Học sinh: Đọc và nghiên cứu kĩ nội dung bài học 2 .Phương pháp: Giảng giãi , thảo luận nhóm, vấn đáp III.. Bài mới: Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh Ghi bảng Hoạt động 1: Học sinh
Trang 1Bài 9,Tiết 1 1 XÂY DỰNG GIA ĐÌNH VĂN HOÁ(T2)
a Giáo viên: SGV , SGK GDC D 7 , phiếu học tập
b Học sinh: Đọc và nghiên cứu kĩ nội dung bài học
2 Phương pháp: Giảng giãi , thảo luận nhóm, vấn đáp
III Hoạt động dạy học:
1 Ổn định lớp:
2 Bài cũ:
3 Bài mới:
Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh Ghi bảng
Hoạt động 1: Học sinh thảo
luận về ý nghĩa của việc xây
dựng gia đình văn hoá
Chia lớp thành 6 nhóm ( phát
phiếu học tập cho các nhóm)
N1: ? Xây dựng gia đình văn
hoá có ý nghĩa như thế nào
đối với mỗi người và xã hội
- Thảo luận theo nhóm
- N1: Gia đình văn hoá thực sự là cái nôi nuôi dưỡng tâm hồn con người Xây dựng gia đình văn hoá là góp phầnxây dựng xã hội văn minh, tiến bộ
-N2: Sống giản dị không ham những thú vui thiếu lành mạnh, không sa vàocác tệ nạn xã hội
-N3: Học sinh góp phần xây dựng gia đình văn hoá bằng cách chăm ngoan học giỏi, kính trọng giúp đỡ ông bà cha
mẹ, thương yêu anh chị
em, không làm điều gì tổn hại đến danh dự gia
Trang 2
N4: ? Trong gia đình mỗi
người đều có một thói quen
và sở thích khác nhau Làm
thế nào để có được sự hoà
thuận đó
N5: ? Con cái có thể tham
gia xây dựng gia đình văn
hoá không
N6: ? Vì sao con cái hư hỏng
là nỗi bất hạnh lớn của mỗi
gia đình
Hoạt động 2: Hướng dẫn
học sinh làm việc cá nhân
nhằm phát triển thái độ đối
với việc thực hiện kế hoạch
hoá gia đình và vai trò của
những quan niệm sai lầm như
thích có nhiều con, coi trọng
con trai hơn con gái
dựng gia đình văn hoá
3 ý nghĩa của gia đình
-N6: ảnh hưởng vật chất lẫn tinh thần của gia đình
- Làm bài tập d vào phiếu học tập , trả lời, lớp lắng nghe bổ sung
- Lắng nghe, ghi nhớ
HS: (TB) Đọc nội dung bài học
Lắng nghe, ghi bài
II Nội dung bài học
1 Gia đình văn hoá là
gia đình hạnh phúc tiến bộ, thực hiện kế hoạch hoá gia đình, đoàn kết với hàng xómláng giềng
2 Để xây dựng gia đình văn hoá mỗi
người cần thực hiện tốt bổn phận trách nhiệm của mình
3 Gia đình thực sự là
tổ ấm, nuôi dưỡng giáo dục mỗi người
4 Học sinh góp phần xây dựng gia đình văn hoá bằng cách chăm ngoan, học giỏi
Trang 3Hoạt động 4: Hướng dẫn
học sinh làm bài tập
? Những câu tục ngữ sau chỉ
mối quan hệ nào
Anh em như thể chân tay
GV: Kết luận , gọi 1 học sinh
đọc lại toàn bộ nội dung bài
học
HS: Suy nghĩ trả lời cá nhân
Tình anh emTình chị emCha mẹChồng vợ
Bà con họ hàng
4.Củng cố
GV: Cho HS chơi trò chơi sắm vai
HS: Chia làm 2 nhóm
Nội dung: Cách ứng xử giữa 2 chị em
Cách ứng xử giữa con cái với bố mẹ
Các nhóm lần lượt sắm vai
GV: Nhận xét,kết luận toàn bài
5.Hướng dẫn học bài ở nhà:
Yêu cầu học sinh học bài và làm tiếp các bài tập còn lại
Yêu cầu học sinh thực hiện kế hoạch xây dựng gia đình văn hoá
Chuẩn bị bài mới: Giữ gìn và phát huy truyền thống tốt đẹp của gia đình dòng họ
Trang 4Bài 10 ,Tiết 12: GIỮ GÌN VÀ PHÁT HUY TRUYỀN THỐNG TỐT ĐẸP
CỦA GIA ĐÌNH DÒNG HỌ (T1) Ngày soạn: / / 2012
b Học sinh: Đọc và nghiên cứu kĩ bài học
2 Phương pháp: Phương pháp nêu và giãi quyết vấn đề, thảo luận nhóm, vấn đáp
III Hoạt động dạy học
học sinh phân tích truyện
GV: Yêu cầu học sinh đọc
truyện
GV: Hướng dẫn hs thảo luận
nhóm theo nội dung câu hỏi:
N1: ? Sự lao động cần cù và
quyết tâm vượt khó của mọi
người trong gia đình ở truyện
đọc trên thể hiện qua những
- Thảo luận theo nhóm
-2 bàn tay cha và anh dày lên chai sạnKhông rời trận địa
-Qủa đồi thành trang trại kiểu mẫu.có 100 hec ta đất
Đức tính giữ gìn và phát huy truyền thống tốt đẹp của gia đình dòng họ
Trang 5được giữ gìn và phát huy
Muốn giữ gìn và phát huy
những truyền thống đó ta phải
hiểu về truyền thống đó
HS: Liên hệ thực tế phát biểu ý kiến
HS: ( Khá, giỏi) Trả lời câu hỏi
HS: Lắng nghe , ghi nhớ
Ví dụ: truyền thống học
giỏi, làm ăn kinh tế giỏi, gia đình văn hoá, nghề đan mây tre , đúc đồng , nghề thuốc
- Tiếp thu cái mới , gạt
bỏ truyền thống lạc hậu, bảo thủ , không còn phù hợp
4 Củng cố
Cho HS kể về các truyền thống của quê hương mình
? Em có cảm xúc gì khi nghe các truyền thống đó
Trang 6Bài 10 ,Tiết 13: GIỮ GÌN VÀ PHÁT HUY TRUYỀN THỐNG TỐT ĐẸP
CỦA GIA ĐÌNH DÒNG HỌ (T2)
Ngày soạn: / / 2012 Ngày giảng: / / 2012
I Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức:
- HS hiểu thế nào là giữ gìn và phát huy truyền thống tốt đẹp của gia đình dòng họ
và ý nghĩa của nó, hiểu bổn phận và trách nhiệm của mỗi người trong việc giữ gìn
và phát huy truyền thống tốt đẹp của gia đình dòng họ
2 Kĩ năng:
- Phân biệt hành vi đúng sai đối với gia đình , dòng họ
- Tự đánh giá và thực hiện tốt bổn phận của bản thân để giữ gìn và phát huy truyền thống tốt đẹp của gia đình , dòng họ
3 Thái độ:
- HS có thái độ trân trọng , tự hào về truyền thống gia đình , dòng họ
Biết ơn thế hệ đi trước
b Học sinh: Đọc và nghiên cứu kĩ bài học
2 Phương pháp: Phương pháp nêu và giãi quyết vấn đề, thảo luận nhóm, vấn đáp
III Hoạt động dạy học
Yêu cầu HS trảo luận trả lời
câu hỏi dưới dạng trình bày
N2,5: Vì sao phải giữ gìn và
HS thảo luận trả lời
-Là bảo vệ,tiếp nối phát triển làm rạng rỡ thêm truyền thống
-Chúng ta có thêm
I Truyện đọc
II Nội dung bài học:
a Truyền thống tốt đẹp gồm các nội dung: Học tập , lao động, nghề nghiệp, đạo đức, văn hóa
Giữ gìn và phát huy truyền thống tốt đẹp của gia đình dòng họ là bảo vệ,tiếp nối phát triển làm rạng rỡ thêm truyền thống
b Ý nghĩa : chúng ta cóthêm kinh nghiệm,sức mạnh,làm phong phú thêm truyền thống,bản
Trang 7phát huy truyền thống của gia
N4,6: Mỗi người phải có
trách nhiệm như thế nào đối
với việc giữ gìn và phát huy
Gọi 1 học sinh đọc lại toàn bộ nội dung bài học
HS (Yếu) đọc và tóm tắt nội dung
GV: Kết luận toàn bài trên BĐTD
Trang 85 Dặn dò
- Yêu cầu học sinh học bài và làm các bài tập trong sách giáo khoa
- Chuẩn bị bài 11
Trang 9Bài 11,Tiết 14 TỰ TIN
- HS biết những biểu hiện của tính tự tin ở bản thân và những người xung quanh
- Biết thể hiện tính tự tin trong học tập, rèn luyện và trong công việc cụ thể của bảnthân
3 Thái độ:
- Tự tin vào bản thân , có ý thức vươn lên trong cuộc sống
- Kính trọng những người có tính tự tin, ghét thói a dua , ba phải
II Chuẩn bị:
1 Đồ dùng dạy học:
a Giáo viên: SGV, SGK GDCD 7 Ca dao , tục ngữ nói về tự tin ,Phiếu học tập
b Học sinh: Đọc và nghiên cứu kĩ nội dung bài học
2 Phương pháp : Giảng giãi thuyết trình, vấn đáp, thảo luận nhóm
III Hoạt động dạy học:
đi du học nước ngoài
? Hãy tìm những biểu hiện
HS: (Yếu) Tin tưởngvào khả năng của mình, chủ động trong học tập , ham học
-Bạn Hà được đi học nước ngoài là do: là học sinh giỏi toàn diện ,nói tiếng anh thành thạo-Biểu hiện tự tin ở bạn Hà: Tin tưởng vào khả năng của mình, chủ độngtrong học tập , ham học
Trang 10nên đã không hoàn thành
năng nhận biết những biểu
hiện của tính tự tin trong
cuộc sống
GV: chia lớp thành các nhóm
nhỏ và yêu cầu mỗi nhóm
N1:? Tự tin khác với tự cao tự
đại ở chỗ nào
N2: ? Tự tin khác với a dua,
ba phải như thế nào
N3:? Người tự tin chỉ một
mình quyết định công việc,
không cần nghe ai có đúng
không?Vì sao?
N4: ?Trong hoàn cảnh nào
con người cần có tính tự tin?
Các nhóm lần lượt trả lời
Cả lớp lắng nghe ,
bổ sung ý kiến
HS: Đọc , nhớ
HS: Làm bài tập b sgk, trả lời, lớp bổ sung
II Nội dung bài học:
a Tự tin là tin tưởng
vào khả năng của bản thân, chủ động trong mọiviệc dám nghĩ dám làm,
tự quyết định và hành động một cách chắc chắn, không hoang mangdao động
b Tự tin giúp con người
có thêm sức mạnh, nghị lực và sự sáng tạo, làm nên sự nghiệp lớn Nếu không tự tin con người
sẽ trở nên yếu đuối bé nhỏ
c Chúng ta hãy rèn luyện tính tự tin bằng cách chủ động, tự giác học tập và tham gia các hoạt động của tập thể Cần khắc phục tính rụt
rè, tự ti, ba phải
Tự cao, tự đại, ba phải, rụt rè là những biểu hiện lệch lạc , tiêu cực, cần phê phán khắc phụcTrong hoàn cảnh trở ngạicon người cần tự tin dámnghĩ dám làm
Để tự tin con người cần kiên trì, tích cực chủ động học tập, không ngừng vươn lên nâng cao nhận thức
III Bài tập:
Bài b, Đáp án đúng: 1, 3,4,5, 6, 8
Trang 11- Gọi 1 hs nhắc lại nội dung bài học
- HS: (Yếu) nhắc nội dung bài học
Trang 12Tiết 15: ÔN TẬP HỌC KÌ 1
Ngày soạn: / / 2012 Ngày giảng: / / 2012
I.
