1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

giao an li 8 ki 1

47 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 47
Dung lượng 1,57 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Người lái đò đang ngồi yên trên một chiếc thuyền thả trôi theo dòng nước.. Câu mô tả nào sau đây là đúng.[r]

Trang 1

- Nêu đợc những thí dụ về chuyển động cơ học trong đời sống hàng ngày.

- Nêu đợc tính tơng đối của chuyển động và đứng yên, đặc biệt biết xác định trạng thái của một vật với một vật đợc chọn làm mốc.

- Nêu đợc thí dụ về các dạng chuyển động cơ học thờng gặp.

*Kỹ năng:

Học sinh có kỹ năng làm bài và t duy theo hệ thống câu hỏi trong sách giáo khoa.

Trang 2

* Thái độ:

- Rèn thái độ nghiêm túc, cẩn thận khi nghiên cứu một hiện tợng vật lý.

- Yêu thích môn học, trung thực trong hoạt động nhóm.

Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên

Suy nghĩ để trả lời câu hỏi tình huống của giáo

viên, một học sinh đứng tại chỗ trình bày - Hỏi: mặt trời mọc đằng Đông, lặn đằng Tây Nh vậycó phải Mặt trời chuyển động còn Trái đất đứng yên

không? bài này sẽ giúp các em trả lời câu hỏi.

*Hoạt động 2 :Tìm hiểu cách nhận biết một vật chuyển động hay đứng yên.(10 ).

Ghi vở: I Làm thế nào để nhận biết một vật

chuyển động hay đứng yên?

Thảo luận nhóm, ghi vở câu đúng, C1: Ta xem

chúng có sự thay đổi vị trí với một vật nhất định

chọn làm mốc.

Yêu cầu học sinh suy nghĩ thảo luận nhóm để trả lời C1

Đọc sách giáo khoa, thảo luận nhóm trình bày - Yêu cầu học sinh đọc thông tin trong sách giáo

khoa, rồi hỏi: Thế nào là chuyển động cơ học?Vật

đ-ợc chọn làm mốc có tính chất nh thế nào?

Suy nghĩ, trả lời, ghi câu đúng, C2: Kim phút

chuyển động so với trục của đồng hồ, trục chính là

mốc đợc chọn.

- Yêu cầu học sinh hoạt động cá nhân trả lời C2, C3

C3: Vật đứng yên khi vật đó không thay đổi vị trí

so với vật đợc chọn làm mốc, ví dụ: ngời lái xe

đứng yên so với xe (trong khi xe vẫn chuyển động

so với mặt đờng).

Hoạt động 3:tìm hiểu tính tơng đối của chuyển động và đứng yên, vật mốc.(10 ):

Ghi vở: II Tính tơng đối của chuyển động và

đứng yên.

Thảo luận nhóm, ghi vở câu đúng: Yêu cầu học sinh suy nghĩ thảo luận nhóm để trả lời C4,

C5,.C6 C4: So với nhà ga thì hành khách chuyển động

vì vị trí của hành khách so với nhà ga theo thời

gian có sự thay đổi.

C5: So với toa tầu thì hành khách đứng yên vì vị

trí của toa tầu so với hành khách theo thời gian

là không đổi.

C6: … so với vật này … đứng yên

C7: Ví dụ: Các hành khách trên xe đứng yên so

với nhau nhng chuyển động so với mặt đờng.

Hoạt động 4:tìm hiểu một số chuyển động thờng gặp.(9 ):

Ghi vở: III Một số chuyển động thờng gặp

Suy nghĩ, thảo luận nhóm trả lời câu hỏi của giáo viên,

C9: Ví dụ về chuyển động thẳng: Con thoi

Ví dụ về chuyển động cong: đi xe đạp tới trờng

Ví dụ về chuyển động tròn: Quả bóng lăn

C9: Hãy tìm thêm ví dụ về chuyển động cong, chuyển động thẳng, chuyển động tròn trong

đời sống

Hoạt động 5: Vận dụng – củng cố – hớng dẫn về nhà(9 )’ :

Ghi vở: IV – Vận dụng - Yêu câu học sinh suy nghĩ trả lời các câu hỏi của

Trang 3

phần vận dụng C10: Ô tô chuyển động so với cây bên đờng và đứng

yên so với ngời lái xe

C11: Không đúng, ví dụ: kim phút ở đồng hồ chuyển

động nhng khoảng cách từ đầu kim tới trục quay

không đổi.

- Yêu cầu 1 học sinh đứng tại chỗ trình bày phần ghi nhở

Đọc, ghi nhớ luôn tại lớp phần ghi nhớ

+ Học thuộc phần ghi nhớ

+ Làm bài tập 1.1 – 1.4 trong SBT VL

+ Đọc thêm “Có thể em cha biết”.

IV Bài học kinh nghiệm

Ngày dạy 29/8/2011 Tiết 2: vận tốc

I: Mục tiêu:

* Kiến thức:

- Từ ví dụ, so sánh quãng đờng chuyển động trong 1s của mỗi chuyển động để rút

ra cách nhận biết sự nhanh, chậm của chuyển động đó

- Nắm vững công thức tính vận tốc v = s/t, và ý nghĩa khái niệm vận tốc Đơn vị hợp pháp của vận tốc là m/s, km/h và cách đổi đơn vị vận tốc

- Vận dụng công thức để tính quãng đờng, thời gian chuyển động

* Kỹ năng: Đổi thành thạo đơn vị tính vận tốc, vận dụng một cách linh hoạt

trong các bài tập, tình huống cụ thể

* Thái độ:

Rèn thái độ tỷ mỉ, cẩn thận trong tính toán, trung thực trong hoạt động nhóm II: Chuẩn bị:

*Giáo viên: Đồng hồ bấm giây, tranh vẽ tốc kế của xe máy.

*Học sinh: vở bài tập, máy tính điện tử.

III Tổ chức hoạt động dạy Và học:

Hoạt động 1.kiểm tra bài cũ - tổ chức tình huống học tập.(7 ):

Hoạt động của học sinh Trơ giúp của giáo viên

Hai học sinh lên bảng trình bày phần

trả lời theo câu hỏi của giáo viên

- HS1: trình bày phần ghi nhớ + bài tập 1.1

- HS2: Nhận xét, trình bày lại phần ghi nhớ + bài tập 1.2

ĐVĐ: ở bài 1, ta đã biết làm thế nào để nhận biết đợc một vật chuyển động hay

đứng yên, còn trong bài này ta sẽ tìm hiểu xem làm thế nào để nhận biết đợc sự nhanh hay chậm của chuyển động

Hoạt động 2 Tìm hiểu về vận tốc:(10 )

I Vận tốc là gì? Yêu cầu học sinh quan sát bảng 2.1 trong

sách giáo khoa rồi hoàn thành theo câu hỏi trong sách

Học sinh thảo luận nhóm, ghi câu trả

lời đúng Tính quãng đờng chuyển động trong một đơn vị thời gian Học sinh trả lời C3:

1 – Nhanh, 2- chậm Thông báo: quãng đờng chuyển động trong1 giây gọi là vận tốc

Trang 4

3 – quãng đờng, 4 – thời gian

+ Quãng đờng chạy trong 1s gọi là

vận tốc + Cùng một quãng đờng chuyển động, căn cứ vào đâu để nhận biết vật chuyển động

nhanh, chậm?

+ Độ lớn của vận tốc cho biết sự

nhanh, chậm của chuyển động và đợc

tính bằng quãng đờng chuyển động

trong một đơn vị thời gian

+ Cùng một thời gian thì căn cứ vào đâu để nhận biết một vật chuyển động nhanh, chậm?

- Thế nào là vận tốc? độ lớn của vận tốc cho biết gì? cách tính vận tốc? đơn vị?

Công thức tính vận tốc ra sao?

II đơn vị vận tốc: Yêu cầu học sinh thảo luận c4:

Ghi bảng:

- Đơn vị hợp pháp của vận tốc là m/s

- Ngoài ra còn có đơn vị là km/h, m/phút.

Thông báo: Dụng cụ đo vận tốc là tốc kế hoạt động 3 Vận dụng củng cố (10 )

Yêu câu học sinh trình bày các câu hỏi trong sách giáo khoa

C5:

a) 1 giờ: ô tô đi 36km

Xe đạp đi 10,6km

1 giây: tầu hoả đi 10m

b) Đổi đơn vị 

Thứ nhất: tầu hoả,ôtô

Thứ hai: xe đạp

* HDVN: Làm bài tập 2.1  2.5, học thuộc phần ghi nhớ

IV:Bài học kinh nghiệm

Tiết 3 : chuyển động đều

chuyển động không đều

I Mục tiêu:

* Kiến thức: - Phát biểu đợc định nghiã chuyển động đều và nêu đợc những thí

dụ về chuyển động đều

- Nêu đợc những thí dụ về chuyển động không đều thờng gặp xác định

đ-ợc dấu hiệu đặc trng của chuyển động này là vận tốc thay đổi theo thời gian

*Kỹ năng - Vận dụng để tính vận tốc trung bình trên một đoạn đờng.

- Mô tả thí nhiệm hình 3.1

* thái độ; luyệng thực trong nghiên cứu tài liệu.

II.huẩn bị: Tranh vẽ 3.1 (nếu có)

II Tổ chức hoạt động dạy Và HọC

1) Hoạt động 1(7 ): kiểm tra bài cũ - tổ chức tình huống học tập

Trang 5

Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên

Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên

Hớng dẫn học làm thí nghiệm I: Định nghĩa: Đọc SGK rút ra định nghĩa

Trình bày: Ví dụ1 Kim đồng hồ chuyển động

đều Ví dụ2 Xe máy lên dốc Hớng dẫn học sinh trả lời

Hớng dẫn học sinh trả lời C1, C2 Làm thí nghiệm theo SGK nếu không có thìđọc SGK

Tự trả lời câu hỏi Thảo luận nhóm thống nhất trả lời c1 , c2

Ghi câu đúng

C1 : AB, BC, CD chuyển động không đều

DE, EF chuyển động không đều

C2: Chuyển động đều a

Chuyển động không đều b,c,dC3: Tính vận tốc trung bình

VAB =

3

05 , 0

VBC =

3

5 , 0

VCD =

3

25 , 0

3) Hoạt động 3(15 ): ’ tìm hiểu vận tốc trung bình của chuyển động không đều

*

Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên

Học sinh nêu nh SGK Yêu cầu học sinh tính vận tốc ứng với đoạn AB,

BC, CD

Tóm tắt theo SGK Yêu cầu học sinh tính vận tốc trung bình trong

chuyển động không đều Trả lời C4, C7

4) Hoạt động 4(13 ): ’ vận dụng – củng cố - hdvn

Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên

Thảo luận nhóm để hoàn thành từ C4 –C7 Hớng dẫn học sinh tóm tắt “ghi

nhớ”

C4: Khi nói ô tô đi từ Hà Nội đến Hải Phòng là

nói đến vận tốc trung bình của chuyển động đều

vì ô tô đi với vận tốc thay đổi

C5: - Vận tốc trên quãng đờng dốc là:

v1 = S1/t1 = 120/30 = 4m/s H ớng dẫn về nhà:- Ghi nhớ

Trang 6

- Vận tốc trên quãng đờng thắng là:

v2 = S2/t2 = 60/24 = 2,5m/s

- Vận tốc trung bình trên cả hai quãng đờng là:

Vtb = (S1+S2)/(t1+t2) = 3,3m/s

- Làm bài tập 3.1 – 3.5

- Rút ra kết luận

C6: Quãng đờng tầu đi đợc là 150km

C7: tuỳ hs

IV:Bài học kinh nghiệm

Ng y d à ạ y:13/9/2011

Tiết 4: biểu diễn lực

I Mục tiêu:

* Kiến thức:

- Nêu đợc thí dụ thực hiện lực tác dụng làm thay đổi vận tốc

- Nhận biết đợc lực là đại lợng véc tơ

* Kỹ năng

Biểu diễn thông thạo đợc lực thể hiện bằng mũi tên chỉ hớng

* Thái độ:

Nghiêm túc trong học tập

II Chuẩn bị

* Giáo viên:Tranh vẽ hình 4.1 (nếu có)

Hệ thống một số bài tập nâng cao (Sách 500 bài toán Vật lý THCS)

* Học sinh : kiến thức về lực tác dụng về lực

Giá đỡ xe lăn N/c thẳng, 1 thỏi sắt.

III Tổ chức hoạt động dạy và học:

Hoạt động 1 : Kiểm tra bài cũ tổ chức hoạt động dạy học(7 )

Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên

*Kiểm tra:

Bài tập 3.1 : 1.c – 2 A HS1: Chuyển đều là gì? Nêu hai ví dụ về

chuyển động đều + bài tập 3.1

Bài tập 32 : c HS2: Chuyển động không đều là gì? nêu hai

ví dụvề chuyển động không đều + bài tập 3.2 Bài tập 3.3 HS3: Viết biểu thức tính vận tốc trung bình +

bài tập 3.3

Học sinh đọc sách giáo khoa * Tổ chức tình huống học tập

Một vật sẽ biến dạng thay đổi vận

tốc nếu nh có lực tác dụng vào Giáo viên ôn lại : 1 vật chịu tác dụng của lựcsẽ biết hiện nh thế nào

Trang 7

Hoạt động 2 : Tìm hiểu mối quan hệ giữa lực và thay đổi vận tốc:(12 )

I Ôn lại khái niệm lực Yêu cầu học sinh đọc sách giáo khoa

Trả lời – Ghi câu đúng C1 Vậy có những lực tác dụng nh thế nào

Hoạt động 3 :Biểu diễn lực(13 ):

II Biểu diễn lực Trọng lực có phơng và chiều nh thế nào? Phong: Thẳng đứng 1 đại lợng nh vậy gọi là đại lợng véc tơ

Lực là 1 đại lợng véc tơ đại lợng véc tơ

là đại lợng có phơng chiều độ lớn Giáo viên thông báo biểu diễn lực bằngvéc tơ 2) Cách biểu diễn lực ký hiệu véc tơ lực Độ lớn: Phơng

: Chiều

Hoàn thành ghi nhớ

Ký hiệu véc tơ F

+ Điểm đặt : A

+ Độ lớn: 15 N

Phơng ngang chiêu trái  Phải

4)Hoạt động 4 : Vận dụng củng cố(10 )

Hs hoạt động cá nhân hoàn

thành C5 *Vận dụng: Yêu cầu học sinh hoàn thành C5 Củng cố

- Lực là đại lợng có hớng hay vô hớng, vì sao?

- Lực biểu diễn nh thế nào?

*H ớng dẫn về nhà:

- Ghi nhớ

- Bài tập 4.1  4.5

IV: Bài học kinh nghiệm

Ng y d à ạ y:20/9/2011

Tiết 5: sự cân bằng lực – quán tính

I Mục tiêu:

* Kiến thức: - Nêu đợc 1 số thí dụ về hai lực cân bằng Nhận biết đợc hai lực cân

bằng về biều thị bằng véc tơ lực

- Từ dự đoán ( về tác dụng của hai lực cân bằng lên vật đang chuyển động và làm thí nghiệm kiểm tra dự đoán để khẳng định “ vật chịu tác dụng cảu hai lực cân bằng thì vận tốc không đổi” Vật sẽ chuyển động thẳng đều

*Kỹ năng: Nêu đợc thí dụ về quán tính giải thích đợc hiện tợng quán tính.

* Thái độ: Có thái độ yêu thích môn học.

II: Chuẩn bị.

* Giáo viên: Hình vẽ 5.1, máy Atút

* Học sinh: Máy tính cá nhân, vở bài tập.

III Tổ chức hoạt động dạy học:

Hoạt động 1 : Kiểm tra bài cũ tổ chức hoạt động dạy học (5 )

Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên

2 hs lên bảng trình bày bài tập, hs ở dới

quan sát giáo viên làm thí nghiệm HS1: Ngời ta biểu diễn lực nh thế nào?

Trang 8

HS2: Làm bài tập 4.1 4.2Cả lớp quan sát hình 5.2 Quyển sách

chịu tác dụng của lực hút trái đất và

phản lực của bàn hai lực này cân bằng

nên quyển sách đứng yên

 Vào bài: Yêu cầu

học sinh đọc SGKphần đặt vấn đề vàtrình bầy cho họcsinh nghe

Vậy nếu một vật đang chuyển động mà chịu tác dụng của hai lực cân bằng thì ra sao?

Hoạt động 2: tìm hiểu về hai lực cân bằng.(7 )

3) Hoạt động 3: tìm hiểu về quán tính.(7 )

Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên

Ghi vở: II Quán tính Giáo viên trình bày nh sách giáo khoa

- chú ý nghe

- Ghi vở: khi có lực tác dụng vật không

thể đột ngột thay đổi vận tốc ngay vè

mọi vật có quán tính

4) Hoạt động 4: vận dụng củng cố (13 )

Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên

Chú ý nghe những ý chính - Kết luận lại những ý chính

Cá nhân học sinh trình bày câu trả lời, - Giải thích, hớng dẫn học sinh làm C6 –

Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên

Học sinh quan sát lắng nghe I Lực đẩy cân bằng

Thảo luận trả lời câu hỏi của giáo viên 1 Hai lực cân bằng là gì

Thảo luận ghi câu đúng C1 Giáo viên làm thí nhiệm nh hình 5.2

C1: a) Các lực tác dụng lên quyển sách

là: Trình bầy thông báo Các vật đứng yên vìchịu tác dụng của hai lực cân bằngTrọng lực P Ghi rõ các lực cân bằng trong từng trờng hợp.

b) Các lực cân bằng nào tác dụng lên quả cầu Các lực tác dụng lên quả cầu

c) Các lực tác dụng lên quả bóng Các lực tác dụng vào quả bóng

đang chuyển động

Lực đẩy của đất Q Yêu cầu học sinh đọc phần kết quả TNa) Dự đoán : SGK

b) Thí nghiệm

Trả lời ghi câu đúng

C1: Quả cầu a chịu tác dụng của hai

chuyển động của A là thẳng đều

C5: Ghi kết luận: Một vật đang chuyển

động nếu chịu tác dụng của hai lực cân

bằng thì sẽ tiếp tục chuyển động thẳng đều.

Trang 9

** Hướng dẫn về nhà: Học thuộc phần ghi nhớ + làm bài tập 5.1 – 5.3 (SBTVL)

IV bài học kinh nghiệm

* Kỹ năng: Rèn kỹ năng đo lực, đặc biệt là cách đo lực ma sát để rút ra nhận xét.

* Thái độ: Yêu thích môn học, trung thực trong hoạt động nhóm.

II Chuẩn bị:

* Giáo viên: tranh vẽ hình 6.1 (nếu có)

* Học sinh: Su tầm một số loại khớp nối

Lực kế, khúc gỗ, quả nặng

III Tổ chức hoạt động dạy học:

Hoạt động 1 : Kiểm tra bài cũ tổ chức hoạt động dạy học(5 )

Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên

Học sinh lên bảng trình bày câu

trả lời cho câu hỏi của giáo viên

_ các hs khác chú ý lắng nghe + HS2: quán tính là gì? làm bài tập 5.2 + 5.8

* Tổ chức: Giáo viên thông báo nh sách giáo khoa

Hoạt động 2: nghiên cứu khi nào có lực ma sát.(18 )

Các phơng tiện giao thông, tạo ra bụi

cao su, bụi kim loại ,bụi khí Gây tác

hại to lớn đối với môi trờng, hô hấp của

- Đọc tài liệu xem lực ma sát xuất hiện ở

Trang 10

con ngời,sinh vật, cây xanh

Bùn đất trên đờng,khi ma gây tai nạn

C6: Lực ma sát làm mòn xích, đĩa: tra dầu

- Làm mòn hoặc cản trở chuyển động: tra

- Lực ma sát có lợi hay có hại? lấy ví dụ?

* Hướng dẫn về nhà: học thuộc phần ghi nhớ, làm các bài tập 6.1 – 6.3

IV : Bài học kinh nghiệm

………

Ngày dạy :4/10/2011

Tiết 7: áp suất

I Mục tiêu bài dạy.

* Kiến thức: - Phát biểu đợc định nghĩa lực và áp xuất.

- Viết đợc công thức tính áp suất, nêu đợc đơn vị của đại lợng có mặt trong côngthức

- Vận dụng đợc công thức tính áp suất để giải các bài tập đơn giản về áp lực và ápsuất

- Nêu đợc cách làm tăng giảm áp suất trong đời sống kỹ thuật và dùng nó để giảithích một số hiện tợng đơn giản

* Kỹ năng: - Làm thí nghiệm nhận xét mối quan hệ giữa áp suất với hai yếu

tố: áp lực – diện tích bị ép

* Thái độ: Yêu thích môn học, trung thực trong hoạt động nhóm.

Trang 11

II: Chuẩn bị.

* Giáo viên: Tranh vẽ về áp suất, bộ dụng cụ giáo viên về áp suất.

* Học sinh: Máy tính cá nhân,Khay (chậu), bột, khối kim loại

III Tổ chức hoạt động dạy và học:

Hoạt động 1 Kiểm tra bài cũ tổ chức hoạt động dạy học (7 ):

Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên

- Hs1: Lực ma sát xuất hiện giữa bề

mặt tiếp xúc của hai vật, có 3 loại lực

* Tổ chức tình huống học tập: Tại sao máy

kéo nặng nề lại không bị sa lầy khi đi trong

đất, trong khi ô tô nhẹ hơn lại bị sa lầy?Chúng ta vào bài hôm nay

2) Hoạt động 2.Nghiên cứu áp lực là gì?( 7 ):

- Lực máy kéo tác dụng lên mặt đờng

- Lực ngón tay tác dụng lên đinh

- Yêu cầu hs đọc sgk, ghi vở định nghĩa về áp lực

- Yêu cầu nhóm học sinh thảo luận trả lời C1?

3) Hoạt động 3.Tìm hiểu về áp suất.(10 ):

II áp suất:

1/ Tác dụng của áp lực phụ thuộc vào yếu tố nào?

Thảo luận nhóm, ghi vở câu trả lời đúng:

2/ Công thức tính áp suất: hs đọc sgk trả lời câu

hỏi của giáo viên:

sức khỏe,khí thải độc hại…

BP: khi khai thác cần đảm bảo an toàn

- Yêu cầu hs đọc sgk rồi hỏi: + Thế nào là áp suất?

Trang 12

C5 ra vở bài tập, ghi vở câu đúng tập.

* Củng cố: Thế nào là áp lực? áp suất là gì? công thức tính? Đơn vị của áp suất là gì?

* Hướng dẫn về nhà:

Ghi nhớ + Làm bài tập 7.1 – 7.5 (SBTVL)

IV Bài học kinh nghiệm

Ngày dạy: 11 /10/2011

Tiết 8: áp suất chất lỏng

I Mục tiêu :

* Kiến thức

- Học sinh nắm đợc tính chất của áp suất chất lỏng

- Nêu đợc công thức tính áp suất chất lỏng.tìm hiểu tác hại của áp suất các vụ nổtác động tới môi trờng

- Yêu thích môn học vật lý,tìm ra giải pháp bảo vệ môi trờng

- Trung thực trong hoạt động nhóm

II: Chuẩn bị.

* Giáo viên: Hình vẽ 8.2 và 8.3

* Học sinh: Máy tính, dụng cụ học tập.

Dụng cụ thí nghiệm hình 8.3, 8.4, 8.6

III Tổ chức hoạt động dạy VÀ học:

Hoạt động 1 Kiểm tra bài cũ tổ chức hoạt động dạy học (5 ):

Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên

2 hs trả lời câu hỏi của giáo viên:

- áp suất là độ lớn của áp lực trên một

đơn vị diện tích bị ép, công thức tính

áp suất là p = F/s

- áp suất là gì? công thức tính áp suất nh thếnào?

- Đơn vị của áp suất là N/m2(pa), khi

ngời lặn sâu phải chịu áp suất chất

lỏng theo mọi phơng, có độ lớn phụ

thuộc vào độ sâu nên phải mặc áo

chịu đợc áp suất

- Đơn vị của áp suất là gì? tại sao ngời khi lặn sâu phải mặc áo lặn chịu đợc áp suất?

Hoạt động2.Tìm hiểu áp suất chất lỏng lên đáy bình và thành bình(12 ):

Phát biểu dự đoán của cá nhân trớc nhóm

Làm TN để kiểm tra dự đoán, rút ra kết

luận, trả lời C1: Các màng cao su bị biến

dạng chứng tỏ chất lỏng gây áp suất lên đáy

bình và thành bình

- Giới thiệu dụng cụ TN, nêu rõ mục

đích TN, Yêu cầu hs dự đoán hiện ợng trớc khi tiến hành TN

Trang 13

Hoạt động 3:Tìm hiểu về áp suất chất lỏng tác dụng lên các vật ở trong lòng chất lỏng.(15 ):

Theo dõi phần trình bày của GV

Thảo luận nhóm về phơng pháp làm TN và

dự đoán kết quả TN

Tiến hành TN, rút ra kết luận bằng cách

trả lời C2,C3 Sau đó chọn từ thích hợp để

điền vào chỗ trống trong kết luận

C2: Chất lỏng gây ra áp suất theo mọi

ph-ơng

C3: Chất lỏng gây ra áp suất theo mọi

ph-ơng lên các vật đặt trong lòng nó

GDBVMT:

Kiến thức: sử dụng chất nổ để đánh cá,áp

suất này truyền đi theo mọi phơng gây tác

động rất lớn đến sinh vật sống trong nó

gây huỷ diệt sinh vật ,ô nhiễm môi trờng

sinh thái

Biện pháp: tuyên truyền cho ng dân không

sử dụng chất cháy nổ và có biện pháp

ngăn chặn

ĐVĐ: Chất lỏng có gây áp suất trong lòng nó không?

GV mô tả dụng cụ thí nghiệm, cho hs

dự đoán trớc hiện tợng sảy ra khi tiến hành TN

Khi ng dân sử dụng chất nổ đánh bắt cá cố gây lên áp suất k, có ảnh hởng gì k?

Em có biện pháp j giải quyết vấn đề này ?

Hoạt động 4.Xây dựng công thức tính áp suất chất lỏng.(8 ):

Xây dựng công thức tính áp suất chất

lỏng

p = F/s <-> p = P/s <-> p = d.V/s <-> p

= d.S.h/s

p = d.h

Yêu cầu HS dựa vào công thức tính áp suất chất lỏng dựa theo công thức tính áp suất (kết hợp với công thức tính trọng l-ợng riêng đã đợc học ở lớp 6)

6) Hoạt động 5.Vận dụng củng cố (5 ):

Trả lời các câu hỏi phần vận dụng:

C7

PA= d.hA = d.h = 1000.1,2 = 1200

(N/m2)

PB= d.hB = d.(h – h1) = 1000.(1,2

-0,4) = 800 (N/m2)

Yêu cầu hs trả lời các câu hỏi phần vận dụng, nhắc nhở hs học phần ghi nhớ trong sgk, yêu cầu đọc thêm phần “có thể em cha biết”

Củng cố: Nêu tính chất của áp suất chất lỏng? Công thức tính áp suất chất lỏng?

* Hướng dẫn về nhà:Học thuộc ghi nhớ + Hoàn thành các bài tập 8.4 ; 8.6 trong SBTVL, đọc trớc mục:có thể em cha biết

IV : Bài học kinh nghiệm

Ngày dạy:18/10/2011

Tiết 9.Bỡnh thụng nhau - Mỏy nộn thuỷ lực

I Mục tiêu :

* Kiến thức

- Học sinh nắm đợc nguyên tắc bình thông nhau

- Viết đợc công thức F.s=f.S (khi dùng máy nén thuỷ lực.)

Trang 14

* Giáo viên: Bài giảng điện tử.

* Học sinh:Vở bài tập,ôn bài

III Tổ chức hoạt động dạy VÀ học:

Hoạt động 1 Kiểm tra bài cũ - tổ chức hoạt động dạy học (10’):

Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên

HS trả lời câu hỏi của giáo viên -So sánh áp suất chất lỏng với áp suất chất

rắn?

HS viết bảng.p=d.h

- Đơn vị của áp suất là N/m2(pa) - công thức tính áp suất chất lỏng nh thế nào? Đơn vị của áp suất là gì?

Hoạt động 2: Tìm hiểu nguyên tắc bình thông nhau.(10’)

Dự đoán hiện tợng, tiến hành làm thí

nghiệm rút ra kết luận trong sgk

- Thảo luận trả lời các câu hỏi của

giáo viên:

+ áp suất bằng nhau

+ Chúng phải ở cùng một độ cao so

với mặt thoáng của chất lỏng

Kết luận:Trong bỡnh thụng nhau

- Xét hai điểm ở cùng một mặt nằm ngang trong cùng một chất lỏng thì áp suất chúng

Hoạt động 3 : Mỏy nộn thuỷ lực(15’)

-Đặc điểm:chất lỏng chứa đầy một

Trang 15

Ta cú S=50.s

=> S/s=50

=> F=f.S/s

=> F=50.f

Pít -tông lớn có diện tích lớn hơn

pít-tông nhỏ bao nhiên lần thì lực nâng F

có độ lớn lớn hơn lực f bấy nhiêu lần

- Từ công thức tính này suy ra điều gì khi sử dụng máy nén thuỷ lực?

Hoạt động 4.Vận dụng củng cố (8'):

Trả lời các câu hỏi phần vận dụng:

C8: ấm có vòi cao hơn sẽ chứa đợc nhiều nớc hơn, vì ấm

và vòi là bình thông nhau nên mực nớc ở ấm và vòi luôn ở

cùng một độ cao

C9.Hoạt động của thiết bị này dựa trên nguyên tắc bình

thông nhau

Bài tập 2

Hỡnh 8.9 mụ tả nguyờn tắc hoạt động của một mỏy nõng

dựng chất lỏng Muốn cú một lực nõng là 20 000N tỏc dụng

lờn pit-tụng lớn thỡ phải tỏc dụng lờn pit–tụng nhỏ một lực

bằng bao nhiờu ?

Biết pit-tụng lớn cú diện tớch lớn gấp 100 lần pit-tụng nhỏ

và chất lỏng cú thể truyền nguyờn vẹn ỏp suất từ pớt-tụng

Túm tắt:

F=20 000N

S=100 s

f=?

f=?

Bài giải:

Chất lỏng cú thể truyền nguyờn vẹn ỏp suất từ pớt-tụng nhỏ

sang pit-tụng lớn

sang pit-tụng lớn

Nờn ta cú: F/f=S/s.

Vỡ:S=100 s =>S/s=100.

Do đú:F/f=100

Vậy:f=F/100=20 000/100=200 (N)

Yêu cầu hs trả lời các câu hỏi C8,C9 phần vận dụng

Yêu cầu hs đọc

túm tắt.

Trỡnh bày cỏch làm

Củng cố: GV chốt lại kiến thức

* Hướng dẫn về nhà(2’): Học hiểu phần ghi trong tõm của bài

Làm bài tập 8.6 và 8.13 SBT

Đọc thờm phần cú thể em chưa biết

Chuõ̉n bị trước bài 9 SGK Soạn cỏc cõu C1C12 SGK

IV : Bài học kinh nghiệm

Ngày dạy 25 /10/2011 Tiết 10: áp suất khí quyển

Trang 16

I Mục tiêu bài dạy:

* Kiến thức

- Học sinh nhận biết đợc sự tồn tại của áp suất khí quyển

* Kỹ năng

- Vận dụng tốt bài “bình thông nhau” để giải bài tập

- Phân tích hiện tợng vật lý liên quan đến áp suất khí quyển

*Học sinh: Máy tính bỏ túi

ống thuỷ tinh + cốc đựng nớc + nút cao su

III Tổ chức hoạt động dạy và học:

Hoạt động 1 Kiểm tra bài cũ - tổ chức hoạt động dạy học (10ph): Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên

Hs lên bảng trình bày:

áp suất chất lỏng gây ra ở đáy bình,

thành bình và mọi điểm trong lòng nó

theo mọi phơng, công thức tính áp suất

chất lỏng là p = d.h

- Trình bày các tính chất về áp suất chất lỏng? Công thức tính áp suất chất lỏng là gì?

ĐVĐ: sgk – 32

Hoạt động 2Tìm hiểu sự tồn tại của áp suất khí quyển.(25ph)

- Nghe phần trình bày của giáo viên và giải

thích sự tồn tại của áp suất khí quyển

- Làm thí nghiệm 1,2 theo nhóm, giải thích

kết quả thí nghiệm và trả lời các câu hỏi

Ghi câu trả lời đúng:

C1: Khi hút bớt không khí trong vỏ hộp ra

thì áp suất không khí trong hộp nhỏ hơn áp

suất ngoài nên vỏ hộp chịu tác dụng của áp

suất không khí từ ngoài vào làm vỏ hộp bị

bẹp theo mọi phía

C2: Nớc không chảy ra khỏi ống vì áp lực

của không khí tác dụng vào nớc từ dới lên

lớn hơn trọng lợng của cột nớc

C3: Nếu bỏ ngón tay ra thì nớc bị chảy

xuống do áp suất không khí trong ống cộng

với áp suất của cột nớc trong ống lớn hơn

áp suất của khí quyển

C4: Vì khi rút hết không khí trong quả cầu

ra thì áp suất trong quả cầu bằng 0, trong

khi đó vỏ quả cầu chịu tác dụng của áp suất

khí quyển từ mọi phía làm hai bán cầu ép

chặt vào nhau

Giới thiệu lớp khí quyển của trái đất,

gv hớng dẫn hs vận dụng kiến thức đãhọc để giải thích sự tồn tại của ápsuất khí quyển

Yêu cầu hs làm TN hình 9.2 và 9.3SGK thảo luận về kết quả TN và trảlời C1, C2, C3, C4

GV mô tả TN Ghê – rích và yêu cầu

hs giải thích hiện tợng

Hoạt động 3.Vận dụng - củng cố(10ph):

Trả lời các câu hỏi phần vận dụng, ghi vở câu đúng

C9: Bẻ một đầu ống thuốc tiêm thuốc không chảy ra đợc, bẻ cả

hai đầu ống thì nớc chảy ra dễ dàng

C12:

Yêu cầu hs trả lời các câu hỏi phần vận dụng

Trang 17

- Kiến thức: Khi lên cao áp suất khí quyển giảm, ở áp suất thấp

l-ợng ô xi trong máu giảm ảnh hởng đến sự sống của con ngời và

động vật Khi xuống hầm sâu áp suất khí quyển tăng , áp suất tăng

gây ra áp lực chèn ép lên các phế nang của phổi và màng nhĩ, ảnh

hởng dến sức khỏe con ngời

- Biện pháp: Để bảo vệ sức khỏ cần tránh thay đổi áp suất đột

ngột, tại những nơi áp suất quá cao hoặc quá thấp cần mang theo

bình ô xi

* Hướng dẫn về nhà: Hoàn thành các bài tập 9.1 – 9.6 (SBTVL), Ôn tập các bài tập trong SBT và học toàn bộ phần ghi nhớ để hoàn thành bài ôn tập

IV : Bài học kinh nghiệm

Ngày dạỵ 1 /11/2011

Tiết 11: ôn tập

I Mục tiêu bài dạy:

* Kiến thức: - Nắm chắc đợc toàn bộ kiến thức đã học từ đầu năm học: các công

thức, các tính chất

* Kỹ năng: - Có kỹ năng giải một bài tập vật lý theo mẫu sẵn (tóm tắt, ghi câu trả

lời, viết công thức, thay số)

- Đổi thành thạo các loại đơn vị về đơn vị chuẩn

- Vẽ và phân tích hình vẽ đầu bài

* Thái độ: - Yêu thích môn học, ham tìm tòi khám phá kiến thức thiên nhiên.

- Trung thực trong hoạt động nhóm

II: Chuẩn bị.

*Giáo viên: Bảng phụ viết sẵn các công thức đã đợc học từ đầu năm học.

*Học sinh: Máy tính bỏ túi, học thuộc toàn bộ phần ghi nhớ của các bài từ đầu năm

học, ghi nhớ các công thức từ đầu năm

III Tổ chức hoạt động dạy và học:

Hoạt động 1Kiểm tra bài cũ - tổ chức hoạt động dạy học (5ph):

Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên

HS1 lên bảng trình bày phần ghi nhớ, hoàn thành

bài tập 9.1: đáp án đúng là D

HS2 trả lời, yêu cầu nêu đợc:

áp suất khí quyển và áp suất chất lỏng đều có

mặt ở mọi nơi trong lòng nó và đợc tác dụng

theo mọi phơng, áp suất chất rắn gây ra chỉ tác

dụng theo phơng của áp lực

- Trình bày về áp suất khí quyển:

sự tồn tại, tính chất? + bài tập 9.1

- áp suất khí quyển có đặc điểm gì khác so với áp suất của chất rắn và chất lỏng?

ĐVĐ: để chuẩn bị cho tiết kiểm tra sắp tới, hôm nay chúng ta đi vào bài ôn tập

Hoạt động 2.ôn tập kiến thức cũ (20ph):

Cá nhân học sinh đứng tại chỗ trình bày

I Lý thuyết:

Đứng tại chỗ trình bày câu trả lời:

- Chuyển động là sự thay đổi vị trí của một vật

Giáo viên yêu cầu cá nhân học sinh đứng tại chỗ nêu câu trả lời

- Chuyển động là gì? đứng yên

là gì?có mấy dạng chuyển động

Trang 18

theo thời gian, đứng yên là sự không thay đổi vị

trí của vật theo thời gian Có 3 dạng chuyển

động thờng gặp đó là: chuyển động thẳng,

chuyển động cong và chuyển

- Độ lớn của vận tốc cho biết mức độ nhanh hay

chậm của chuyển động, độ lớn của vận tốc đợc

xác định bằng độ dài quãng đờng đi đợc trong

một đơn vị thời gian Công thức tính vận tốc là

v= s/t, đơn vị của vận tốc là m/phút, km/h, m/s

- Dùng mũi tên để biểu diễn lực, mũi tên có gốc

là điểm đặt của lực, chiều mũi tên chỉ chiều của

lực, độ dài của mũi tên tỷ lệ với cờng độ của lực

theo một tỷ xích cho trớc

- Nếu một vật chịu tác dụng của hai lực cân bằng thì

vật đó sẽ đứng yên hoặc chuyển động thẳng đều.

- Lực ma sát trợt xuất hiện khi vật này chuyển

động trên bề mặt của vật khác, lực ma sát lăn

xuất hiện khi vật này lăn trên bề mặt vật khác,

lực ma sát nghỉ xuất hiện khi vật chịu tác dụng

cảu lực nhng không chuyển động

áp suất: là độ lớn của áp lực lên một đơn vị diện tích

bị ép áp suất đợc tính theo công thức sau: p = F/s

thờng gặp?

- độ lớn của vận tốc cho biết gì?

độ lớn của vận tốc đợc xác định

nh thế nào? công thức tính độlớn vận tốc ra sao?đơn vị củavận tốc nh thế nào?

- Ngời ta dùng cách gì để biểu diễn lực?

- Nếu một vật chịu tác dụng củahai lực cân bằng thì vật đó nhthế nào?

- Lực ma sát xuất hiện khi nào?lực ma sát có mấy loại?

- áp suất là gì? áp suất đợc tính

nh thế nào?

Hoạt động 3 II Bài tập (22ph):

Ghi vở những bài tập cần ôn có liên quan.

+ Bớc 3: Trả lời câu hỏi, ghi công thức gốc (suy

ra công thức phụ nếu thấy cần thiết)

+ Bớc 4: Thay số, tính toán, ghi đáp số

- Cho học sinh ghi vở những bàitập có liên quan vào vở ghi, yêucầu học sinh về nhà làm lại.Giáo viên hớng dẫn cho học sinhcách giải các bài tập toán vật lý

Ngày dạy 8/11/2011

Tiết 12: kiểm tra 1 tiết

I Mục tiêu bài dạy:

* Kiến thức: - Nắm chắc đợc toàn bộ kiến thức đã học từ đầu năm học: các công

thức, các tính chất

* Kỹ năng: - Có kỹ năng giải một bài tập vật lý

* Tháiđộ: - Trung thực khi làm bài.

II: Chuẩn bị 1 Giáo viên: Đề bài + đáp án + biểu điểm

2 Học sinh: Máy tính cá nhân, thớc kẻ.

III Tổ chức hoạt động dạy và học:

Trang 19

1.Phát đề

2 Học sinh làm bài

đề bài

Đáp án – biểu điểm

I Khoanh tròn đáp án đúng trong các câu sau:

Cõu1 Người lỏi đũ đang ngồi yờn trờn một chiếc thuyền thả trụi theo

dũng nước Cõu mụ tả nào sau đõy là đỳng?

A Người lỏi đũ đứng yờn so với dũng nước

B Người lỏi đũ chuyển động so với dũng nước

C Người lỏi đũ đứng yờn so với bờ sụng

D Người lỏi đũ chuyển động so với chiếc thuyền

Cõu 2 Tốc độ 36 km/h bằng giỏ trị nào dưới đõy?

A 36 m/s

C 100 m/s

B 36 000 m/s

D 10 m/s

Cõu 3 Lực nào sau đõy khụng phải là lực ma sỏt?

A Lực xuất hiện khi bỏnh xe trượt trờn mặt đường lỳc phanh gấp

B Lực giữ cho vật cũn đứng yờn trờn mặt bàn bị nghiờng

C Lực của dõy cung tỏc dụng lờn mũi tờn khi bắn

D Lực xuất hiện khi viờn bi lăn trờn mặt sàn

Cõu 4 Trạng thỏi của vật sẽ thay đổi như thế nào khi chịu tỏc dụng của

hai lực cõn bằng?

A Vật đang đứng yờn sẽ chuyển động

B Vật đang chuyển động sẽ chuyển động chậm lại

C Vật đang chuyển động sẽ chuyển động nhanh lờn

D Vật đang chuyển động sẽ tiếp tục chuyển động thẳng đều

Cõu 5 Vỡ sao hành khỏch ngồi trờn ụ tụ đang chuyển động thẳng bỗng

thấy mỡnh bị nghiờng sang bờn trỏi?

A Vỡ ụ tụ đột ngột giảm vận tốc B Vỡ ụ tụ đột ngột tăng vận tốc

C Vỡ ụ tụ đột ngột rẽ sang trỏi. D Vỡ ụtụđột ngột rẽ sang phải

Cõu 6 Trong hỡnh 1, bỡnh 1 đựng rượu, bỡnh 2 đựng nước, bỡnh 3 đựng

nước pha muối Gọi p1, p2, p3 là ỏp suất cỏc chất lỏng tỏc dụng lờn đỏy

1điểmCâu 1: BCâu 2: D

b-1đ

Trang 20

I bài tập

Một người đi bộ trờn đoạn đường đầu dài 3km với vận tốc 2m/s; đoạn

đường sau dài 1,9km đi hết 0,5h

a Tớnh vận tốc trung bỡnh của người đú trờn cả hai đoạn đường ra m/s

b Đổi vận tốc tớnh được ở cõu trờn ra km/h.

IV : Bài học kinh nghiệm

- Viết đợc công thức tính độ lớn của lực đẩy Acsimet, nêu tên các đại lợng và đơn vị

đo các đại lợng có trong công thức

2) Kỹ năng

- Giải thích đợc các hiện tợng đơn giản thờng gặp có liên quan

- Vận dụng đợc công thức tính lực đẩy Acsimet để giải các bài tập đơn giản

3) Thái độ

Yêu thích môn học, trung thực trong hoạt động nhóm

II: Chuẩn bị.

*Giáo viên: Giá đỡ, lực kế, vật nặng, cốc chứa nớc.

*Học sinh: Lực kế, vật nặng, giá đỡ, cốc chứa nớc.

III Tổ chức hoạt động dạy học:

Hoạt động 1 Kiểm tra bài cũ - tổ chức hoạt động dạy học(8’):

Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên

- Học sinh lên bảng trình bày câu trả lời theo

câu hỏi của giáo viên

Học sinh trình bày dự đoán

Giáo viên yêu cầu học sinh lên bảng trảlời:

- Trình bày công thức tính áp suất?

- Trình bày công thức tính áp suất chất lỏng?

- Vật chịu tác dụng của hai lực cân bằng thì sẽ nh thế nào?Vào bài: Khi kéo nớc từ giếng lên, ta thấy gàu nớc khi còn ngập dới nớc nhẹ hơn khi đã lên khỏi mặt nớc, tại sao?

Hoạt động 2 Tác dụng của chất lỏng lên vật nhúng chìm trong nó(10’):

- Học sinh đọc và làm thí nghiệm theo yêu cầu

C1, ghi vở, C1: P1<P chứng tỏ khi nhúng vật Yêu cầu học sinh đọc và làm thí nghiệm theo yêu cầu C1

Trang 21

vào trong nớc thì nớc sẽ đẩy vật lên với một

lực.`

C2: Kết luận: …… dới lên trên…

Từ đó rút ra kết luận gì?

- Giới thiệu về Acsimet

Hoạt động 3 II - Độ lớn của lực đẩy Acsimet(17’):

1) Dự đoán:

độ lớn của lực đẩy lên vật nhúng trong chất

lỏng bằng trọng lợng của phần chất lỏng bị vật

chiếm chỗ

2) Thí nghiệm kiểm tra:

Mụ tả thớ ngiệm h.10.3

C3:FA=P2-P1

P1=P2+P

=>P2-P1=P

=>FA=P

3) Công thức tính độ lớn của lực đẩy Acsimet

FA=d.V

Với:

d – Trọng lợng riêng của chất lỏng

V – thế tích của chất lỏng bị vật chiếm chỗ

Yêu cầu 1 hs đứng tại chỗ trình bày dự

đoán nh trong sgk

hớng dẫn cụ thể để hs nắm vững

Vậy công thức tính độ lớn của lực đẩy Acsimet nh thế nào?

*Hoạt động 4 .Vận dụng(10’):

Hoạt động cá nhân trả lời, ghi câu trả lời đúng

C4: Vì khi nhúng trong nớc, vật bị đẩy lên bằng

lực đẩy Acsimet

C5:Hai thỏi sẽ chịu lực đẩy Acsimet như nhau vì

d1=d2;v1=v2

C6:Thỏi nhúng vào nớc sẽ chịu lực đẩy Acsimet

lớn hơn vì trọng lợng riờng của nớc lớn hơn

trọng lợng riờng của dầu

* GDBVMT

- Kiến thức : Các tàu thuỷ lu thông trên biển ,

trên sông động cơ của chúng thải ra rất nhiều khí

gây hiệu ứng nhà kính

- Biện pháp: Tại các khu du lịch nên sử dụng tàu

thuỷ dùng nguồn năng lợng sạch hoặc kết hợp

lực đẩy của động cơ và lực đẩy của gió để đạt

hiệu quả cao nhất

Yêu cầu hs hoạt động cá nhân để trả lời các câu hỏi của phần vận dụng

Các tàu thuỷ khi hoạt động gây ô nhiễm môi trờng không ?

Em có biện pháp gì để giảm thiểu ô nhiễm này không?

* Củng cố:

Lực đẩy Acsimet đợc tính theo công thức nào?

* HDVN: Học thuộc ghi nhớ + Làm toàn bộ các bài tập (10-.1 – 10.5) trong sbtvlý

IV Bài học kinh nghiệm

Ngày dạy 21/11/2011

Tiết 14: thực hành: nghiệm lại lực đẩy acsimét

I Mục tiêu bài dạy:

1) Kiến thức

- Nêu đợc hiện tợng chứng tỏ sự tồn tại của lực đẩy Acsimet, chỉ rõ các đặc điểm của lực này

- Viết công thức tính độ lớn của lực đẩy Acsimet, nếu đúng tên và đơn vị đo các

đại lợng trong công thức

- Tập đề xuất những phơng án thí nghiệm dựa trên dụng cụ sẵn có

Trang 22

2) Kỹ năng

- Có kỹ năng đổi các đơn vị trong công thức tính lực đẩy Acsimets

- Làm thành thạo các bớc trong bài thực hành, đặc biệt lu ý vào các bớc sau:

+ Dùng lực kế đo trọng lợng của vật khi để vật ngoài không khí và khi nhúng vậtvào trong nớc

+ Sử dụng thành thạo công thức tính lực đẩy Acsimet để tính độ lớn của lực đẩy thu đợc.

3) Thái độ:

Có thái độ yêu thích môn học, trung thực trong hoạt động nhóm, ham thích tìm tòithiên nhiên, yêu khoa học

II: Chuẩn bị.

1) Giáo viên: Bảng phụ viết sẵn hình 11.1 và 11.2

2) Học sinh: Mẫu báo cáo,Lực kế có GHĐ 5N, vật nặng, cốc, nớc

iii.Tổ chức hoạt động dạy học:

*Hoạt động 1 Kiểm tra bài cũ - tổ chức hoạt động dạy học(5’):

2 hs lên bảng trình bày phần trả lời cho

câu hỏi của giáo viên - HS1: Trình bày phần ghi nhớ + bài tập 12.1?* Kiểm tra:

- HS2: Trình bày phần ghi nhớ + bài tập 12.2?

* ĐVĐ: Để xem thực tế lực đẩy Acsimet có đúng

đợc tính theo công thức FA=d.V hay không, chúng

ta vào bài hôm nay

* Hoạt động 2 Trình bày phần thực hành (3’):

tra sự chuẩn bị mẫu báo cáo của học sinh

II Nội dung thực hành

Đọc nội dung phần thực hành, trả lời các câu

hỏi của giáo viên

1) Đo lực đẩy Acsimet:

- B1: đo trọng lợng P của vật khi đặt ngoài

- Độ lớn của lực đẩy Acsimet tính ra sao?

- Tiếp tục ta đo đại lợng nào?

Chú ý: trong tất cả các đại lợng đều phải đo

3 lần

Từ đó chúng ta phải làm gì?

* Hoạt động 4 Hoàn thành báo cáo theo(16’):

III Mẫu báo cáo thực hành Giáo viên yêu cầu học sinh hoàn thành mẫu báo

cáo

* Thu bài, nhận xét quá trình làm việc của học sinh

* Củng cố:Công thức tính lực đẩy Acsimet là gì?

*HDVN: Học thuộc ghi nhớ Đọc trớc bài sau

*IV.Bài học kinh nghiệm:

Ngày dạy: 28/11/2011

Tiết 15: sự nổi

Trang 23

I Mục tiêu :

*Kiến thức:

- Giải thích đợc khi nào vật nổi, vật chìm, vật lơ lửng

- Nêuđợc điều kiện nổi của vật

- Giải thích đợc các hiện tợng nổi thờng gặp trong đời sống

1) Giáo viên: Tranh vẽ hình 12.3 (SGK –nếu có)

2) Nhóm học sinh: Cốc thuỷ tinh,khối gỗ, bảng nhóm.

III.Tổ chức hoạt động dạy và học:

* Hoạt động 1 Kiểm tra bài cũ tổ chức hoạt động dạy học ( 5’):

- hs đứng tại chỗ trình bày câu trả lời cho câu

hỏi của giáo viên Trình bày nội dung định luật Acsimet: phát biểu, công thức, đại lợng đơn vị

* Vào bài: SGK

* Hoạt động 2 Tìm hiểu Điều kiện để vật nổi, vật chìm(10’):

I - Điều kiện để vật nổi, vật chìm:

- Thảo luận nhóm ra bảng phụ, ghi vở câu

đúng

C1: Vật nhúng trong chất lỏng chịu tác dụng

của trọng lực, và lực đẩy Acsimét, hai lực này

II - Độ lớn của lực đẩy Acsimet khi vật nổi

trên mặt thoáng của chất lỏng:

- Thảo luận nhóm trả lời các câu hỏi trong

sách giáo khoa, ghi câu đúng

C3: Vì lực đẩy Acsimet lớn hơn trọng lợng

của vật

C4: Trọng lợng P =FA (Vì vật đứng yên)

C5: Khi vật nổi: P = FA = d.V,trong đó

d là trọng lợng riêng của chất lỏng (N/m3)

V là thể tích của khối gỗ chìm trong nớc (m3)

- Yêu cầu hs thảo luận nhóm, trả lời cáccâu hỏi C3, C4, C5

- Vì sao miếng gỗ thả vào nớc lại nổi?

- Khi miếng gỗ nổi trên mặt nớc trọng lợng

P và lực đẩy Acsimet có bằng nhau không?tại sao?

- Trong công thức tính độ lớn lực đẩyAcsimet khi vật nổi thì V làgì?

- Tìm mối liên hệ giữa trọnglợng riêng của vật và nớc khivật nổi, vật chìm, vật lơ

Ngày đăng: 15/05/2021, 08:19

w