-Yêu cầu HS đọc phần thông tin ở phần này -GV giới thiệu -GV giới thiệu tiếp về vật mốc như ở SGK ?Vậy chuyển động cơ học là gì -Yêu cầu HS lần lượt trả lời C2, C3 SGK Hoạt động 3: Tìm h
Trang 1PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH VẬT LÍ 8
1 1 Chuyển động cơ học
3 3 Chuyển động đều- Chuyển động không đều
4 4 Biểu diễn lực
5 5 Sự cân bằng lực- Quán tính
7 Ôn tập - Bài tập
10 8 Áp suất chất lỏng
11 8 Bình thông nhau - Máy nén thủy lực
13 9 Áp suất khí quyển
14 10 Lực đẩy Acsimet
15 11 Thực hành: Nghiệm lại lực đẩy Acimet
16 12 Sự nổi
19 13 Công cơ học
20 14 Định luật về công Sự chuyển hoá và bảo toàn cơ năng
21 15 Công suất
23 16 Cơ năng:
24 18 Ôn tập
26 19 Các chất được cấu tạo như thế nào
27 20 Nguyên tử, phân tử chuyển động hay đứng yên
28 21 Nhiệt năng
29 22 Dẫn nhiệt
30 23 Đối lưu, Bức xạ nhiệt
31 24 Công thức tính nhiệt lượng
32 25 Phương trình cân bằng nhiệt
34 29 Ôn tập
Trang 3Ngày soạn: /8 /2012
Ngày dạy: / 8/2012
Tiết 1 CHUYỂN ĐỘNG CƠ HỌC I- MỤC TIÊU:
- Nêu được những ví dụ về chuyển động cơ học trong cuộc sống hằng ngày
- Nêu được ví dụ về tính tương đối của chuyển động và đứng yên, đặc biệt biết xác định trạng thái của vật đối với mỗi vật được chọn làm mốc
- Nêu được thí dụ về các dạng chuyển động cơ học thường gặp: Chuyển động thẳng, chuyển động cong, chuyển động tròn
II- CHUẨN BỊ:
- Các tranh vẽ hình 1.1, 1.2, 1.3 SGK
III- HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1)Ổn định : (1p)
2)Bài cũ: Chuẩn bị đầu năm(4p)
3)Bài mới: (35p)
HOẠT ĐỘNG CỦA
THẦY
HOẠT ĐỘNG CỦA
TRÒ
NỘI DUNG GHI BẢNG
Hoạt động 1: Tổ chức tình
huống học tập: (3’)
-GV treo tranh hình vẽ 1.1
SGK yêu cầu HS quan sát
hoạt động, đặt vấn đề như ở
đầu bài
Hoạt động 2: Làm thế nào
để nhận biết một vật
chuyển động hay đứng
yên? (12p)
-GV yêu cầu HS đọc câu1,
thảo luận theo nhóm để trả
lời câu hỏi 1
-Yêu cầu HS đọc phần
thông tin ở phần này
-GV giới thiệu
-GV giới thiệu tiếp về vật
mốc như ở SGK
?Vậy chuyển động cơ học
là gì
-Yêu cầu HS lần lượt trả lời
C2, C3 SGK
Hoạt động 3: Tìm hiểu về
tính tương đối của đứng
yên và chuyển động: (10p)
-HS quan sát SGK theo dõi
- HS đọc và thảo luận trả lời
-HS đọc thông tin ở SGK
-HS ghi vở -HS theo dõi
-HS trả lời
-HS trả lời, thảo luận
Tiết 1: CHUYỂN ĐỘNG
CƠ HỌC
I.LÀM THẾ NÀO ĐỂ BIẾT MỘT VẬT CHUYỂN ĐỘNG HAY ĐỨNG YÊN?
Để nhận biết một vật chuyển động hay đứng yên người ta dựa vào vị trí của vật đó so với vật khác được chọn làm mốc(vật mốc)
Khi vị trí của vật đó so với vật mốc thay đổi theo thời gian thì vật chuyển động so với vật mốc, gọi
là chuyển động cơ học (hay chuyển động)
II.TÍNH TƯƠNG ĐỐI CỦA CHUYỂN ĐỘNG
Trang 4-GV treo tranh vẽ hình 1.2
SGK và giới thiệu cho HS
-Yêu cầu HS trả lời các câu
C4, C5
-HS trả lời tiếp câu C6 (HS
yếu-kém)
-Yêu cầu HS trả lời tiếp câu
C7, C8.(GV HD cho HS
yếu-kém)
Hoạt động 4: Giới thiệu
một số chuyển động
thường gặp: (5p)
-GV treo tranh hình vẽ
1.3a, b, c yêu cầu học sinh
quan sát để nhận biết một
số chuyển động
-Yêu cầu HS trả lời câu C9
Hoạt động 5: Vận
dụng(5p)
- Hướng dẫn trả lời và thảo
luận C10, C11
- HS quan sát và theo dõi
-HS trả lời
- HS yếu-kém trả lời
và ghi vở
-HS trả lời
-HS quan sát tranh, nhận biết chuyển động
- trả lời câu C9
Một vật có thể chuyển động đối với vật này nhưng lại đứng yên đối với vật khác
Ta nói: Chuyển động hay đứng yên có tính tương đối
III.MỘT SỐ CHUYỂN ĐỘNG THƯỜNG GẶP
(SGK)
IV.VẬN DỤNG
C10 C11:Nói như vậy không phải lúc nào cũng đúng vì
có trường hợp như vật chuyển động tròn
4) Củng cố: (3p)
?Làm thế nào để nhận biết một vật chuyển động hay đứng yên? Cho ví dụ
- Gọi 2 HS đọc lại ghi nhớ(HS yếu-kém).
5) Hướng dẫn về nhà: (2p)
- Học bài theo ghi nhớ ở SGK
- Đọc thêm phần “có thể em chưa biết”.
- Làm các bài tập 1.1 đến 1.6 ở SBT
- Chuẩn bị bài mới: Vận tốc
Trang 5Ngày soạn: /9/2012
Ngày dạy: /9/2012
Tiết 2 VẬN TỐC I- MỤC TIÊU:
KT: Từ VD, so sánh quảng đường chuyển động trong 1giây của mỗi chuyển động để rút ra cách nhận biết sự nhanh, chậm của chuyển động đó (gọi là vận tốc) Nắm vững công thức tính vận tốc v = S
t và ý nghĩa của khái niệm vận tốc
Đơn vị hợp pháp của vận tốc là m/s, km/h, và cách đổi đơn vị vận tốc
KN: Vận dụng công thức để tính quảng đường, thời gian trong chuyển động
II- CHUẨN BỊ:
- Đồng hồ bấm giây
- Tranh vẽ tốc kế
III- HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1)Ổn định : (1p)
2)Bài cũ: (4p)
?Thế nào gọi là chuyển động, đứng yên? Tại sao nói chuyển động hay đứng yên
có tính tương đối
?Làm bài tập 1.1, 1.2 SBT
3)Bài mới: (35p)
HOẠT ĐỘNG CỦA
THẦY
HOẠT ĐỘNG CỦA
TRÒ
NỘI DUNG GHI BẢNG Hoạt động 1: Tổ chức tình
huống học tập: (3’)
- Đvđ: ở bài 1, ta đã biết làm
thế nào để nhận biết vật
chuyển động hay đứng yên?
Treo tranh 2.1: ? Làm thế
nào để biết sự nhanh hay
chậm của chuyển động?
Hoạt động 2: Tìm hiểu vận
tốc(10p)
-Yêu cầu HS đọc bảng kết
quả 2.1 và trả lời câu C1
-GV hướng dẫn HS vào vấn
đề so sánh sự nhanh chậm
của chuyển động và yêu cầu
HS sắp xếp thứ tự nhanh
chậm
-Yêu cầu HS trả lời câu C2
SGK ghi kết quả vào cột 5
-GV thông báo:
-Yêu câu HS thực hiện tiếp
câu C3(HS yếu-kém)
-HS theo dõi
-HS đọc bảng 2.1, trả lới câu C1
-Hãy sắp xếp thứ tự nhanh chậm dựa vào kinh nghiệm
-Hs thực hiện câu C2
và ghi kết quả -HS ghi vở -HS thảo luận và điền
từ hs yếu-kém phát
Tiết 2: VẬN TỐC
I.VẬN TỐC LÀ GÌ?
Quảng đường chạy được trong 1 giây gọi là vận tốc.
Độ lớn của vận tốc cho biết sự nhanh, chậm của chuyển động
*Độ lớn của vận tốc được tính bằng độ dài quảng đường đi được trong một đơn vị thời gian
Trang 6Hoạt động 3: Thông báo
công thức tính vận tốc:
(7p)
-Yêu cầu HS đọc SGK phần
II và ghi nhớ
?Nêu công thức tính, ý
nghĩa, đơn vị đo của các đại
lượng
-GV giới thiệu như ở SGK
-Yêu cầu HS thực hiện câu
C4
-Gv thông báo:
-GV giới thiệu tốc kế
Hoạt động 5: Vận dụng
(15p)
-Muốn so sánh phải đổi về
cùng đơn vị vận tốc HD HS
cách đổi đơn vị
-GV hướng dẫn HS làm 4
câu vận dụng C5, C6, C7,
C8.(GV trực tiếp HD cho
HS yếu-kém)
biểu
-HS đọc SGK, ghi vở
- Cá nhân trả lời
-HS theo dõi -HS làm viếc cá nhân với câu C4
-HS ghi vở -HS lắng nghe
-HS theo dõi và đỏi đơn vị theo hướng dẫn của GV
-HS làm vận dụng theo các câu C5, C6, C7, C8
II.CÔNG THỨC TÍNH VẬN TỐC
v =S
t Trong đó:
S là quảng đường đi được(m)
t là thời gian đã đi (s) Đơn vị hợp pháp của vận tốc là mét trên giây (m/s)
và kilômét trên giờ (km/ h)
1km/h = 0.28m/s Dụng cụ đo độ lớn vận
tốc là tốc kế III.VẬN DỤNG
C5:a) Mỗi giờ ô tô đi được 36Km, xe đạp 10,8Km Mỗi giây tàu hoả đi được 10m
b) Ô tô, tàu hoả chuyển động nhanh như nhau, xe đạp chuyển động chậm nhất
C6: vận tốc tàu v=
s m h km t
s
/ 15 / 54 5 , 1
81
C7: s=v.t=12.2/3=8km C8: t=30ph=1/2h, v=4km/h
s=v.t=4.1/2=2km
4) Củng cố : (3p)
- Giáo viên tóm tắt kiến thức bài giảng
- HS đọc phần ghi nhớ
?Viết công thức tính vận tốc? đơn vị đo?
