1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giao an hoa 9 tuan 4

4 102 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 54,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- H2SO4 đặc có những tính chất hoá học riêng: Tính oxi hoá tác dụng vói những kim loại kém hoạt động, tính háo nước, dẫn ra được những PTHH cho những tính chất này.. 2.Dạy và học bài mới

Trang 1

Ngày soạn:06/09/2011

Ngày giảng:09/09/2011

TIẾT: 06 BÀI 4 :MỘT SỐ A XIT QUAN TRỌNG

I- MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1- Kiến thức:

Học sinh biết:

- Những tính chất của a xit Clohiđric HCl, axit sunfuric loãng H2SO4; Chúng có đầy đủ tính chất hoá học của axit Viết đúng các PTHH cho mỗi tính chất

- H2SO4 đặc có những tính chất hoá học riêng: Tính oxi hoá (tác dụng vói những kim loại kém hoạt động), tính háo nước, dẫn ra được những PTHH cho những tính chất này

- Những ứng dụng quan trọng của các a xit này trong sản xuất, trong đời sống

2- Kĩ năng:

- Sử dụng an toàn những a xit này trong quá trình tiến hành thí nghiệm

- Các nguyên liệu và công đoạn sản xuất H2SO4 trong công nghiệp, những PƯHH xảy

ra trong các công đoạn

- Vận dụng những tính chất của axit HCl, H2SO4 trong việc giải các bài tập định tính và định lượng

II- CHUẨN BỊ

1- Dụng cụ: ống nghiệm, đũa thuỷ tinh, đèn cồn…

2- Hoá chất: HCl, H2SO4 đặc, dd H2SO4 loãng, Cu, đường kính

III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Kiểm tra bài cũ:

- Nêu tính chất hoá học chung của axit? (Viết PTHH minh hoạ với Axit clohiđric)

- GV: Nhận xét ghi tính chất vào góc bảng

2.Dạy và học bài mới

Hoạt động 1: Nghiên cứu tính chất của Axit

clohiđric

GV: Đưa mẫu HCl cho HS quan sát

- Quan sát em nhận biết được tính chất vật lý

nào của HCl?

GV: Gọi HS khác bổ xung

GV: Trở lại phần kiểm tra bài cũ - Cho HS

thảo luận theo các câu hỏi:

- HCl là axit mạnh hay yếu?

- HCl có những tính chất hoá học nào? (Viết

PTHH minh hoạ)

HS: Thảo luận nhóm theo câu hỏi

- Đại diện nhóm trả lời

GV: Chốt kiến thức

- Gọi HS nêu tính chất hoá học của axit

A- AXIT CLOHIĐRIC (HCl)

1.Tính chất:

a, Tính chất vật lý:

(Sgk)

b, Tính chất hoá học:

Trang 2

Vậy HCl có những ứng dụng gì?

Hoạt động 2: Tìm hiểu ứng dụng của axit

HS: Nghiên cứu sgk

- Nêu ứng dụng của axit

Chúng ta nghiên cứu tiếp một axit nữa đó là

axit sunfuric

Hoạt động 3: Nghiên cứu tính chất vật lý

của axit sunfuric

GV: - Đưa mẫu H2SO4 đặc

HS: Quan sát mẫu Nêu t/c vật lý

GV: Bổ sung tính chất vật lý

GV :Thực hiện pha dd H2SO4 bầng cách rót

từ từ H2SO4 vào nước

HS quan sát nêu cách pha loãng dd

axit sun furic

GV: khẳng định lại cách pha

Vậy axit sunfuric có tính chất hoá học như

thế nào? Ta

Hoạt động 4: Nghiên cứu tính chất hoá học

của axit sunfuric

GV nêu câu hỏi: Chứng minh rằng axit

sunfuric loãng có đầy đủ tính chất hoá học

chung của một axit? (Viết PTHH minh hoạ)

a) Làm đổi màu chất chỉ thị:

Làm quỳ tím hoá đỏ

b) Tác dụng với kim loại tạo muối clorua và giải phóng H2

VD:

2HCl + Zn → ZnCl2 + H2 ↑ c)Tác dụng với bazơ tạo muối clorua và nước

VD:

HCl + NaOH → NaCl + H2O d) Tác dụng với oxit bazơ tạo muối clorua

và nước

VD:

2HCl + CuO → CuCl2 + H2O e) Tác dụng với muối

VD:

HCl + AgNO3 → AgCl↓ + HNO3

2.Ứng dụng:

(Sgk)

B-AXIT SUNFURIC.

I- Tính chất vật lý:

1) Tính chất vật lý: Chất lỏng sánh, không

màu, nặng gần gấp 2 lần nước, không bay hơi, tan trong nước toả nhiều nhiệt

b) Cách pha axit sunfuric đặc:

(Sgk)

II- Tính chất hoá học:

1- Axit sunfuric loãng có tính chất hoá học chung của một axit?

(Sgk)

Trang 3

HS: Thảo luận nhóm trả lời

a) Làm đổi màu chất chỉ thị: Làm quỳ tím

hoá đỏ

b) Tác dụng với kim loại tạo muối sunfat

và giải phóng H2

H2SO4 + Zn → Zn SO4 + H2 ↑

c) Tác dụng với bazơ tạo muối sunfat và

nước

H2SO4 + 2 NaOH → Na2 SO4 + H2O

d) Tác dụng với oxit bazơ tạo muối sunfat

và nước

H2SO4 + CuO → Cu SO4 + H2O

e) Tác dụng với muối tạo muối sunfat và

axit mới

H2SO4+ BaCl2 → Ba SO4 ↓ +2 HCl

GV: Chữa sai sót và chốt kiến thức

Tìm hiểu tính chất hoá học của H2SO4 đặc

GV: Thông báo:- Axit sunfuric đặc nguội tác

dụng với hầu hết các kim loại hoạt động (trừ

Fe và Al) tạo muốivà không giải phóng H2

-Axit sunfuric đặc nóng ntn?

- Axit sunfuric đặc nóng tác dụng với hầu hết

các kim loại (trừ Au và Pt) tạo muốivà không

giải phóng H2

GV:Phát dụng cụ hoá chất thí nghiệm

HS: Nghiên cứu Sgk

HS: - Kiểm tra dụng cụ hoá chất, tiến hành

thí nghiệm

- Đại diện nhóm nêu kết quả nhận xét và

kết luận

GV: Thống nhất ý kiến - Kết luận

- Tiến hành thí nghiệm tính háo nước

của Axit sunfuric đặc

- Giải thích: Đường bị H2SO4 hút nước đã

phân huỷ thành C

H2SO4 đặc

C12H22O11 11H2O + 12C

- Một phần C sinh ra bị H2SO4 oxi hoá tạo

SO2 và CO2 gây sủi bọt đẩy C dâng lên

C + 2H2SO4 → CO2 ↑ + 2SO2 ↑+ 2H2O

HS:- Quan xát

- Theo dõi giải thích của giáo viên

- Nhận xét

2- Axit sunfuric đặc có những tính chất hoá học riêng

a) Tác dụng với Kim loại

* Thí nghiệm: Sgk

Axit sunfuric đặc nóng tác dụng với hầu hết các kim loại (trừ Au và Pt) tạo muốivà không giải phóng H2

b) Tính háo nước:

* Thí nghiệm:

sgk

* Nhận xét: Axit sunfuric đặc rất háo nước

Do đó khi sử dụng axit sunfuric đặc phải rất cẩn thận

Trang 4

3- Củng cố:

GV: Gọi 2 HS: -Nêu tính chất hoá học của HCl

- Nhắc lại cách pha loãng H2SO4 đặc GV:yêu cầu HS làm bài tập 1( SGK - Tr 19 )

a/ Zn ; b/ CuO ; c/ BaCl2 + H2SO4 ; d/ZnO

GV: gọi HS khác nhận xét cho điểm

4- Hướng dẫn học sinh học ở nhà:

-Về nhà học bài và làm bài tập 5a ,6; 7 ( SGK- Tr19.) -Chuẩn bị phần còn lại của bài

Ngày đăng: 29/08/2017, 01:39

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w