Mục tiêu bài học:
- Giúp HS hệ thống lại và nắm chắc những kiến thức, kĩ năng đã được học từ bài
1 đến bài 11 thấy được mối quan hệ về nội dung trong chương trình
- Giúp HS giải quyết một số vướng mắc và một số bài tập khó trong chương trình GDCD lớp 7 kì I
- Các em tự ôn và làm đề cương đầy đủ, có chất lượng , đúng trọng tâm
II Chuẩn bị :
1 Đồ dùng dạy học:
a Giáo viên: SGK , SGV GDCD 7, Bài tập , tình huống , bảng phụ
b Học sinh: Chuẩn bị những ý kiến vướng mắc trong nội dung chương trình một số bài tập khó, chưa làm được
2 Phương pháp dạy học: Thảo luận ,vấn đáp,
III Hoạt động dạy học :
GV : yêu cầu học sinh
gấp sách vở lại , nêu câu
I Lý thuyết:
1.Các bài học đã được họcBài 1: Sống giản dị
Bài 2: Trung thựcBài 3: Tự trọng Bài 5: Yêu thương con người
Bài 6 : Tôn sư trọng đạoBài 7: Đoàn kết tương trợ Bài 8: Khoan dung
Bài 9: Xây dựng gia đình văn hóa
Bài 10: Giữ gìn và phát huyBài 11: Tự tin
2.Các nội dung cần nắm trong từng bài:
Định nghĩa, khái niệm
ý nghĩaPhương pháp rèn luyện
Trang 13Nội dung, cách thức:
Từng thành viên trong
nhóm lần lượt trình bày
nội dung bài học
Nêu ý kiến thắc mắc của
mình, thư ký ghi chép
GV : nhận xét ý thức,
thái độ của HS trong giờ
ôn tập theo từng nhóm
Yêu cầu: HS tìm mối
liên hệ về nội dung của
Mối quan hệ về nội dung giữa các bài
II: Bài tập:
Bài tập trắc nghiệm:Tình huống:
4 Dặn dò về nhà :
Học thuộc nội dung ở đề cương
Chuẩn bị tiết sau kiểm tra học kì I
Trang 14Tiết 16 : KIỂM TRA HỌC KÌ I
Ngày soạn: / / 2012 Ngày kiểm tra: / / 2012
1 Giáo viên: Phiếu kiểm tra
2 Học sinh: Giấy , bút , kiến thức
III: Tiến trình kiểm tra:
1 Ổn định lớp, thu tài liệu
tự tin củng là người hành động cương quyết , dám nghĩ ,dám làm.(1đ)
- Chúng ta hãy rèn luyện tính tự tin bằng cách chủ động, tự giác học tập và thamgia các hoạt động tập thể, qua đó tín tự tin của chúng ta được củng cố và nâng cao.Cần khắc phục tính tự ti, rụt rè , ba phải (1đ)
- HS liên hệ thực tế trả lời (1đ)
Câu 2 (3 Điểm)
Vì sao nói học sinh có thể góp phần xây dựng gia đình văn hóa ?
Hãy nêu những tiêu chí cụ thể về việc xây dựng gia đình văn hóa
Trả lời :
- HS có thể góp phần xây dựng gia đình văn hóa vì: Nếu bản thân chăm ngoan học giỏi, làm tốt bổn phận với gia đình, không dua đòi ăn chơi, không làm điều gì tổn hại đến danh dự gia đình thì cha mẹ vui lòng gia đình hòa thuận, hạnh phúc (1,5đ)
- Tiêu chí: Thực hiện sinh đẻ có kế hoạch (0,25đ)
Nuôi con khoa học, con cái ngoan ngoãn học giỏi(0,25đ)
Lao động xây dựng kinh tế gia đình(0,25đ)
Bảo vệ môi trường(0,25đ)
Thực hiện nghĩa vụ quân sự(0,25đ)
Hoạt động từ thiện, tránh tệ nạn xã hội(0,25đ)
Câu 3: (4 Điểm )
Trang 15Tình huống: Trên đường đi học về, Nam và Hùng gặp cô Lan Nam định mở mũchào cô thì Hùng bảo: Cô Lan có dạy lớp mình đâu mà bạn phải chào.Nói rồi haibạn dắt tay nhau đi tiếp về nhà.
Theo em trong tình huống trên Nam và Hùng hành động như vậy có đúng không?
Vì sao?
Nếu là em, em sẽ hành động như thế nào trông tình huống đó
Trả lời:
- Hành động của Nam và Hùng là sai ( 0,5đ) vì không tôn trọng thầy cô giáo
( 0,5đ) Là học sinh phải tôn trọng tất cả những người làm thầy cô giáo (0,5đ)
- Nêu cách giãi quyết của bản thân (2,5đ)
và sửa chữa lỗi lầm (1đ)
- Ý nghĩa: Khoan dung là 1 đức tính quý báu của con người Người có lòng khoan dung luôn được mọi người yêu mến, tin cậy và có nhiều bạn tốt.Nhờ có lòng khoandung, cuộc sống và quan hệ giữa mọi người với nhau trở nên lành mạnh, thân ái,
dễ chịu (1đ)
- Biểu hiện: Tha thứ cho bạn khi bạn vô ý vây mực vào áo mình
Chia sẽ, thông cảm vui buồn với bạn (1đ)
- Liên hệ với bản thân để nói về lòng tự hào của mình về gia đình dòng họ (1,5đ)
Trang 16V : Nhận xét:
- Ưu điểm: Đa số học sinh nắm được bài, biết vận dụng kiến thức đã học để giải
quyết bài tập trong đề kiểm tra
- Nhược điểm: Khả năng diễn đạt của một số em còn yếu nên việc giải thích ý
kiến chưa thấu đáo Một số bạn viết sai lỗi chính tả nhiều , viết hoa tùy tiện Có bạn đọc chưa kỉ đề nên dẫn đến kết quả còn thấp
- Biện pháp khắc phục: Quan tâm, giúp đỡ những em còn yếu bằng cách thường
xuyên kiểm tra bài cũ, các tiết học trên lớp phải chú ý nhiều hơn, thường xuyên gọi các em trả lời và làm bài tập tại lớp, để các em nắm và khắc sâu thêm kiến thứcbài học
Trang 17Tiết 17: THỰC HÀNH, NGOẠI KHÓA CÁCVẤN ĐỀ CỦA ĐỊA
PHƯƠNG VÀ CÁC NỘI DUNG ĐÃ HỌC (T1)
II Chuẩn bị:
- Luật an toàn giao thông
- Tài liệu liên quan đến tình hình giao thông ở địa phương
- Các đồ dùng cần thiết cho tiểu phẩm của từng nhóm
III Hoạt động dạy học:
học sinh báo cáo tình
hình giao thông ở địa
phương
GV: Cho hs lần lượt lên
báo cáo (4-5 em)
GV: Kết luận khen ngợi
khiển giao thông
? Khi hiệu lệnh của người
điều khiển giao thông khác
với tín hiệu đèn , thì người
tham gia giao thông phải
tuân theo hiệu lệnh nào
HS: Lên báo cáo tình hình giao thông ở địa phương
Cả lớp cùng góp ý bổ sung
HS: (TB) trả lời câu hỏi
HS: (Khá) trả lời
HS: (giỏi) trả lờiLớp lắng nghe , bổ sung ý kiến
I.Hệ thống báo hiệu giao thông
1 Hiệu lệnh của người điều khiển giao thông
- Người điều khiển giao thông là chiến sĩ cảnh sát giao thông
-Chiến sĩ cảnh sát giao thông dùng còi , tay , gậy chỉ đường để điều khiển giao thông
- Người tham gia giao thông tuân theo hiệu lệnh của người điều khiển giao thông
2 Tín hiệu đèn giao thông
- Đèn đỏ: Các phương tiện tham gia giao thông dừng lại dưới vạch cấm, không được đi
-Đèn vàng: Các phương tiện thâm gia giap thông đi
Trang 18GV: Chốt ý ghi bảng
GV: Treo bảng tính hiệu
đèn giao thông, gọi 1 học
sinh giới thiệu về tính hiệu
loại biển báo
? Có những loại biển báo
nào
GV: Kết luận , kết thúc dặn
dò tiết 2
HS: Lắng nghe ghi nhớ
HS: Quan sát, trả lời
HS: Lắng nghe , ghi bài
Quan sát các biển báoHS: Suy nghĩ phát biể
ý kiến
chậm , và chuẩn bị dừng dưới vạch cấm, nếu đi quá vạch thì cho phep đi
-Đèn xanh: Được đi
3 Biển báo:
- Biển báo cấm: Hình tròn,nền màu trắng, viền đỏ , hình vẽ màu đen
- Biển báo nguy hiểm: Hình tam giác, nền vàng , hình vẽ màu đen
- Biển báo hiệu lệnh: Hình tròn, nền xanh lam, hình vẽmàu trắng
- Biển chỉ dẫn: Hình chữ nhật, hình vuông , nền xanh
3 Củng cố
? Biển báo cấm là biển như thế nào
? Biển báo nguy hiểm là biển như thế nào
? Biển báo hiệu lệnh là biển như thế nào
? Biển báo chỉ dẫn là biển như thế nào
HS:(Yếu, TB) Trả lời, lớp bổ sung
GV: Kết luận chung
5 Dặn dò về nhà:
- Tìm hiểu thêm một số biển báo
- Chuẩn bị tiết sau
Trang 19Tiết 18: THỰC HÀNH NGOẠI KHOÁ CÁC VẤN ĐỀ CỦA ĐỊA PHƯƠNG
VÀ CÁC NỘI DUNG ĐÃ HỌC (T2) Ngày soạn: / / 2012
- Ủng hộ và nghiêm chỉnh chấp hành luật Biết vân động nhắc nhở người kháccùng thực hiện tốt an toàn giao thông
II Chuẩn bị:
1 Đồ dùng dạy học:
a Giáo viên: Tranh ảnh tai nạn giao thông Bảng phụ
b Học sinh: Sưu tầm một số câu chuyện về ATGT
2 Phương pháp :Thảo luận nhóm , đàm thoại
III.Hoạt động dạy học:
1 Ổn định lớp:
2 Bài cũ: Kiểm tra kết hợp trong giờ học
3 Giới thiệu bài mới:
Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh Ghi bảng
? Xe đạp đi sai đường tông
vào xe máy.Theo em người
lái xe máy có chịu trách
nhiệm bồi thường không?Vì
HS: Phát biểu ý kiến,lớp tranh luận
HS: Lắng nghe
HS: Đọc nội dung bài học(BP)
Trang 20bài học.
Hoạt động 3: Luyện tập
Gv đưa ra những bài tập sau:
1,Em sẽ xử lí như thế nào
khi thấy một số bạn tháo
đinh vít trên đường sắt?
2,Người chăn trâu để cho
trâu đi giữa lòng đường
3,Anh lái tắc xi lờ đi khi gặp
người bị tai nạn
Gv cho học sinh thảo luận
nhóm để làm BT
HS: Thảo luận nhóm, cử nhóm trưởng trả lời
Cả lớp trao đổi thảo luận
4 Dặn dò
Chuẩn bị bài 12: Sống và làm việc có kế hoạch
Bài 4, Tiết 4: ĐẠO ĐỨC VÀ KỈ LUẬT
Ngày soạn: / /
2012