Khi nào có lực ma sát: 1/ Ma sát trượt: Lực ma sát trượt Fms trượt xuất hiện khi một vật trượt trên mặt một vật khác C1:Ma sát giữa trục quạt bàn với ổ trục.. Cho HS tiến hành thí nghiệm
Trang 1Giáo án Vật lí 8 Năm học 2012 - 2013 Ngày soạn: /9/2012
Ngày dạy: /9/2012
Tiết 6 LỰC MA SÁT
I MỤC TIÊU:
*Kiến thức: -Nhận biết lực ma sát là một loại lực cơ học Phân biệt được ma sát
trượt, ma sát lăn, ma sát nghỉ, đặc điểm của mỗi loại
-Làm thí nghiệm phát hiện ma sát nghỉ
-Phân tích được một số hiện tượng về lực ma sát có lợi, có hại trong đời sống kĩ thuật Nêu được cách khắc phục tác hại của lực ma sát và vận dụng ích lợi của lực này
*Kĩ năng: Rèn kĩ năng đo lực, đặc biệt là Fms
II CHUẨN BỊ:
- Cả lớp: Tranh vẽ các vòng bi, tranh vẽ một người
- Mỗi nhóm: 1 lực kế, miếng gỗ, 1 quả cân, 1 xe lăn, 2 con lăn
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1) Ổn định lớp:( 1p)
2) Kiểm tra bài cũ:(4p)
- Một vật chịu tác dụng của hai lực cân bằng thì sẽ như thế nào ? Làm bài tập 5.1, 5.2 SBT
3) Nội dung bài mới: (35p)
TRÒ
NỘI DUNG GHI BẢNG
Hoạt động 1: Tạo tình huống
học tập:(2p)
- Y/c HS đọc tình huống ở SGK
- GV thông báo cho HS biết
trục bánh xe bò ngày xưa là chỉ
có ổ trục và trục bằng gỗ nên xe
rất nặng khi kéo
- Vậy trong các ổ trục xe bò, xe
ôtô ngày nay đều có ổ bi, dầu
mỡ có tác dụng gì?
Hoạt động 2: nghiên cứu khi
nào có lực ma sát:(15p)
-Y/c HS đọc SGK phần 1,
nhận xét lực ma sát trượt xuất
hiện khi nào, ở đâu?
- Cho HS thảo luận và nhận xét
GV chốt lại
? Vậy nói chung, Fms trượt xuất
hiện khi nào?
-Y/c HS làm câu C1
-Đọc tình huống
- HS trả lời theo hiểu biết
- Đọc SGK, nhận xét
- HS thảo luận nhận xét
- HS trả lời
- Cá nhân làm C1
Tiết 6: LỰC MA SÁT
I Khi nào có lực ma
sát:
1/ Ma sát trượt:
Lực ma sát trượt (Fms trượt) xuất hiện khi một vật trượt trên mặt một vật khác
C1:Ma sát giữa trục quạt bàn với ổ trục
2 Ma sát lăn:
C2:Ma sát ở các viên
Giáo viên: Nguyễn Thị Xuân Trường THCS Ngư Thuỷ Nam
Trang 2-Y/c HS đọc phần 2(HS
yếu-kém)
- Fms lăn xuất hiện giữa hòn bi
và mặt sàn khi nào?
- Y/c HS làm C2
? Vậy nói chung lực ma sát lăn
xuất hiện khi nào?
-Y/c HS làm C3: phân tích hình
6.1 Nhận xét về cường độ Fms
trượt và Fms lăn?
- Y/c HS đọc SGK phần HD thí
nghiệm Cho HS tiến hành thí
nghiệm và đọc kết quả
-Y/c HS trả lời C4, giải thích
- GV HD, gợi ý để HS tìm ra
lực Fk cân bằng Fms
-Y/c HS về nhà làm câu C5
Hoạt động 3: Nghiên cứu lực
ma sát trong đời sống và
trong kĩ thuật:(10p)
-Y/c HS làm C6 theo nhóm
+HS nêu được tác hại
+Nêu được cách khắc phục
(GV đến trực tiếp hướng dẫn
thêm cho HS yếu-kém.)
-Y/c HS làm C7 vào giấy
nháp(GV trực tiếp hướng dẫn
thêm cho HS không làm được)
Hoạt động 4: Vận dụng:(8p)
-Y/c Hs làm C8 vào vở BT
trong 5’ Gọi HS trả lời, lớp
nhận xét, GV chốt lại
-Y/c HS làm tiếp C9
- HS yếu-kém đọc SGK,
- HS thảo luận trả lời
- Cá nhân làm C2 -Trả lời
-HS làm C3, trả lời Fms trượt, Fms lăn
- HS tiến hành thí nghiệm
và đọc kết quả
- HS thảo luận C4,
- Theo dõi và ghi vở -HS về nhà làm C5
- Thảo luận nhóm làm BT C6 Đại diện trả lời C6
- Nhóm khác nhận xét
- HS làm C7 vào vở BT, trả lời câu hỏi, lớp nhận xét
- Hs làm C8 vào vở BT
- Cá nhân trả lời C9
bi đệm giữa trục quay với ổ trục
Lực ma sát lăn ( Fms lăn) xuất hiện khi một vật lăn trên mặt một vật khác
-Cường độ Fms trượt > cường độ Fms lăn
3/ Lực ma sát nghỉ:
C4: Lực ma sát nghỉ xuất hiện giữ cho vật không bị trượt khi vật
bị một lực khác tác dụng
II Lực ma sát trong
đời sống và trong kĩ thuật:
1) Lực ma sát có thể
có hại:
C6:Fmst làm mòn đĩa
và xích
cản trở chuyển động bánh xe
2) Lực ma sát có thể
có ích:
III Vận dụng:
C8:
C9:
4) Củng cố:( HS yếu-kém) (7p)
? Lực ma sát có mấy loại, mỗi loại xuất hiện khi nào?
*Kiến thức về môi trường
Trong quá trình lưu thông do ma sát của bánh xe với mặt đường và của các bộ phận
cơ khí với nhau phát sinh các bụi cao su, bụi khí, bụi kim loại gây tác hại to lớn đến môi trường.
? Nêu biện pháp bảo vệ môi trường:- Giảm số phương tiện lưu thông trên đường,
cấm các phương tiện cũ nát, các xe cộ phải đảm bảo các tiêu chuẩn về khí thải và an toàn đối với môi trường
Trang 3Giáo án Vật lí 8 Năm học 2012 - 2013
5) Hướng dẫn về nhà:(1p)
- Học bài theo ghi nhớ + Vở ghi -Đọc phần “ Có thể em chưa biết”
Giáo viên: Nguyễn Thị Xuân Trường THCS Ngư Thuỷ Nam
Trang 4Ngày soạn: /10 /2012
Ngày dạy: /10 /2012
Tiết 7 ÔN TẬP- BÀI TẬP
I MỤC TIÊU:
- Ôn tập những kiến thức cơ bản, trọng tâm từ bài 1 đến bài 6
- Luyện kĩ năng biểu diễn lực, xác định các lực tác dụng lên một vật và giải các bài tập phần chuyển động
II CHUẨN BỊ:
- Kiến thức trọng tâm từ bài 1 đến bài 6
- Một số bài tập
1) Ổn định:(1p)
2) Kiểm tra bài cũ:(4p)
? Lực ma sát xuất hiện khi nào? Nêu thí dụ?
? Làm bài tập 6.1, 6.2, 6.3 SBT
3) Nội dung bài mới:(35p)
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TRÒ
NỘI DUNG GHI BẢNG
Hoạt động 1: Ôn tập(15p)
? Thế nào là chuyển động cơ
học
? Vì sao chuyển động và
đứng yên có tính tương đối
Cho ví dụ
? Công thức, đơn vị tính vận
tốc Đổi m/s ra km/h và
ngược lại
? Thế nào là chuyển động
đều, chuyển động không
đều(hs yếu)
? Công thức tính vận tốc
trung bình của chuyển động
không đều?
? Trình bày các yếu tố của
lực Cách biểu diễn lực
? Thế nào là hai lực cân
bằng tác dụng của hai lực
cân bằng?
- Yêu cầu HS giải thích được
một số hiện tượng thực tế
- cá nhân trả lời các câu hỏi của GV
- Chuyển động và đứng yên mang tính tương đối
vì nó phụ thuộc vật chọn làm mốc
- Công thức: v =
- Đơn vị: m/s, km/h
- Cđ đều:
- Cđ không đều:
Vtb =
- Các yếu tố của lực:
điểm đặt, phương, chiều, cường độ
- Hai lực cân bằng:
+ Đặc điểm: Cùng điểm đặt, cùng phương, cùng cường độ, ngược chiều
+ tác dụng: - HS hoạt
I Ôn tập:
1 Chuyển động cơ học.
- Đ/ n:
- Tính tương đối của chuyển động và đứng yên
- Vận tốc:
- Cđ đều:
- Cđ không đều:
2 Lực:
- Các yếu tố của lực:
- Biểu diễn lực:
- Hai lực cân bằng:
+ Đặc điểm:
+ Tác dụng:
vật đang đứng yên tiếp tục
Trang 5GIÁO ÁN VẬT LÍ 8 Năm học 2011 - 2012
liên quan đến quán tính
- Y/c HS biết được khi nào
có lực ma sát lăn, ma sát
trượt, ma sát nghỉ Biết cách
làm tăng, giảm lực ma sát,
chú ý đến các đối tượng hs
yếu
Hoạt đông 2 :Bài tập (20p)
Bài 1: Một vật có khối
luợng 0,5kg đặt trên mặt bàn
nằm ngang Hãy biểu diễn
các lực tác dụng lên vật đó
Bài 2: Một ôtô có khối
lượng 2 tấn chuyển động
trên qđ AB trong 4h Biết
rằng trong 2h đầu ôtô đi với
vân tốc 50 km/h; 2h sau ôtô
đi với vân tốc 60km/h
a) Tính vận tốc trung bình
trên qđ AB
b) Khi ôtô chuyển động đều,
lực kéo bằng 1/5 trọng lượng
của ôtô Tính lực cản tác
dụng lên ôtô?
c) Biểu diễn tất cả các lực
tác dụng lên ôtô khi ôtô
chuyển động đều
?Muốn so sánh phải làm thế
nào?(chú ý đổi đơn vị)
-Gọi HS trả lời câu hỏi đặt ra
ở đầu bài
động cá nhân giải 2 bài tập GV đưa ra
- 2 HS lên bảng trình bày
- HS giải bài tập theo
hướng dẫn của gv
- Hs theo dõi
đứng yên, vật đang chuỷên động tiếp tục chuyển động thẳng đều mãi
- Quán tính:
- Lực ma sát:
- Tăng ma sát: tăng độ nhám, tăng dt tiếp xúc
- Giảm ma sát : tăng độ nhẵn, giảm dt tiếp xúc
II Bài tập:
Bài 1:
- Ta có: P= 10.m = 10.0,5 = 5 N
Bài 2:
a)
vtb =
b) Fk = 1/5 P = 1/5 2000.10 = 4000(N)
Ôtô chuyển động đều nên lực kéo cân bằng với lưc cản
Fk = Fc = 4000 (N) c) Tác dụng lên ôtô có 4 lực:
- Trọng lực: P = 20 000N
- Lực nâng của mặt đường: Q
= P
- Lực kéo: Fk = 4000N
- Lực cản: Fc = Fk = 4000N Biểu diễn các lực:
4 Củng cố:(3p)
- Học lại các nội dung đã ôn
- Làm thêm 1 số bài tập trong sách bài tập
5.Hướng dẫn về nhà:(2p)
- Ôn tập thật kĩ để tiết sau kiểm tra 1 tiết
- Chuẩn bị giấy kiểm tra
Giáo viên: Nguyễn Thị Xuân Trường THCS Ngư Thuỷ Nam
Trang 6Ngày soạn: / 10 /2012
Ngày dạy: / 10 /2012
Tiết 8: BÀI KIỂM TRA 1 TIẾT
I MỤC TIÊU:
- Kiểm tra kiến thức kỷ năng mà HS đả học
- Biết được mức độ nắm kiến thức của HS theo y/c của chương
- Phát hiện những điểm yếu của HS để điều chỉnh hoạt động dạy học
II ĐỀ RA:
1 MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA.
ĐỀ 1
Câu1: Thế nào là chuyển động đều, chuyển động không đều? Viết công thức tính vận tốc
trung bình của chuyển động không đều?(3đ)
câu 2: Quán tính là gì? Vì sao nhổ cỏ dại không nên bứt đột ngột?(2đ)
Câu 3: (2đ)
Một ôtô đi từ Huế vào Đà Nẵng trong 2h đầu đi được 50km, trong 2,5h tiếp theo đi được 60km
a Tính vận tốc trung bình của oto trên mỗi quãng đường
b Tính vận tốc trung bình của oto trên cả đoạn đường
Câu 4: (3đ)Biểu diễn các lực sau:
a Trọng lực của vật có khối lượng 2kg
b Lực kéo có phương hợp với phương ngang 1 góc 300 , chiều hướng lên bên phải, độ lớn 30N
ĐỀ 2
Câu1: Thế nào là chuyển động đều, chuyển động không đều? Viết công thức tính vận tốc
trung bình của chuyển động không đều?(3đ)
câu 2: Quán tính là gì? Vì sao khi bút tắc mực ta vẩy mạnh bút lại có thể viết tiếp được?
(2đ)
Câu 3: (2đ)
Một ôtô đi từ Huế vào Đà Nẵng trong 2h đầu đi được 60km, trong 1h tiếp theo đi được 40km
a Tính vận tốc trung bình của oto trên mỗi quãng đường
b Tính vận tốc trung bình của oto trên cả đoạn đường
Câu 4: (3đ)Biểu diễn các lực sau:
a Trọng lực của vật có khối lượng 3kg
b Lực kéo có phương hợp với phương ngang 1 góc 600 , chiều hướng lên bên trái, độ lớn 40N
III.ĐÁP ÁN
ĐỀ 1:
Câu1: 3đ
- Chuyển động đều là chuyển động mà vận tốc có độ lớn không thay đổi theo thời gian
- Chuyển động không đều là chuyển động mà vận tốc có độ lớn thay đổi theo thời gian
Trang 7GIÁO ÁN VẬT LÍ 8 Năm học 2011 - 2012
- Công thức tính vận tốc của chuyển động không đều
Vtb =S
T =
* Trong đó: S Là tổng quảng đường đi được
T Là tổng thời gian để đi hết quãng đường đó
Câu 2 :2đ: Quán tính là tính giữ nguyên vận tốc của vật
-Khi nhổ cỏ đột ngột thì phần thân cỏ bị thay đỏi vận tốc lên phía trên còn phần rễ do có quán tính nên không kịp thay đổi vận tốc nên vẫn nằm yên dưới đất cây bị đứt rễ sau 1 thời gian cỏ sẽ mọc trở lại Do vậy phải nhổ cỏ 1 cách từ từ để phần rễ không bị đứt
Câu 3: 2đ
a) Vận tốc của oto trong quãng đường đầu tiên là:
V1 = S1/ t1 = 50/2 = 25 (km/h) Vận tốc của oto trong quãng đường tiếp theo là:
V1 = S2/ t2 = 60/2,5 = 24 (km/h) b) vận tốc trung bình của oto trên cả đoạn đường Vtb = S1+ S2 /t1 + t2 = 50+60 /25+24 = 24,4 (km/h)
Câu 4: 3đ
a) Trọng lượng của vật
P= 10.m = 10.2 = 20N
P
F
b) 300
ĐỀ 2:
Câu 1, 2: Tương tự câu 1,2 đề 1
Câu 3: 2đ
a) Vận tốc của oto trong quãng đường đầu tiên là:
V1 = S1/ t1 = 60/2 = 30 (km/h) Vận tốc của oto trong quãng đường tiếp theo là:
V1 = S2/ t2 = 40/1 = 40 (km/h) b) vận tốc trung bình của oto trên cả đoạn đường Vtb = S1+ S2 /t1 + t2 = 60+40 /2+1 = 33,3 (km/h)
Câu 4: 3đ
a) Trọng lượng của vật
P= 10.m = 10.3 = 30N
Giáo viên: Nguyễn Thị Xuân Trường THCS Ngư Thuỷ Nam
Trang 8b)
600
IV KẾT QUẢ:
V NHẬN XÉT:
Trang 9GIÁO ÁN VẬT LÍ 8 Năm học 2011 - 2012
Ngày soạn: /10 /2012
Ngày dạy: /10 /2012
Tiết 9 ÁP SUẤT
I MỤC TIÊU:
*KT: -Phát biểu định nghĩa áp lực và áp suất
-Viết được công thức tính áp suất, nêu được tên và đơn vị các đại lượng có mặt trong công thức
-Vận dụng được công thức tính áp suất để giải các bài tập đơn giản về áp lực
và áp suất
-Nêu được cách làm tăng, giảm áp suất trong đs và kt, dùng nó để giải thích được một số hiện tượng đơn giản thường gặp
*KN: Làm thí nghiệm xét mối quan hệ giữa áp suất và hai yếu tố là s và f
II CHUẨN BỊ:
*Mỗi nhóm: Một khay đựng cát (bột)
Ba miếng kim loại hình chữ nhật
*Cả lớp: Tranh vẽ hình 7.1, 7.3
Bảng kẽ 7.1
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1) Ổn định: (1p)
2) Kiểm tra bài cũ: (4p)
- Thay bằng nhận xét bài kiểm tra
3) Nội dung bài mới: (32p)
TRÒ
NỘI DUNG GHI BẢNG
Hoạt động 1: Tạo tình huống
học tập: (2p)
- GV treo tranh 7.1 SGK và
đvđ như ở SGK
Hoạt động 2: Nghiên cứu áp
lực là gì?(8p)
-Yêu cầu HS yếu đọc thông
báo ở SGK cho HS nhận xét
những lực này so với mặt đất
về phương của nó
- Áp lực là gì?
-Yêu cầu HS làm câu C1 SGK
- Cuối cùng chốt lại các lực
phải có phương vuông góc
với mặt bị ép Còn mặt bị ép
có thể là mặt đất, mặt tường
Hoạt động 3: Nghiên cứu áp
suất: (15p)
-GV có thể gợi ý cho HS: Kết
- HS quan sát và theo dõi
- HS yếu đọc SGK
so sánh phương của các lực đó
- HS nêu định nghĩa
áp lực -HS làm cá nhân câu C1
-HS theo dõi và ghi nhớ
Tiết 9: ÁP SUẤT
I) Áp lực là gì?
Áp lực là lực ép có phương vuông góc với mặt bị ép.
II) Áp suất:
1)Tác dụng của áp lực phụ thuộc vào yếu tố
Giáo viên: Nguyễn Thị Xuân Trường THCS Ngư Thuỷ Nam
Trang 10quả tác dụng của áp lực là độ
lún xuống của vật
-Xét kết quả tác dụng của áp
lực vào 2 yếu tố là f và s
-Yêu cầu HS nêu phương án
thí nghiệm
-Hướng dẫn HS cách tiến
hành thí nghiệm, kẽ bảng 7.1
vào vở
-Cho HS tiến hành thí nghiệm
và ghi kết quả
-Yêu cầu HS quan sát bảng và
nhận xét
- Độ lớn áp lực lớn kết quả tác
dụng như thế nào?Diện tích
lớn thì tác dụng của áp lực
như thế nào?
-Yêu cầu HS rút ra kết luận ở
câu C3
-Yêu cầu HS đọc SGK rút ra
áp suất là gì?
-Thông báo công thức
Hoạt động 4:Vận dụng(7p)
-Yêu cầu HS làm việc cá nhân
với câu C4
-Yêu cầu HS làm câu C5 GV
hướng dẫn cách làm
?Muốn so sánh phải làm thế
nào?(chú ý đổi đơn vị)
-Gợi ý cho hs yếu trả lời câu
hỏi đặt ra ở đầu bài
-HS hoạt động theo nhóm
-HS nêu phương án
- HS theo dõi, kẽ bảng
-HS tiến hành thí nghiệm
- Đại diện đọc kết quả
- HS quan sát, nhận xét
-HS rút ra kết luận
-HS đọc SGK rút ra
áp suất
- Hs lắng nghe
- HS làm việc cá nhân với câu C4
- HS trả lời
- HS yếu trả lời câu
hỏi đặt ra ở đầu bài
nào?
*Kết luận:
-Tác dụng của áp lực càng lớn khi áp lực càng mạnh
và diện tích bị ép càng nhỏ
2)Công thức tính áp suất:
Áp suất là độ lớn của áp lực trên một dơn vị diện tích bị ép
p =
S F
Trong đó: p là áp suất
F là áp lực
S là diện tích bị ép
Đơn vị áp suất là N/m2 hay Paxcan (Pa)
1Pa = 1N/m2
III.Vận dụng:
C4:Tăng áp suất ,tăng F,giám S
-Giảm P,giảm F ,tăng S C5: p =
S F
4) Củng cố: (6p)
- Áp lực là gì? Áp suất là gì?Công thức tính áp suất? Đơn vị?Cách tăng giảm áp suất?
*Kiến thức về môi trường: Việc sử dụng chất nổ trong khai thác đá sẽ tạo ra áp
suất lớn làm nứt, đổ vỡ các công trình xây dựng gây ra các vụ sập,sạt lở đá làm ảnh hưởng đến tính mạng công nhân, ngoài ra còn tạo ra các khí thải độc hại ảnh hưởng đến môi trường
? Nêu những biện pháp an toàn và bảo vệ môi trường trong trường hợp trên:Người thợ khai thác đá cần đảm bảo điều kiện an toàn lao động( mũ, khẩu
trang, cách ly khu vực…)
5) Hướng dẫn về nhà: (2p)
- Học bài theo vở ghi + ghi nhớ
- Làm bài tập 7.1 đến 7.6 SBT Đọc trước bài áp suất chất lỏng
Trang 11GIÁO ÁN VẬT LÍ 8 Năm học 2011 - 2012
Ngày soạn: /10 /2012
Ngày dạy: /1 0 /2012
Tiết 10 ÁP SUẤT CHẤT LỎNG
I MỤC TIÊU:
KT: Mô tả được thí nghiệm chứng tỏ sự tồn tại của áp suất trong lòng chất lỏng
Viết được công thức tính áp suất chất lỏng, nêu được tên và đơn vị của các đại lượng trong công thức
Vận dụng được công thức tính áp suất chất lỏng để giải các bài tập đơn giản Nêu được nguyên tắc bình thông nhau và dùng nó để giải thích một số hiện tượng thường gặp
KN: Quan sát hiện tượng thí nghiệm, rút ra nhận xét
II CHUẨN BỊ:
Mỗi nhóm: 1 bình hình trụ có đáy C, lỗ A, B ở thành bịt màng cao su
1 bình trụ thuỷ tinh có đĩa đáy rời
1 bình chứa nước, cốc múc, giẻ khô,1 bình thông nhau
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1) Ổn định: (1p)
2) Kiểm tra bài cũ: (4p)
? Áp suất là gì? Viết công thức tính áp suất và ghi rõ các đơn vị đại lượng
3) Nội dung bài mới: (35p)
HOẠT ĐỘNG CỦA
THẦY
HOẠT ĐỘNG CỦA
TRÒ
NỘI DUNG GHI BẢNG
Hoạt động 1: Tổ chức
tình huống học tập: (2p)
-Nêu tình huống HS tắm
biển, lặn sâu:
? Có cảm giác gì khi lặn
sâu
? Vì sao có hiện tượng đó,
bài học này sẽ giúp giải
quyết điều đó
Hoạt động 2: Nghiên cứu
sự tồn tại của áp suất
chất lỏng(10p)
-Yêu cầu HS yếu đọc vấn
đề đặt ra ở SGK, đọc thí
nghiệm 1
- Nêu dụng cụ TN?
-Cho HS tiến hành thí
nghiệm 1 và trả lời câu
C1, câu C2
-Yêu cầu HS đọc sgk
- Nêu dụng cụ TN? Cách
tiến hành TN?
- HS trả lời theo thực tế
- HS yếu đọc SGK
- Nêu dụng cụ TN -HS quan sát kết quả, trả lời câu C1, câu C2
- Đọc sgk
- Cá nhân trả lời
Tiết 10: ÁP SUẤT CHẤT LỎNG-BÌNH THÔNG NHAU
I-Sự tồn tại của áp suất
trong lòng chất lỏng:
1)Thí nghiệm 1
C1:Chất lỏng gây ra áp suất lên đáy bình, thành bình
C2:
2)Thí nghiệm2
C3:Chất lỏng gây ra áp suất theo mọi phươngvà các điểm trong lòng nó
Giáo viên: Nguyễn Thị Xuân Trường THCS Ngư Thuỷ Nam