa, khí hậu: Mùa hè thì giảm, mùa đông thì tăng
=> Tóm lại, cơ thể luôn đòi hỏi phải có đủ chất dinh dưỡng để nuôi sống và phát triển
- Mọi sự thừa và thiếu chất dinh dưỡng đều có hại cho sức khoẻ
4 Củng cố và hướng dẫn về nhà (4’).
- Mục đích: Củng cố và hướng dẫn về nhà.
- Hình thức tổ chức: Dạy học theo tình huống.
- Phương pháp: Vấn đáp, thuyết trình
- Kĩ thuật dạy học: Giao nhiệm vụ
- Hệ thống lại nội dung kiến thức đã học để học sinh khắc sâu
- Mời học sinh đọc ghi nhớ SGK/75 và phần nội dung có thể em chưa biết
- Đặt một số câu hỏi củng cố bài học
- Giáo viên nhận xét giờ học, cho điểm vào sổ đầu bài
- Đọc và chuẩn bị “ Bài 16: Vệ sinh an toàn thực phẩm” để chuẩn bị cho giờ
học sau
IV Rút kinh nghiệm:
………
………
………
………
Ngày soạn: Tiết 40
BÀI 16: VỆ SINH AN TOÀN THỰC PHẨM ( Tiết 1)
Trang 5I Mục tiêu bài học: Sau khi học xong bài này học sinh phải:
1 Về kiến thức:
- Biết được khái niệm vệ sinh an toàn thực phẩm
- Biết được các biện pháp giữ vệ sinh an toàn thực phẩm, cách lựa chọn thực phẩm phù hợp
2 Về kỹ năng: Hình thành kỹ năng lựa chọn thực phẩm tươi ngon đảm bảo
vê sinh an oàn thực phẩm
3 Về thái độ: Có ý thức giữ vệ sinh an toàn thực phẩm, quan tâm bảo vệ
sức khoẻ của bản thân và cộng đồng, phòng chống ngộ độc thức ăn
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1 Giáo viên: SGK, giáo án, tài liệu tham khảo liên quan đến nội dung bài
học
2 Học sinh: SGK, vở ghi, đồ dùng học tập.
III Phương pháp dạy học:
- Phương pháp trực quan
- Phương pháp thuyết trình
- Phương pháp đàm thoại
IV Tiến trình giờ dạy, giáo dục:
1 Ổn định tổ chức lớp(1’).
6A 6B 6E
2 Kiểm tra bài cũ(4’).
- Mục đích: Kiểm tra bài cũ
- Hình thức tổ chức: Dạy học phân hóa.
- Phương pháp: Vấn đáp
- Kĩ thuật dạy học: Giao nhiệm vụ
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Câu hỏi: Nhu cầu dinh dưỡng của
cơ thể như thế nào để đảm bảo thân
hình cân đối?
TL:
- Cơ thể luôn đòi hỏi phải có đủ chất dinh dưỡng để nuôi sống và phát triển
- Mọi sự thừa và thiếu chất dinh dưỡng đều có hại cho sức khoẻ
3 Giảng bài mới.
a Mở bài(1’): Sức khoẻ và hiệu quả làm việc của con người phần lớn phụ
thuộc vào loại và lượng thực phẩm ăn vào mỗi ngày Nhưng hiện nay, nhận thức về vệ sinh an toàn thực phẩm còn hạn chế, vẫn còn nhiều vụ ngộ độc thức ăn xảy ra Vậy, làm thế nào để chúng ta có nhận thức đúng đắn và biết
Trang 6được tầm quan trọng của vệ ssinh an toàn thực phẩm Bài hôm nay, cô cùng các em sẽ tìm hiểu “ Bài 16: Vệ sinh an toàn thực phẩm”.
b Các hoạt động.
* Hoạt động 1(30’): Tìm hiểu về vệ sinh thực phẩm.
- Mục đích: Tìm hiểu về vệ sinh thực phẩm.
- Hình thức tổ chức: Dạy học theo tình huống.
- Phương pháp: Vấn đáp, tự nghiên cứu, quan sát
- Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật hỏi và trả lời
Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng
GV: Em hiểu vệ sinh thực phẩm là gì?
HS: Là giữ cho thực phẩm không bị
nhiễm khuẩn, nhiễm độc, ngộ độc thức ăn
GV: Nhận xét, bổ sung, chốt lại, ghi bảng.
HS: Ghi bài.
GV: Theo em, thế nào nhiễm trùng thực
phẩm?
HS: Là sự xâm nhập của vi khuẩn có hại
vào thực phẩm
GV: Nhận xét, chốtlại, ghi bảng.
HS: Ghi bài.
GV: Em hãy kể tên một vài loại thực
phẩm dễ bị hư hỏng và giải thích nguyên
nhân?
HS: Thịt gia súc, gia cầm, tôm, cua, ốc,
hến…Vì sau khi giết mổ không được đảm
bảo đúng yêu cầu kỹ thuật, bị vi khuẩn có
hại xâm nhập Thực phẩm sau khi mua về
không chế biến ngay không để nơi thoáng
mát
GV: Theo em, thực phẩm để trong tủ lạnh
có đảm bảo an toàn không? Tại sao?
HS: Không Vì: Thực phẩm như thịt, cá
chỉ giữ được một thời gian trong ngăn đá
và với thực phẩm chế biến sẵn nếu trong
quá trình sản xuất không đảm bảo vệ sinh,
bảo quản tốt để trong tủ lạnh vẫn hỏng
GV: Đưa ra một vài VD:
+ Với đồ uống đóng chai có sử dụng chất
phụ gia quá tỷ lệ cho phép => Ảnh hưởng
đến sức khoẻ
I Vệ sinh thực phẩm: VSTP
là giữ cho thực phẩm không bị nhiễm khuẩn, nhiễm độc, ngộ độc thức ăn
1 Khái niệm về nhiễm trùng, nhiễm độc thực phẩm.
a Nhiễm trùng thực phẩm: Là
sự xâm nhập của vi khuẩn có hại vào thực phẩm
b Nhiễm độc thực phẩm: Là sự
xâm nhập của chất độc vào thực phẩm
Trang 7+ Các loại rau, củ, quả trong quá trình
chăm sóc đã sử dụng thuốc bảo vệ thực
vật không cho phép và quá liều lượng quy
định => Cây bị nhiễm độc, ảnh hưởng đến
người tiêu dùng
=> Từ dẫn chứng đó, em hãy cho biết:
Em hiểu gì về sự nhiễm độc thực phẩm?
HS: Là sự xâm nhập của chất độc vào
thực phẩm
GV: Nhận xét, chốtlại, ghi bảng.
HS: Ghi bài.
GVMR: Con cá nóc có giá trị kinh tế cao
nhưng trong quá trình sơ chế cần chú ý
các bộ phận gan, mật, ruột của nó có chứa
nhiều độc tố nguy hiểm
GV: Ở gia đình em đã đảm bảo vệ sinh an
toàn thực phẩm chưa? Hãy giải thích?
HS: Liên hệ, trả lời.
GV: YCHS quan sát H3.14/SGK:
Em hãy giải thích các mốc nhiệt độ trong
H3.14?
HS: Quan sát, giải thích.
GV: Vậy, ở nhiệt độ nào thì an toàn cho
thực phẩm và ở nhiệt độ nào thì nguy
hiểm cho thực phẩm?
HS:
+ Nhiệt độ an toàn cho thực phẩm: từ
1000C đến 1150C
+ Nhiệt độ nguy hiểm cho thực phẩm: từ 0
đến 370C
GV: Nhận xét, bổ sung, chốt lại, ghi bảng.
HS: Ghi bài.
GVMR: Ăn chín, uống sôi là việc làm rất
quan trọng trong việc bảo vệ sức khoẻ cho
nên khi nấu thực phẩm phải nấu chín, khi
đó vi khuẩn gây hại mới bị tiêu diệt Thực
phẩm chỉ nên để ăn trong ngày, không để
thực phẩm, thức ăn quá lâu sẽ tạo điều
kiện cho vi khuẩn sinh nở, làm thực phẩm
bị nhiễm trùng
2 Ảnh hưởng của nhiệt độ đối với vi khuẩn:
- Ở nhiệt độ từ -200C đến -100C: Đây là nhiệt độ vi khuẩn không thể sinh nở nhưng cũng không chết
- Ở nhiệt độ từ 0 đến 370C: Đây là nhiệt độ nguy hiểm, vi khuẩn có thể sinh nở mau chóng
- Ở nhiệt độ từ 500C đến 800C: Đây là nhiệt độ vi khuẩn không thể sinh nở nhưng cũng không chết hoàn toàn
- Ở nhiệt độ từ 1000C đến 1150C: Đây là nhiệt độ an toàn trong nấu nướng, vi khuẩn bị tiêu diệt
Trang 84 Củng cố và hướng dẫn về nhà (4’).
- Mục đích: Củng cố và hướng dẫn về nhà.
- Hình thức tổ chức: Dạy học theo tình huống.
- Phương pháp: Vấn đáp, thuyết trình
- Kĩ thuật dạy học: Giao nhiệm vụ
- Hệ thống lại nội dung kiến thức đã học để học sinh khắc sâu
- Đặt một số câu hỏi củng cố bài học
- Giáo viên nhận xét giờ học, cho điểm vào sổ đầu bài
- Đọc và chuẩn bị phần còn lại “ Bài 16: Vệ sinh an toàn thực phẩm” để cho
giờ học sau
V Rút kinh nghiệm: