1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo án lí 8 tuần 20 29

30 123 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 642,67 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

thức về công cơ học:- Y/c HS thảo luận nhóm trả lời C3 Hướng dẫn HS yếu - Y/c HS phát biểu trả lời - Nêu ý nghĩa của các đại lượngvà đơn vị đo?. Vận dụng để giải các bài tập đơn giảnKN:

Trang 1

Ngày soạn: /1/2013

Ngày dạy: /1/2013

Tiết 19: CÔNG CƠ HỌC I.MỤC TIÊU:

KT: - Biết được dấu hiệu để có công học

- Nêu được các ví dụ để có công học và không có công cơ học

- Phát biểu và viết dược công thức tính công cơ học Vận dụng làm được bài tập

KN: - Phân tích lực thực hiện công

- Tính được công cơ học

II.CHUẨN BỊ:

- Hình vẽ 13.1, 13.2, 13.3

III.HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

1) Ổn định:(1’)

2) Kiểm tra bài cũ:(4’)

- Khi nào vật nổi, vật chìm, vật lơ lửng? Giải thích?

3) Nội dung bài mới: (35’)

hiện công Trong công đó

có công nào là công cơ học

Hoạt động 2: Khi nào có

phân tích được khi nào con

bò, lực sĩ thực hiện công cơ

học.Chú ý: F > 0, S > 0

-Yêu cầu HS trả lời câu 1

-Yêu cầu HS tìm từ điền

vào câu C2.( HS yếu-kém)

- Gv treo bảng phụ ghi kết

luận

HĐ3:(10’) Củng cố kiến

- HS theo dõi nắm bắtvấn đề

- HS đọc sgk, quan sáttranh ở SGK

- Cá nhân phát biểu

- HS phân tích cácthông tin:

Tiết 19: CÔNG CƠ HỌC

I- Khi nào có công cơ học:

3.Vận dụng:

Trang 2

thức về công cơ học:

- Y/c HS thảo luận nhóm trả

lời C3( Hướng dẫn HS yếu)

- Y/c HS phát biểu trả lời

- Nêu ý nghĩa của các đại

lượngvà đơn vị đo?( HS

giao thông đông nên thường

xảy ra tắc đường Khi tắc

đường các phương tiện giao

thông vẫn nổ máy tiêu tốn

năng lượng vô ích đồng

thời xả ra môi trường nhiều

chất khí độc hạiNêu biện

pháp Giảm ách tắc giao

thông, bảo vệ môi trường?

- Thảo luận nhóm phátbiểu trả lời

- Cá nhân trả lời C7

- HS nêu phương án trả lời, gv chốt lại Cải thiện chất lượng

đường giao thông và thực hiện các giải phápđồng bộ nhằm giảm ách tắc giao thông để bảo vệ môi trường, tiếtkiệm năng lượng

C3: a, c, dC4:a, Lực kéo của đầu tàuhoả

S là quãng đườngdịch chuyển(m)

- Đơn vị công thức là Jun (J)

2)Vận dụng:

C5: F=5000N, S=1000m

Tìm A= ? Giải:

5000.1000=5000000JC6: m=2kg => P= 20N

s = 6m

A =P.s = 20.6= 120 J

4)Củng cố:(3’) ( HS yếu-kém)

- Nắm kiến thức GDMT giáo viên vừa cung cấp

- Công thức tính công được viết như thế nào? Đơn vị công?

- GV giúp hs hệ thống lại bài học bằng BĐTD

Trang 3

5)Hướng dẫn về nhà: (2’)

- Học phần ghi nhớ Làm bài tập ở sách bài tập

- Chuẩn bị bài: Định luật về công

Trang 4

Ngày soạn: /1/2013

Ngày dạy: /1/2013

Tiết 20: ĐỊNH LUẬT VỀ CÔNG I.MỤC TIÊU:

KT: - Phát biểu được định luật về công

- Vận dụng định luật để giải các bài tập về mpn, ròng rọc động

KN: - Quan sát thí nghiệm để rút ra mối quan hệ giữa các yếu tố

2) Kiểm tra bài cũ:(4’)

HS1: Chỉ có công khi nào? Viết bt tính công, ghi rõ các đại lượng và đơn vị của các đại lượng đó? Làm bài tập 13.3

3) Nội dung bài mới:(35’)

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA

nghiệm để so sánh công của

MCĐG với công kéo vật khi

bước cho HS quan sát

- Móc lực kế vào kéo lên

đoạn S1 , ghi F1=?

- Dùng ròng rọc động kéo lên

đoạn S1,đọc F2=? Và S2=?

-Yêu cầu các nhóm tiến hành

các phép đo theo từng bước

và ghi kết quả vào bảng 14.1

-HS theo dõi

- HS đọc SGK, nêu cáchtiến hành

- HS quan sát, theo dõi

- Hoạt động theo nhóm,tiến hành thí nghiệm, ghikết quả

- Đại diện nhóm báo cáokết quả TN

Tiết 20: ĐỊNH LUẬT VỀ

CÔNG

I Thí nghiệm

Trang 5

- Yêu cầu các nhóm thảo luận

câu 5,So sánh quảng đường đi

chuyển trong 2 trường hợp

- Y/c 1 HS lên bảng giải, cả

lớp làm vào nháp.(GV trực

tiếp HD cho HS yếu-kém)

- Gợi ý câu 6: Dùng RRĐ lợi

- Hai HS đọc và phát biểuđịnh luật

- HS trả lời theo hướngdẫn.S1=2S2, F2=2 F1

- Lợi 2 lần về lực, nênF=1/2P

C1:F1=2F2C2:S1= 1/2 S2C3:A1=A2C4:

4) Củng cố:(3’)

- Cho hai HS phát biểu lại định luật

- GV chú ý cho HS trong thực tế có ma sát nên A2 > A1, (Vậy trong A2 có cả công thắng ma sát) H= A1/A2.100%

Trang 6

Ngày dạy: /01/2013

Tiết 21: CÔNG SUẤT I.MỤC TIÊU:

KT: - Hiểu được công suất là công thực hiện được trong một giây

- Viết được biểu thức tính công suất, đơn vị Vận dụng để giải các bài tập đơn giảnKN: Biết tư duy từ hiện tượng thực tế để xây dựng khái niệm về đại lượng công suất

II.CHUẨN BỊ:

Tranh vẽ hình 15.1

III.HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

1) Ổn định:(1p)

2) Kiểm tra bài cũ: (4p)

3) Nội dung bài mới: (35p)

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA

TRÒ

NỘI DUNG GHI BẢNG

Trang 7

Hoạt động 1: Tạo tình huống

học tập:(10’)

-Yêu cầu HS đọc thông tin ở

SGK, ghi tóm tắt để trả lời ai

khoẻ hơn ai?

-GV ghi lại một vài phương

án lên bảng

-Để xét kết quả nào đúng, GV

yêu cầu HS lần lượt trả lời

các câu C1, C2( Y/c HS

-Trả lời câu 3(HS yếu-kém)

Hoạt động 2: Công suất:(7’)

? Để biết máy nào, người nào

thực hiện được công nhanh

hơn thì cần phải so sánh các

đại lượng nào, so sánh như

thế nào

-Yêu cầu HS đọc thông tin ở

SGK phần II: ?Công suất là

lời các câu hỏi

? Đơn vị chính của công, thời

gian là gì( Y/c HS yếu-kém)

? Vậy đơn vị công suất là gì

- Tóm tắt bài toán

- Trả lời theo gợi ý

-HS thảo luận theonhóm chọn đáp án

Theo nhóm làm vàogiấy nháp 2 phương án-Trả lời cá nhân

- Trả lời

- Nêu ý nghĩa của cácđại lượng

-Đọc SGk trả lời câuhỏi

- Cá nhân phát biểu HSghi vở

-Đọc SGK, trả lời

- Cá nhân trả lời theo

Tiết 21: CÔNG SUẤT

I Ai khoẻ hơn ai.

C1:F1=16.10=160NF2= 16.15=240 N

S =4mC2: c, d đều đúng

C3:

Anh Dũng làm việc khoẻ hơn

vì trong thời gian 1s anhDũng thực hiện được cônglớn hơn anh An

II Công suất

Công thực hiện được trong một đơn vị thời gian gọi là công suất

Nếu t là thời gian, A là côngthực hiện được, thì công suất

P được tính

P =

t A

III Đơn vị công suất

Công A là 1J thời gian là 1sthì:

1kW = 1000W1MW = 1kW = 1000000W

IV Vận dụng

C4: Công suất của An:

P =

t A

C5: Máy cày có công suất lớnhơn,lớn hơn 6 lần

Trang 8

? Công thực hiện của trâu và

máy ntn với nhau

- So sánh thời gian để biết

công suất Hướng dẫn HS trả

A = F.S

4) Củng cố:(3’) ( HS yếu-kém)

- Công suất là gì?

- Biểu thức tính công suất, đơn vị đo các đại lượng trong công thức

- Ý nghĩa của công suất

- Ghi lại phần ghi nhớ

- GV: Hệ thống câu hỏi, bài tập, bảng phụ

- HS : Ôn tập kiến thức từ tiết 19→ tiết 21

III.HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

1) Ổn định:(1’)

2) Kiểm tra bài cũ: (4’)

- Công suất là gì? Biểu thức tính công suất, đơn vị đo các đại lượng trong công thức?

Ý nghĩa của công suất?

Trang 9

3) Nội dung bài mới: (35’)

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA

TRÒ

NỘI DUNG GHI BẢNG

Trang 10

Hoạt động 1:(15’) Lý thuyết:

- GV yêu cầu hs trả lời các

câu hỏi:

- Nêu công thức tính công cơ

học và đơn vị của công?

- Nêu công thức tính công

suất và đơn vị của công suất?

- GV thực hiện đổi đơn vị

phù hợp với yc bài toán ?

- GV yc hs đọc và tóm tắt đề

bài 15.4

- HS trả lời các câu hỏi

- HS nêu công thức tính công cơ học và đơn vị của công

- HS nêu công thức tính công suất và đơn vị của công suất

- HS quan sát

-HS yếu đọc đề bài 15.1

- HS đọc và tóm tắt đềbài 15.2

- HS đọc và tóm tắt đềbài 15.3

- HS trả lời

- HS thực hiện

- HS đọc và tóm tắt đềbài 15.4

2 C«ng suÊt:

+ C«ng thøc:

P = +§¬n vÞ: W, KW, MW

400000

W t

t = 2h = 7200sCông của động cơ là

A = Pt = 7 200.P (J) Trả lời : A = 7 200P (J)

Bµi 15.4

Trọng lượng của 1m3 nước là

P = 10 000N Trong thời gian t = 1ph = 60s , có 120m3 nước rơi từ

độ cao h = 25m xuống dưới ,thực hiện một công là :

A = 120.10 000.25

=30 000 000(J)Công suất của dòng nước :

kW

W t

A P

500

) ( 500000 60

Trang 11

- HS trả lời

500m ; t= 30 ph = 1800s Công của ngựa A=Fs= 80.4

500 = 360 000(J)Công suất trung bình của ngựa :

) ( 200 1800

360000

W t

- Học bài theo vở ghi và làm các bài tập trong sbt

- Đọc trước bài mới

Ngày soạn: /0 /2013

Ngày dạy: /0 /2013

Tiết 23: CƠ NĂNG

I.MỤC TIÊU:

KT: -Tìm được thí dụ minh hoạ cho các khái niệm cơ năng, thế năng, động năng

-Thấy được một cách định tính thế năng hấp dẫn của vật phụ thuộc vào độ cao củavật so vớimặt đất và động năng của vật phụ thuộc vào khối lượng và vận tốc của vật Tìm được ví dụ minh hoạ

-Một miếng gỗ nhỏ-Một bao diêm

III.HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

1) Ổn định:(1’)

2) Kiểm tra bài cũ: (4’)

- Công suất là gì? Biểu thức tính công suất, đơn vị đo các đại lượng trong công thức?

Ý nghĩa của công suất?

3) Nội dung bài mới: (35’)

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA

TRÒ

NỘI DUNG GHI BẢNG

Trang 12

tình huống học tập:

? Cho biết khi nào có công cơ

học

-GV thông báo: Khi một vật

có khả năng thực hiện công

cơ học, ta nói vật đó có cơ

năng Cơ năng là dạng năng

lượng đơn giản nhất Bài học

này sẽ tìm hiểu các dạng cơ

năng

Hoạt động 2:(8’) Hình thành

khái niệm cơ năng:

- GV giới thiệu k/n cơ năng

-Yêu cầu HS thảo luận trả lời

câu C1( Đại diện HS

yếu-kém trả lời)

-GV thông báo: Cơ năng có

được trong trường hợp trên là

sinh công đẩy miếng gỗ

-Thông báo:Cơ năng trong

trường hợp này gọi là thế

năng(Biến dạng càng nhiều

thế năng đàn hồi càng lớn)

Hoạt động 4:(10’) Hình

thành khái niệm động năng

-GV giới thiệu thiết bị thí

Ở vị trí càng cao so với mặtđất thì công mà vật có khảnăng thực hiện được cànglớn nghĩa là thế năng của vậtcàng lớn

Thế năng được xác định bởi

vị trí của vật so với mặt đấtgọi là thế năng hấp dẫn

Khi vật nằm trên mặt đất thìthế năng hấp dẫn = 0

2)Thế năng đàn hồi

Cơ năng của lò xo (hay vật)

bị biến dạng có được cũng làthế năng đàn hồi

III- Động năng:

1)Khi nào vật có động năng

Trang 13

nghiệm, yêu cầu HS đọc SGK

- Thông báo k/n động năng

-GV giới thiệu thí nghiệm 2,

thí nghiệm 3 và lần lượt các

thí nghiệm, yêu cầu HS quan

sát kết quả

?Vận tốc quả cầu thay đổi thế

nào so với TN 1( HS

C4:

C5: Sinh công

Một vật chuyển động có khảnăng thực hiện công, tức là

có cơ năngThế năng được xác định bởi

vị trí của vật so với mặt đấtgọi là thế năng hấp dẫn

Cơ năng của lò xo (hay vật)

bị biến dạng có được là thếnăng đàn hồi

Cơ năng của vật do chuyểnđộng mà có gọi là động năngphụ thuộc vào khối lượng vàvận tốc của vật

IV.Vận dụng:

C9: Vật đang chuyển độngtrên không

C10: Thế năng đàn hồiĐộng năng

Thế năng

4.Củng cố:(3P) ( HS yếu-kém)

- Cơ năng có mấy dạng?

- Khi nào vật có cơ năng?

- Gọi hai HS đọc phần “ghi nhớ”

- Lấy thêm ví dụ về vật có cả động năng và thế năng

5 Hướng dẫn về nhà:(2’)

- Học bài theo phần ghi nhớ

Trang 14

2) Kiểm tra bài cũ:(4’)

HS1: Khi nào vật có cơ năng? Khi nào thì cơ năng gọi là thế năng, khi nào là động năng Lấy ví dụ có hại loại cơ năng trên

HS2: Động năng, thế năng phụ thuộc vào yếu tố nào?

Làm bài tập 16.1

3) Nội dung bài mới: (35’)

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA

TRÒ

NỘI DUNG GHI BẢNG

Hoạt động 1:(10p) Hệ thống

hoá kiến thức và Kiểm tra.

- GV: Yêu cầu hs nhớ lại các

kiến thức đã học hệ thống

kiến thức trọng tâm của

-HS: Ôn tập và hệ thốngkiến thức của chương cơhọc

Tiết 24: ÔN TẬP

A Ôn tập.

1 Sự thay đổi vị trí của vậtnày so với vật khác đượcchọn làm mốc gọi là chuyển

Trang 15

chương cơ học.

- GV: Hướng dẫn hs hệ thống

và khắc sâu các nội dung

trọng tâm của chương cho hs

-GV: Kiểm tra sự chuẩn bị

Hoạt động 2 Giải bài tập.

-GV: Yêu cầu h/s tìm hiểu về

nội dung của câu hỏi 1, 2, 5

trong phần bài tập và gọi 3 h/s

-HS: Tự thảo luận theobàn về phần A, B( Mục I

và II ) và hoàn thiện vàovở

-HS: Hoàn thành nộidung theo sự hướng dẫncủa gv

- Hs hoàn thành nộidung các câu 1->6

-HS: Hoàn thành nộidung vào vở

-HS: Trả lời câu hỏi của

gv và dựa vào đó hoànthành câu 1

6 Các yếu tố của lực:

- Điểm đặt - Phương,chiều - Độ lớn

11 Công thức tính độ lớn lựcđẩy Acsimet: FA= d.V

12 Điều kiện vật nổi, chìm:

B Vận dụng.

I Khoanh tròn vào phương

án đúng.

Câu 1 2 3 4 5 6 Đ.án D D B A D D

II Trả lời câu hỏi.

3 Người bị nghiêng sangtrái, lúc đó xe được lái sangbên phải Hiện tượng này liênquan đến quán tính

5 Khi vật nổi trên chất lỏngthì lực đẩy Acsimet được tínhtheo công thức:

= ? Giải

Trang 16

- HS: Các nhóm tiếnhành thảo luận và trả lờicâu hỏi của

Vận tốc trung bình trên quãng đường dốc

Vận tốc trung bình trên quãng đường nằm ngang v

vtb =

2 1

2 1

t t

s s

+

+

=

20 25

50 100

+

+

= 3,3 m/s

2 a) Khi đứng cả hai chân:

10 45

1,5.104Pa

b) Khi co một chân: Vì Sgiảm đi một nửa nên P tăng 2lần: P2= 2P1=2.1,5.104=3.104Pa

5 Công suất của lực sĩ là:P=

C Trò chơi ô chữ.

1 Cung 2 Khôngđổi

3 Bảo toàn 4 Côngsuất

5 Acsimet 6 Tươngđối

7 Bằng nhau 8 Daođộng

9 Lực cân bằng

Vậy từ hành dọc: Công cơ học.

4 Củng cố:(3’)

Trang 17

- GVchốt lại kiến thức trọng tâm của chương và khắc sâu nội dung đó cho h/s.

5 Hướng dẫn học ở nhà:(2’)

- Tự ôn tập thêm ở nhà

- Làm lại các dạng bài tập cơ bản của chương để rèn kỹ năng giải bài tập vật lý

- Chuẩn bị tiết sau kiểm tra 1 tiết

- Kiểm tra kiến thức kỹ năng mà HS đã học

- Biết được mức độ nắm kiến thức của HS theo y/c của chương

- Phát hiện những điểm yếu của HS để điều chỉnh hoạt động dạy học

II ĐỀ RA:

ĐỀ 1

Câu1: (3đ)

Khi nào thì có công cơ học? Viết biểu thức tính công Phát biểu định luật về công?

Câu 2:(2đ) Công suất là gì? Viết biểu thức tính công suất?(2đ)

Câu 3: (3đ)

Khi nào vật có cơ năng? Thế năng hấp dẫn , thế năng đàn hồi là gì? Phụ thuộc vào các yếu tố nào?

Câu 4: (2đ)Một con ngựa kéo xe với 1 lực 80N đi được một đoạn đường 4,5Km trong thời

gian 30 phút Tính công và công suất cả con ngựa?

ĐỀ 2

Câu1: (3đ)

Khi nào thì có công cơ học? Viết biểu thức tính công Phát biểu định luật về công?

Câu 2:(2đ) Công suất là gì? Viết biểu thức tính công suất?(2đ)

Câu 3: (2đ)

Khi nào vật có cơ năng? Động năng là gì? Động năng phụ thuộc vào những yếu tố nào?

Câu 4: (3đ)Một con ngựa kéo xe với 1 lực 60N đi được một đoạn đường 3,5Km trong thời

gian 20 phút Tính công và công suất của con ngựa?

III.ĐÁP ÁN

ĐỀ 1:

Câu1: 3đ

-Có công cơ học khi có lực tác dụng vào vật và làm vật dịch chuyển

-Công thức tính công cơ học:

A = F.s

Trong đó: A công cơ học (J)

Trang 18

F lực tác dụng vào vật(N)

S là quãng đường dịch chuyển(m)

- Định luật về công : Không một máy cơ đơn giản nào cho ta lợi về công Được lợi baonhiêu lần về lực thì lại bị thiệt bấy nhiêu lần về đường đi và ngược lại

Câu2: 2đ

- Công thực hiện được trong một đơn vị thời gian gọi là công suất

- Công thức tính công suất: P =

t A

Trong đó : t là thời gian, A là công thực hiện được(J), P là công suất(W)

Câu 3 :3đ:

- Khi một vật có khả năng thực hiện công ta nói vật đó có cơ năng

- Thế năng được xác định bởi vị trí của vật so với mặt đất gọi là thế năng hấp dẫn

+ Khi vật ở vị trí càng cao so với mặt đất thì thế năng hấp dẫn càng lớn

+ Khi vật có khối lượng càng lớn thì thế năng hấp dẫn càng lớn

- Cơ năng vật đàn hồi bị biến dạng thì vật có thế năng đàn hồi

Công suất của ngựa :

) ( 200 1800

360000

W t

A

ĐS : A= 360 000J ; P = 200W

ĐỀ 2 Câu1: 3đ

- Như đề I

Câu2: 2đ

- Như đề I

Câu 3 :3đ:

- Khi một vật có khả năng thực hiện công ta nói vật đó có cơ năng

- Cơ năng của vật do chuyển động mà có gọi là động năng

+ Động năng phụ thuộc vào khối lượng và vận tốc của vật

+ Động năng càng lớn khi vận tốc và khối lượng của vật càng lớn

Trang 19

Công suất của ngựa :

) ( 3 , 233 1200

280000

W t

VI NHẬN XÉT ƯU- NHƯỢC ĐIỂM:

- Nhìn chung hs nắm được kiến thức cơ bản vận dụng làm bài khá tốt

- Một số học sinh khá giỏi có tư duy tốt nắm chắc kiến thức nên làm bài đạt điểm cao như Dũng,Hòa, Linh A,Quân, Thịnh(8a),Cường,Lan,Nhàn, NPhong,Thuận(8B)

-Tuy nhiên nhiều em vẫn lười học nên chất lượng bài kiểm tra còn thấp nhấp là những học sinh yếu

VII BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC:

- Cần phải thường xuyên nhắc nhở, kiểm tra các em bị điểm yếu trong các tiết học

- Kết hợp chặt chẽ với GVCN, cán sự lớp và phụ huynh để theo dõi sự tiến bộ của các hs còn yếu

Ngày đăng: 01/11/2017, 22:40

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

-GV treo bảng phụ: - Giáo án  lí 8 tuần 20 29
treo bảng phụ: (Trang 10)
-Tranh phóng to hình 16.4 -Một hòn bi thép - Giáo án  lí 8 tuần 20 29
ranh phóng to hình 16.4 -Một hòn bi thép (Trang 11)
Cả lớp: Tranh vẽ hình 17.1 - Giáo án  lí 8 tuần 20 29
l ớp: Tranh vẽ hình 17.1 (Trang 14)
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA NỘI DUNG GHI BẢNG - Giáo án  lí 8 tuần 20 29
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA NỘI DUNG GHI BẢNG (Trang 26)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w