5) Hướng dẫn về nhà: (2p)
- Đọc phần: “có thể em chưa biết” Làm bài tập : 2.1 đến 2.5 SBT
- Đọc trước bài 3: Chuyển động đều, chuyển động không đều
Ngày soạn: /9/2012
Trang 7Ngày dạy: /9/2012
Tiết 3 CHUYỂN ĐỘNG ĐỀU-CHUYỂN ĐỘNG KHÔNG ĐỀU
I- MỤC TIÊU:
-Phát biểu được định nghĩa chuyển động đều và nêu được những ví dụ về chuyển động đều
-Nêu những ví dụ về chuyển động không đều thường gặp Xác định được dấu hiệu đặc trưng của chuyển động này là vận tốc thay đổi theo thời gian
-Vận dụng để tính vận tốc trung bình trên một đoạn đường
II- CHUẨN BỊ:
Máng nghiêng, bánh xe Macxoen, máy gõ nhịp
Hình vẽ phóng to hình 3.1 SGK
III- HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1)Ổn định : (1p)
2)Bài cũ: (4p)
?Vận tốc là gì? Viết công thức tính vận tốc và đơn vị
3)Bài mới: (35)
HOẠT ĐỘNG CỦA
THẦY
HOẠT ĐỘNG CỦA
TRÒ
NỘI DUNG GHI BẢNG
Hoạt động 1: Tổ chức tình
huống học tập:(5p)
-GV cung cấp thông tin về
dấu hiệu của chuyển động
đều và chuyển động không
đều
-Yêu cầu HS rút ra định
nghĩa về 2 chuyển động này
-Yêu cầu HS tìm một vài TD
về 2 chuyển động này
Hoạt động 2: Tìm hiểu về
chuyển động đều và không
đều:(10p)
-GV sử dụng máng nghiêng
mô tả TN
-GV treo bảng 3.1, yêu cầu
HS quan sát và gợi ý HS
phân tích kết quả để trả lời
câu C1
-Yêu cầu HS trả lời câu C2
(HS yếu-kém)
Hoạt động 3: Tìm hiểu về
-HS theo dõi
-HS rút ra định nghĩa -HS tìm thí dụ
-HS quan sát TN
-Thảo luận theo nhóm, tính vận tốc đi trong từng đoạn đường AD
và DF
-HS trả lời câu C2
Tiết 3 CHUYỂN ĐỘNG ĐỀU-CHUYỂN ĐỘNG KHÔNG ĐỀU
I ĐỊNH NGHĨA:
Chuyển động đều là chuyển động mà vận tốc có độ lớn không thay đổi theo thời gian
Chuyển động không đều là chuyển động mà vận tốc có
độ lớn thay đổi theo thời gian
C1: Quảng đường DE, EF
là CĐ đều Quảng đường
AB, BC, CD là CĐ không đều
C2:a) CĐ đều b), c), d) CĐ không đều
II.VẬN TỐC TRUNG
Trang 8vận tốc trung bình của
chuyển động không đều:
(10p)
-Yêu cầu HS đọc SGK phần
thông tin
-Yêu cầu HS trả lời câu C3
(HD HS yếu-kém)
-GV thông báo: Nếu vận tốc
trung bình kí hiệu là vtb thì
công thức tính như thế nào?
Hoạt động 4: Vận dụng:
(10p)
-Yêu cầu HS làm các câu
C4 C5, C6, C7
+Gợi ý HS cách làm
+Cho HS tự làm.(GV trực
tiếp HD cho HS yếu-kém)
+Gọi lên bảng trình bày
-HS đọc SGK
-HS thảo luận theo nhóm và trả lời C3
-HS suy nghĩ trả lời
-HS làm việc cá nhân
+Theo dõi gợi ý
+HS làm bài
+Lên bảng trình bày
BÌNH CỦA CHUYỂN ĐỘNG KHÔNG ĐỀU.
C3:vAB=0,017m/s
vBC=0,05m/s
vCD=0,08m/s
CĐ từ A đến D là nhanh dần
*Gọi vtb là vận tốc trung bình thì:
vtb = S
t Trong đó:
- S là quảng đường đi được
- t là thời gian đã đi hết quảng đường
III VẬN DỤNG:
C4:CĐ của ô tô là không đều 50km/h là vận tốc trung bình
C5:
C6:s=vtb.t=30.5=150km
4) Củng cố: (3p)
- Gọi 2 HS đọc lại phần ghi nhớ(HS yếu-kém)
- Nêu đ/n cđ đều, cđ không đều? Công thức tính vận tốc TB?
Chú ý: Vận tốc TB trên cả quảng đường là vtb= 1 2
1 2
s s
t t
không được viết vtb= 1 2
2
tb tb
v v
5) Hướng dẫn về nhà: (2p)
- Đọc thêm phần: “:có thể em chưa biết”
- Làm các bài tập 3.1 đến 3.6
- Đọc trước bài 4: Biểu diễn lực
Ngày soạn: /9/2012
Ngày dạy: /9/2012
Tiết 4 BIỂU DIỄN LỰC
Trang 9I MỤC TIÊU:
-Nêu được ví dụ thể hiện lực tác dụng làm thay đổi vận tốc của vật
-Nhận biết được lực là đại lượng vectơ
-Biểu diễn được vectơ lực
II CHUẨN BỊ:
Nhắc HS đọc lại kiến thức của bài Lực-Hai lực cân bằng
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1) Ổn định lớp:(1p)
2) Kiểm tra bài cũ:(4p)
? Thế nào là chuyển động đều, chuyển động không đều
? Vận tốc trung bình của chuyển động không đều được tính như thế nào
3) Nội dung bài mới:(35p)
HOẠT ĐỘNG CỦA
THẦY
HOẠT ĐỘNG CỦA
TRÒ
NỘI DUNG GHI BẢNG
Hoạt động 1: Tổ chức
tình huống học tập:(3p)
-GV đặt vấn đề như ở đầu
bài và đặt thêm câu hỏi:?
Lực và vận tốc có liên
quan gì nhau không
Hoạt động 2: Ôn lại khái
niệm lực và tìm hiểu về
mối quan hệ giữa lực và
sự thay đổi vận tốc (7p)
-GV giới thiệu như ở
SGK
-Yêu cầu HS thực hiện
câu C1
Hoạt động 3: Thông báo
đặc điểm của lực và cách
biểu diễn lực bằng vectơ:
(15p)
-Yêu cầu HS nhắc lại các
đặc điểm của lực đã học ở
lớp 6
-Yêu cầu HS yếu đọc
SGK mục 1 và GV giới
thiệu
-Yêu cầu HS đọc SGK
mục 2 và trả lời câu hỏi:
- Biểu diễn vectơ lực như
thế nào? Dùng cái gì?
Biểu diễn những yếu tố
nào?
-HS theo dõi, dự đoán
-HS theo dõi
-HS làm theo nhóm phân tích câu 1
-HS nhắc lại
-HS yếu đọc SGK, theo
dõi, ghi vở
-HS đọc SGK thảo luận
và trả lời câu hỏi -Cá nhân trả lời
Tiết 4: BIỂU DIỄN LỰC
I) ÔN LẠI KHÁI NIỆM LỰC:
C1: Lực hút của nam châm lên miếng thép,xe chuyển động
- Lực tác dụng của vợt lên quả bóng,làm quả bóng biến dạng.và ngược lại
II)BIỂU DIỄN LỰC:
1)Lực là một đại lượng vectơ:
Một đại lượng vừa có độ lớn, vừa có phương và chiều là một đại lượng vectơ
Lực là một đại lượng vectơ
2)Cách biểu diễn và kí hiệu vectơ lực:
a)Biểu diễn vectơ lực bằng một mũi tên có:
- Gốc là điểm mà lực tác dụng lên vật
- Phương và chiều là
Trang 10-GV ghi bảng.
-GV treo hình 4.3, lấy ví
dụ giảng cho HS các yếu
tố của lực ở mũi tên
Hoạt động 4: Vận dụng:
(5p)
-GV đặt câu hỏi hướng
dẫn HS trả lời các kiến
thức cơ bản của bài học
-Hướng dẫn HS làm 2 câu
C2, C3 SGK Chú ý:lực
nào tác dụng lên vật ?(GV
trực tiếp HD cho HS
yếu-kém)
-HS ghi vở
-HS quan sát tranh theo dõi
-HS trả lời theo câu hỏi cuả GV
-HS làm việc cá nhân câu C2, câu C3
phương và chiều của lực
- Độ dài biễu diễn cường
độ của lực theo một tỉ xích cho trước
b)Vectơ lực được kí hiệu bằng một chữ F có mũi tên ở trên F
Cường độ lực được kí hiệu F
III)VẬN DỤNG:
C2:m= 5kg=> p =50 N C3:F điểm đặt tại A.F1= 20N
Câuc: phương nghiêng 1 góc 30 độ
4)Củng cố:(3p)
- Hệ thống lại kiến thức qua BĐTD
- Cách biểu diễn và ký hiệu véc tơ lực?
Lưu ý: Khi biểu diễn một lực phải đầy đủ 3 yếu tố
5) Hướng dẫn về nhà:(2p)
- Học bài theo vở ghi
- Làm các bài tập 4.1 đến 4.5 SBT và vở BT
- Đọc trước bài 5.Sự cân bằng lực - quán tính
Ngày soạn: / 9/2012
Ngày dạy: //2012
Tiết 5 SỰ CÂN BẰNG LỰC - QUÁN TÍNH
Trang 11I MỤC TIÊU:
*Kiến thức: -Nêu được một số ví dụ về 2 lực cân bằng, nhận biết đặc điểm của 2
lực cân bằng và biểu thị bằng vectơ lực
-Dự đoán và làm thí nghiệm kiểm trả dự đoán để khẳng định: Vật chịu tác dụng của 2 lực cân bằng thì vận tốc không thay đổi, vật sẽ đứng yên hoặc chuyển động đều mãi mãi
-Nêu được thí dụ về quán tính Giải thích được hiện tượng quán tính
*Kĩ năng: -Biết suy đoán
-Kĩ năng tiến hành thí nghiệm phải có tác phong nhanh nhẹn, chuẩn xác
*Thái độ: Nghiêm túc, hợp tác khi làm vệc.
II CHUẨN BỊ:
- Dụng cụ của thí nghiệm Atut - Cho HS ôn lại lực cân bằng ở lớp 6
- Búp bê, xe lăn
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1) Ổn định lớp:(1p)
2) Kiểm tra bài cũ:(4p)
? Vì sao gọi lực là đại lượng vectơ? Biểu diễn vectơ lực như thế nào? Bài tập 4.4 SBT
? Biểu diễn trọng lực của một vật A có độ lớn 150N, tỉ xích tuỳ chọn?
3) Nội dung bài mới:(35p)
TRÒ
NỘI DUNG GHI BẢNG
Hoạt động 1: Tổ chức tình
huống học tập(3p)
-Yêu cầu HS đọc SGK, quan
sát hình 5.1 trả lời: Bài học
này nghiên cứu vấn đề gì?
Hoạt động 2: Nghiên cứu lực
cân bằng(17p)
-Hai lực cân bằng là gì?
Tác dụng của hai lực cân
bằng lên vật đứng yên thì vận
tốc của vật như thế nào?
-Yêu cầu HS phân tích tác
dụng của các lực cân bằng lên
các vật ở câu 1 SGK
- GV vẽ 3 vật lên bảng yêu
cầu HS lên biểu diễn
- Qua 3 thí dụ trên, em thấy
khi 2 lực cân bằng tác dụng
lên vật đứng yên thì vận tốc
vật như thế nào?
- Nguyên nhân làm cho vận
-HS đọc SGK, quan sát hình nêu vấn đề nghiên cứu vấn đề bài học
-HS nhớ lại kiến thức lớp 6, trả lời
-HS thảo luận phân tích
-3 HS lên bảng biểu diễn
-HS trả lời: Không thay đổi
-HS trả lời: Lực
Tiết 5: SỰ CÂN BẰNG LỰC QUÁN TÍNH
I Lực cân bằng:
1)Hai lực cân bằng là gì?
Hai lực cân bằng là hai lực cùng tác dụng lên một vật, cùng phương nhưng ngược chiều, có cường độ bằng nhau
Hai lực cân bằng tác dụng lên vật đang đứng yên thì vật sẽ đứng yên mãi