Hđ3 : Giải thích sự tạo thành ảnh của vật bởi II/ Giải thích sự tạo thành göông phaúng ảnh bởi gương phẳng : - GV thông báo : 1 điểm -Lắng nghe và ghi nhớ C4 : sáng A được xác định baèng[r]
Trang 1PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH
Cả năm : 37 tuần (35 tiết)
Học kì I : 19 tuần (18t) – Thực dạy : 19 tuần x 1t / tuần = 19t Học kì II : 18 tuần (17t) – Thực dạy : 18 tuần x 1t / tuần = 18t
HỌC KÌ I
1 1 1 Nhận biết ánh sáng – Nguồn sáng và vật sáng x
2 2 2 Sự truyền ánh sáng
3 3 3 Ưùng dụng định luật truyền thẳng của ánh sáng x
4 4 4 Định luật phản xạ ánh sáng
6 6 6 TH : Quan sát và vẽ ảnh của một vật tạo bởi
gương phẳng
9 9 9 Oân tập và tổng kết chương I : Quang học
13 13 12 Độ to của âm
14 14 13 Môi trường truyền âm
17 17 16 Tổng kết chương II : Aâm học
HỌC KÌ II
22 21 19 Dòng điện – Nguồn điện
23 22 20 Chất dẫn điện và chất cách điện – Dòng điện
trong kim loại
Trang 2HỌC KÌ II
24 23 21 Sơ đồ mạch điện – Chiều dòng điện
25 24 22 Tác dụng nhiệt và tác dụng phát sáng của dòng
điện
x
26 25 23 Tác dụng từ , tác dụng hóa học và tác dụng sinh
lí của dòng điện
x
29 28 24 Cường độ dòng điện
30 29 25 Hiệu điện thế
31 30 26 Hiệu điện thế giữa hai đầu dụng cụ dùng điện
32 31 27 TH : Đo cđdđ và hiệu điện thế đ/v đoạn mạch
nối tiếp
33 32 28 TH : Đo cđdđ và hiệu điện thế đ/v đoạn mạch
song song
35 34 30 Oân tập và tổng kết chương III : Điện học
Trang 3Tuần 1 tiết 1
I / Mục tiêu : HS
- Bằng TN khẳng định được rằng ta nhận biết được ánh sáng khi có ánh sáng truyền vào mắt ta , & ta nhìn thấy các vật khi có ánh sáng từ vật đó truyền vào mắt ta
- Phân biệt được nguồn sáng và vật sáng
- Ham thích tìm hiểu một số hiện tượng đơn giản thường gặp trong cuộc sống
II / Chuẩn bị : Đ/v mỗi nhóm HS :
- 1 hộp kín có thành sẫm màu , trong đó dán sẵn 1 mảnh giấy trắng ; 1 bóng đèn pin được gắn bên trong hộp như hình 1.2a SGK
- Pin , dây nối , công tắc
III / Phương pháp : Vấn đáp , trực quan đàm thoại hoạt động nhóm …
IV / Tiến trình dạy học :
1 , Oån định lớp
2 , Các hoạt động dạy – học
Hđ1 : Tìm hiểu khi nào mắt ta nhận biết được ánh
sáng
- GV y/c HS ng/cứu
thông tin SGK , thảo luận
nhóm để TL C1 SGK
-Cho lớp thảo luận chung
để rút ra kết luận
- Thảo luận nhóm TL C1 SGK
- Thảo luận chung ở lớp để rút ra kết luận
Hđ2 : Nghiên cứu trong điều kiện nào thì mắt ta
nhìn thấy một vật
- GV cho các nhóm làm
TN & thảo luận để TL
C2 SGK
- Từng nhóm HS làm TN
& thảo luận TL C2 SGK
I / Nhận biết ánh sáng
Quan sát và thí nghiệm
C1 : Tong những trường hợp
mắt ta nhận biết được as’, có điều kiện giống nhau là có as’truyền vào mắt
Kết luận : … (ánh sáng ) …
II / Nhìn thấy một vật
Thí nghiệm
C2 : Ta nhìn thấy mảnh giấy
trắng khi đèn bật sáng Đó là vì đèn chiếu sáng mảnh
Trang 4- Cho lớp thảo luận để
rút ra kết luận cuối cùng
- GV giới thiệu thêm :
- Thảo luận chung ở lớp để rút ra lết luận
- Lắng nghe
giấy rồi mảnh giấy hắt lại as’ , cuối cùng as’ truyền đến mắt ta Vậy ta nhìn thấy mảnh giấy trắng ví có as’ từ mảnh giấy trắng truyền đến mắt ta
Kết luận : … ( ánh sáng từ
vật đó ) …
Ơû các thành phố lớn , do nhà cao tầng che chắn nên HS thường phải học tập và làm việc dưới as’ nhân tạo , điều này có hại cho mắt
Để giảm tác hại này , HS cần có kế hoạch học tập và vui chơi hợp lí để bảo vệ mắt
Hđ3 : Phân biệt nguồn sáng và vật sáng
- GV y/c HS nhận xét sự
khác nhau giữa dây tóc
bóng đèn đang sáng và
mảnh giấy trắng
- GV thông báo : “nguồn
sáng” để biểu thị các vật
tự phát sáng ; “vật sáng”
để biểu thi chung cho các
vật tự phát sáng hoặc hắt
lại as’ từ vật khác chiếu
vào
- Từng HS nhận xét &
TL C3 SGK
- HS hoàn thành kết luận SGK , phân biệt được nguồn sáng và vật sáng
Hđ4 : Vận dụng
- HD HS thảo luận về các
câu C4 , C5 SGK
- GV chính xác hóa các
câu TL của HS
- Thảo luận chung ở lướp
TL C4 , C5 SGK
- Từng HS hoàn chỉnh các câu TL của mình
III / Nguồn sáng và vật sáng
C3 : Dây tóc bóng đèn tự
phát ra as’ còn mảnh giấy trắng hắt lại as’ do vật khác chiếu vào nó
Kết luận : … (phát ra) …
… (hắt lại) …
IV / Vận dụng C4 : Bạn Thanh đúng Vì
tuy đèn có bật sáng nhưng k0 chiếu thẳng vào mắt ta k0 có as’ truyền vào mắt nên ta k0 nhìn thấy
C5 : Khói gồm nhiều hạt
nhỏ li ti , được đèn chiếu sáng trở thành vật sáng Các vật sáng nhỏ li ti xếp gần nhau tạo thành một vật sáng
Trang 5mà ta nhìn thấy được
Hđ5 : Củng cố – Hướng dẫn về nhà
- GV nhắc lại những kiến thức trọng tâm cần nắm qua tiết học
- Lưu ý HS phải cẩn thận khi xác định một nguồn sáng – vật sáng
- Dặn dò HS về nhà :
Học bài
Đọc “ Có thể em chưa biết “
Làm bài tập 1.1 1.5 SBT
Chuẩn bị bài 2
Tuần 2 tiết 2
Trang 6Bài 2 : SỰ TRUYỀN ÁNH SÁNG
I / Mục tiêu : HS
- Biết thực hiện một TN đơn giản để xác định đường truyền của ánh sáng
- Phát biểu được định luật truyền thẳng của ánh sáng
- Biết vận dụng định luật truyền thẳng của ánh sáng để ngắm các vật thẳng hàng
- Nhận biết được 3 loại chùm sáng ( song song , hội tụ , phân kì )
- Hứng thú khi dùng kiến thức đã học để giải thích một số hiện tượng đơn giản thường gặp trong cuộc sống
II / Chuẩn bị : Đ/v mỗi nhóm HS :
- 1 đèn pin - 1 ống trụ thẳng = 3mm
- 3 màn chắn có đục lỗ - 1 ống trụ cong không trong suốt
- 3 cái đinh ghim
III / Phương pháp : Vấn đáp , trực quan , đàm thoại hoạt động nhóm …
IV / Tiến trình dạy học :
1 , Oån định lớp
2 , Các hoạt động dạy – học
Hđ1 : Kiểm tra bài cũ
- Khi nào mắt ta nhìn thấy một vật ?
- Thế nào là nguồn sáng ? Vật sáng ? Nêu ví dụ
Hđ2 : Nghiên cứu tìm quy luật đường truyền
của tia sáng
-GV giới thiệu & cho
HS tiến hành TN hình
2.1 & TL C1 SGK
-Cho từng nhóm HS
tiến hành Tn như y/c
C2 & hoàn thành kết
luận SGK
-Từng HS quan sát để thấy được rằng chỉ có dùng ống thẳng mới nhìn thấy dây tóc bóng đèn
-Từng nhóm HS làm
TN kiềm tra & hoàn thành kết luận SGK
Hđ3 : Khái quát hóa kết quả nghiên cứu ,
phát biểu định luật
-GV thông báo : ko
khí là 1 môi trường
-HS lắng nghe
I / Đường truyền của ánh sáng C1 : Theo ống thẳng
C2 : Dùng 1 que nhỏ thẳng qua 2 lỗ
để xác định 3 lỗ thẳng hàng
Kết luận …( thẳng )…
Định luật truyền thẳng của
Trang 7trong suốt , đồng tính
Ng/cứu trong các môi
trường trong suốt ,
đồng tính khác cũng
được cùng 1 kết quả ,
cho nên xem kết luận
trên là 1 định luật ,
gọi là định luật truyền
thẳng của ánh sáng
-Gọi 1 vài HS thử
phát biểu định luật
-GV kết luận
-HS phát biểu
- Lắng nghe và ghi nhớ
Hđ4 : GV thông báo từ ngữ mới : tia sáng và
chùm sáng
-GV thông báo về “tia
sáng” , “chùm sáng”
& quy ước biểu diễn
đường truyền của tia
sáng
-Quan sát , lắng nghe
& ghi nhớ
Hđ5 : GV làm TN cho HS quan sát , nhận biết
ba loại chùm sáng
-GV làm TN để HS
quan sát & y/c HS
hoàn thành C3 SGK
-Từng HS quan sát
GV làm TN & thảo luận chung để TL C3
Hđ6 : Vận dụng
-HD HS thảo luận TL
C4 , C5 SGK
- Thảo luận chung TL C4 , C5 SGK
ánh sáng : Trong môi trường trong
suốt và đồng tính ánh sáng truyền
đi theo đường thẳng
II / Tia sáng và chùm sáng
Biểu diền đường truyền của tia sáng
Ba loại chùm sáng
C3 : a, …( không giao nhau )…
b , ( giao nhau )…
c , …( loe rộng ra )…
III / Vận dụng C4 : Có 3 cách như HD SGK C5 : Đầu tiên cắm 2 cái kim thẳng
đứng trên mặt 1 tờ giấy Dùng mắt ngắm sao cho cái kim thứ nhất che khuất cái kim thứ 2 Sau đó di chuyển cái kim thứ 3 đến vị trí kim (I) bị che khuất Aùnh sáng truyền
đi theo đường thẳng nối kim (II) & (III) thì as’ từ kim (II) & (III) ko đến được mắt , 2 kim này bị kim (I) che khuất
Hđ7 : Củng cố – Hướng dẫn về nhà
Trang 8-GV lưu ý những kiến thức trọng tâm cần nắm qua tiết học
-Dặn dò HS về nhà :
+ học bài
+ làm bài tập 2.1 2.4 SBT
+ đọc “Có thể em chưa biết”
+ chuẩn bị bài 3
Tuần 3 tiết 3
Trang 9Bài 3 : ỨNG DỤNG ĐỊNH LUẬT TRUYỀN THẲNG CỦA ÁNH SÁNG
I / Mục tiêu : HS
- Nhận biết được bóng tối , bóng nửa tối & giải thích
- Giải thích được vì sao có nhật thực , nguyệt thực
- Ham thích tìm hiểu & giải thích các hiện tượng đơn giản thường gặp trong cuộc sống
II / Chuẩn bị : Đ/v mỗi nhóm HS :
- 1 đèn pin , 1 cây nến - 1 bóng điện 220V – 40W
- 1 màn chắn sáng - 1 vật cản bằng bìa
Đ/v cả lớp : Tranh mô tả nhật thực , nguyệt thực
III / Phương pháp : Vấn đáp , đàm thoại hoạt động nhóm , thuyết trình …
IV / Tiến trình dạy học :
1 , Oån định lớp
2 , Các hoạt động dạy – học
Hđ1 : Kiểm tra bài cũ
- Phát biểu định luật truyền thẳng của ánh sáng
- Thế nào là chùm sáng song song , hội tụ , phân kì ?
- Làm thế nào để xác định đường truyền của tia sáng ?
- Khi các bạn xếp hàng ra vào lớp , em ngắm như thế nào để biết các bạn đã xếp thẳng hàng ? Giải thích ví sao các bạn xếp như vậy là thẳng hàng ?
Hđ2 : Hình thành khái niệm bóng tối
- GV y/c HS làm TN1 sgk
và trả lời C1
- Dựa vào qs và sự lí giải
của HS GV giới thiệu
khái niệm bóng tối
-GV nói thêm :
- Từng nhóm HS tiến hành TN và TL C1
- Lắng nghe và ghi nhớ
I / Bóng tối – Bóng nửa tối
Thí nghiệm 1
C1: Phần màu đen hoàn toàn
không nhận được ánh sáng từ nguồn tới và ánh sáng truyền theo đường thẳng bị vật chắn chặn lại
Nhận xét : … (nguồn)…
- Trong sinh hoạt và học tập , cần đảm bảo đủ ánh sáng , không có bóng tối Vì vậy , cần lắp đặt nhiều bóng đèn nhỏ thay vì một bóng đèn lớn
- Ở các thành phố lớn , do có nhiều nguồn sáng (ánh sáng do đèn cao áp , do các phương tiện giao thông , các biển quảng cáo )khiến cho môi trường bị ô nhiễm ánh sáng Ô nhiễm ánh sáng là tình trạng con người tạo ra ánh sáng có cường độ quá
Trang 10mức dẫn đến khó chịu Ô nhiễm ánh sáng gây ra các tác hại : Lãng phí năng lượng , ảnh hưởng đến việc quan sát bầu trời ban đêm (tại các đô thị lớn) , tâm lí con người , hệ sinh thái và gây mất an toàn giao thông và sinh hoạt
- Để giảm thiểu ô nhiễm ánh sáng đô thị cần :
+ Sử dụng nguồn sáng vừa đủ với yêu cầu
+ Tắt đèn khi không cần thiết hoặc sử dụng chế độ hẹn giờ
+ Cảu tiến dụng cụ chiếu sáng phù hợp , có thể tập trung ánh sáng vào nơi cần thiết + Lắp đặt các loại đèn phát ra ánh sáng phù hợp với sự cảm nhận của mắt
Hđ3 : Hình thành khái niệm “Bóng nửa tối”.
- GV y/c HS làm TN với
cây nến , kết hợp qs sgk
để phân biệt được bóng
tối , bóng nửa tối
- GV giới thiệu bóng nửa
tối
- Từng nhóm HS thực hiện theo y/c của GV
- Lắng nghe và ghi nhớ
Hđ4 : Hình thành khái niệm nhật thực
- GV cho HS đọc thông
báo ở mục II , sau đó n/c
TL C3 và chỉ ra trên H3.3
vùng nào trên trái đất có
nhật thực toàn phần và
vùng nào có nhật thực 1
phần
- Từng nhóm HS thực hiện theo y/c của GV
Hđ5 : Hình thành khái niệm nguyệt thực
- GV thông báo về t/c
phản chiếu ánh sáng của
mặt trăng , sự quay của
mặt trăng xoay quanh
trái đất
- GV y/c HS TL C4
- Lắng nghe kết hợp n/c thông tin sgk
- Từng HS chuẩn bị TL
Thí nghiệm 2
C2 : Trên màn chắn ở sau
vật cản vùng 1 là bóng tối , vùng 3 được chiếu sáng sáng đầy đủ , vùng 2 chỉ nhận được 1 phần ánh sáng của nguồn sáng nên không sáng
bằng vùng 3
Nhận xét : … (nguồn)…
II / Nhật thực – nguyệt thực
(sgk)
C3 : Nơi có nhật thực toàn
phần nằm trong vùng bóng tối của mặt trăng , bị mặt trăng che khuất không cho áng sáng mặt trời chiếu đến ,
vì thế đứng ở đó ta không nhìn thấy mặt trời và trời tối lại
C4 : Vị trí 1 : Có nguyệt thực
Trang 11C4
Hđ6 : Vận dụng
- GV hướng dẫn HS TL
C5 , C6
- Từng nhóm HS thảo luận TL C5 , C6 theo hướng dẫn của GV
Vị trí 2 và 3 : trăng sáng.
III / Vận dụng C5 : Khi tấm bìa lại gần màn
chắn hơn thì bóng tối thu hẹp lại Khi miếng bìa gần sát màn chắn thì hầu như không còn bóng nửa tối nửa , chỉ còn bóng tối rõ nét
C6 : Khi dùng quyển vở che
kín bóng đèn dây tóc đang sáng bàn nằm trong vùng tối sau quyển vở , không nhận được ánh sáng từ đèn truyền tới nên không thể đọc sách được
Khi dùng quyển vở không che kín được đèn ống , bàn nằm trong vùng bóng nửa tối sau quyển vở , nhận được 1 phần ánh sáng của đèn truyền tới nên vẫn đọc được sách
Hđ7 : Hướng dẫn – Dặn dò
- GV tổng kết kiến thức trọng tâm
Trang 12- Học bài và làm bài tập 3.1 – 3.4 sbt
- Chuẩn bị bài mới
Tuần 4 tiết 4
Trang 13Bài 4 : ĐỊNH LUẬT PHẢN XẠ ÁNH SÁNG
I / Mục tiêu : HS
- Biết tiến hành TN để n/c đường đi của tia sáng phản xạ trên gương phẳng
- Biết xác định tia tới , tia phản xạ , pháp tuyến , góc tới , góc phản xạ trong mỗi TN
- Phát biểu được định luật phản xạ ánh sáng để thay đổi hướng đi của tia sáng theo
ý muốn
- GD yêu thích bộ môn
II / Chuẩn bị : Đ/v mỗi nhóm HS :
- 1gương phẳng có giá đỡ thẳng đưng
- 1 đèn pin có màn chắn đục lỗ để tạo ra tia sáng
- 1 tờ giấy dán trên mặt tấm gỗ phẳng nằm ngang
- Thước đo góc phẳng
III / Phương pháp : Trực quan , vấn đáp , thuyết trình …
IV / Tiến trình dạy học :
1 , Oån định lớp
2 , Các hoạt động dạy – học
Hđ1 : Kiểm tra bài cũ
- GV nêu y/c kiểm tra : Thế nào là bóng tối , bóng nửa tối ?
Vì sao xả ra hiện tượng nhật thực , nguyệt thực ?
Hđ2 : Sơ bộ đưa ra khái niệm “gương phẳng”
- GV y/c HS cầm gương
lên soi và nói xem các
em nhìn thấy gì trong
gương ?
- GV thông báo về ảnh
của vật tạo bởi gương
- GV y/c HS nhận xét
xem mặt gương có đặc
điểm gì ?
- GV y/c HS TL C1
- Từng nhóm HS thực hiện y/c của HS
- Lắêng nghe và ghi nhớ
- HS thảo luận chung để
đi đến kết luận : mặt gương phẳng và nhẵn bóng nên gọi là gương phẳng
- Từng nhóm HS thực hiện C1
I / Gương phẳng :
Quan sát
Hình của một vật qs
được trong gương gọi là ảnh của vật tạo bởi gương
C1 : Mặt kính cửa sổ , mặt
nước , mặt tường ốp gạch
Trang 14Hđ3 : Sơ bộ hình thành biểu tượng vêø sự phản xạ
ánh sáng
- Tổ chức cho từng nhóm
HS làm TN như H4.2 sgk
- GV đưa ra thông báo về
hiện tượng phản xạ ánh
sáng
- Từng nhóm HS thực hiện TN
- Lắng nghe và ghi nhớ
Hđ4 : Tìm quy luật về sự đổi hướng của tia sáng
khi gặp gương phẳng
- GV tổ chức cho các
nhóm làm TN như C2 sgk
- GV cho HS đọc thông
tin sgk và dự đoán
- GV cho các nhóm HS
làm TN ktra dự đoán và
rút ra kết luận
- Từng nhóm HS làm TN , TL C2 , từ đó rút ra kết luận
- Từng HS đọc thông tin sgk và dự đoán xem góc phản xạ q hệ với góc tới ntn ?
- Từng nhóm HS thực hiện TN ktra và rút ra kết luận
Hđ5 : Phát biểu định luật
- GV thông báo : Người
ta đã làm TN với các môi
trường trong suốt và đồng
tính khác cũng đưa ra
được kết luận như trong
không khí Do đó kết
luận trên trên có thể coi
là định luật
- GV thông báo quy ước
về cách vẽ gương và các
- Từng HS tổng hợp 2 kết luận vừa rút ra được để phát biểu định luật phản xạ ánh sáng
- Lắng nghe và ghi nhớ
men
II / Định luật phản xạ ánh sáng
TN :
Hiện tượng tia sáng sau
khi tới gương phẳng bị hắt lại theo 1 hướng xác định gọi là sự phản xạ ánh sáng , tia sáng bị hắt lại gọi là tia phản xạ (SI : Tia tới , IR : Tia
phản xạ)
1 Tia phản xạ nằm trong mặt phẳng nào ?
C2 : Trong mặt phẳng tờ
giấy chứa tia tới I : điểm tới
.IN : pháp tuyến
K luận : (tia tới)
(pháp tuyến tại điểm tới).
2 Phương của tia phản xạ quan hệ thế nào với phương của tia tới ?
SINA = i ( góc tới)
ANIR = i’ (góc phản xạ)
K luận : (bằng)
3 Định luật phản xạ ánh sáng :
- Tia phản xạ nằm trong mặt
phẳng chứa tia tới và đường pháp tuyến của gương ở điểm tới
- Góc phản xạ bằng góc tới