Viết được công thức tính lực nâng vật trong máy nén chất lỏng và đơn vị của các đại lượng trong công thức.. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: 1 Ổn định: 1p 2 Kiểm tra bài cũ: 4p Viết công thức tính
Trang 1Ngày soạn: /1 /2012
Ngày dạy: /1 /2012
Tiết 11 BÌNH THÔNG NHAU – MÁY NÉN THỦY LỰC
I MỤC TIÊU:
1 KTMô tả được thí nghiệm về nguyên lí bình thông nhau
Viết được công thức tính lực nâng vật trong máy nén chất lỏng và đơn vị của các đại lượng trong công thức
2 KN: Vận dụng được công thức giải các bài tập đơn giản.
Nêu được nguyên tắc bình thông nhau và dùng nó để giải thích một số hiện tượng thường gặp
3 TĐ : Nghiêm túc,chú ý,cẩn thận
II CHUẨN BỊ:
1 GV : Giáo án, tranh vẽ ,bình thông nhau,cốc ,nước
2 HS : SGK,vở ghi.
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1) Ổn định: (1p)
2) Kiểm tra bài cũ: (4p)
Viết công thức tính áp suất chất lỏng và ghi rõ đơn vị của các đại lượng?
3) Nội dung bài mới: (35p)
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA
TRÒ
NỘI DUNG GHI BẢNG
Hoạt động 1: Nghiên cứu về
nguyên lí bình thông nhau
(15p)
*Yêu cầu HS rút ra kết luận
qua 2 thí nghiệm
-Giáo viên thống nhất ý kiến,
cho HS ghi vở
Hoạt động 2: Tìm hiểu về
máy nén thủy lực (12p)
-Giáo viên thông báo công
thức tính lực nâng và đơn vị
của các đại lượng
-Yêu cầu HS yếu rút ra phần
kết luận về sự phụ thuộc của
lực nâng vào tiết diện pít tông
- GV nhận xét, chốt lại
- HS trả lời theo thực tế
- HS ghi vở
- HS lắng nghe
- HS yếu rút ra phần
kết luận
- HS ghi bài
Tiết 11: BÌNH THÔNG NHAU – MÁY NÉN THỦY LỰC I-Bình thông nhau
C5 :
kết luận:
cùng một
II.Máy nén thủy lực
1 Công thức tính lực nâng của máy nén thủy lực
F = f.S/s Trong đó :
F : Là lực nâng của máy nén thủy lực
S : Là tiết diện của pít tông lớn
Trang 2Hoạt động 3: Vận dụng:(8p)
-Yêu cầu Hs trả lời câu C8
- GV nhận xét, chốt lại
- GV gợi ý, hướng dẫn HS trả
lời câu C9
- GV nhận xét, chốt lại
- Hs trả lời câu C8
- HS lắng nghe
- HS trả lời câu C9
- HS lắng nghe
s : Là tiết diện của pít tông nhỏ
f : Là lực tác dụng vào máy nén thủy lực
2 kết luận : Tiết diện của pít tông lớn lớn gấp bao nhiêu lần tiết diện của pít tông nhỏ thì lực nâng F lớn gấp bấy nhiêu lần lực tác dụng f
III-VẬN DỤNG:
C8 :
Ấm có vòi cao bằng miệng
ấm thì đựng được nhiều nước hơn ấm có vòi thấp hơn so với thân ấm
C9 : Vì dựa vào nguyên lí của bình thông nhau thì mực chát lỏng ở trong ống
B cũng chính là mực chất lỏng ở trong bình A
4)Củng cố: (3p)
- GV nêu câu hỏi để HS trả lời các ý chính trong bài
Gọi 2 HS đọc ghi nhớ
5)Hướng dẫn về nhà: (2p)
- Học bài theo ghi nhớ + vở ghi
- Đọc phần “có thể em chưa biết”
- Làm các bài tập ở SBT:
- Đọc bài áp suất khí quyển
Trang 3Ngày soạn / 11 /2012
Ngày dạy: /11 /2012
Tiết 12: BÀI TẬP
I MỤC TIÊU:
KT: Giải thích được sự tồn tại của lớp khí quyển và áp suất khi quyển
Giải thích được cách đo áp suất áp suất khí quyển của thí nghiệm Tôrienli và một số hiện tượng đơn giản
Hiểu vì sao áp suất khí quyển lại được tính bằng độ cao của cột thuỷ ngân và biết đổi từ đơn vị mmHg sang đơn vị N/m2
KN: Biết suy luận, lập luận từ các hiện tượng thực tế và kiến thức để giải thích sự
tồn tại áp suất khí quyển và đo được áp suất khí quyển
II CHUẨN BỊ:
Mỗi nhóm: 1 ống thuỷ tinh dài 10 →15 cm, tiết diện 2→3 mm, 1 cốc nước, 2 nắp dính thay thế 2 bán cầu Macđơbua
Cả lớp hình 9.4, 9.5
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1) Ổn định: (1p)
2) Kiểm tra bài cũ: (4p)
Kết luận về áp suất chất lỏng? Viết công thức, đơn vị các đại lượng?
3) Nội dung bài mới: (35p)
HOẠT ĐỘNG CỦA
THẦY
HOẠT ĐỘNG CỦA
TRÒ
NỘI DUNG GHI BẢNG
Hoạt động 1:Kiến thức cần
nhớ (15p)
- Gv: Nêu câu hỏi
1 Chất lỏng gây áp suất
lên các vật như thế nào ?
2 Viết công thức tính áp
suất chất lỏng
- HS lần lượt trả lời các câu hỏi của gv
- HS viết công thức tính áp suất chất lỏng
Tiết 12: BÀI TẬP
I Kiến thức cần nhớ
1 Chất lỏng không chỉ gây
ra áp suất lên đáy bình, thành bình mà lên cả các vật
ở trong lòng chất lỏng
2 Công thức:
p = d.h Trong đó:
p là áp suất chất lỏng
d là trọng lượng riêng chất
lỏng
h là chiều cao cột chất
lỏng
Trang 43 Đơn vị của áp suất là gì
4.Nêu công thức tính lực
nâng của máy nén thủy lực
thông nhau
Hoạt động 2: Làm bài tập
trong SBT(20p)
- - YCHS làm bài tập trong
SSBT
+ + Bài 8.1
+ Bài 8.2
+ Bài 8.3
+ Bài 8.4
+ Bài 8.5
+ Bài 8.6
+ Bài 8.7
+ Bài 8.8
+ Bài 8.9
+ Bài 8.10
+ Bài 8.11
- Gv: Mỗi câu gọi 1 hs
đứng tại chỗ trả lời nhanh
- Gv: Gọi hs khác nhận xét
-HS nêu đơn vị của áp suất
-HS nêu công thức tính lực nâng của máy nén thủy lực
- HS hoạt động cá nhân làm bt
- Hs: Lần lượt các hs đứng tại chỗ trả lời
- Hs: Nhận xét và bổ
P(Pa), d(N/m3), h(m)
3 Trong một chất lỏng đứng yên, áp suất tại những điểm
có cùng độ sâu là bằng nhau
4 Công thức tính lực nâng của máy nén thủy lực
F = f.S/s Trong đó :
F : Là lực nâng của máy nén thủy lực
S : Là tiết diện của pít tông lớn
s : Là tiết diện của pít tông nhỏ
f : Là lực tác dụng vào máy nén thủy lực
- kết luận : Tiết diện của pít tông lớn lớn gấp bao nhiêu lần tiết diện của pít tông nhỏ thì lực nâng F lớn gấp bấy nhiêu lần lực tác dụng f
II Bài tập cơ bản Bài 8.1(sbt)
a Chọn A: lớn nhất
b Chọn D: nhỏ nhất
+ Bài 8.2(sbt)
- Sau khi mở khóa K, nước
chảy sang dầu vì áp suất cột nước lớn hơn áp suất cột dầu do trọng lượng riêng của nước lớn hơn của dầu
+ Bài 8.3(sbt)
- Từ công thức p = d h ta thấy trong cùng một chất lỏng, áp suất phụ thuộc vào
độ sâu h
Căn cứ hình vẽ ta có:
PA > PD > PA = PB > PE
+ Bài 8.4(sbt)
Trang 5và bổ sung nếu câu trả lời
sai
- Gv: Thống nhất câu trả
lời đúng và ghi bảng
sung theo yêu cầu của gv
- Hs: Ghi bài
- Nhận xét : Càng dưới sâu
xuống lòng biển áp suất td llên tàu càng tăng Vì ở thời điểm sau áp suất td lên tàu nhỏ hơn nên tàu nổi lên
- Áp dụng công thức: p = d.h = > h = p/d
Độ sâu của tàu ngầm ở thời điểm trước
h1 = 20200000 : 10300 = 196,12 m
Độ sâu của tàu ngầm ở thời điểm sau
h2 = 860000 : 10300 = 83,5 m
+ Bài 8.7(sbt)
- Chọn C: PM > PN > PQ
+Bài 8.8(sbt)
- Chọn C: Chất lỏng gây áp suất theo mọi phương
4)Củng cố: (5p)
- GV chốt lại kiến thức của bài qua bđtd
- Gọi hs nhắc lại phần kiến thức
Trang 65)Hướng dẫn vềnhà: (2p)
- Học bài theo bđtd Làm các bài tập ở SBT
- Đọc bài mới
Ngày soạn / 11 /2012
Ngày dạy: /11 /2012
Tiết 13: ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN
I MỤC TIÊU:
KT: Giải thích được sự tồn tại của lớp khí quyển và áp suất khi quyển
Giải thích được cách đo áp suất áp suất khí quyển của thí nghiệm Tôrienli và một số hiện tượng đơn giản
Hiểu vì sao áp suất khí quyển lại được tính bằng độ cao của cột thuỷ ngân và biết đổi từ đơn vị mmHg sang đơn vị N/m2
KN: Biết suy luận, lập luận từ các hiện tượng thực tế và kiến thức để giải thích sự
tồn tại áp suất khí quyển và đo được áp suất khí quyển
II CHUẨN BỊ:
Mỗi nhóm: 1 ống thuỷ tinh dài 10 →15 cm, tiết diện 2→3 mm, 1 cốc nước, 2 nắp dính thay thế 2 bán cầu Macđơbua
Cả lớp hình 9.4, 9.5
Trang 7III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1) Ổn định: (1p)
2) Kiểm tra bài cũ: (4p)
Kết luận về áp suất chất lỏng? Viết công thức, đơn vị các đại lượng?
3) Nội dung bài mới: (33p)
HOẠT ĐỘNG CỦA
THẦY
HOẠT ĐỘNG CỦA
TRÒ
NỘI DUNG GHI BẢNG
Hoạt động 1: Tổ chức tạo
tình huống học tập: (2p)
- GV nêu tình huống ở
SGK cho HS dự đoán và
sơ bộ giải thích
- ĐVĐ: Để trả lời vì sao
thì sau tiết học sẽ rõ
Hoạt động 2: Nghiên cứu
để chứng minh sự tồn
tại của áp suất khí
quyển:(10p)
-Yêu cầu HS yếu đọc
thông báo SGK:
- Tại sao có sự tồn tại áp
suất khí quyển
-Yêu cầu HS đọc và thực
hiện thí nghiệm 1
-Y/c HS trả lời C1
-Y/c HS thực hiện TN2:
Hướng dẫn HS nhận xét
hiện tượng, giải thích
-Y/c HS trả lời C2,C3
-Y/c HS yếu đọc TN 3,
các nhóm làm TN với 2
nắp dính
- Kết quả TN như thế
nào?
Hoạt động 3: Đo độ lớn
áp suất khí quyển: (10p)
- HS theo dõi, dự đoán giải thích
- HS yếu đọc SGK
- Trả lời câu hỏi của GV
- HS đọc SGK, thực hiện TN1
-Trả lời C1 -Thực hiện TN 2 theo nhóm,làm theo hướng dẫn
- Cá nhân trả lời C2,C3
- Đọc sgk Làm TN theo nhóm
- HS nêu kết quả, giải thích
Tiết 13: ÁP SUẤT KHÍ
QUYỂN
I- Sự tồn tại áp suất khí quyển
Do có trọng lượng, lớp không khí gây ra áp suất lên mọi vật trên Trái Đất, áp suất này gọi là
áp suất khí quyển
1.Thí nghiệm 1:
C1:Vỏ chai chịu tác dụng của
áp suất khí quyển
2.TN2:
C2:Nước không chảy ra vì chịu
áp suất của không khí từ dưới lên
C3:Nước chảy ra vì áp suất khí trong ống+ áp suất nước > áp suất khí quyển
3.TN3:
C4:
II-Độ lớn của áp suất khí quyển:
Trang 8-Y/c HS đọc TNTôrixenli
- Trình bày lại cách làm
và kết quả đo của TN
-Y/c HS trả lời C5, C6,
C7 theo nhóm
- HD HS làm phép tính ở
C7 để đổi đơn vị mmHg
sang N/m2
-Y/c HS đọc chú ý ở SGK
Hoạt động 4: Vận
dụng(10p)
- GV gợi ý hướng dẫn HS
làm các câu C8 đến C12,
nếu hết thời gian thì cho
HS về nhà làm
- Đọc SGK phần TN -Trình bày cách làm, kết quả
- Hoạt động theo nhóm, thảo luận trả lời
- HS làm theo hướng dẫn
-Đọc chú ý
-HS làm bài theo gợi
ý của GV
- Cá nhân phát biểu TL
1)Thí nghiệm Tôrixenli:
2) Độ lớn của áp suất khí quyển:
C5:PA=PB
C6:áp suất tác dụng lênA là áp
suất khí quyển.áp suất ởB là áp suất cột thuỷ ngân 76cm
C7:
P0 = PHg = dHg hHg
= 136000*0,76=103360 N/m2
III.Vận dụng:
C8:
C9:ống nhỏ giọt, lỗ nhỏ trên nắp ấm
C11: P=h.d=>h= p
d
4)Củng cố: (5p)
-GV chốt lại kiến thức của bài ,Y/c HS đọc ghi nhớ ở SGK
*Kiến thức về môi trường:
Càng lên cao áp suất khí quyển càng giảm, ở áp suất thấp, lượng ôxi trong máu giảm, ảnh hưởng đến sự sống của con người và động vật Khi xuống các hầm sâu, áp suất khí quyển tăng, áp suất tăng gây ra các áp lực chèn ép lên các phế nang của phổi
và màng nhĩ, ảnh hưởng đến sức khỏe con người
* Biện pháp GDMT:
Để bảo vệ sức khỏe cần tránh thay đổi áp suất đột ngột, tại những nơi áp suất quá cao hoặc quá thấp cần mang theo bình ôxi
5)Hướng dẫn vềnhà: (2p)
- Học bài theo ghi nhớ + vở ghi Làm các bài tập ở SBT:8.1đến 8.6 SBT
- Đọc phần “có thể em chưa biết” Đọc bài Lực đẩy Ác si mét
Ngày soạn: /11 /2012
Ngày dạy: /11/2012
Tiết 14: LỰC ĐẨY ÁC-SI-MÉT
I MỤC TIÊU:
-Nêu được hiện tượng chứng tổ sự tồn tại của lực đẩy Acsimet, chỉ rõ đặc điểm của lực này
-Viết công thức tính độ lớn lực đẩy Acsimet
-Giải thích một một số hiện tượng đơn giải thường gặp
II CHUẨN BỊ:
Mỗi nhóm: 1 lực kế, 1 giá đỡ, 1 cốc nước, 1 bình tràn, 1 quả nặng
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
Trang 91) Ổn định: (1p)
2) Kiểm tra bài cũ: (4p)
Nêu ví dụ chứng tỏ sự tồn tại áp suất khí quyển?
3) Nội dung bài mới: (32p)
HOẠT ĐỘNG CỦA
THẦY
HOẠT ĐỘNG CỦA
TRÒ
NỘI DUNG GHI BẢNG
Hoạt động 1: Tổ chức
tình huống học tập: (2p)
- Như ở SGK
Hoạt động 2: Tìm hiểu
tác dụng của chất lỏng
lên vật nhúng chìm
trong nó: (10p)
-Yêu cầu HS nghiên cứu
thí nghiệm ở hình 10.2 tìm
hiểu dụng cụ, cách tiến
hành
-Yêu cầu HS tiến hành thí
nghiệm đo P,P1
-Trả lời câu 1
-Rút ra kết luận ở câu 2
(HS yếu-kém)
Hoạt động 3:Tìm hiểu
công thức tính lực đẩy
Acsimét (10p)
-Yêu cầu HS đọc dự đoán
ở SGK, mô tả và tóm tắt(
hs yếu-kém)
- Nếu vật nhúng trong
chất lỏng càng nhiều thì
nước dâng lên như thế
nào?
-Yêu cầu HS nhóm đề
xuất phương án thí
nghiệm GV kiểm tra
phương án của từng
nhóm, chấn chỉnh phương
án
-Hướng dẫn HS làm thí
nghiệm theo hình 10.3
-HS theo dõi
- HS nghiên cứu dụng
cụ, cách tiến hành
-HS tiến hành thí nghiệm-ghi kết quả -Trả lời
- HS yếu-kém kết luận
-HS yếu đọc dự đoán,
mô tả, tóm tắt -HS trả lời: càng nhiều
-HS thảo luận
- Quan sát cách tiến hành TN trên bảng phụ
Tiết 14: LỰC ĐẨY ACSIMÉT
I)Tác dụng của chất lỏng lên vật nhúng chìm trong nó:
C1:P1<P chứng tỏ chất lỏng
đả tác dụng vào vật 1 lực từ dưới lên
Một vật nhúng trong chất lỏng tác dụng một lực đẩy hướng từ dưới lên
II) Độ lớn của lực đẩy Acsimét:
1)Dự đoán:
Độ lớn lực đẩy lên vật nhúng trong chất lỏng bằng trọng lượng phần chất lỏng
bị vật chiếm chổ
2)Thí nghiệm:
Trang 10SGK:Treo cốc A chưa
đựng nước và vật vào lực
kế, đọc P1
- Nhúng vật nặng vào bình
tràn, đọc P2
- Đổ nước từ B vào A- đọc
chỉ số lực kế p1
-Yêu cầu HS dựa vào kết
quả thí nghiệm rút ra nhận
xét
- Y/c trả lời C3
- Dự đoán là đúng hay
sai?( HS yếu- kém)
-Yêu cầu HS đọc thông tin
ở SGK, nêu công thức
-Trong công thức này d,v
là gì?
Hoạt động 4:Vận dụng
(10p)
-GV hướng dẫn trả lời các
câu C4 đến C7 ( HS yếu
-kém)
- Hướng dẫn câu C6: F
phụ thuộc 2 yếu tố, có V
bằng nhau, chỉ phụ thuộc
vào d
-HS tiến hành thí nghiệm theo nhóm
- Nộp kết quả TN
- Lực đẩy đúng bằng P của phần chất lỏng bị vật chiếm chổ
- Trả lời C3
- TL: đúng
-Đọc SGK, nêu công thức
-HS trả lời Ghi vở
- Cá nhân trả lời
- Nghe hướng dẫn
C3: trọng lượng của vật
P1.Khi nhúng chìm trong nước chỉ sô lực kế là P2
P2= P1 - FA Khi đổ nước từ
B qua A số chỉ của lực kế là
P1.
3)Công thức tính độ lớn lực đẩy Acsimét:
FA = d.V
III Vận dụng:
C4: Vì có lực đẩy Acsimét tác dụng từ dưới lên
C5: FA1= d1.V1 FA2= d2.V2
FA1= FA2 Vì d1=d2, V1 =V2
C6:
4)Củng cố: (6p)
- Gọi 2 HS đọc phần ghi nhớ
- Gọi 2 HS đọc phần có thể em chưa biêt
*Kiến thức về môi trường:
Các tàu thủy lưu thông trên biển, trên sông là phương tiện vận chuyển hành khách
và hàng hóa chủ yếu giữa các quấc gia Nhưng động cơ của chúng thải ra rất nhiều khí gây hiệu ứng nhà kính
*Biện pháp GDMT: Sử dụng tàu thủy sử dụng nguồn năng lượng sạch( Năng lượng
gió) hoặc kết hợp giữa lực đẩy của động cơ và lực đẩy của gió để đạt hiệu quả cao nhất, góp phân f đẩy lùi hiện tượng hiệu ứng nhà kính
- GV hệ thống lại kiến thức qua BĐTD
Trang 115) Hướng dẫn về nhà: (2p)
- Học bài theo phần ghi nhớ
- Làm bài tập ở SBT101 106
- Chuẩn bị bài TH: chép sẵn mẫu báo cáo thực hành
Ngày soạn: /1 /2012
Ngày dạy: /1 /2012
Tiết 15 THỰC HÀNH NGHIỆM LẠI LỰC ĐẨY ÁC-SI-MÉT
Trang 12I- MỤC TIÊU:
Kiến thức: -Viết được công thức tính lực đẩy Ácsimét: FA=P (chất lỏng bị vật chiếm chổ)
FA= d.V
- Nêu đúng tên và đơn vị đo các đại lượng trong công thức
- Tập đề xuất phương án thí nghiệm trên cơ sở dụng cụ đã có
Kĩ năng: Sử dụng lực kế, bình chia độ để làm thí nghiệm kiểm chứng độ lớn
của lực đẩy Ác si mét
II- CHUẨN BỊ:
Mỗi nhóm: 1 lực kế GHĐ 5N, 1 cốc 200 ml
1 vật nặng có móc không thấm nước, 1 giá thí nghiệm
1 giá treo cốc để đo trọng lượng, gỗ kê, khăn lau, bút đánh dấu
Mỗi học sinh: 1 mẫu báo cáo thực hành
Giáo viên:-Bảng phụ kẻ hai bảng 11.1 và 11.2
-Bảng phụ ghi kết quả FA và P của 6 nhóm:
III- HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Ổn định lớp: (1p)
2 Kiểm tra bài cũ: (4p)
- Viết công thức tính lực đẩy Ác-si-mét ? Nêu rõ tên và đơn vị của các đại lượng trong công thức?
3 Nội dung bài mới:(35p)
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA
TRÒ
NỘI DUNG GHI BẢNG
Hoạt động 1: Tổ chức tình
huống học tập: (3p)
? Hãy dựa vào kiến thức đã
học ở bài trước, thảo luận nêu
phương án kiểm chứng độ lớn
của lực đẩy Ác-si-mét bằng
cách trả lời C5
GV chốt lại: Đo FA
Đo P
Hoạt động 2:Hướng dẫn nội
dung và thực hiện thí
nghiệm 1(12p)
-Y/c HS quan sát hình 11.1 và
11.2 để năm dụng cụ và đọc
- HS dựa vào công thức
Fa= P nêu phương án kiểm chứng:
1)Đo lực đẩy Ác-si-mét
FA
2)Đo trọng lượng phần chất lỏng bị vật chiếm chổ
- HS quan sát hình, đọc SGK đề xuất phương án
Tiết 15: Thực hành NGHIỆM LẠI LỰC ĐẨY ÁC-SI-MÉT
I Nội dung thực hành
1) Đo lực đẩy Ác-si-mét: