+ HS hệ thống lại kiến thức của chủ đề may mặc trong gia đình + Rèn luyện năng lực tự học, tự quản lý?. - Phương pháp: Trực quan, vấn đáp.[r]
Trang 1Ngày soạn: 19/10/2019 Tiết: 19
Ngày giảng: 6A: 23/10/2019 6B: 22/10/2019 6C: 22/10/2019
LUYỆN TẬP CỦNG CỐ CHỦ ĐỀ
I MỤC TIÊU:
1 Về kiến thức:
- Hiểu chắc những kiến thức và kỹ năng cơ bản của chủ đề
2 Về kỹ năng:
- Hình thành kỹ năng lựa chọn vải may mặc, sử dụng và bảo quản trang phục, cắt khâu vỏ gối hình chữ nhật
3 Về thái độ:
- Vận dụng kiến thức đã học vào việc may mặc cho bản thân và gia đình
- Có ý thức tiết kiệm, biết ăn mặc lịch sự, gọn gàng
4 Các năng lực được phát triển:
- Năng lực tự học
- Năng lực giải quyết vấn đề
- Năng lực sáng tạo
- Năng lực tự quản lý
- Năng lực hợp tác
- Năng lực triển khai công nghệ
II CHUẨN BỊ.
1 Giáo viên:
- Tranh ảnh, mẫu vật phục vụ nội dung luyện tập, mẫu các loại vải, kim, chỉ, kéo, phấn may, bút chì, thước kẻ, giấy
2 Học sinh:
- Vở ghi, giấy, vải, kéo, thước kẻ, bút chì, kim, chỉ
III PHƯƠNG PHÁP.
- Phương pháp trực quan
- Phương pháp đàm thoại
- Phương pháp thuyết trình
- Phương pháp thực hành - làm mẫu
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Trang 21 Ổn định tổ chức lớp: (1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra.
3 Giảng bài mới: (2 phút)
luyện tập củng cố lại kiến thức, kỹ năng đã học Hôm nay, cô cùng các em sẽ hệ thống lại những vấn đề trọng tâm của chủ đề nhằm giúp các em khắc sâu kiến thức
đã học
Hoạt động 1: Hệ thống lại kiến thức của chủ đề
+ HS hệ thống lại kiến thức của chủ đề may mặc trong gia đình
+ Rèn luyện năng lực tự học, tự quản lý
- Phương pháp: Trực quan, vấn đáp.
- Thời gian: 15 phút.
- Cách thức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS Nội dung ghi bảng
GV: chia lớp thành 3 nhóm học tập.
HS: nhận nhóm học tập.
N1: Nêu nguồn gốc và tính chất của vải
sợi thiên nhiên
N2: Nêu nguồn gốc và tính chất của vải
sợi hóa học
N3: Nêu nguồn gốc và tính chất của vải
sợi pha
HS: Các nhóm thảo luận và trả lời
GV: Chốt lại, ghi bảng.
HS: Ghi bài.
GV: Trang phục là gì?
HS: Bao gồm các loại áo quần và một
số vật dụng đi kèm
GV: Em hãy nêu tên và công dụng của
từng loại trang phục đã học
HS: - Trang phục theo thời tiết
- Trang phục theo công dụng
- Trang phục theo lứa tuổi
- Trang phục theo giới tính
I
Các loại vải thường dùng trong may mặc
1 Vải sợi thiên nhiên
2 Vải sợi hoá học
3 Vải sợi pha
II Lựa chọn t rang phục
1 Trang phục và chức năng của trang phục
2 Chọn vải, kiểu may phù hợp với vóc dáng cơ thể, lứa tuổi
Trang 3GV: trang phục có chức năng gì?
HS: Bảo vệ, làm đẹp cho con người.
GV: Để có những bộ trang phục đẹp cần
phải làm gì?
HS: Cần có hiểu biết về cách lựa chọn
vải và kiểu may phù hợp với vóc dáng,
lứa tuổi
GV: Chốt lại, ghi bảng.
HS: Ghi bài.
GV: Em hãy lấy một số ví dụ về cách sử
dụng trang phục không phù hợp để từ đó
đưa ra tác hại của nó
HS: Nêu ví dụ và giải thích
GV: Cách sử dụng trang phục của em
và các thành viên trong gia đình đã phù
hợp chưa?
HS: Liên hệ, trả lời.
GV: Em hãy nêu quy trình của giặt,
phơi
HS: Tách riêng, ngâm, vò, giũ, phơi.
GV: Em hãy kể tên các dụng cụ là quần
áo ở gia đình?
HS: Bàn là, bình phun nước, cầu là hoặc
chăn dạ
GV: Phải cất giữ quần áo như thế nào
cho khoa học?
HS: Cất giữ nơi khô ráo, sạch sẽ.
GV: Nhận xét, chốt lại, ghi bảng.
HS: Ghi bài.
III Sử dụng và bảo quản trang phục
1 Sử dụng trang phục
a Trang phục phù hợp với hoạt động
b Trang phục phù hợp với môi trường
và công việc:
2 Cách phối hợp trang phục
a Phối hợp vải hoa văn với vải trơn
b Phối hợp màu sắc
3 Bảo quản trang phục
a Giặt, phơi
b Là (ủi)
c Cất giữ
Hoạt động 2: Thực hành khâu các mũi khâu cơ bản
- Mục tiêu:
+ HS biết vận dụng để thực hành các mũi khâu cơ bản
+ Rèn năng lực giải quyết vấn đề, tư duy, tự quản lý
- Phương pháp: Trực quan, thực hành – làm mẫu
Trang 4- Thời gian: 22 phút.
- Cách thức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS Nội dung ghi bảng
GV: YCHS thực hành cá nhân khâu các
mũi khâu cơ bản
HS: Thực hành theo yêu cầu của giáo
viên
GV: Đi lần lượt từng bàn quan sát, sửa
sai cho học sinh
IV Thực hành:
1 Khâu mũi thường.
2 Khâu mũi đột mau.
3 Khâu vắt.
4 Củng cố: (3 phút)
- Giáo viên nhận xét, đánh giá giờ học
- Giáo viên nhắc nhở học sinh vệ sinh lớp học
5 Hướng dẫn về nhà: (2 phút)
- Ôn tập lại toàn bộ kiến thức đã luyện tập
- Chuẩn bị bài mới: Sắp xếp đồ đạc hợp lý trong nhà ở
V RÚT KINH NGHIỆM GIỜ DẠY.
………
………
………
Trang 5Ngày soạn: 19/10/2019 Tiết: 20
Ngày giảng: 6A: 24/10/2019 6B: 25/10/2019 6C: 24/10/2019
BÀI 8: SẮP XẾP ĐỒ ĐẠC HỢP LÝ TRONG NHÀ Ở (Tiết 1)
I MỤC TIÊU:
1 Về kiến thức:
- Biết được vai trò của nhà ở đối với đời sống con người
2 Về kỹ năng:
- Hình thành kỹ năng phân chia các khu vực sinh hoạt trong nhà ở và sắp xếp đồ đạc trong từng khu vực hợp lý, tạo sự thoải mái, hài lòng cho từng thành viên trong gia đình
3 Về thái độ:
- Có ý thức sắp xếp đồ đạc trong gia đình mình gọn gàng, ngăn nắp,đúng nơi quy định
- Gắn bó và yêu quý nơi ở của mình hơn
4 Các năng lực được phát triển:
- Năng lực tự học
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ kỹ thuật
- Năng lực triển khai công nghệ
II CHUẨN BỊ.
1 Giáo viên:
- Tranh ảnh có liên quan đến nội dung bài học, phiếu học tập
2 Học sinh:
- Vở ghi, bút viết, thước kẻ
III PHƯƠNG PHÁP.
- Phương pháp trực quan
- Phương pháp đàm thoại
- Phương pháp thuyết trình
- Phương pháp thảo luận nhóm
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Ổn định tổ chức lớp: (1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra.
Trang 63 Giảng bài mới: (2 phút)
cũng không thể thiếu đối với con người Hôm nay, cô cùng các em sẽ chuyển sang tìm hiểu chương mới: “Chương II: Trang trí nhà ở” Muốn căn nhà của chnúg ta luôn tạo cảm giác rộng rãi, thoáng mát, sạch sẽ thì cần phải biết cách sắp xếp các
đồ đạc trong nhà sao cho hợp lý Bài đầu tiên của chương, cô cùng các em sẽ nghiên cứu: “ Bài 8: Sắp xếp đồ đạc hợp lý trong nhà ở.”
Hoạt động 1: Tìm hiểu vai trò của nhà ở đối với đời sống con người
+ HS tìm hiểu vai trò của nhà ở đối với đời sống con người
+ Rèn luyện năng lực tự học, tự quản lý
- Phương pháp: Trực quan, vấn đáp.
- Thời gian: 17 phút.
- Cách thức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS Nội dung ghi bảng GV: YCHS quan sát H2.1/SGK/34:
- Hình 1, 2, 3 nói lên những hiện tượng nào của
thời tiết, khí hậu?
HS: Hiện tượng: Gió, bão, nắng nóng, tuyết
lạnh
- Hình 4 miêu tả điều gì?
HS: Khuôn viên của ngôi nhà xung quanh có
cây cối tạo bầu không khí trong lành
- Hình 5, 6, 7, 8, 9 diễn tả các hoạt động nào của
con người?
HS: Ngủ, nghỉ, học tập, làm việc, tắm giặt, giải
trí, ăn uống của con người
GV: Chia lớp thành 4 nhóm thảo luận trong thời
gian 3 phút: “ Nhà ở có vai trò gì đối với đời
sống con người?”
+ N1: Nghiên cứu H 1, 2, 3
+ N2: Nghiên cứu H 5, 6
+ N3: Nghiên cứu H 7, 8, 9
+ N4: Nghiên cứu H 4
HS: Thảo luận, cử nhóm trưởng.
GV: Mời đại diện các nhóm trình bày, yêu cầu
I Vai trò của nhà ở đối với đời sống con người:
- Nhà ở là nơi trú ngụ của con người
- Nhà ở bảo vệ con người tránh khỏi những tác hại do ảnh hưởng xấu của thiên nhiên, môi trường như: mưa, gió, bão, nắng nóng, giá rét
- Nhà ở là nơi đáp ứng các nhu cầu về vật chất và tinh thần của con người
Trang 7nhóm bạn nghe, nhận xét -> Đưa ra kết quả thảo
luận
HS: Ghi bài.
GV: Mở rộng: Trận lũ vừa qua đã làm cho bao
nhiêu ngôi nhà ở Miền Trung chìm trong biển
nước, khiến cho họ không có nơi để cư trú, sinh
hoạt Do đó, Đảng và nhà nước ta đã kêu gọi
lòng hảo tâm của mọi người dân trong cả nước
hãy hướng về Miền Trung bằng các hoạt động
nhân đạo
GV: Vì sao ở các vùng miền núi, người ta lại
làm nhà sàn có bậc thang để leo lên?
HS: Bảo vệ con người và đồ đạc trong nhà tránh
bị thú dữ ăn thịt và phá hại
Hoạt động 2: Tìm hiểu về sự sắp xếp đồ đạc hợp lý trong nhà ở
+ HS tìm hiểu về sự sắp xếp đồ đạc hợp lý trong nhà ở
+ Rèn luyện năng lực tự học, tự quản lý
- Phương pháp: Trực quan, vấn đáp.
- Thời gian: 20 phút.
- Cách thức thực hiện:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng GV: YCHS quan sát H2.8 và H2.9/SGK/40:
? Em có nhận xét gì về sự sắp xếp đồ đạc trong
hai bức hình đó?
HS:
+ H2.8: Đồ đạc được sắp xếp gọn gàng, ngăn
nắp, có tính thẩm mĩ cao
+ H2.9: Đồ đạc bừa bộn, lộn xộn, không thẩm
mĩ, khoa học
GV: Vì sao cần phải sắp xếp đồ đạc hợp lí trong
nhà ở?
HS: Để mỗi thành viên cảm thấy thoải mái,
thuận tiện và xem đó là tổ ấm của mình
GV: Ở gia đình em, nhà ở được chia làm mấy
phòng? Đó là những phòng nào?
II Sắp xếp đồ đạc hợp lý trong nhà ở:
1 Phân chia các khu vực sinh hoạt trong nơi ở của gia đình:
- Nơi ở thường có các khu vực chính sau:
+ Chỗ sinh hoạt chung, chỗ tiếp khách: Nên rộng rãi, thoáng mát, đẹp
+ Chỗ thờ cúng: Cần trang trọng
+ Chỗ ngủ, nghỉ ngơi: Cần yên tĩnh
Trang 8HS: 4 phòng: ăn, ngủ, khách, bếp, vệ sinh.
GV: Các phòng và khu vực đó được bố trí như
thế nào?
HS: Khoa học, hợp lý, phù hợp với diện tích nhà
ở
GV: Nhận xét, bổ sung, chốt lại, ghi bảng.
HS: Ghi bài.
+ Chỗ ăn uống: Phải sạch sẽ, gần bếp
+ Khu vực bếp: Cần sáng sủa,
có đủ nước sạch, ngăn nắp + Khu vệ sinh: Cần bố trí riêng biệt, kín đáo
+ Chỗ xe, nhà kho: Cần bố trí kín đáo, an toàn
=> Sự phân chia các khu vực cần tính toán hợp lý để đảm bảo cho mọi thành viên trong gia đình sống thoải mái, thuận tiện
4 Củng cố: (3 phút)
- Giáo viên nhấn mạnh phần kiến thức trọng tâm của bài, đặt một số câu hỏi củng cố để học sinh khắc sâu kiến thức
- Giáo viên nhận xét, đánh giá giờ học
5 Hướng dẫn về nhà: (2 phút)
- Về học bài và làm bài tập
- Đọc trước các phần còn lại của bài để chẩun bị cho giờ học sau
V RÚT KINH NGHIỆM GIỜ DẠY.
………
………
………
Ngày / /2019
Tổ trưởng duyệt