* Năng lực riêng: Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học, năng lực thực hành hóa học, năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống.. IIc[r]
Trang 1Ngày soạn: 14/9/2019
Ngày giảng: 17/9/2019
Tiết: 7
I Mục tiêu:
1.Kiến Thức: HS biết:
- Tính chất , ứng dụng , cách nhận biết axit HCl , H2SO4 loãng và đặc ( Tác dụng với kim loại , tính háo nước )
- Phương pháp sản xuất H2SO4 trong công nghiệp
2 Kĩ năng:
-Dự đoán , kiểm tra và kết luận được về tính chất hoá học của H2SO4 đặc tác dụng vơi kim loại
- Viết được phương trình hoá học chứng minh được tính chât của H2SO4 đặc
- Nhận biết được gốc sunfat
- Tính được nồng độ hoặc khối lượng dd axit trong phản ứng
* Kĩ năng sống:
+ Tìm kiếm xử lí thông tin, phân tích so sánh
+ Phản hồi/ lắng nghe tích cực, giao tiếp trình bày suy nghĩ ý tưởng
+ Tự tin quản lí thời gian
3 Tư duy
- Rèn khả năng quan sát, diễn đạt chính xác, rõ ràng ý tưởng của bản thân và hiểu được ý tưởng của người khác
- Rèn khả năng tư duy linh hoạt, độc lập và sáng tạo
- Rèn khả năng khái quát hóa, trừu tượng
4 Thái độ:
- Cẩn thận trong khi tiếp xúc với axit
- Có ý thức tự học, hứng thú và tự tin trong học tập
- Có ý thức hợp tác, trân trọng thành quả lao động của mình và của người khác
- Nhận biết được tầm quan trọng, vai trò của bộ môn Hóa học trong cuộc sống và yêu thích môn Hóa Biết được tác hại của mưa axit đối với sinh vật và con người
- Giáo dục đạo đức: Quá trình sản xuất axit H2SO4 sinh ra chất khí gây ô nhiễm môi trường từ đó nhận thấy trách nhiệm của bản thân, biết hợp tác với các tổ chức,
cá nhân trong việc BVMT
5 Phát triển năng lực:
* Năng lực chung: Năng lực giao tiếp, năng lực tự học, năng lực hợp tác
* Năng lực riêng: Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học, năng lực thực hành hóa học, năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống
II.Chuẩn bị
Trang 21.Giáo viên: dd H2SO4 loãng, H2SO4 đặc, Cu, đường kính, dd Na2SO4, dd BaCl2, ống nghiệm, đũa thuỷ tinh, phễu, giấy lọc, tranh ảnh về ứng dụng, những công đoạn sản xuất axit sunfuric
2.Học sinh:
- Đọc trước bài ở nhà
III Phương pháp và kĩ thuật dạy học:
1 Phương pháp
- TN trực quan PP làm việc nhóm PP đàm thoại
2 Kĩ thuật dạy học:
- Chia nhóm; giao nhiệm vụ; đặt và trả lời câu hỏi Kĩ thuật khăn trải bàn
IV Tiến trình bài giảng:
1 ổn định lớp: (1”)
2 Kiểm tra bài cũ:(5”)
HS 1: bài tập 6
HS 2: Nêu t/c chung của HCl và H2SO4 loãng, PTHH minh hoạ
HS 3: ứng dụng của HCl và H2SO4
Bài 6:
Số mol khí:
3,36 22,4 = 0,15 mol
a) PTHH:
2HCl(dd) + Fe (r) → FeCl2 (dd) + H2 ↑
2 mol 1 mol 1 mol
0,3 mol 0,15 mol 0,15 mol
b) Khối lượng mạt sắt tham gia PƯ: mFe = 0,15 x 56 = 8,4 gam
c) Nồng độ mol của dd HCl: CM =
0,3
0,05 = 6 (M)
3 Vào bài mới:
* GV giới thiệu bài : Chúng ta đã biết HCl và H2SO4 loãng mang t/c của 1 axit điển hình Vậy H2SO4 đặccó giống như vậy nữa không?
Hoạt động của giáo viên-HS Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1 : Ứng dụng vµ Sản xuất axit sunfuric
- Mục tiêu: Học sinh nắm được ứng dụng và sản xuất axit sunfuric đặc
- Phương pháp dạy học: Làm việc nhóm Phương pháp phát hiện và
giải quyết vấn đề
- Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi Kĩ thuật khăn trải bàn.
- Thời gian: 10 phút
- GV sử dụng kĩ thuật khăn trải bàn
Yêu cầu HS làm việc nhóm Nêu các
III Ứng dụng
SGK
Trang 3ứng dụng của axit H2SO4 ?
- HS thực hiện yêu cầu Sau khoảng
thời gian 5 phút Đại diện 1 nhóm báo
cáo Các nhóm khac bổ sung
- Gv chốt ý
- GV thuyết trình Sản xuất axit
sunfuric
Nguyên liệu: Lưu huỳnh hoặc pyrit sắt
(FeS2), chất khí, nước
- Các công đoạn chính
- Sản xuất SO2:
Hoặc: 4FeS2(r) + 11O2 ⃗t o 2Fe2O3(r)
+ 8SO2(k)
- Sản suất SO3:
SO2(k) + O2(k) ⃗t o , V2O5 SO3(k)
- Sản xuất H2SO4
SO3(k) + H2O(l) → H2SO4(dd)
Tích hợp GD ứng phó với BĐKH :
Trong quá trình sản xuất H 2 SO 4 ,
SO 2 sinh ra từ phản ứng đốt cháy
quặng pirit sắt không được thu hồi
hết sẽ gây ô nhiễm môi trường , gây
mưa axit một trong những nguyên
nhân gây phá hủy môi trường sống
IV Sản xuất axit sunfuric
a Nguyên liệu: Lưu huỳnh hoặc pyrit sắt (FeS2), chất khí, nước
b Các công đoạn chính
- Sản xuất SO2:
Hoặc: 4FeS2(r) + 11O2 ⃗t o
2Fe2O3(r) + 8SO2(k)
- Sản suất SO3:
SO2(k) + O2(k) ⃗t o , V2O5 SO3(k)
- Sản xuất H2SO4
SO3(k) + H2O(l) → H2SO4(dd)
Hoạt động 2: Nhận biết H 2 SO 4 và muối sunfat
- Mục tiêu: Học sinh biết cách nhận biết axit sunfuric và muối sunfat
- Phương pháp dạy học: Làm việc nhóm Phương pháp phát hiện và
giải quyết vấn đề
- Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật chia nhóm; giao nhiệm vụ.
- Thời gian: 10 phút
- Hướng dẫn các nhóm HS làm thí
nghiệm:
ÔN1: ddH2SO4
ÔN1: dd Na2SO4
IV Nhận biết axit sunfuric và muối sunfat
+2HCl(dd)
Trang 4Cho vào mỗi ống dd BaCl2 → quan
sát hiện tượng? Viết PTPƯ?
-HS làm thí nghiệm theo nhóm
-Xuất hiện kết tủa trắng
- HS viết PTPƯ
- Thuốc thử để nhận biết gốc sunfat?
Dd BaCl 2 , (dd Ba(NO 3 ) 2 , dd Ba(OH) 2 )
2NaCl(dd)
4
Củng cố : (5’)
- Trình bày phương pháp hóa học để nhận biết các các lọ đựng các dung dịch không màu sau: K2SO4, KOH, KCl, H2SO4
- Hoàn thành các PTHH sau (Ghi ở bảng phụ)
a Fe + ? → ? + H2 c H2SO4 + ? → HCl + ?
b KOH + ? → H3PO4 + ? d FeS + ? → ? + SO2
e Fe(OH)3 +? → FeCl3 + ? g CuO + ? → ? + H2O
f Al + ? → Al2(SO4)3 + ? h Cu + ? → CuSO4+ ?
5 Dặn dò:(2”)
Y/c làm các BT: 2,3,4,5
* GV hướng dẫn cách làm BT 4:
a) Quan tâm so sánh thời gian PƯ xong ở những PƯ có cùng nồng độ axit, cùng dạng của sắt mà nhiệt độ khác nhau
b) Quan tâm so sánh thời gian PƯ xong ở những PƯ có cùng nồng độ axit, cùng nhiệt độ mà dạng của sắt lại khác nhau
c) Quan tâm so sánh thời gian PƯ xong ở những PƯ có cùng dạng của sắt, cùng nhiệt độ mà nồng độ axit khác nhau
V- Rút kinh nghiệm:
………
Trang 5Ngày giảng: 19/9/2019
Tiết: 8
LUYỆN TẬP TÍNH CHẤT HOÁ HỌC CỦA OXIT VÀ AXIT
I Mục tiêu :
1.Kiến thức:
- HS được củng cố những kiến thức về tính chất hoá học của oxit axit, oxit bazơ, mối quan hệ giữa oxit bazơ và oxit axit
- Những t/c hóa học của axit
- Dẫn ra những PTHH minh hoạ cho những t/c của các hợp chất trên bằng những chất cụ thể như: CaO; SO2 ; HCl; H2SO4
2 Kĩ năng:
- Vận dụng những KT về oxit, axit để làm các dạng bài tập hoá học
3 Tư duy
- Rèn khả năng quan sát, diễn đạt chính xác, rõ ràng ý tưởng của bản thân và hiểu được ý tưởng của người khác
- Rèn khả năng tư duy linh hoạt, độc lập và sáng tạo
- Rèn khả năng khái quát hóa, trừu tượng
4 Thái độ:
- Có ý thức tự học, hứng thú và tự tin trong học tập
- Có ý thức hợp tác, trân trọng thành quả lao động của mình và của người khác
5 Phát triển năng lực:
* Năng lực chung: Năng lực giao tiếp, năng lực tự học, năng lực hợp tác
* Năng lực riêng: Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học, năng lực thực hành hóa học, năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống
II Chuẩn bị:
1.Giáo viên: Bảng phụ ghi:
+ Sơ đồ tính chất hoá học của oxit axit, oxit bazơ
+ Sơ đồ tính chất hoá học của axit
- Phiếu học tập
2.Học sinh:
- Chuẩn bị bảng nhóm, ôn luyện các KT các bài đầu năm
III Phương pháp và kĩ thuật dạy học:
1 Phương pháp dạy học:
- PP vấn đáp gợi mở
- Thảo luận nhóm
2 Kĩ thuật dạy học:
- Đặt và trả lời câu hỏi
Trang 6- Chia nhóm ; giao nhiệm vụ.
IV Tiến trình bài luyện tập:
1 ổn định lớp:(1”)
2 Kiểm tra bài cũ:(7”)
HS 1: bài 3
HS 2: bài 5
Bài 3 (19):
a) Nhận biết dung dịch HCl và dd H2SO4 bằng dd BaCl2 ( hoặc Ba(NO3)2 ; Ba(OH)2
Kết tủa trắng b) Nhận biết cặp dd NaCl và dd Na2SO4 bằng BaCl2 ( hoặc Ba(NO3)2 ; Ba(OH)2
NaCl(dd) + BaCl2 (dd) → Không phản ứng, không hiện tượng
c) Nhận biết dd Na2SO4 và dd H2SO4 bằng quỳ tím hoặc KL mạnh: Al hoặc Zn
Bài 5 : TN chứng minh:
a) DD H2SO4 loãng có những t/c hoá học của axit:
+ Tác dụng Fe: ống nghịêm chứa Fe, nhỏ dd H2SO4 loãng vào, có bọt khí bay ra
+ Tác dụng CuO: ống nghiệm chứa CuO là chất bột màu đen, nhỏ dd H2SO4
vào, bột CuO màu đen tan ra, tạo thành dd mới màu xanh lam
+ Tác dụng KOH: ống nghiện chứa dd KOH, nhỏ dd H2SO4 vào, phản ứng trung hoà toả nhiệt, sờ ống nghiệm thấy nóng
( Hoặc: nhỏ phenolphtalein vào dd KOH cho dd màu hồng, nhỏ dd H2SO4 vào, màu hồng biến mất)
b) H2SO4 đặc có những t/c hoá học riêng:
+ Tác dụng Cu: 2 ống nghiệm chứa Cu, ống 1 nhỏ H2SO4 loãng, ống 2 nhỏ
H2SO4 đặc, cả 2 ống đều không có hiện tượng gì Đun nóng cả 2 ống, thấy ống 1 chất lỏng sôi lên mà dd không có gì thay đổi, ống 2 không sôi mà dần dần thấy có chất khí thoát ra, dd dần chuyển thành màu xanh lam
+ Tác dụng C12H22O11 : chứng minh tính háo nước của H2SO4đặc: cốc thuỷ tinh đựng đường, nhỏ H2SO4 đặc vào, đường cháy thành màu vàng, nâu và dần thành than đen, xốp lên và có bọt
4.3 Vào bài mới
Trang 7Hoạt động của GV-HS Nội dung ghi b¶ng
Hoạt động 1: Kiến thức cần nhớ
- Mục tiêu: Học sinh nắm được các kiến thức cơ bản về tính chất hóa học
của oxit và axit
- Phương pháp dạy học: Làm việc nhóm.
- Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật chia nhóm; giao nhiệm vụ.
- Thời gian: 10 phút
GV:
- Phát phiếu học tập ghi sơ đồ sau:
1/
2/
HS:
- Thảo luận nhóm để hoàn thiện sơ đồ
- Viết PTPƯ minh họa cho các sơ đồ
trên.
Nh©n xÐt, bæ xung, söa sai cho häc sinh
I Kiến thức cần nhớ
1 Tính chất hóa học của oxit
(1) CaO (r) + 2HCl (dd) → CaCl 2(dd) + H 2 O (l)
(4) CaO (r) + H 2 O (l) → Ca(OH) 2(dd)
(5) SO 2(k) + H 2 O (l) → H 2 SO 3(dd)
2 Tính chất hóa học của axit
(1) Fe(r) + H2SO4(dd,l) → FeSO4(dd) +
H2(k)
(2) H2SO4(dd) + CuO(r) → CuSO4(dd) +
H2O(l)
(3) H2SO4(dd)+2Na(OH)
(dd)→Na2SO4(dd)+ H2O(l)
* H2SO4 đặc có những tính chất hóa học riêng
- Tác dụng với nhiều kim loại không giải phóng H 2
2H2SO4(dd, đặc, nóng) + Cu(r) ⃗t o
CuSO4(dd) + SO2(k) + 2H2O(l)
- Tính háo nước, hút ẩm
C12H22O11 ⃗H2SO 4(D ) 11H2O
Hoạt động 2: Giải Bài tập
Axit
Đỏ
A + B
+ D
+ G
4)
+ QT 1)
+ ?
+ ? 2) (1)
Oxit axit
4 3
Oxit
abazơ
5)
+
2 O 6)
Trang 8- Mục tiêu: Học sinh nắm dược các kiến thức cơ bản để giải quyết các bài
tập
- Phương pháp dạy học: Làm việc nhóm Phát hiện và giải quyết vấn đề.
- Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật chia nhóm; giao nhiệm vụ Kĩ thuật trả lời câu
hỏi
- Thời gian: 25 phút
- Cho Hs làm bài tập 1 trang 21 SGK
GV gîi ý cho HS phải phân loại các oxit đã
cho, dựa vào tính chất hóa học để chọn chất
phản ứng
-Các nhóm thảo luận và làm
- Bài 2: Có 4 lọ không nhãn mỗi lọ chứa 1
dung dịch không màu là: HCl, H2SO4, NaCl,
Na2SO4 Hãy nhận biết dung dịch đưọng
trong mỗi lọ bằng phương pháp hóa học
→ Viết PTPƯ?
→ Nêu cách nhận biết?
-Các nhóm thảo luận
-Dùng quỳ tím nhận được 2 nhóm (I): HCl,
H 2 SO 4 ; (II): NaCl, Na 2 SO 4
- Dùng BaCl 2 để nhận biết mỗi chất trong
từng nhóm.
- Bài 3: Hòa tan 1,2g Mg bằng 50ml dung
dịch HCl 3M
a Viết PTPƯ?
b Tính thể tích khí thoát ra (đktc)
c Tính CM của dung dịch sau phản ứng
(Vdd thay đổi không đáng kể)
- Yêu cầu HS các nhóm nhắc lại các bước
giải bài toán tính theo PTHH Các công thức
phải sử dụng trong bài?
- HS trả lời
-Các công thức sẽ sö dụng:
II Bài tập
Bài 1 trang 21
a Với H 2 O
CaO(r) + H2O → Ca(OH)2(dd)
SO2(k) + H2O → H2SO3(dd)
Na2O(r) + H2O → NaOH(dd)
b Với HCl:
CaO(r)+HCl(dd→CaCl2(dd)+H2O
Na2O(r)
+2HCl(dd)→2NaCl(dd+H2O CuO(r+HCl(dd)→CuCl2(dd) +
H2O(l)
c Với NaOH
SO2(k)+2NaOH(dd→Na2SO3(dd)
+H2O(l)
CO2(k)+2NaOH(dd)→Na2CO3(dd)
+H2O(l)
Bài 3:
(mol)
nMg =
1,2
24 =0 ,05(mol )
Mg + 2HCl → MgCl2 + H2
0,05 0,15
→ nHCl dư nên tính toán theo
nMg
Trang 9n= m
M , V K=n.22 ,4
C M=n
V
- Theo bài ra và theo phương trình thì chất
nào còn dư sau phản ứng? và mọi tính toán
dựa vào chất nào?
- HS trả lời
b Theo ptpư:
n H
→ VH 2=0,05.22,4=1,12l
n MgCl
2 = nMg = 0,05mol
c Dung dịch sau phản ứng có MgCl2 và HCl dư
C M
MgCl 2
=n
V=
0 ,05
0 ,05=1 M
nHCldư= nHCl đầu– nHCl pư
= 0,05mol
C M
HCl=n
V=
0 ,05
0 ,05=1M
4 Củng cố: (1’)
GV lưu ý lại các tính chất hóa học của axit, oxit, cách giải bài toán dựa vào PTPƯ
5 Dặn dò:(1”)
- Y/c hoàn thành các BT chưa xong trong SGK
- Y/c làm thêm BT 5.3 ; 5.4 ; 5.7 ( SBT- tr 8 )
- Đọc các cách tiến hành thí nghiệm và kẻ bảng tường trình hóa học để tiết sau thực hành Các nhóm phân nhóm trưởng và thư kí báo cáo cô giáo
V- Rút kinh nghiệm: