+ Mục tiêu:Tăng cờng sự hợp tác giữa các nớc về kinh tế… + Thành tựu: Thúc đẩy sự tiến bộ về khoa học kỉ thuật, không ngừng nâng cao mức sống của ngời dân.. Kiểm tra bài cũ: Nêu những t
Trang 1Ngày soạn:15/8/2010
Phần mộtlịch sử thế giới hiện đại từ 1945 - 2000
Chơng I
sự hình thành trật tự thế giới mới sau
chiến tranh thế giỚi thỨ hai(1939-1945)
Bài 1
sự hình thành trật tự thế giới sau chiến tranh thế giới thứ hai (1945- 1949)
PPCT:01
i mục tiêu bài học
1 Kiến thức Qua bài này HS nhận thức đợc:
- Trên cơ sở những quyết định của hội nghị Ianta cùng những thoả thuận của 3 cờng
quốc (LX, M, A) 1 trật tự thế giới mới đã đợc hình thành với đặc trng lớn là thế giới
chia làm 2 phe TBCN- XHCN do 2 siêu cờng Mĩ và LX đứng đầu mỗi phe Ngời ta
gọi đó là trật tự 2 cực Ianta
- Mục đích, nguyên tắc hoạt động và vai trò quốc tế quan trọng của LHQ
2 Kỉ năng
- Quan sát khai thác tranh ảnh và lợc đồ
- Các kỉ năng t duy: trình bày kiến thức, so sánh phân tích tổng hợp đánh gía sự
kiện
3 T tởng
Giúp HS nhận thức khách quan về những biến đổi to lớn của tình hình thế giới sau
chiến tranh thế giới thứ 2, đồng thời biết quý trọng và gìn giữ hoà bình
ii thiết bị và tài liệu dạy học
- Bản đồ thế giới, lợc đồ nớc Đức sau chiến tranh TG 2, sơ đồ LHQ một số tranh
ảnh có liên quan Các tài liệu tham khảo
iii tiến trình tổ chức dạy học
1 Giới thiệu khái quát về chơng trình ls 12
2 Dẫn dắt vào bài mới
3 Tổ chức dạy học
g a:lịch sử 12 cb 2010-2011 GV: đậu phi
Trang 2Hoạt động của GV và Hs Kiến thức cơ bản
Hoạt động 1:Cả lớp, cá nhân
- GV nêu câu hỏi: Hội nghị Ianta diễn
ra trong hoàn cảnh lịch sử nào?
- HS theo dõi SGK trả lời câu hỏi
- GV hớng dẫn HS quan sát hình 1 sgk
kết hợp giảng giải bổ sung:
- GV tiếp tục đặt câu hỏi: Hội nghị
Ian ta đã đa ra những quyết định quan
1 việc nhanh chóng đánh bại các nớc phát xít
2 Việc tổ chức lại thế giới sau chiến tranh
3 Việc phân chia thành quả giữa các nớc thắng trận
Do đó từ 4- 11/ 2/1945 một hội nghị quốc tế
đợc triệu tập tại Ianta với sự tham dự của những ngời đứng đầu 3 cờng quốc: LX, M,
A
* Quyết định của hội nghị:
- Xác định mục tiêu chung là tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức – Nhật để nhanh chóng kết thúc chiến tranh trong thời gian từ 2- 3 tháng sau khi đánh bại nớc Đức
LX sẽ tham gia chống Nhật ở Châu á
- Thành lập tổ chức LHQ để duy trì hoà bình và an ninh tế giới
- Thoả thuận việc đóng quân giữa các nớc
g a:lịch sử 12 cb 2010-2011 GV: đậu phi
Trang 3- GV sử dụng lợc đồ hớng dẫn HS
quan sát lợc đồ và kết hợp phần chữ
nhỏ ở sgk để xác định khu vực phạm vi
thế lực của LX, của Mĩ
- GV đa ra câu hỏi: Qua những quyết
định quan trọng của hội nghị và qua
* ý nghĩa: những quyết định của hội nghị
Ian ta đã trở thành khuôn khổ của trật tự thế giới mới từng bớc đợc thiết lập sau chiến tranh thờng gọi là“trật tự 2 cực Ianta”
II Sự thành lập Liên Hợp Quốc
* Sự thành lập
- Từ ngày 25/4- 26/6/1945 một hội nghị quốc tế lớn gồm đại biểu 50 nớc họp tại Xanphranxixcô (Mĩ) đã thông qua hiến ch-
ơng và tuyên bố thành lập tổ chức LHQ
* Mục đích: Hiến chơng nêu rõ mục đích
của LHQ là duy trì hoà bình và an ninh thế giới, đấu tranh để thúc đẩy, phát triển các mối quan hệ hữ nghị hợp tác giữa các nớc trên cơ sở tôn trọng quyền bình dẳng và nguyên tắc dân tộc tự quyết
g a:lịch sử 12 cb 2010-2011 GV: đậu phi
Trang 4- Tiếp đó GV giới thiệu cho HS bộ
máy tổ chức của LHQ theo sơ đồ gv
chuẩn bị sẵn và treo lên bảng
- GV hỏi:Qua quan sát sơ đồ và
những hiểu biết của mình em hãy đa
ra đánh giá của mình về vai trò của
* Nguyên tắc hoạt động:
- Bình đẳng chủ quyền giữa các quốc gia
và quyền tự quyết của các dân tộc
- Tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và dộc lập chính trị của tất cả các nớc
- Không can thiệp vào công việc nội bộ của bất kì nớc nào
- Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng
biện pháp hoà bình
- Chung sống hoà bình và đảm bảo sự nhất trí giữa 5 nớc lớn (LX, M, A,P, TQ)
* Vai trò của LHQ
- Là một diễn đàn quốc tế vừa hợp tác vừa
đấu tranh nhằm duy trì hoà bình và an ninh thế giới
- Thúc đẩy giải quyết các vụ tranh chấp xung đột ở nhiều khu vực bằng biện pháp hoà bình
- Thúc đẩy các mối quan hệ hữu nghị và hợp tác quốc tế
- Giúp đỡ các dân tộc về kinh tế, văn hoá giáo dục và y tế…
III Sự hình thành hai hệ thống xã hội
đối lập
g a:lịch sử 12 cb 2010-2011 GV: đậu phi
Trang 5LHQ trong hơn nửa thế kỉ qua? LHQ
có sự giúp đỡ ntn đối với VN?
- HS trao đổi thảo luận phát biểu ý
kiến GV nhận xét bổ sung, kết luận:
+ Nhóm1: Việc giải quyết vấn đề nớc
Đức sau chiến tranh đợc thực hiện
ntn? Tại sao ở Đức lại hình thành 2
- Với âm mu chia cắt lâu dài nớc Đức A, P,
M đã hợp nhất khu vực chiếm đóng của mình lập ra nhà nớc CHLBĐ (9/1949) theo chế độ XHCN
- 10/1949 đợc sự giúp đỡ của LX nhà nớc CHDCĐ đợc thành lập đI theo con đờng CNXH
*CNXHđã trở thành hệ thống thế giới
- 1945- 1949 các nớc Đ âu từng bớc hoàn thành cuộc cmdcnd và bớc vào thời kì xây dựng CNXH LX và các nớc Đ âu quan
hệ ngày càng chặt chẽ CNXH đã vợt ra khỏi phạm vi của 1 nớc và trở thành hệ thống thế giới
Trang 6bị Mĩ khống chế ntn?
Các nhóm đọc sgk thảo luận trả lời
GV sử dụng lợc đồ nớc Đức sau chiến
Trang 74 S¬ kÕt bµi häc
Cñng cè: GV cñng cè nh÷ng kiÕn thøc c¬ b¶n nhÊt cña bµi häc
5.DÆn dß: häc bµi cò, lµm bµi tËp ë s¸ch bµi tËp
g a:lÞch sö 12 cb 2010-2011 GV: ®Ëu phi
Trang 8- Nắm đợc những nét lớn về công cuộc xây dựng CNXH ở LX và các nớc Đông âu
từ 1945- 1991, sự khủng khoảng của chế độ XHCN ở LX và các nớc Đông âu từ giữa những năm 70 đến 1991 1 vài nét về Liên Bang Nga từ 1991 - 2000
- Những nét lớn về mối quan hệ giữa các nớc XHCN ở LX và các nớc XHCN khác
3 Giới thiệu bài mới: GV sử dụng đoạn mở đầu bài trong sgk để giới thiệu
g a:lịch sử 12 cb 2010-2011 GV: đậu phi
Trang 9* Hoạt động 1: Cả lớp
- GV sử dụng lợc đồ LX sau năm
1945 giới thiệu sơ lợc LX
- GV nêu câu hỏi:LX đã phải chịu
tổn thất ntn trong CTTGII và để khắc
phục nền kinh tế sau chiến tranh LX
a Công cuộc khôi phục kinh tế (1945- 1950)
- LX là nớc chịu tổn thất nặng nề nhất trong CTTGII: 27 triệu ngời chết, 1710 thành phố, hơn 7 vạn làng mạc và 32000 xí nghiệp bị tàn phá
- Quyết tâm khôi phục trong thời gian nhanh nhất, kế hoạch 5 năm khôi phục kinh tế (1946- 1950) hoàn thành trong vòng 4 năm 3 tháng
- Thành tựu cơ bản: CN đợc phục hồi năm1947, Nông nghiệp năm 1950 đạt mức trớc chiến tranh, năm 1949 chếtạo thành công bom nguyên tử
b Lxô tiếp tục xây dựngCNXH (từ 1950 đến nửa đầu những năm 70)
+ KHKT: Tiên tiến năm 1957 phóng thành công vệ tinh nhân tạo, năm 1961 phóng con tàu
vũ trụ đa nhà du hành Gagarin gay vòng quanh trái đất
+ Xã hội: Học vấn ngời dân đợc nâng cao, công nhân chiếm 55% dân số
2 Các nớc Đông Âu
a Sự ra đời các nhà nớcDCND Đ âu
- Các nớc DCND Đ âu ra đời là do Hồng quân
LX truy kích quân phát xít kết hợp với sự nổi dậy giành chính quyền của lực lợng cách mạng
g a:lịch sử 12 cb 2010-2011 GV: đậu phi
Trang 10Sau đó nêu câu hỏi:Các nhà nớc
DCND Đ âu ra đời trong hoàn cảnh
nào?
- HS trả lời và ghi nhớ:
- GV yêu cầu HS theo dõi sgk tìm
hiểu những khó khăn và thuận lợi của
nhd Đ âu trong quá trình xây dựng
+ Thuận lợi: đợc sự giúp đỡ của LX và nỗ lực vơn lên của nhân dân Đ âu
+ Thàng tựu: từ những nớc nghèo các nớc Đ
âu đã trở thành các nớc công nông nghiệp
3 Quan hệ hợp tác giữa các nớc XHCN ở Châu âu
a Quan hệ kinh tế- khoa học kỉ thuật
+ sự ra đờicủa SEV
- 8- 1- 1949 Hội đồng tơng trợ kinh tế (SEV)đợc thành lập với sự tham gia của LX,Anbani, Hungari, Bungari, Rumani,Tiệp khắc năm 1950 kết nạp thêm CHCDĐức
+ Mục tiêu:Tăng cờng sự hợp tác giữa các nớc
về kinh tế…
+ Thành tựu: Thúc đẩy sự tiến bộ về khoa học
kỉ thuật, không ngừng nâng cao mức sống của ngời dân
b Quan hệ về chính- quân sự
+ Sự ra đời của Vacsava
Năm 1949Mĩ đẩy mạnh chính sách chiến tranh lạnh tháng 4/1949 tổ chức Hiệp ớc Bắc Đại Tây Dơng (NATO) ra đời năm 1955 Tây Đức gia nhập NATO khiến tình hình thêm căng thẳng Trớc tình hình đó 14/5/1955 các nớc Anbani, Ba Lan, Hungari, Rumani, Tiệp
g a:lịch sử 12 cb 2010-2011 GV: đậu phi
Trang 11+Nhóm1: Tìm hiểu sự ra đời và mục
tiêu, thành tựu của khối SEV?
+ Nhóm2: Tìm hiẻu sự ra đời và mục
tiêu của Hiệp ớc Vác sava?
- Các nhóm làm việc cử đại diện
nhóm trình bày
GV nhận xét bổ sung và chốt ý:
Khắc kí hiệp … ớc hữu nghị hợp tác và tơng trợ
đánh dấu sự ra đời của Hiệp ớc Vacsava
+ Mục tiêu: Liên minh phòng thủ về quân sự
và chính trị giữa các nớc XHCN ở C âu
4 Củng cố
GV khái quát ngắn gọn những kiến thức trọng tâm của tiết học để HS dễ khắc sâu
kiến thức
5.Dặn dò: Học bài cũ, làm bài tập và chuẩn bị bài tiết 2
g a:lịch sử 12 cb 2010-2011 GV: đậu phi
Trang 12Ngày soạn:24/8/2010
Bài 2Liên xô và các nớc đông âu (1945 1991) –
Liên bang nga (1991- 2000) (Tiếp theo)
PPCT :03
i mục tiêu bài học (Nh tiết1)
ii thiết bị và tài liệu (nh tiết 1)
iii tiến trình tổ chức dạy học
1 ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ: Nêu những thành tựu chính của LX trong công cuộc khôi phục kinh tế sau chiến tranh?
3 Giới thiệu bài mới: GV sơ lợc kiến thức cơ bản đã học ở tiết 1
*Hoạt động1:Cá nhân tậpthể
- GV yêu cầu HS theo dõi sgk trả lời
câu hỏi: Bối cảnh nào dẫn đến sự khủng
khoảng của chế độ XHCN ở LX?
HS trả lời GV nhận xét kết luận:
- GV nêu số liệu về việc giảm sút của
thu nhập quốc dân, của sx c
giới thiệu vài nét về Goocbachốp
II Liên xô và các nớc Đông âu từ giữa những năm 70 đến năm 1991
1 Sự khủng khoảng của chế độ XHCN ở Liên xô
*Bối cảnh dẫn đến sự sụp đổ
- Năm 1973 cuộc khủng khoảng dầu mỏ bùng nổ đã tác động đến các nớc trên thế giới, trong đó có LX
- LX chậm sửa đổi không thích ứng với tình hình mới lâm vào trì trệ Giới lãnh đạo phạm sai lầm duy ý chí, độc đoán thiếu dân chủ Thiếu công bằng nhân dân bất bình
*Sự sụp đổ của chế độ XHCN ở LX
- Công cuộc cải tổ: Cải cách kinh tế triệt để
và tiếp theo là cải cách hệ thống chính trị và
đổi mới t tởng
- Do những sai lầm trong quá trình cải tổ nên kinh tế lâm vào tình trạng khủng khoảng trầm trọng, chính trị mất ổn định, t tởng rối loạn
* Diễn biến sự tan rã
Trang 13- Yêu cầu HS tìm hiểu sự khủng hoảng
về kinh tế chính trị ở sgk
- Gv nêu câu hỏi: Em hãy trình bày
diễn biến sự sụp đổ của chế độ XHCN
ở LX?
HS dựa vào sgk trình bày GV nhận xét
chốt ý:
* Hoạt động2: Cá nhân tập thể
- GV nêu câu hỏi: Hãy trình bày khái
quát tình hình kinh tế, chính trị của
các nớc Đ âu sau khủng khoảng kinh
ĐCSLX bị đình chỉ hoạt động, chính phủ liên bang tê liệt Cộng đồng các quốc gia độc lập
ra đời (21- 12- 1991), ngày 25/12/1991 lá cờ búa liềm trên nóc điện kremli bị hạ xuống chấm dứt chế độ XHCN ở LX
- Ban lãnh đạo và nhà nớc Đ âu chậm cải cách, sai lầm về đờng lối, tệ quan liêu, tham nhũng trầm trọng, độc đoán thiếu dân chủ Nhdân giảm lòng tin vào chế độ XHCN, các thế lực trong và ngoài nớc ráo riết hoạt động chống phá Đảng và nhà nớc
- Cải tổ phạm sai lầm trên nhiều mặt
- Sự chống phá của các thế lực thù địch trong
và ngoài nớc
Trang 14- GV yêu cầu HS theo dõi sgk sau đó
gọi hs trình bày những nét cơ bản nhất
về kinh tế chính trị và đối ngoại của
định: sự tranh chấp giữa các đảng pháI, xung
đột sắc tộc, đặc biệt là phong trào li khai ở vùng Trécbia
1993 hiến pháp liên bang ban hành quy chế tổng thống
+ Đối ngoại: Một mặt ngả về phơng tây mặt khác nớc Nga khôi phục mối quan hệ với các nớc C á
- Từ năm 2000 nớc Nga có nhiều biến chuyển kinh tế tăng trởng, chính trị ổn định, vị thế quốc tế đợc nâng cao…
4:Sơ kết bài
+ Củng cố: GV nhấn mạnh sự khủng khoảng và dẫn đến sự sụp đổ của CNXH LX và Đ
âu
- 4 nguyên nhân dẫn đến sự sụp đổ CNXH ở LX và Đ âu
5.Dặn dò: học bài cũ, làm bài tập và chuẩn bị bài mới
Trang 15Ngày soạn:30/8/2010
Chơng IIIcác nớc á, phi và mĩ latinh (1945- 2000)
Bài 3các nớc đông bắc á
PPCT:04
i mục tiêu bài học
Học xong bài hs cần:
1 Về kiến thức
- Biết đợc những biến đổi lớn lao của khu vực Đông Bắc á sau CTTG2
- Trình bày đợc các giai đoạn và nội dung các giai đoạn cách mạng TQ từ sau năm
Nhận thức rõ quá trình xây dựng CNXH diễn ra không theo con đờng thẳng tắp bằng phẳng mà gập gềnh, khó khăn
ii thiết bị tài liệu dạy học
- Lợc đồ khu vực Đông Bắc á sau CTTG2
- Tranh ảnh đất nớc TQ, bán đảo Triều Tiên
iii tiến trình tổ chức dạy học
1 ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ: Hãy nêu những nét chính về LBN từ năm 1991- 2000?
3 Giới thiệu bài mới: GV sử dụng đoạn mở đầu ở sgk để giới thiệu…
Trang 16Hoạt động của GV và HS Kiến thức cơ bản
*Hoạt động1: Cả lớp và cá nhân
- GV sử dụng lợc đồ thế giới sau
CTTG2 yêu cầu HS xác định các nớc
trong khu vực ĐBA trên bản đồ Sau
đó GV giới thiệu về khu vài nét về khu
* Về kinh tế: Các nớc đều bắt tay vào xây dựng và phát triển kinh tế đạt đợc thành tựu
to lớn (ba con rồng HQ,HK, ĐL, NB đứng thứ 2 thế giới, những năm 80- 90 thế kỉ XX
TQ đạt mức tăng trởng co nhất thế giới)
II Trung Quốc
1 Sự thành lập nớc CHNDTH và thành tựu 10 năm đầu xây dựng chế độ mới (1949- 1959)
* Sự thành lập
- Sau khi chiến tranh chống Nhật kết thúc đã diễn ra cuộc nội chiến giữa QDĐ và ĐCS (1946- 1949)
+ Cuối 1949 nội chiến kết thúc, ngày 1- 10-
Trang 17*Hoạt động2:Cả lớp và cá nhân
- GV thông báo:
- GV yêu cầu HS quan sát hình 5 GV
cung cấp thêm thông tin
- GV nêu câu hỏi: nhiệm vụ hàng đầu
của nhân dân TQ trong thời kì này là
1949 nớc CHNDTH đợc thành lập đứng đầu
là chủ tịch Mao Trạch Đông
- ýnghĩa: Đánh dấu thắng lợi của CMDTDC
TQ, chấm dớt hơn 100 năm nô dịch và thống trị của đế quốc, xoá bỏ tàn d của chế độ phong kiến, da TQ tiến lên CNXH, làm tăng cờng lực lợng của hệ thống XHCNtrên thế giới, có ảnh hởng sâu sắc đến phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới
* TQ trong 10 năm đầu xây dựng chế độ
+ Đối ngoại: Thi hành chính sách tích cực nhằm củng cố hoà bình và thúc đẩy sự phát triển của phong trào cách mạng thế giới 18/1/1950 TQ thiết lập quan hệ ngoại giao với VN
2 Trung Quốc những năm không ổn định (1959 1978) –
* Đối nội: Từ 1959- 1978 TQ lâm vào tình
Trang 18- GV yêu cầu HS đọc sgk và trả lời câu
hỏi: Tại sao từ năm 1959- 1978 TQ
lại lâm vào tình trạng không ổn định
về kinh tế, chính trị, xã hội?
- HS trao đổi trả lời câu hỏi, GV nhận
xét phân tích kết luận:
GV: Việc thực hiện đờng lối Ba ngọn“
cờ hồng gây ra hậu quả tai hại ntn”
đối với đời sống kinh tế, chính trị- xh
+ Chính trị: có biến động lớn, nội bộ ban lãnh
đạo bất đồng gay gắt về đờng lối và tranh dành quyền lực lẫn nhau đỉnh cao là cuộc “
Đại cách mạng văn hoá vô sản” (1966- 1976)
+ Xã hội: hỗn loạn, đời sống nhân dân khó khăn
* Đối ngoại: ủng hộ phong trào cách mạng của nhân dân A, Phi, Mĩ la tinh, xung đột biên giới với ÂĐ (1962), LX (1969), 1972 quan hệ hoà dịu với Mĩ
3 Công cuộc cải cách mở cửa (từ năm 1978)
- 12/1978 TƯĐTQ đề ra đờng lối mới mở
đầu cho công cuộc cải cách kinh tế- Xã hội của đất nớc
- Nội dung: lấy phát triển kinh tế làm trung tâm, tiến hành cải cách và mở cửa, chuyển nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung sang nền kinh tế thị trờng XHCN, nhầm hiện đại hoá
và xây dựng CNXH mang đặc sắc TQ với mục tiêu biến TQ thành quốc gia giàu mạnh dân chủ văn minh
* Thành tựu:
- Kinh tế: Tiến bộ nhanh chóng, thu nhập
Trang 19*Hoạt động4:cá nhân và tập thể
- GV thông báo:
- GV nêu câu hỏi: Đờng lối chung của
công cuộc cải cách ở TQ đợc thể hiện
- Văn háo giáo dục: ngày càng phát triển đời sống nhân dân ngày càng nâng cao
* Đối ngoại: Bình thờng hoá quan hệ ngoại giao với LX, VN Mông Cổ, Inđô mở rộng…quan hệ hợp tác với các nớc trên thế giới vai…trò của TQ ngày càng đợc nâng cao
Trang 204 Cñng cè: GV tãm t¾t vµ nhÊn m¹nh néi dung chÝnh cña bµi häc
5.DÆn dß: Häc bµi cò, lµm bµi tËp, chuÈn bÞ tríc bµi míi
Trang 21
Ngày soạn:04/9/2010 Bài 4
các nớc Đông nam á và ấn Độ
PPCT:5&6
I Mục tiêu bài học
1 Về kíên thức: Qua bài này hs cần nắm đợc:
Nét chính về quá trình đấu tranh giành độc lập của các quốc gia ĐNA,tiêu biểu là Lào
Hiểu trân trọng,cảm phục những thành tựu đạt đợc trong công cuộc đấu tranh giành
độc lập và xây dựng phát triển đất nớc của các quốc gia ĐNA và ÂĐ Rút ra đợc những bài học cho sự đổi mới và phát triển của đất nớc VN
ii thiết bị và tài liệu dạy học
- Lợc đồ khu vực ĐNA sau CTTG2
- Lợc đồ các nớc Nam á
- Một số tranh ảnh có liên quan và tài liệu tham khảo cần thiết
Iii tién trình tổ chức dạy học
1 ổn định lớp: 5p
2 Kiểm tra bài cũ:
Câu 1 Hãy nêu những sự kiện chính trong những năm 1946- 1949 dẫn tới sự thành lập nớc CHNDTH và ý nghĩa của sự thành lập nhà nớc này?
Câu2: Trình bày nội dung cơ bản của đờng lối cải cách ở TQ năm 1978 và thành tựu của nó?
Trang 223 Giới thiệu bài mới: GV sử dụng đoạn mở đầu bài học ở sgk để giới thiệu bài mới
* Hoạt động1: cả lớp và cá nhân I các nớc đông nam á
- GV hớng dẫn HS quan sát lợc đồ khu
vực ĐNA sau CTTG2 để biết đợc vị trí
của từng quốc gia và toàn cảnh ĐNA
- GV trình bày: Trớc chiến tranh hầu
hết các nớc trong khu vực (trừ TháI
Lan) đều là thuộc địa của các nớc Âu-
Mĩ Sau đó GVhỏi: Sau CTTG các nớc
ĐNA đã đấu tranh chống kẻ thù nào
- Sau CTTG2 các nớc ĐNA liên tục nổi dậy
đấu tranh và giành độc lập ở những mức độ khác nhau:
+ Inđônêxia 17- 8- 1945 Việt Nam 2- 9-
1945
Lào 12- 10- 1945
Trang 23* Hoạt động2: Nhóm
- các nớc ĐNA tiến hành kháng chiến chống thực dân Âu- Mĩ quay trở lại xâm lợc và đều giành đợc thắng lợi:
+ VN đánh bại thực dân Pháp (1954) và đế quốc Mĩ (1975)
+ Hà lan phải công nhận độc lập của Iđônêxia (1949)
+Các nớc Âu- Mĩ phải công nhận độc lập của Philippin (1946)MiễnĐiện (1948), Singapo (1959) Brunây (1984)…
của nhóm mình và cử đại diện báo cáo
- GV nhận xét, đa thông tin phản hồi
đã chuẩn bị từ trớc
Bảng1: Các giai đoạn phát triển của cách mạng Lào (1945- 1975)
Các giai đoạn pt Thời gian Sự kiện chính và kết quả
Kháng chiến chốngNhật
(1945)
23/8/1945 Nhân dân Lào nổi dậy giành
chính quyền12/10/1945 Chính phủ Lào tuyên bố độc
lậpKháng chiến chống Pháp
(1946- 1954)
3/1946 Thực dân pháp trở lại xâm lợc
Lào1946- 1954 Phối hợp với VN và CPC tiến
Trang 24hành kháng chiến chống Pháp 7/1954 Pháp phải kí Hiệp định
Zơnevơ công nhận quyền dân tộc cơ bản của Lào
22/3/1945 ĐNDCM Lào đợc thành lập
lãnh đạo nhân dân kháng chiến chống Mĩ
Kháng chiến chống Mĩ 21/2/1973 Mĩ và tay sai phải kí Hiệp
định Viêngchăn lập lại hoà bình,thực hiện hoà hợp dân tộc
ở Lào
Từ 5- 12/1975 Quân dân Lào nổi dậy giành
chính quyền trong cả nớc 2/12/1975 Nớc CHND Lào chính thức
tuyên bố độc lập
Bảng2: Các gđ phát triển của cách mạng Campuchia (1945- 1993)
Các gđ phát triển Thời gian Sự kiện chính và kết quả
10/1945 Pháp trở lại xâm lợc Campuchia 1951
Đảng NDCM Campuchia thàmh lập, lãnh
đạo nhân dân đấu tranh9/11/1953
Chính phủ Pháp kí hiệp ớc trao trả độc lập nhng quân P vẫn chiếm đóng
7/1954
Hiệp định Zơnevơ công nhận độc lập chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ CPC
Mĩ (1970- 1975)
18/3/1970 Mĩ điều khiển tay sai lật đổ chính phủ
Xihanúc Nhân dân CPC tiến hành kháng chiến chống Mĩ
Trang 25Nội chiến (1979-
1979 Bùng nổ nội chiến giữa Đảng NDCM với
các phe phái đối lập
23/10/1991 Đợc cộng đồng quốc tế giúp đỡ Hiệp định
hoà bình về CPC đợc kí kết tại Pa ri
9/1993 Tổng tuyển cử quốc hội mới thành lập vơng
quốc CPC do Xihanuc làm quốc vơng
* Hoạt động3: Cả lớp
- GV nêu câu hỏi: Qua tìm hiểu quá
trình đấu tranh giành độc lập của Lào
và CPC em hãy cho biết tình đoàn kết
+Nhóm1: Chiến lợc phát triển kinh tế
và thành tựu đạt đợc trong công cuộc
xây dựng đát nớc của nhóm 5 nớc sáng
lập ASEAN
+Nhóm2:Đờng lối phát triển kinh tế và
thành tựu đạt đợc trong công cuọc xây
dựng đất nớc của nhóm các nớc ĐD?
+ Nhóm3: Đờng lối phát triển và thành
tựu đạt đợc trong công cuộc xây dựmg
đất nớc ở Brunây và Mianma?
- Các nhóm thảo luận thống nhất và cử
đại diên nhóm trình bày
Trang 26M tiêu Nhanh chóng xoá
nghèo nàn lạc hậu…
Khắc phục hạn chế của kt hớng nội
Ndung Đẩy mạnh pt các
nghành CN sx hàng tiêu dùng…
Tiến hành mở cởa nền KT, thu hút vốn
đầu t kỉ thuật nớc ngoài…
T Tựu Đáp ứng đc nhu cầu cơ
- Từ những năm 80- 90 các nớc này chuyển sang KT thị trờng bộ mặt đất nớc có nhiều
đổi mới song tốc độ tăng trởng cha cao
c Các nớc khác ở ĐNA
+ Brunây: Thu nhập của đát nớc dựa vào dầu
mỏ và khí đốt Từ những năm 80 chính phủ thi hành chính sách đa dạng hoá nền kt để gia tăng hàng tiêu dùng và xuất khẩu
+ Mianma: Ban đầu thực hiện chính sách tự lực hớng nội, từ1988 tiến hành cảI cách kt
đã có sự khởi sắc
*Hoạt động1:Cả lớp và cá nhân 3 Sự ra đời và phát triển của tổ chức
ASEAN
- GV nêu câu hỏi: Tổ chức ASEAN ra
đời trong bối cảnh nh thế nào?
* Bối cảnh ra đời
- HS theo dõi sgk trả lời
GVnhận xét chốt ý: - Bớc vào thời kì xây dựng và phát triển kt
các nớc cần phải hợp tác và liên kết để phát triển
- Hạn chế ảnh hởng của các cờng quốc bên ngoài
- Xu thế xuất hiện các tổ chức trên thế giới ngày càng nhiều
Do đó ngày 8/8/1967 Hiệp hội các nớc ĐNA (ASEAN)đợc thành lập tại Băngcốc (Tlan) gồm 5 nớc…
- Gv làm rõ 2 gđ phát triển của ASEAN * Qúa trình phát triển
Trang 27Trải qua 2 gđ:
+ Từ 1967- 1976: Tổ chức còn lỏng lẻo, non trẻ cha có địa vị trên trờng quốc tế
+ Từ 196 – nay:
- gv hỏi: Tại sao nói Hiệp ớc Bali đánh
dấu sự phát triển của tổ chức ASEAN?
HS trả lời GV nhận xét chốt ý
- Hiệp ớc Bali (2/1976) đánh dấáỵ khởi sắc của ASEAN
- Từ những năm 80 trở đi khi vấn đề CPC
đ-ợc giải quyết thì quan hệ giữa ASEAN và các nớc ĐD hoà dịu
- Tiếp đó kết nạp thêm Brunây (1984), VN (1995), Lào và Mianma (1997)), CPC (1999)
- GV hỏi: Em đánh giá gì về vi trò của
tổ chức ASEAN?
- HS trả lời GV nhận xét và kết luận: * Vai trò: Ngày càng trở thành tổ chức hợp
tác toàn diện và chặt chẽ của khu vực, góp phần tạo dựng khu vực ĐNA hoà bình ổn
đạnh cùng phát triển
* Hoạt động1: Cả lớp và cá nhân ii ấn độ
- GV sử dụng lợc đồ giới thiệu vài nét
về ÂĐ
1 Cuộc đấu tranh giành độc lập
Trang 28Hình10: Bản đồ ÂĐộ sau chiến tranh thế
giới hai
- Sau CTTG2 dới sự lãnh đạo của ĐQĐ cuộc đấu tranh chống thực dân Anh của nhân dân ÂĐ phát triển mạnh mẽ
- GV hỏi:Vì sao thực dân Anh phải
nh-ợng bộ và trao trả quyền tự trị cho
- GV thông báo về sự kiện Gan đi bị ám
sát …
- Không thoả mãn với quy chế tự trị ĐQĐ tiếp tục lãnh đạo nhdân đấu tranh giành thắng lợi hoàn toàn 26/1/1950 ÂĐ tuyên
Trang 29bố độc lậpvà thành lập nớc Cộng hoà
- GV hỏi; Sự thành lập nớc CHÂĐ có ý
nghĩa lịch sử gi?
* ý nghĩa:
- HS trả lời GV nhận xét nhấn mạnh: - Đánh dấu bớc ngoặt quan trọng của lịch
sử ÂĐ, cổ vũ phong trào gpdt trên thế giới
* Hoạt động1: cả lớp 2 Công cuộc xây dựng đất nớc
- GV đặt câu hỏi: ÂĐ đạt đợc thành tựu
nổi bật ntn trong công cuọc xây dựng
và phát triển đất nớc?
- HS khai thác sgk trả lời câu hỏi
GV nhận xét chốt lại các vấn đề cơ bản: - Thành tựu:
+ Nông nghiệp: Từ những năm70 thực hiện
“Cách mạng xanh” trong nông nghiệp nhờ
đó tự túc đợc lơng thực, xuất khẩu gạo đứng thứ 3 thế giới
+ Công nghiệp: Trong thập niên 80 ÂĐ
đứng hàng thứ 10 tgiới
+ KHKT: Đang cố gắng vơn lên hàng các ờng quốc công nghệ phần mềm, hạt nhân, vũ trụ
c-+ Văn hoá- Giáo dục: Thực hiện “ công nghệ chất xám”
- Về chính sách đối ngoại GV bổ sung
thêm
- Đối ngoại: ÂĐ theo đuổi chính sách hoà bình trung lập, tích cực ủng hộ phong trào cách mạng thế giới
4 Củng cố: GV yêu cầu HS tổng hợp kiến thức đã học
5 Dăn dò: Học bài cũ, làm bài tập và chuẩn bị bài mới
Trang 30Ngày soạn:08/9/2010
Các nớc châu phi và mĩ la tinh
Qúa trình phát triển kinh tế- xã hội của những nớc này và những khó khăn mà họ
đang phải đối mặt
Chia sẽ những khó khăn mà nhân dân 2 khu vực này đang phải đối mặt
ii Thiết bị tài liệu dạy học
- Lợc đồ Châu Phi và khu vực MLT sau chiến tranh thế giới thứ 2
- Tranh ảnh và t liệu về Châu phi và khu vực MLT
iii tiến trình tổ chức dạy học
1, ổn định lớp: 5 p
2 Kiểm tra bài cũ
Câu 1: Em hãy trình bày sự ra đời và quá trình phát triển của tổ chức ASEAN
Câu2: Nêu những thành tựu chính trong công cuộc xây dựng đất nớc của ÂĐ từ sau CTTG2?
3 Giới thiệu bài mới
GV có thể nêu những biến đổi chung của thế giới sau CTTG2 trong đó có phong trào
đấu tranh giải phóng dân tộc ở C Phi và khu vực MLT
Trang 31Hoạt động của GV và HS Kiến thức cơ bản
* Hoạt động 1:Cả lớp và cá nhân i các nớc châu phi
- GV sử dụng lợc đồ C Phi sau
CTTG2 giới thiệu vài nét về C phi
1 Vài nét về cuộc đấu tranh giành độc lập
GV đặt câu hỏi: qua sử dụng sgk và
quan sát lợc đồ em hãy nêu các
mốcchínhtrong cuộc đấu
ớc giành đợc độc lập nh ACập (1953), Angiêri (1962), Tuynidi, Marốc, Xuđăng (1956), Gama (1957), Ghinê (1958)
- Năm 1960 lịch sử gọi năm C phi vì có 17 nớc tuyên bố độc lập
- Năm 1975 Môdămbíc, Ănggôla giành thắng lợi đánh dấu sự sụp đổ căn bản của chủ nghĩa thực dân cũ
- Sau 1975 nhân dân các nớc cò lại hoàn thành cuộc đấu tranh đánh đổ chủ nghĩa thực dân cũ và thành lập nớc cộng hoà nh Dimbabua (4/980), Namibia (3/1991)
- GV khắc sâu hình ảnh Nen xơn
Manđêla
- GV có thể hỏi: Vì sao cuộc đấu
tranh chống phân biệt chủng tộc ở
Nam phi đợc xếp vào phong trào
đấu tranh giải phóng dân tộc?
HS trả lời Gv củng cố
- ở Nam phi sau cuộc bầu cử dân chủ giữa các chủng tộc (4/1994) N Xơnmanđela trở thành tổng thống ngời da đen đầu tiên, chấm dứt chế
độ phân biệt chủng tộcdã man ở nớc này
* Hoạt động 1:Cả lớp và cá nhân 2 Tình hình phát triển kinh tế- xã hội
- GV trình bày: - Sau khi giành đợc độc lập các nớc C phi tiến
hành công cuộc xây dựng đất nớc và thu đợc 1
số thành tựu ban đầu
- GV hỏi:Em hãy nêu những khó
khăn của nhân dân C puatrong
công cuộc xây dựng kinh tế- xã
- Tuy nhiên C phi vẫn là châu lục nghèo nàn, lạc hậu gặp rất nhiều khó khăn:
Trang 32hội? Triển vọng của châu lục này
ra sao?
- HS trình bày GV nhận xét và chốt
ý (cho HS cacsự kiện, dẫn chứng)
+ Xung đột sắc tộc và tôn giáo, nội chiến diễn ra liên miên
+ Bệnh tật và mù chữ
+ Sự bùng nổ về dân số
+ Đói nghèo nợ nớc ngoài chồng chất
- Tổ chức thống nhất C phi đợc thành lập (5/1963) đến 2002 đổi thành Liên mainh c phi (AU)đang triển khai nhiều chơng trình phát triểncủa châu lục song còn rất lâu dài, gian khổ mới thu đợc kết quả
*Hoạt động 1: Cả lớp và cá nhân ii các nớc mĩ la tinh
và xây dựng chế độ độc tài ở đây vì thế cuộc
đấu tranh chống chế độ độc tài thân Mĩ bùng nổ
và phát triển
- GV đa ra câu hỏi: Trên cơ sở quan
sát lợc đồ và sgk em hãy nêu những
sự kiện tiêu biểu trong phong trào
đấu tranh giành và bảo vệ độc lập
của các nớc MLT?
- HS theo dõi sgk trả lời GV nhận
xét và đa ra kết luận về các sự kiện
- GV cung cấp thêm thông tin về
cuộc đấu tranh ở Cuba và đàm thoại
+ 1/1/1959 cách mạng Cuba do PhiđenCaxtơrô lãnh đạo đã giành đợc thắng lợi đã lật đổ chế độ
độc tài Baxti thành lập nớc Cộng hoà Cuba do
Trang 33- GV yêu cầu HS theo dõi sgk tìm
hiểu về hình thức đấu tranh của các
Các nớc MLT lần lợt lật đổ chế đọ độc tài phản
động giành lại chủ quyền dân tộc
* Hoạt động1: Cả lớp và cá nhân 2 Tình hình phát triển kinh tế - xã hội
- GV hỏi: Hãy nêu những thành tựu
và khó khăn chủ yếu của ác nớc
MLT trong quá trình xây dựng và
phát triển Kinh tế- xã hội?
- HS theo dõi dgk trả lời câu hỏi
- Thập niên 80 các nớc MLT gặp nhiều khó khăn KT suy thoái, lạm phát tăng nhanh, nợ n-
ơca ngoài chồng chất, chính trị biến động phức tạp
- Thập niêm 90 KT MLT có chuyển biến tích
Trang 34cực thu hút đợc nguồn vốn đầu t lớn của nớc ngoài Tuy nhiênnhững khó khăn đặt ra còn rất lớn nh tình trạng mâu thuẩn xã hội, nạn tham nhũng…
4 Củng cố bài: Gv điểm lại những nội dung cơ bản của bài học nhấn mạnh những thành tựu trong công cuộc đấu tranh giành độc lập làm thay đổi bộ mặt của 2 khu vực này, nêu những thành trong xây dựng đất nớc và chia sẽ những khó khăn mà họ đang phải đối mặt
5 Dặn dò: Học bài cũ làm bài tập và chuẩn bị trớc bài mới
Trang 35Ngày soạn:12/9/2010
Chơng IVmĩ- tây âu- nhật bản (1945- 2000)
Nắm đợc quá trình phát triển của nớc Mĩ từ sau chiến tranh thế giới2
Nhận thức đợc vai trò hàng đầu của Mĩ trong đời sống quan hệ quốc tế
Hiểu đợc những thành tựu cơ bản của Mĩ trong lĩnh vực khoa học- kỉ thuật, văn hoá
2 Về kỉ năng
Rèn luyện kỉ năng phân tích, tỏng hợp để hiểu đợc thực chất của các vấn đề hoặc sự kiện
3 Về thái độ
Tự hào về thắng lợi vĩ đại của nhân dân ta trớc 1 đế quốc Mĩ hùng mạnh
Nhận thức về ảnh hởng cảu chiến tranh VN trong lịch sử nơca Mĩ giai đoạn này
Ii Thiết bị và tài liệu dạy học
Bản đồ nớc Mĩ, Bản đồ hế giới thời kì chiến tranh lạnh
iii tiến trình tổ chức dạy học
1 ổn định lớp: 5p
2 Kiểm tra bài cũ:
Câu1 Nêu những nét chính về cuộc đấu tranh giành độc lập của các nớc Châu phi sau CTTG2?
Câu 2: Thành tựu và khó khăn về kinh té- xã hội của các nớc MLT sau CTTG2?
3 Giới thiệu bài mới: GV sử dụng phần mở đầu bài học ở sgk để giới thiệu, hoặc giới thiệu vài nét về Vị trí địa lí,diện tích và dân số nớc Mĩ…
Trang 36Hoạt động của GV và HS Kiến thức cơ bản
* Hoạt động 1: cả lớp I Nớc Mĩ từ năm 1945 đến nă1973
- GV trình bày: Sau chiến tranh
trong khi các nớc châu âu bị thiệt
hại nặng nề phải mất ít nhất 5 năm
để phục hồi kinh tế thì ngợc lại Mĩ
sau chiến tranh kinh tế Mĩ phát triển
- GV yêu cầu HS theo dõi sgk nhận
xét con số nói lên sự phát triển của
nớc Mĩ sau chiến tranh
+ Nắm 50% tàu bè đi lại trên biển, ắ giữ trữ vàng của thế giới
+ Kinh tế Mĩ chiếm gần 40% tổng sản phẩm kinh tế thế giới
Khoảng 20 năm sau chiến tranh M là trung tâm kinh tế tài chính lớn nhất TG
* Hoạt đông3: Cả lớp cá nhân
GV: Nguyên nhân nào dẫn đến sự
phát triển nhảy vọt của kinh tế M
sau chiến tranh?
+ M lợi dụng chiến tranh để làm giàu
+ ứng dụng thành công thành tựu khoa học kỉ thuật hiện đại vào sản xuất
+ Tập trung sản suất t bản cao, các công ty
độc quyền có sức sản xuất lớn và cạnh tranh
có hiệu quả
Trang 37+ Do chính sách và biện pháp điều tiết của nhà nớc
* Hoạt động 4: cả lớp và cá nhân * Về khoa học kỉ thuật
- GV trình bày Mĩ là nơi khởi dầu
của cuộc cách mạng khoa học hiện
đại và đạt đợc nhiều thành tựu to
- Xã hội Mĩ không hoàn toàn ổn định chứa
đựng nhiều mâu thuẩn: giai cấp, sắc tộc, nạn thất nghiệp, nhiều tệ nạn xã hội khác
* Hoạt động 6: cả lớp * Chính sách đối ngoại
Yêu cầu HS theo dõi sgk về chính
+ đàn áp phong trào cách mạng thế giới
+ Khống chế chi phối các nớc đồng minh
- Thực hiện: khởi xớng cuộc chiến tranh lạnh, gây chiến trnh xung đột ở nhiều nơI tiêu biểu
là chiến tranh VN (1954- 1975) Mĩ còn bắt…tay với các nớc XHCN (TQ, LX)nhằm hoà hoãn để dễ bề chống lại phong trào cách mạng thế giới
Trang 38thiện phần kién thức của HS đồng
thời mở rộng chính sách đối ngoại
HS ghi nhớ
+ Chính trị: Thờng xuyên bê bối
+ Đối ngoại: Có nhiều thay đổi
- Tiếp tục triển khai chiến lợc toàn cầu tăng cờng chạy đua vũ trang đối đầu với LX
- Từ những năm 90 xu thế đối thoại ngày càng chiếm u thế trong quan hệ quốc tế
- 12/ 1989 M và LX tuyên bố chấm dứt chiến tranh lạnh
* Hoạt động 1: Cả lớp, cá nhân iii nớc mĩ từ năm 1991 đến 2000
- GV nêu câu hỏi: Em biết gì về
n-ớc Mĩ trong giai đoạn này với 2
nhiệm kì tổng thống BinClintơn
(1993- 2000)?
- HS trao đổi trả lời GV nhận xét
bổ sung và lầm rõ nhứng ý chính
HS theo dõi và ghi nhớ:
+ Kinh tế: trải qua những đợt suy thoái ngắn nhng kinh tế Mĩ vẫn đứng đầu thế giới
+ KHKT: Tiếp tục phát triển chiếm 1/3 phát minh thế giới
4 Củng cố bài: Yêu cầu HS trình bày nội dung chính của bài học
5.Dặn dò: Học bài cũ làm bài tập và chuẩn bị bài mới
Trang 39Nắm đợc quá rình phát triển chung củâ C âu, quá trình hình thành và phát triển cuả 1
C âu thống nhất (EU)
Những thành tựu cơ bản của EU trong lĩnh vực khoa học kỉ thuật, văn hoá…
Mối quan hệ hợp tác giữa EU và VN
2 Về kỉ năng
Nhận thức về khả năng hợp tác trên cơ sở cùng tồn tại và cùng phát triển
3 Về kỉ năng
Rèn luyện kỷ năng phân tích, tổng hợp
ii THIếT Bị TàI LIệU DạY HọC
Bản đồ thế giới thời kì chiến tranh lạnh
iii tổ chức quá trình dạy học
1 ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ: Em hãy nêu tình hình kinh tế nớc Mĩ từ năm1945- 1973 trình bày nguyên nhân dẫn đến sự phát triển của kinh tế Mĩ?
Trình bày chính sách đối ngoại của Mĩ từ năm 1945- 2000?
3 Giới thiệu bài mới: GV đặt câu hỏi: Các em biết những gì về khu vực Tây âu hoặc liên minh C âu (Địa lí, dân số )?…
Bài mới:
* Hoạt đông1: Cả lớp và cá nhân i tây âu từ năm 1945 đến năm 1950
- GV sử dụng lợc đồ giới thiệu sơ lợc
về T âu
GV hỏi: Tình hình kinh tế, chính trị và
đối ngoại T âu sau CTTG2 ntn?
* Kinh tế:
- HS dựa vào sgk trả lời câu hỏi
GV nhận xét bổ sung và chốt ý: - Bị chiến tranh tàn phá, lâm vào tình
trạng tiêu điều kiệt quệ
GV phân tích bản chất của kế hoạch
Macsan
- Dựa vào viện trợ của Mĩ qua kế hoạch Macsan Năm 1950 kinh tế đợc phục hồi
* Chính trị:
Trang 40- Củng cố chính quyền của giai cấp t sản,
ổn định tình hình chính trị xã hội, hàn gắn vết thơng chiến tranh,phục hồi kinh tế
GV hỏi: Vì sao sau chiến tranh các
n-ớc T âu lệ thuộc vào Mĩ?
HS trả lời GV nhận xét và làm rõ vì:
Nhân viện trợ của M để khoi phục kinh
tế Lo ngại ảnh hởng của LXvà các nớc
ĐCNĐ âu đối với tình hình trong nớc
* Đối ngoại: Liên minh chặt chẽ với Mĩ, tìm cách trở lại các thuộc địa cũ của mình
* Hoạt động2:Cả lớp và các nhân ii Tây âu từ năm 1950 đến năm 1973
- GV khái quát sự phát triển kinh tế
nhanh chóng của các nớc T âu:
* Kinh tế: Phát triển nhanh, nhiều nớc vơn lên Đức đứng thứ 3, Anh đứng thứ 4, Pháp thứ 5 trong thế giới TB
- Đầu thập kỉ 70 trở thành 1 trung tâm kinh tế tài chính lớn,khoa học kỉ thuật cao hiện đại
GV nêu câu hỏi: Trình bày nguyên
nhân cơ bản dẫn đến những thành
công của T âu đã nêu trên?
HS dựa vào sgk trình bày GV nhận xét
và chốt ý:
+ Nguyên nhân dẫn tới sự phát triển:
- Cá nớc T âu áp dụng những thành tựu của cách mạng khoa học kỉ thuật hiện đại
để tăng năng suất, năng cao chất lợng, hạ giá thành
- Vai trò quản lí điều tiết của nhà nớc -
Đã tận dụng tốt cơ hội bên ngoài nh viện trợ của Mĩ, hợp tác có hiệu quả trong khuôn khổ EU…
GV yêu cầu HS theo dõi sgk trình bày
chính sách đối ngoại của T âu trong
giai đoạn này?
*Hoạt đông 3: cả lớp iii tây âu từ năm 1973 - 1991